1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an 4 tuan 1 TH Hien Thanh

18 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 43,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét, rút ra nội dung ghi nhớ * Ghi nhớ - HS đọc nội dung ghi nhớ * Luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu - HS lắng nghe, chú ý dựa[r]

Trang 1

TUẦN 2

Soạn: Ngày 20 tháng 8 năm 2012

Dạy: Thứ 2 ngày 27 tháng 8 năm 2012

Tập đọc

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.

- Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối Chọn được danh hiệu (hiệp sĩ) phù hợp với

tính cách của Dế Mèn

Kĩ năng sống : Thể hiện sự thông cảm Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân

- HS có tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng làm việc nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Tranh trong sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc lại bài thơ “mẹ ốm” và nêu

nội dung bài

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

- GV giới thiệu thêm tranh, ảnh Dế Mèn

và Nhà Trò

b)Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- Chia đoạn: bài chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: Bọn Nhện hung dữ (trận địa

mai phục của bọn Nhện)

+ Đoạn 2: Tôi cất tiếng giã gạo (Dế

Mèn ra oai với bọn Nhện)

+ Đoạn 3: Phần còn lại (kết cục câu

chuyện)

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo nhóm 4

+ Lần 1 kết hợp đọc từ khó: lủng củng,

nặc nô, co rúm lại, béo múp béo míp,

và các câu hỏi, câu cảm

+ Lần 2 kết hợp giải nghĩa từ: chóp bu,

nặc nô

- HS đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài (giọng hồi hộp

căng thẳng đến hả hê)

* Tìm hiểu bài

- HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi:

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HSK đọc bài

+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc

từ khó

+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa

từ

- HS đọc bài theo cặp

- HS lắng nghe

Trang 2

Đoạn 1:

+ Trận địa mai phục của bọn Nhện đáng

sợ như thế nào?

+ Giải nghĩa “sừng sững”, “lủng củng”?

+ Cho HS hình dung ra cảnh đó?

Ý1: Bọn Nhện hung dữ, đáng sợ

Đoạn 2:

+ Dế Mèn làm thế nào để bọn nhện phải

sợ?

Ý2: Hành động mạnh mẽ của Dế Mèn

Đoạn 3:

+ Dế Mèn nói thế nào để bọn Nhện nhận

ra lẽ phải?

+ Bọn Nhện sau đó có hành động như

thế nào?

+ Tìm danh hi u phù h p v i D Mèn?ệ ợ ớ ế

võ sĩ người sống bằng nghề võ

tráng sĩ người có sức mạnh, chí khí mạnhmẽ, đi chiến đấu cho 1 sự nghiệp

cao cả

chiến sĩ người lính, người chiến đấu trongmột đội ngũ

hiệp sĩ người có sức mạnh và lòng hàohiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa

dũng sĩ người có sức mạnh, dũng cảmđương đầu với khó khăn, nguy

hiểm

anh

hùng người lập được công trạng lớnvới dân với nước

- Cho HS nêu nội dung bài

c) Đọc diễn cảm

- Hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc sau

mỗi đoạn

- GV chọn đoạn 2+3, hướng dẫn HS

+ Bọn nhện chăng tơ ngang đường ,bố trí nhện gộc canh gác, tất cả nhà nhện nấp trong hang đá vẻ mặt hung dữ

+ Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng

chắn ngang tầm nhìn Lủng củng: lộn xộn,

nhiều, không có trật tự ngăn nắp + Thật đáng sợ, gớm ghiếc, to lớn,

+ Chủ động hỏi, lời lẽ rất oai, giọng thách thức của một kẻ mạnh: muốn nói chuyện với tên chóp bu, xưng hô: ai, ta, bọn này + Khi nhện cái ra với vẻ đanh đá, nặc nô thì Mèn ra oai, tỏ rõ sức mạnh: phóng càng đạp chân phanh phách

+ Dế Mèn phân tích để bọn Nhện thấy hành

động của chúng là hèn hạ, không quân tử đáng xấu hổ

# Bọn Nhện giàu có, béo múp >< món nợ của mẹ con Nhà Trò bé tẹo, đã mấy đời

# Bọn Nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh >< đánh đập một cô bé yếu ớt

+ Đe dọa: Thật đáng xấu hổ, có phá hết các

vòng vây đi không?

+

+ Chúng sợ hãi cùng dạ ran, cuống cuồng chạy ngang dọc phá hết các chăng tơ

+ HS chọn danh hiệu “hiệp sĩ”

- HSK nêu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có

tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối

- HSK đọc nối tiếp toàn bài Cả lớp theo dõi phát hiện giọng đọc

Trang 3

luyện đọc

+ GV đọc mẫu đoạn

+ GV sửa mẫu

- GV nhận xét chung

3 Củng cố dặn dò.

- Em học tập được gì qua nhân vật Dế

Mèn?

- GV nhận xét tiết học, yêu cầu HS

chuẩn bị bài sau

+ HS lắng nghe + HS đọc mẫu

- HS đọc diễn cảm theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- HS nhận xét,bình chọn nhóm đọc hay

- HS trả lời

**********************************

Toán TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ 6 CHỮ SỐ (Tr 8)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết được mối quan hệ giữa các đơn vị hàng liền kề.Biết cách viết , đọc các

số có đến sáu chữ số

- Thực hiện được các bài tập về các số có sáu chữ số (BT 1,2,3,4(a,b))

- Có tính cẩn thận , chính xác khi làm bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Các hình biểu diễn đơn vị, chục…, Các thẻ ghi số có thể gắn được trên bảng

- Bảng phụ bài 2

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS tính giá trị biểu thức 35 + n 3

với n = 7 và nêu cách tính giá trị biểu thức

có chứa 1 chữ

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Ôn tập về các hàng đơn vị, chục, trăm,

nghìn, chục nghìn

- Gọi HS nêu quan hệ giữa các đơn vị, các

hàng liền kề

- GV giới thiệu các thẻ số

c) Giới thiệu hàng trăm nghìn

- Giới thiệu 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn

- Hãy viết số 1 trăm nghìn, đọc số

*HD HS cách đọc và viết số có sáu chữ số

- Treo bảng các hàng của số có sáu chữ số,

gắn các thẻ như hình trang 8

? Số gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu

chục nghìn…bao nhiêu đơn vị?

- Hãy viết số tương ứng

- HS trả lời:

Nếu n = 7 thì 35 + n 3 = 35 + 7 3

= 35+ 21 =66

- HS lắng nghe

- HS nêu: 10 đơn vị = 1 chục

10 chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

10 nghìn = 1 chục nghìn

-Viết nháp :100 000

- Đọc : Một trăm nghìn

- HS quan sát

- 4 trăm nghìn,3chục nghìn,2 nghìn, 5trăm, 1 chục, 6 đơn vị

Trang 4

- Số 432 516 có mấy chữ số?

- Khi viết số này chúng ta bắt đầu từ đâu?

KL: Khi viết số có 6 chữ số ta viết lần lượt

từ trái sang phải hay viết từ hàng cao đến

hàng thấp

Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các

số có chữ số 0

- GV viết số, yêu cầu HS lấy các thẻ 100

000, 10 000, …., 1 gắn vào các cột tương

ứng trên bảng và ngược lại

d) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài1:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS đếm giá trị từng hàng

- Cho HS viết và đọc số

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2:

- GV treo bảng phụ

- Yêu cầu HS điền vào bảng phụ (hoặc sgk)

- GV và HS cùng chữa bài Củng cố lại cách

đọc, viết các số: Muốn đọc các số có nhiều

chữ số ta làm thế nào?

Bài 3:

- Viết các số trong bài tập lên bảng gọi HS

đọc số

- GV, HS nhận xét, chữa bài, củng cố cách

đọc các số

Bài 4a,b:

- Cho HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS lên bảng làm bài, nhận xét, củng

cố cách viết các số

3 Củng cố dặn dò.

- Củng cố cách đọc, viết các số có 6 chữ số

- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau

-Viết số : 432 516

- Có 6 chữ số

- Viết lần lượt từ trái sang phải

- 3 HS nhắc lại

- HS lên bảng thực hành

- HSTB đọc yêu cầu bài

- HS đếm giá trị từng hàng trong bảng

- HS viết đọc số

- HSTB đọc yêu cầu bài

- HS lên bảng điền; HS khác hoàn thành trong sgk

- Muốn đọc các số có nhiều chữ số ta đọc tách từng lớp kèm theo, đọc từ phải sang trái

- HSTB đọc yêu cầu bài và đọc số

- HS đọc yêu cầu bài và viết số

**************************************

Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau.

- HS có lòng nhân ái, tình yêu thương con người, yêu thích chuyện cổ tích

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS kể chuyện “sự tích hồ Ba Bể”

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện

- Gv đọc diễn cảm bài thơ

-Yêu cầu HS đọc ba đoạn thơ, sau đó 1

HS đọc toàn bài

- Cho HS đọc thầm đoạn, trả lời câu hỏi

Đoạn 1:

+ Bà lão làm nghề gì để sinh sống?

+ Bà lão làm gì khi bắt được ốc?

Đoạn 2:

+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?

Đoạn 3:

+ Khi rình xem, bà lão nhìn thấy gì?

+ Sau đó bà lão làm gì?

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

c) HS thực hành kể chuyện và trao đổi

về ý nghĩa câu chuyện

* Hướng dẫn HS kể lại câu chuyện bằng

lời của mình?

- Thế nào là kể bằng lời của mình?

- Viết các câu hỏi lên bảng để gợi ý

* HS kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

* HS kể nối tiếp nhau toàn bộ câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương HS kể

chuyện hay, hấp dẫn

3 Củng cố dặn dò.

- HS nêu lại nội dung GV khuyến khích

HS kể chuyện cho người thân nghe

- Nhận xét chung tiết học Yêu cầu HS

chuẩn bị bài sau

- HS kể chuyện

- Đọc ba đoạn thơ

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Mò cua bắt ốc

- Thương và thả và chum

- Nhà của sạch, lợn được cho ăn, vườn được nhặt sạch cỏ, cơm nước nấu sẵn

- Thấy một nàng tiên từ trong vỏ ốc

- Đập vở vỏ ốc, ôm lấy nàng tiên

-Bà, nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau

- Em đóng vai người kể, kể lại câu chuyện cho người khác nghe bằng văn xuôi không đọc lại từng câu thơ

- Kể chuyện theo cặp

- Kể nối tiếp, nêu ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện nói về lòng thương yêu lẫn nhau, giữa bà lão và nàng tiên Ốc Bà lão thương Ốc biến thành nàng tiên giúp đỡ

bà Câu chuyên cho ta ý nghĩa: Con người phải thương yêu nhau, ai nhân hậu thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc.

Soạn: Ngày 21 tháng8 năm 2012

Trang 6

Dạy: Thứ 3 ngày 28 tháng 8 năm 2012

Luyện từ và câu MRVT: ĐOÀN KẾT, NHÂN HẬU

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Biết thêm một số từ ngữ (Gồm cả thành ngữ và tục ngữ và cả từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1,BT2); nắm được một cách dùng một số từ có tiếng “nhân”theo 2 nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2,BT3).

- HSK nêu được ý nghĩa của câu tục ngữ ở BT4

- HS biết quan tâm, yêu thương người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng, bảng nhóm

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS phân tích cấu tạo tiếng trong

câu “Thương người như thể thương

thân”

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Bài tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS thảo luận nhóm 6 làm bài, mỗi

nhóm đảm nhận 1 phần

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2,3: - Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS nêu ý kiến cá nhân

- GV nhận xét, chữa bài, chốt ý

- Cho HSK nêu ý nghĩa hoặc cách dùng

một số từ trong bài

- Gọi HS đặt câu với một số từ trong bài

- GV nhận xét, sửa cách dùng từ

Bài 4 (HSK)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS suy nghĩ và nêu ý kiến của mình

- GV nhận xét, chốt lại

- HS phân tích

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- HS thảo luận (5’) sau đó trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh

a) lòng nhân hậu, lòng vị tha,yêu quý, xót thương, bao dung, thông cảm, độ lượng, đồng cảm,

b) hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn, cay độc,

c) cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, bảo vệ, che chở, bênh vực, nâng đỡ,

d) ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập,

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu ý kiến

a) nhân dân, công nhân, nhân loại, nhân tài b) nhân hậu,nhân ái,nhân đức,nhân từ

- HSK trình bày

- HS đặt câu

- HS đọc yêu cầu bài

- HS nêu ý kiến

ở hiền gặp lành

khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân hậu sẽ gặp điều tốt lành

trâu buộc ghét trâu

chê người có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh phúc

Trang 7

3 Củng cố dặn dò.

- Yêu cầu HS nhắc lại một số từ ngữ thể

hiện lòng nhân hậu và một số từ trái

nghĩa với nó

- Nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài sau

ăn và may mắn một cây khuyên mọi người đoàn kết với

nhau, đoàn kết sẽ tạo ra sức mạnh

- HS nhắc lại

**********************************

Toán TIẾT 7: LUYỆN TẬP (Tr 10)

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Viết và đọc số có đến sáu chữ số

- Vận dụng kiến thức vào giải các bài tập có liên quan (bài 1, 2, 3(a,b,c),4(a,b))

- Giáo dục HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- Tổ chức cho HS làm bài vào bảng phụ

- Nhận xét – chữa bài, củng cố cách đọc,

viết các số có 6 chữ số

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- GV viết các số và yêu cầu HS đọc số

- GV và HS cùng chữa bài Củng cố lại

các hàng của STN

Bài 3 a,b,c:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS làm bài.GV, HS nhận xét, chữa

bài, củng cố cách viết STN

Bài 4 a,b:

- HS đọc yêu cầu bài

- GV hướng dẫn HS làm bài

+ Các số trong dãy số là những số gì?

(tròn trăm nghìn, tròn chục nghìn)

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy số hơn

kém nhau bao nhiêu đơn vị

- GV nhận xét, chữa bài

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài vào bảng phụ, HS khác làm trong sgk

- HS nhận xét

- HS đọc yêu câu bài

- HS đọc số và nêu giá trị của chữ số 5 ở mỗi số vừa đọc

- HS đọc yêu cầu bài

- HS làm bài

- HS đọc yêu cầu bài

- HS trả lời, từ đó điền các số thích hợp với quy luật của dãy số

a) 600 000; 700 000; 800 000 b) 380 000; 390 000; 400 000

Trang 8

3 Củng cố dặn dò.

- Củng cố cách đọc, viết

- GV nhận xét tiết học,HS chuẩn bị bàisau

*******************************

Khoa học TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: Tiêu hóa, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết.

- Biết được nếu 1 trong các cơ quan nói trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

- HS biết cách ăn uống hợp lí để giúp cơ thể mình khỏe mạnh

II

ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC Phiếu học tập hoạt động 1; bảng phụ vẽ h5 sgk tr9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời: Trong quá trình sống,

con người lấy từ môi trường những gì và

thải ra môi trường những gì?

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Bài mới

*Hoạt động 1: Những cơ quan tham gia

vào quá trình trao đổi chất ở người

* Mục tiêu:

+ Kể tên những biểu hiện bên ngoai của

quá trình trao đổi chất và những cơ quan

thực hiện quá trình đó

+ Nêu được vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong quá trình trao đổi chất xảy ra bên

trong cơ thể

* Cách tiến hành

- Cho HS gọi tên các cơ quan trong từng

hình tr8

- Cho HS thảo luận theo tổ nêu chức năng

và các biểu hiện bên ngoài của quá trình

trao đổi chất giữa cơ thể người với môi

trường của từng cơ quan

- HS trả lời

- HS theo dõi

- HS gọi tên: CQ tiêu hóa (h1); CQ hô hấp (h2); CQ tuần hoàn (h3); CQ bài tiết (h4)

- HS th o lu n nhóm l m b i, trình b yả ậ à à à

Cơ quan Chức năng trình trao đổi chấtDấu hiệu của quá tiêu hóa biến đổi thức

ăn, nước uống thành các chất dinh dưỡng, ngấm vào máu đi nuôi

cơ thể

- lấy vào: thức ăn, nước uống

- thải ra phân

hô hấp hấp thu khí

ô - xi và thải các – bô – nic

- lấy vào: ô - xi

- thải ra: các – bô – nic

Trang 9

- GV nhận xét, mở rộng kiến thức cho HS

* Hoạt động 2: Mối quan hệ giữa các

cơ quan trong quá trình trao đổi chất

* Mục tiêu: Trình bày được sự phối hợp

hoạt động của các cơ quan tiêu hóa, hô

hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở bên trong cơ thể và

giữa cơ thể người với môi trường

* Cách tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm xem sơ đồ sau đó tìm

các từ còn thiếu và hoàn chỉnh sơ đồ,

trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan

? Nhờ có cơ quan nào mà quá trình trao

đổi chất ở bên trong được thực hiện

? Nếu một trong các cơ quan tham gia

vào quá trình trao đổi chất ngưng hoạt

động thì điều gì sẽ xảy ra

- GV nhận xét, tuyên dương HS

3 Củng cố, dặn dò

- HS đọc nội dung thông tin

- GV nhận xét tiết học, HS chuẩn bị bài

sau

bài tiết lọc máu tạo

thành nước tiểu và thải nước tiểu ra ngoài

- thải ra: nước tiểu

-HS lắng nghe

- Quan sát hình 9 sgk sau đó gắn các thẻ từ còn thiếu vào chỗ chấm Trình bày mối quan hệ giữa các cơ quan

- Cơ quan tuần hoàn

- Cơ thể sẽ chết

- HS đọc nội dung thông tin

*********************************************************************

Soạn: Ngày 22 tháng 8 năm 2012

Dạy: Thứ 4 ngày 29 tháng 8 năm 2012

Tập đọc TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.

- Hiểu ND: Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.( trả lời được các CH trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối).

- HS thêm yêu truyện cổ nước mình, cũng như truyền thống tốt đẹp của dân tộc

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài tập đọc “Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu” (tiếp) và trả lời câu hỏi 1, 2 sgk

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

Trang 10

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài

b) Luyện đọc và tìm hiểu bài

* Luyện đọc

- GV chia đoạn bài thơ để HS luyện đọc

Đoạn 1: đến Người tiên độ trì

Đoạn 2: Mang theo nghiêng soi

Đoạn 3: Đời cha ông cha cảu mình

Đoạn 4: Rất công bằng việc gì

Đoạn 5: Phần còn lại

- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ theo 3 vòng

+ Lần 1: Hướng dẫn đọc từ khó

+ Lần 2: Hướng dẫn giải nghĩa từ chú giải

+ Lần 3: Hướng dẫn ngắt hơi một số câu

Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa

Thương người / rồi mới thương ta

* Tìm hiểu bài

- Cho HS đọc thầm từ đầu đến đa mang

và cho biết:

+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?

- Gọi HS giải nghĩa câu “Vàng cơn nắng,

trắng cơn mưa”?

- Gv giải thích thêm: nhận mặt (giúp con

cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp, bản

sắc của dân tộc, cha ông từ bao đời nay)

+ Đoạn thơ này nói lên điều gì?

- HS đọc đoạn còn lại, cho biết

+ Bài thơ gợi cho em nhớ đến những

truyện cổ nào?

+ Tìm thêm những truyện cổ khác thể

hiện lòng nhân hậu của người Việt Nam ta

+ Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối như

thế nào?

- Bài thơ ca ngợi điều gì?

- HS theo dõi

- HSK đọc toàn bài

- HS đọc nối tiếp

- Đọc từ khó

- Giải nghĩa từ chú giải

- HS chú ý nghe và thực hiện

- HS đọc thầm và trả lời

+ Tác giả yêu truyện cổ nước nhà là vì:

# Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và

có ý nghĩa sâu xa

# Vì truyện cổ đề cao những phẩm chất tốt đẹp của ông cha ta: công bằng, thông minh, độ lượng

# Vì truyện cổ là những lời khuyên của cha ông ta: nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin,

- HSK giải thích: ông cha đã trải qua bao

mưa nắng, thời gian để đúc rút kinh nghiệm cho con cháu

- HS lắng nghe

+ Đoạn thơ ca ngợi truyện cổ và đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành

- HS đọc lướt và trả lời + Tấm cám, Đẽo cày giữa đường

+ Thạch Sanh, Sự tích hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc, trầu cau, sự tích dưa hấu

+ Là lời răn dạy con cháu đời sau: hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin,

- Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân

hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh

Ngày đăng: 14/06/2021, 23:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w