1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an tu tuan 1 den tuan 4 L5

81 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 85,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem tranh của họa sĩ Ôn Toán Đôi đon vị đo m2, dm2, cm2 SHTT Kiểm điểm nền nếp học tập + GD Quyền và bổn phận trẻ em bài 5 BÁO BÀI KHỐI 4 – QUẢNG PHÚ 2 Từ ngày 12 tháng 11 năm 2012 đến n[r]

Trang 1

Chào năm học mới 2012 - 2013

Giáo án: lớp 5B Giáo viên: Lê Đức Tú

Tuần 1: Thứ hai ngày 27 tháng 8 năm 2012

@ Chào cờ

********************************

Tập đọc

Tiết: 4 Th gửi các học sinh

I.Mục tiêu: Giúp HS biết

-Đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ

-Hiểu nội dung bức th: BH khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn

Học thuộc đoạn: Sau 80 năm công học tập của các em ( Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

-HS khá, giỏi đọc thể hiện đợc tình cảm thân ái trìu mến, tin tởng

II.Đồ dùng dạy - học:

-Tranh minh họa trang 4, SGK phóng to

-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra : Sách vở, đồ dùng học tập.

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm: Việt Nam - Tổ quốc em.

-Giới thiệu bài tập đọc

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:

-Đoạn 1:Các em HS, nghĩ sao?

-Đoạn 2:Trong năm học Hồ Chí Minh.

+Từ khó: tựu trờng, sung sớng, siêng năng, nô lệ, non sông,

*Tìm hiểu bài: (STK trang 8).

*Luyện đọc diễn cảm và học thuộc 9/10/2012lòng:

-Cách đọc: Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây dựng lại, trông mong, chờ đợi, tơi đẹp, hay

không, sánh vai, phần lớn.

-Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ: ngày nay/ chúng ta cần phải ; nớc nhà trông mong/

chờ đợi ở các em rất nhiều.

-GV cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-3 em đọc thuộc lòng trớc lớp: Sau 80 năm của các em“ ”

Tiết: 5 Ôn tập: Khái niệm về phân số ( Trang 3 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết phân số; biểu diễn một phép chia STN cho một số tự nhiên khác 0 và viết một STN dới dạng phân số

-Bài tập cần làm: Bài 1,2,3,4

II.Đồ dùng dạy - học:

-Các tấm bìa cắt hình vẽ nh phần bài học SGK để thể hiện các phấn số:

; ; ; ;

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

2.Bài mới:

a.H ớng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.

b.H ớng dẫn ôn tập cách viết th ơng hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên d ới dạng phân số.

*Viết thơng hai số tự nhiên dới dạng phân số

*Viết mỗi số tự nhiên dới dạng phân số

c.Luyện tập - thực hành:

Bài 1:HS tự đọc phân số và chỉ ra tử số, mẫu số.

Trang 2

I.Mục tiêu: Giúp HS biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và qui

đồng mẫu số các phân số ( Trờng hợp đơn giản )

-Bài tập cần làm: Bài 1,2

II.Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ:bài 3,4 trang 4

Tiết: 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I.Mục tiêu: Giúp HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

-Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

-HS khá, giỏi đọc diễn cảm đợc toàn bài,nêu đợc tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa trang 10 SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa

III.Các hoạt động dạy- học.

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em học thuộc lòng đoạn từ “sau 80 năm giời nô lệ các em”

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

?Sau CMT8 nhiệm vụ của toàn dân là gì

?Em hãy nêu nội dung chính của bài

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:

-Đoạn 1:Mùa đông rất khác nhau.

-Đoạn 2:Có lẽ bắt đầu treo lơ lửng.

-Đoạn 3:Từng chiếc lá mít quả ớt đỏ chói.

-Đoạn 4:Tất cả đợm ra đồng ngay.

+Từ khó: sơng sa,vàng xuộm lại,lắc l, treo lơ lửng, lạ lùng

Trang 3

*Tìm hiểu bài:(STK bài giảng TV5 tập I trang 24 )

*Đọc diễn cảm:Đoạn “Màu lúa chín dới màu rơm vàng mới”

Tiết 3: Bài: Em là học sinh lớp 5 ( Tiết 1)

I.Mục tiêu: Giúp HS biết học sinh lớp 5 là học sinh của lớp lớn nhất trờng, cần phải gơng mẫu cho các em lớp dới học tập

-Có ý thức học tập, rèn luyện

-Vui và tự hào là học sinh lớp 5

-Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập và rèn luyện

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh vẽ các tình huống trong SGK

-Phiếu bài tập cho mỗi nhóm, mi-cro không dây để chơi trò chơi

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Hoạt động 1:Vị thế của học sinh lớp 5

2.Hoạt động 2:Em tự hào là học sinh lớp 5

3.Hoạt động 3:Trò chơi “MC và học sinh lớp 5”

4.Hoạt động 4:Hớng dẫn thực hành.

**********************************************

Tiết 4: Chính tả ( Nghe - viết )

Tiết:1 Việt Nam thân yêu

I.Mục tiêu: Giúp HS nghe- viết đúng chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày

đúng hình thức thơ lục bát

-Tìm đợc tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu cuat BT2, thực hiện đùng BT3

II.Đồ dùng dạy - học:BT 3 viết sẵn vào bảng phụ

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách, vở, bút.

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài:

b.H ớng dẫn nghe- viết:

*Tìm hiểu nội dung bài thơ

-Hình ảnh nào cho thấy đất nớc ta có nhiều cảnh đẹp ?(biển lúa mênh mông dập dờn

cánh cò bay, dãy núi Trờng Sơn cao ngất, mây mờ bao phủ )

-Qua bài thơ, em thấy con ngời VN nh thế nào ?( Vất vả chịu nhiều thơng đau nhng

luôn có lòng nồng nàn yêu nớc, quyết tâm đánh giặc giữ nớc ).

*Hớng dẫn viết từ khó: mênh mông, dập dờn,Trờng Sơn,biển lúa, nhuộm bùn,

-GV hỏi bài thơ viết theo thể thơ nào, cách trình bày bài thơ ntn ?

Tiết:5 Việt Nam- đất nớc chúng ta

I.Mục tiêu: Giúp HS biết mô tả sơ lợc vị trí địa lý và giới hạn nớc VN:

+Trên bán đảo Đông Dơng, thuộc khu vực ĐNA.VN vừa có đất liền , vừa có biển, đảo vàquần đảo

+Những nớc giáp đất liền nớc ta: TQ, Lào, Cam-pu-chia,

-Ghi nhớ: diện tích phần đất liền VN: khoảng 330 000 km

-Chỉ phần đất liền VN trên bản đồ ( lợc đồ)

-HS khá, giỏi: + Biết đợc một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí VN đem lại +Biết phần đất liền VN hẹp ngang, chạy dài theo chiều B-N, với đờng bờ biển cong hình chữ S

Trang 4

II.Đồ dùng dạy-học:

-Quả địa cầu hoặc bản đồ các nớc trên thế giới

-Lợc đồ VN trong khu vực ĐNA( để trống phần tên các đảo, quần đảo )

-Các hình minh họa trong SGK

-Các thẻ từ ghi tên các đảo, các quần đảo của nớc ta, các nớc có chung biên giới với VN:Phú Quốc,Côn Đảo,Trờng Sa, TQ, Lào, Cam-pu-chia

-Phiếu học tập của HS

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

2.Bài mới:

a.Hoạt động 1: Vị trí và giới hạn của nớc ta.

b.Hoạt động 2:Một số thuận lợi do vị trí địa lí mang lại cho nớc ta:

-Có thể mở đờng bộ giao lu với các có chung biên giới với VN

-VN giáp biển, có đờng bờ biển dài thuận lợi cho việc giao lu với các nớc trong khu vực

và các nớc trên thế giới bằng đờng biển

-Thiết lập nhiều đờng bay đến nhiều nớc trên thế giới

Sách giáo khoa, sách thiết kế bài giảng tiếng việt

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Cho các em đọc lại bài và suy nghĩ trả lời các câu hỏi

Cho học sinh luyện đọc theo nhóm 1 đến 2 lợt

Sách giáo khoa, sách thiết kế bài giảng toán

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Giáo viên nhắc lại khái niệm phân số

Giao bài tập trong sách giáo khoa

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ

đồng đội, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù

-HS khá, giỏi kể đợc câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

II.Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh học câu chuyện trong SGK

-Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh

III.Các hoạt động dạy-học:

Trang 5

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

2.Tìm hiểu bài:

a.GV kể câu chuyện.

b.H ớng dẫn viết lời thuyết minh cho tranh.

c.H ớng dẫn kể theo nhóm.

d.Kể chuyện tr ớc lớp.

3.Củng cố, dặn dò:

-GV hỏi câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con ngời VN ?

-Về nhà kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng cho ngời thân nghe.

III Hoạt động dạy học chủ yếu.

Hớng dẫn viết một số chữ cái khó trong bài

Giao học sinh viết bài

Giáo viên quan sát giúp đỡ các em còn viết sai, ngồi sai t thế

-Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu(BT3)

-HS khá, giỏi đặt câu đợc 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm đợc (BT3)

II.Đồ dùng dạy - học:

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn,b,ở BT1 phần nhận xét

-Giấy khổ to, bút dạ

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm traVBT, sách, bút,

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.Tìm hiểu ví dụ:

Bài:1các từ in đậm

-xây dựng:làm nên một công trình kiến trúc theo một qui hoạch nhất định.

-Kiến thiết:xây dựng theo qui mô lớn.

-Vàng xuộm:màu vàng đậm

-Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

GV kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau nh vậy đợc gọi là từ gần nghĩa.

-HS nhắc lại

Bài 2: -HS đọc yêu cầu bài tập.

-HS làm việc theo cặp

*Đoạn văn a:Từ Kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của

chúng giống nhau.Gọi là từ đồng nghĩa hoàn toàn

*Đoạn văn b:Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau đợc

vì nh vậy không miêu tả đúng sự vật.Gọi là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

-GV hỏi :-Thế nào là từ đồng nghĩa ?

- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?

- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn ?

c.Ghi nhớ:(SGK)

Trang 6

d.Luyện tập:

Bài 1: Các nhóm từ đồng nghĩa:

-nớc nhà,non sông (vì đều có nghĩa chung là vùng đất nớc mình, có nhiều ngời chung sống)

-hoàn cầu, năm châu.(cùng có nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới )

Bài 2:-Đẹp: xinh đẹp, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn, xinh tơi,mĩ lệ, tráng lệ

-To lớn: to, lớn, to đùng, to tớng, vĩ đại, khổng lồ,

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nớc, dũng cảm bảo vệ

đồng đội, hiên ngang bất khuất trớc kẻ thù

-HS khá, giỏi kể đợc câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện

II.Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh học câu chuyện trong SGK

-Giấy khổ to ghi sẵn lời thuyết minh cho từng tranh

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

2.Tìm hiểu bài:

a.GV kể câu chuyện.

b.H ớng dẫn viết lời thuyết minh cho tranh.

c.H ớng dẫn kể theo nhóm.

d.Kể chuyện tr ớc lớp.

3.Củng cố, dặn dò:

-GV hỏi câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con ngời VN ?

-Về nhà kể lại câu chuyện Lý Tự Trọng cho ngời thân nghe.

********************************************

Thứ t ngày 29 tháng 8 năm 2012

Tập đọc

Tiết: 2 Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I.Mục tiêu: Giúp HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật

-Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)

-HS khá, giỏi đọc diễn cảm đợc toàn bài,nêu đợc tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa trang 10 SGK

-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

-Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa

III.Các hoạt động dạy- học.

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em học thuộc lòng đoạn từ “sau 80 năm giời nô lệ các em”

và trả lời câu hỏi về nội dung bài

?Sau CMT8 nhiệm vụ của toàn dân là gì

?Em hãy nêu nội dung chính của bài

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:

Trang 7

-Đoạn 1:Mùa đông rất khác nhau.

-Đoạn 2:Có lẽ bắt đầu treo lơ lửng.

-Đoạn 3:Từng chiếc lá mít quả ớt đỏ chói.

-Đoạn 4:Tất cả đợm ra đồng ngay.

+Từ khó: sơng sa,vàng xuộm lại,lắc l, treo lơ lửng, lạ lùng

*Tìm hiểu bài:(STK bài giảng TV5 tập I trang 24 )

*Đọc diễn cảm:Đoạn “Màu lúa chín dới màu rơm vàng mới”

Tiết: 1 Cấu tạo bài văn tả cảnh

I.Mục tiêu: Giúp HS biết cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài ( ND ghi nhớ )

-Chỉ rõ đợc cấu tạo ba phần của bài nắng tra ( mục III )

II.Đồ dùng dạy- học:

-Giấy khổ to, bút dạ

-Phần ghi nhớ viết sẵn vào bảng phụ

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu và ghi đầu bài.

2.Bài mới:

a.Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung của bài 1.

-GV hỏi hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày ?

-HS hoạt động theo nhóm trao đổi về tìm các phần mở bài, thân bài, kết bài của nó

*Mở bài: Cuối buổi chiều yên tĩnh này: Lúc hoàng hôn Huế đặc biệt yên tĩnh

*Thân bài: Mùa thu chấm dứt: Sự thay đổi sắc màu của sông Hơng từ lúc hoàng hôn

đến lúc thành phố lên đèn

*Kết bài:Huế thức dậy ban đầu của nó: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn

Bài 2: Hs đọc yêu cầu bài tập

-Tổ chức HS hoạt động trong nhóm theo yêu cầu: Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa và Hoàng hôn trên sông Hơng

*Xác định thứ tự miêu tả trong mỗi bài

*So sánh thứ tự miêu tả của hai bài văn với nhau

-Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa: tả theo trình tự không gian

-Bài Hoàng hôn trên sông Hơng: Tả theo trình tự thời gian

GV qua hai VD trên em thấy:

-Bài văn tả cảnh gồm có những phần nào? ( MB, TB, KB )

-Nhiệm vụ chính của từng phần trong bài văn tả cảnh là gì ? ( ghi nhớ )

b.Ghi nhớ: SGK

c.Luyện tập:Bài văn Nắng tra gồm có ba phần:

-Mở bài:Nắng cứ nh xuống mặt đất: Nêu nhận xét chung về nắng tra

-Thân bài: Buổi tra ngồi trong nhà cha xong: Cảnh vật trong nắng tra

-Kết bài: Thơng mẹ biết bao nhiêu mẹ ơi ! :Cảm nghĩ về ngời mẹ

Tiết: 3 Ôn tập: So sánh hai phân số ( Trang 6 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự

-Bài tập cần làm: bài 1,2

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng

Bài 1:Rút gọn các phân số sau: Bài 2: Qui đồng mẫu số các phân số sau:

; ; a và b và

-GV nhận xét, đánh giá

Trang 8

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.

-HS tự làm bài, GV củng cố cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số

Tiết:1 “Bình Tây Đại nguyên soái” Trơng Định

I.Mục tiêu: Giúp HS biết đợc thời kỳ đầu thực dân Pháp xâm lợc,Trơng Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp ở Nam Kỳ.Nêu đợc các sự kiện về Trơng Định: Không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp

+Trơng Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859 )

+Triều đình kí hòa ớc nhờng ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trơng

Định phải giải tán lực lợng kháng chiến

+Trơng Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp

-HS biết các đờng phố, trờng học ở địa phơng mang tên Trơng Định

II.Đồ dùng dạy- học:

-Hình vẽ trong SGK phóng to

-Bản đồ hành chính VN

-Phiếu học tập của HS

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu và ghi đầu bài.

2.Bài mới:

a.Hoạt động 1: Tình hình đất nớc ta sau khi TDP mở cuộc xâm lợc.

b.Hoạt động 2:Trơng Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc.

c.Hoạt động 3:Lòng iết ơn, tự hào của nhân ta với “ Bình Tây Đại nguyên soái”

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng: Không qui đồng mẫu số hãy só sánh các phân số

Trang 9

-GV củng cố cách so sánh hai phân số cùng tử số ( Hai p/s có cùng tử số p/s nào có mẫu

Tiết:2 Luyện tập về từ đồng nghĩa

I.Mục tiêu: Giúp HS tìm đợc các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1 )

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng

-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cho VD

-Đặt câu với cặp từ đồng nghĩa sau: To lớn - khổng lồ.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn làm bài tập.

Bài 1: -HS đọc yêu cầu bài tập.

-Tổ chức cho HS thi tìm từ theo nhóm

-GV nhận xét, cho điểm

Củng cố: Các từ vừa tìm đợc là từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn ?

Bài 2: -HS đọc yêu cầu BT

-HS tự làm bài tập

-Nhận xét bài

Bài 3: -HS đọc yêu cầu bài tập.

-Đọc kỹ đoạn văn, xác định nghĩa của từng từ trong ngoặc, sắc thái của câu với từ trong ngoặc

( Lần lợt các từ cần điền: điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm vang, hối hả.)

-1 em đọc lại bài hoàn chỉnh

-GV củng cố: các em cần thận trọng khi sử dụng các từ đồng nghĩa không hoàn

toàn.Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể sắc thái biểu cảm của từ sẽ thay đổi

3.Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Về nhà viết lại đoạn văn Cá hồi vợt thác vào vở và chuẩn bị bài sau

***************************************

-Bộ đồ dùng để thực hiện trò chơi “ Bé là con ai ?”

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Hoạt động 1: Trò chơi “ Bé là con ai ?”

2.Hoạt động 2:ý nghĩa của sự sinh sản ở ngời.

Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ trong mỗi gia đình, mỗi dòng họ đợc duy trì ,

kế tiếp nhau.Do vậy, loài ngời đợc tiếp tục từ thế hệ này sang thế hệ khác

3.Hoạt động 3: Liên hệ thực tế: Gia đình của em.

Trang 10

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng

-Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh

-Nêu cấu tạo của bài văn Nắng tra

-Các cặp trình bày nối tiếp các câu hỏi

a.Tác giả tả những sự vật gì trong buổi sớm mùa thu ? ( Cánh đồng buổi sớm,đám mây, vòm trời, nhũng giọt ma, những sợi cỏ, )

b.Tác giả quan sát sự vật bằng giác quan nào ? (xúc giác, thị giác,)

c.Tìm một chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả Tại sao em lại cho rằng sự quan sát đó rất tinh tế ?

“ Một vài giọt ma loáng thoáng Thủy”.Tác giả cảm nhận đợc giọt ma rơi trên tóc rất nhẹ

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

-HS đọc kết quả quan sát cảnh một buổi trong ngày

-GV nhận xét, khen ngợi những HS có ý thức chuẩn bị bài tốt

-Bài tập cần làm:1,2,3,4(a,c)

II.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng

So sánh các phân số sau bằng cách thuận tiện:

-GV hỏi em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số trên

-GV giới thiệu: Các phân số có mẫu số là 10,100,1000 đợc gọi là các phân số thập phân

-GV đa ra p/s và yêu cầu HS hãy tìm một p/s thập phân bằng p/s

-HS 1 em làm bảng, cả lớp làm nháp

-GV hỏi cách làm.Tơng tự GV yêu cầu HS tìm p/s thập phân tiếp với p/s ; ; -GV kết luận:+ Có một số p/s có thể viết thành p/s có thể viết thành p/s thập phân

+ Khi muốn chuyển một p/s thành p/s thập phân ta tìm một số nhân với mẫu

số để có 10,100,1000 rồi lấy cả TS và MS nhân với số đó để đợc p/s thập phân.( cũng cókhi ta rút gọn p/s đã cho thành phân số thập phân )

Trang 11

xã hội về vai trò của nam và nữ.

-Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ

II.Đồ dùng dạy -học:

-Các hình minh hoạ trang 6-7 SGK,hình 3,4 phóng to

III.Các hoạt động dạy -học :

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời

-Thờng có râu, cơ quan sinh dục nam tạo

ra tinh trùng -Nữ có kinh nguyệt, cơ quan sinh dục nữ tạo ra trứng.Nếu trứng gặp tinh trùng thì

nữ có khả năng có thai và sinh con

b.Hoạt động 2:Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.

GV kết luận:Giữa nam và nữ có những điểm khác biệt về mặt sinh học nhng lại có rất nhiều điểm chung về mặt xã hội

c.Hoạt động 3: Vai trò của nữ

-GV kết luận: Phụ nữ có vai trò rất quan trọng trong xã hội.Phụ nữ làm đợc tất cả mọi việc mà nam giới làm,đáp ứng đợc nhu cầu lao động của xã hội

-Chuẩn bị đầy đủ sách, vở trớc khi đến lớp, học bài và làm bài đầy đủ,

-Một số em chăm chú học hăng hái xây dựng bài: Tú, Giang, Đức Long

b.Nh ợc điểm:

-Một số em cha thực sự chăm học: Thành, Nguyễn Tuấn, Hải,

-Còn hiện tợng đi dép lê: Trờng, Thành,

II.Phơng hớng tuần 2:

-Phát huy những u điểm của tuần 1

-Rèn học sinh yếu kém:

+Đọc: Nguyễn Tuấn, Nhung, Hoàn,

+Viết: Hoàn, Thành, Nhung,

+Tính toán: Hoàn, Quy, Thành,

***********************************************************************

****************

Tuần 2: Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010

Trang 12

-Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK.

II.Đồ dùng dạy- học:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời các câu hỏi

trong SGK

-GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

*Luyện đọc:

-5 em đọc nối tiếp toàn bài

-Lu ý cách ngắt giọng trình tự cột hàng ngang:

Triều đại / Lý/ số khoa thi/ 6/ Số tiến sĩ / 11 / Số trạng nguyên/ 0/

-Nhấn giọng ở những từ ngữ: đầu tiên,ngạc nhiên,muỗm gìa cổ kính, 1306 vị tiến sĩ,

chứng tích, văn hiến,

-Giải nghĩa một số từ ở mục chú giải

*Tìm hiểu bài: (STK trang 43 )

*Luyện đọc lại:

-3 em nối tiếp nhau đọc toàn bài

-GV tổ chức cho HS luyện và thi đọc đoạn 2

3.Củng cố, dặn dò;

-Bài văn cho biết điều gì và gợi cho em cảm nghĩ gì ?

-Đọc kỹ bài và chuẩn bị bài sau Sắc màu em yêu

*****************************************

Toán

Tiết: 6 Luyện tập ( Trang 9 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các p/s thập phân trên một đoạn của tia số

-Chuyển một p/s thành phân số thập phân

-Bài tập cần làm: 1,2,3

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ:2 em lên bảng

GV chữa bài, củng cố đặc điểm của p/s thập phân

Bài 2:-HS đọc yêu cầu BT.

-GV hỏi: Muốn chuyển 1p/s thành p/s thập phân ta làm thế nào ?

-HS làm bài, GV củng cố cần lựa chọn cách chuyển cho phù hợp

Trang 13

Bài 3: HS đọc yêu cầu bài tập,HS tự làm bài vào vở.

-GV chữa bài và củng cố: Cần quan sát kĩ các MS để lựa chọn cách làm cho phù hợp

-GV hỏi: Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?

-Nhận xét tiết học, học thuộc mục BCB

*****************************************

Đạo đức

Tiết: 2 Em là học sinh lớp 5 ( tiết 2)

I.Mục tiêu: Giúp HS có ý thức học tập và rèn luyện, vui và tự hào là học sinh lớp 5.Biêt nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập và rèn luyện

II.Đồ dùng day- học:

-Các câu chuyện nói về HS lớp 5 gơng mẫu

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời

-Năm nay em lên lớp mấy ? Em cảm thấy ntn?

*Hoạt động 1:Thảo luận về kế hoạch phấn đấu

*Hoạt động 2:Kể chuyện các tấm gơng HS lớp 5 gơng mẫu

*Hoạt động 3:Hát, múa,đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ đề “ Trờng em”

Bài 1: Điền âm s hay x thích hợp vào chỗ chấm trong các từ sau

- oa tay(x) .oen oét (x,x) hoa úng (s)

- ột oạt (s,s) cây oan(x) cái ẻng(x)

-cái ọt rác(s) trạm á (x) cái uồng (x)

Bài 2: Từ nào viết sai chính tả, em hãy đánh dấu x vào ô trống cho thích hợp

-mùa suân hoa sứ nguyên soái

-cây xả xạ lúa quốc sách

-Từ viết sai: mùa xuân,cây xả,xạ lúa

III.Củng cố, dặn dò:

-GV củng cố qui tắc viết chính tả phân biệt hai âm s/x

****************************************

Trang 14

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng 2,3.

-GV chữa bài và củng cố cách cộng, trừ hai p/s

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.

-Bảng lớp kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần trong BT3

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:GV đọc HS viết từ (2 em)

ghê gớm, bát ngát, nghe ngóng,kiên quyết, cống hiến.

Trang 15

*Luyện viết từ khó: Lơng Ngọc Quyến,Lơng Văn Can,mu, khoét,xích sắt,

*Viết bài chính tả:

-GV đọc HS viết bài,soát lỗi 2 lần

-GV thu chấm 5 bài

c.H ớng dẫn làm bài tập:

Bài 2:HS đọc yêu cầu của bài.

-GV yêu cầu HS gạch dới bộ phận vần vào SGK rồi trả lời

Bài 3: HS đọc yêu cầu.

-HS làm bài, GV chữa bài

I.Mục tiêu: Giúp HS biết tìm đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong

bài T Đ hoặc chính tả đã học (BT1);tìm thêm đợc một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2); tìm từ chứa tiếng quốc (BT3)

-Đặt câu đợc với một trong những từ nói về Tổ quốc, quê hơng(BT4)

-HS khá, giỏi biết đặt câu với các từ nêu ở (BT4)

II.Đổ dùng dạy-học:

-Bảng nhóm,Từ điển HS

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng

-GV hỏi thế nào là từ đồng nghĩa, đồng nghĩa hoàn toàn, đồng nghĩa không hoàn toàn? Cho VD

-Đặt câu với cập từ đồng nghĩa: to lớn- khổng lồ

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn làm bài tập.

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập.

-GV yêu cầu lớp đọc bài Th gửi các HS, lớp đọc bài VN thân yêu để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

-HS làm việc nhóm đôi, ghi vào nháp

-Đại diện 1-2 nhóm trả lời, GV kết luận lời giải đúng

Các từ: nớc nhà, non sông, đất nớc, quê hơng

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.

-HS trao đổi theo tổ, 3 tổ nối tiếp nhau lên bảng thi tiếp sức

-GV nhận xét lời giải đúng: đất nớc, giang sơn, quốc gia, quê hơng

Bài 3: HS đọ yêu cầu của bài, HS làm việc theo nhóm 6, đại diện nhóm lên bảng dán

-Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nớc

-Thông thơng với thế giới, thuê ngời nớc ngoài đến giúp nhân dân ta khai thác các nguồnlợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản

-Mở các trờng dạy học đống tàu, đúc súng, sử dụng máy móc

II.Đồ dùng dạy-học:

Trang 16

-hình vẽ SGK phóng to.

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời câu hỏi

-Hãy nêu những băn khoăn, suy nghĩ của Trơng Định khi nhận đợc lệnh vua ?

-Hãy cho biết tình cảm của nhân dân ta đối với Trơng Định

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1:Tình hình đất nớc ta trớc sự xâm lợc của thực dân Pháp

-Bối cảnh nớc ta nửa sau thế kỉ X I X

-Một số ngời yêu nớc, muốn làm cho đất nớc giàu mạnh đẻ tránh họa xâm lăng ( trong

đó có Nguyễn Trờng Tộ )

*Hoạt động 2: Tìm hiểu về Nguyễn Trờng Tộ

*Hoạt động 3: Những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ

-HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi

+Nêu những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ

+Những đề nghị đó đợc triều đình thực hiện không ?

+Nêu cảm nghĩ của em về Nguyễn Trờng Tộ

-GV gọi đại diện các nhóm trình bày kq thảo luận

-GV hỏi: Tại sao Nguyễn Trờng Tộ đợc ngời đời sau kính trọng

-1 em làm bảng,GV nhận xét sửa sai và củng cố cách nhận biết p/s thập phân

Bài 2: Chuyển phân số sau thành p/s thập phân:

Dạy an toàn giao thông

Bài 1: Biển báo giao thông đờng bộ

I.Mục tiêu: Giúp HS

- Nhớ và giải thích nội dung 23 biển báo hiệu giao thông đã học

-Hiểu ý nghĩa, nội dung và sự cần thiết của10 biển báo hiệu giao thông mới

-Gải thích sự cần thiết của biển báo hiệu giao thông

-Có thể mô tả lại các biểu hiện đó bằng lời hoặc hình vẽ,để nói cho những ngời khác biết

về nội dung của các biển báo hiệu giao thông

-Có ý thức tuân theo và nhắc nhở mọi ngời tuân theo hiệu lệnh của biển báo hiệu giao thông khi đi đờng

II.Chuẩn bị:

Trang 17

GV: - chuẩn bị trớc câu hỏi cho HS để HS phỏng vấn ngời khác về các biển báo hiệu giao thông.

-2 bộ biển báo, gồm các biển báo đã học và các biển báo sẽ học, 1bộ tên của các biển báo đó

-Phiếu học tập.HS: Quan sát 2 biển báo ở gần nhà mình, theo dõi xem có bao nhiêu ngời chấp hành theo lệnh của biển báo

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Hoạt động 1: Trò chơi phóng viên

GV kết luận: Muốn phòng tránh tai nạn giao thông mọi ngời cần có ý thức chấp hành những hiệu lệnh và chỉ dẫn của biển bào hiệu giao thông

2.Hoạt động 2: Ôn lại các biển báo đã học

GV kết luận: Biển báo hiệu giao thông là thể hiện hiệu lệnh điều khiển và sự chỉ dẫn giao thông để đảm bảo an toàn GT; thực hiện đúng điều qui định của biển báo GT là thựchiện Luật GT ĐB

3.Hoạt động 3: Nhận biết các biển báo hiệu giao thông.

-GV nhắc lại ý nghĩa của từng nhóm biển báo hiệu

-Nhắc HS ghi nhớ: +Khi đi đờng phải chú ý quan sát biển báo hiệu GT thực hiện theo

hiệu lệnh, sự chỉ dẫn của biển báo hiệu GT.

+Luôn nhắc nhở mọi ngời xung quanh cùng thực hiện với mình.

Tiết: 4 Sắc màu em yêu

I.Mục tiêu: Giúp HS đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết

-Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ:Tình cảm của bạn nhỏ với những sắc màu, những con ngời,và sự vật xung quanh.Qua đó thể hiện tình yêu của bạn với quê hơng, đất nớc

-Thuộc lòng một khổ thơ mà em thích.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK )

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họạ sự vật và con ngời đợc nói đến trong bài thơ(nếu có)

-Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc bài Nghìn năm văn hiến và trả lời các câu hỏi nd bài.GV

nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc: 8 em lần lợt đọc 8 khổ thơ của bài.(3 lợt)

-Từ khó: đóa hoa,óng ánh,nét mực,lá cờ,rực rỡ,màu nâu,

- câu: Em yêu/ tất cả

Sắc màu Việt Nam.

*Tìm hiểu bài:(STK trang 57)

*Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng

-4 em nối tiếp nhau đọc bài thơ

-GV hớng dẫn HS cách đọc bài thơ

-Tổ chức cho HS luyện và thi đọc hai khổ thơ tiêu biểu

-Tổ chức cho HS luyện và thi đọc thuộc lòng

3.Củng cố, dặn dò:

-Hỏi:Bài thơ cho em biết điều gì và gợi cho em cảm xúc gì ?

-GV nhận xét giờ học, về nhà đọc thuộc lòng khổ thơ mà em thích

Trang 18

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng 3 + ; 5 + -

-Nêu cách cộng(trừ) hai p/s cùng mẫu số, khác MS

Bài 1(cột 1,2)-HS tự làm bài vào vở.

-GV chữa bài, củng cố cách nhân(chia) hai p/s và cách nhân(chia) p/s với STN

Bài 2(a,b,c)-GV hớng dẫn HS làm mẫu phần a.

-Yêu cầu HS làm vào vở

-GV chữa bài và củng cố: Chỉ rút gọn khi cả TS và MS là tích

Bài 3:-HS đọc yêu cầu

-GV gợi ý: Muốn tìm S mỗi phần ta cần biết gì?

-HS làm bài, 1 em kàm bảng,GV củng cố, chữa bài

3.Củng cố, dặn dò:

-HS nêu lại cách nhân (chia) hai p/s

-GV nhận xét tiết học,học thuộc qui tắc nhân(chia) hai p/s

*****************************************

Kể chuyện

Tiết: 2 Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I.Mục tiêu: Giúp HS biết chọn một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nớc ta và kể lại

-Truyện đọc lớp 5, bảng phụ viết gợi ý 3; tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em nối tiếp nhau kể câu chuyện Lý Tự Trọng và nêu ý nghĩa câu

chuyện

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài

b.H ớng dẫn HS kể chuyện

*Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài

*HS thực hành kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện

Trang 19

-Tranh ảnh rừng tràm (nếu có)

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trình bày dàn ý thể hiện kq quan sát cảnh một buổi trong

Bài 1:-HS đọc yêu cầu của bài và nội dung hai bài Rừng tra và Chiều tối.

-GV giới thiệu tranh, ảnh rừng tràm

-3 em đọc bài, cả lớp nhẩm thầm

-HS làm việc cá nhân tìm ra những hình ảnh mà mình thích, và giải thích tại sao mà mình thích

Bài 2:-HS nêu yêu cầu.

-GV nhắc HS MB,TB,KB cũng là một phần của dàn ý song các em nên chọn viết một

đoạn trong phần thân bài

-HS làm cá nhân vào vở,

-1- 3 em đọc bài làm của mình, GV nhận xét, cho điểm

3.Củng cố, dặn dò:

-Tổ chức HS bình chọn bạn có đoạn văn viết hay, giàu hình ảnh

-Về nhà viết lại đoạn văn cho hoàn chỉnh hơn

-Các hình vẽ nh trong SGK,vẽ vào giấy khổ to hoặc bảng phụ

III.Các hoạt động dạy -học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bài 2,3 SGK trang 11.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.Giới thiệu b ớc đầu về hỗn số

-GV giới thiệu :

Có 2 cái bánh và cái bánh ta viết gọn thành 2 cái bánh

-GV nêu: có 2 và hay 2 + viết thành 2

2 gọi là hỗn số đọc là hai và ba phần t; 2 có phần nguyên là 2, phần phân số là -GV yêu cầu HS đọc hỗn số và hỏi em có nhận xét gì về p/s và 1 ?

-GV nêu: Phần p/s của hỗn số bao giờ cũng bé hơn 1

-GV yêu cầu nên bảng lấy VD về hỗn số và đọc hỗn số

Tiết: 4 Luyện tập về từ đồng nghĩa

I.Mục tiêu:Giúp HS tìm đợc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn(BT1);Xếp đợc các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa(BT2)

-Viết đợc đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa.(BT3)

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bài 1 viết sẵn vào bảng phụ

Trang 20

-Giấy khổ to,bút dạ.

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng đặt câu có sử dụng từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc

Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài.

-HS làm việc các nhân, chỉ ghi các từ đồng nghĩa

-Các từ đồng nghĩa là: mẹ, má,u,bu,bầm,mạ.

GV củng cố: Đây là các từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn?

Bài 2:HS nêu yêu cầu của bài:

-HS làm việc theo nhóm:

-Nhóm 1: bao la, mênh mông,bát ngát,thênh thang,

Nhóm 2: lung linh,long lanh,lóng lánh,lấp loáng,lấp lánh.

Nhóm 3: vắng vẻ,hiu quạnh,vắng teo,vắng ngắt,hiu hắt,

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS tự làm bài, 2 em viết vào giấy khổ to, dán bảng, trình bày,

I.Mục tiêu: Giúp HS thực hiện thành thạo phép nhân, chia p/s

II.Các hoạt động dạy-học:

Bài 9(VBT trắc nghiệm trang 8)

-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS tính: x = =

-GV củng cố cách nhân p/s

Bài 10 (VBT trắc nghiệm trang 8)

-HS đọc yêu cầu bài tập: Kết quả của phép chia : là

-HS làm bảng, GV củng cố cách chia hai p/s

Bài 2 ( VBT trắc nghiệm trang 9)

-HS đọc yêu cầu,HS làm bảng rồi khoanh tròn chữ cái trớc kết quả đúng

II.Các hoạt động dạy-học:

Bài 1: (Bài 13 VBTTNTV trang 7)

-HS nêu y/c bài tập

-HS làm việc theo nhóm 2 tìm ra dòng chứa các từ đồng nghĩa

Đáp án: dòng A

-GV củng cố: đây là các từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Bài 2: (Bài 14 VBTTNTV trang 7)

-HS đọc y/c bài tập

-HS làm việc các nhân đặt câu với một từ đồng nghĩa vừ tìm đợc chỉ màu vàng

-3 HS làm bảng, GV nhận xét, đánh giá

Trang 21

Tiết: 10 Hỗn số (Tiếp theo) Trang 13

I.Mục tiêu: Giúp HS biết chuyển 1 hỗn số thành 1 p/s và vận dụng các phép tính +,-,x,: hai p/s để làm các bài tập

-Bài tập cần làm:1(3 hỗn số đầu),2(a,c),3(a,c)

II.Đồ dùng dạy-học:

-Các tấm bìa cắt vẽ hình nh bài học SGK thể hiện hỗn số 2

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 1 em lên bảng chỉ phần nguyên và phần p/s, đọc các hỗn số

Tiết: 4 Luyện tập làm báo cáo thống kê

I.Mục tiêu: Giúp HS nhận biết đợc bảng số liệu thống kê, hiểu cách trình bày số liệu thống

kê dới hai hình thức: nêu số liệu và trình bày bảng (BT1)

-Thống kê đợc số HS trong lớp theo mẫu (BT2)

II.Đồ dùng day-học:

-Bảng số liệu thống kê bài Nghìn năm văn hiến viết sẵn trên bảng lớp.

-Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:

2 em đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày

Trang 22

I.Mục tiêu:Giúp HS nêu đợc đặc điểm chính của địa hình: phần đất liền của VN diệntích là đồi núi và diện tích là đồng bằng.

-Nêu tên một số khoáng sản chính của VN: than, sắt, a-pa-tít, dầu mỏ, khí tự nhiên, -Chỉ các dãy núi và đồng bằng lớn trên bản đồ ( lợc đồ):Dãy núi Hoàng Liên Sơn, T Sơn,đồng bằng Bắc Bộ, đb Nam Bộ,đb duyên hải miền Trung,

-Chỉ đợc một số mỏ khoáng sản chính trên bản đồ: than ở QN, sắt ở Thái Nguyên, tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía nam,

a-pa HS khá, giỏi: biết khu vực có núi và một số dãy núi có hớng núi tây bắc- đông nam, cánh cung

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời

-Phần đất liền nớc ta giáp với những nớc nào?

-Chỉ và nêu đợc tên một số đảo và quần đảo của nớc ta

*Hoạt động 3: Những lợi ích do địa hình và khoáng sản mang lại cho nớc ta

( Dạy theo STK bài giảng ĐL 5 trang 14 )

Bổ sung: Trò chơi Đúng giơ thẻ đỏ, sai giơ thẻ xanh

1 diện tích của nớc ta là đồi núi nhng chủ yếu là núi thấp ( Đ)

Tiết:4 Đội hình đội ngũ - Trò chơi “ Kết bạn”

I.Mục tiêu: Giúp HS ôn tập để nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm nghỉ, quay phải trái,

-Trò chơi “ Kết bạn”: yêu cầu tập trung chú ý phản xạ nhanh, chơi đúng luật, hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi

II.Địa điểm và phơng tiện:

-Địa điểm; trên san trờng,vs nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện

-Phơng tiện: chuẩn bị một còi

III.Nội dung và phơng pháp lên lớp:

1.Phần mở đầu:6-10’

Trang 23

-GV nhận lớp, phổ biến nội dung y/c bài tập.

-Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp 1-2,1-2,

-Nhìn chung HS thực hiện nghiêm túc nề nếp qui định

+Đến trờng đúng giờ,đầy đủ trang phục

+Vệ sinh lớp sạch sẽ

+Làm bài tập đầy đủ trớc khi đến lớp,

-Trong lớp nhìn chung nhiều em đã có ý thức học tập tốt , luyện chữ có tiến bộ: Tú, Phúc,Giang, Hơng,

b.Tồn tại:

-Một số em còn nói chuyện trong giờ học: Hải, Tuấn,Nga,

-Một số em còn hay nghỉ học tự do: Thảo, Trờng,

2.Phơng hớng tuần 3:

-Phát huy những mặt mạnh đã đạt đợc

-Rèn học sinh yếu kém:

+Đọc: Nguyễn Tuấn, Thành, Vũ Tuấn,

+Viết: Nguyễn Tuấn, Thành, Hoàn,

+Tính toán: Nguyễn Tuấn, Hải, Hoàn,

***********************************************************************

****************

Tuần 3 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010

Buổi sáng: Chào cờ

-Tranh minh họa trang 25,SGK phóng to

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài Sắc màu em yêu và trả lời câu hỏi

nội dung bài

-GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:

-Đoạn 1:Anh chị kia! Thằng này là con.

-Đoạn 2:Chồng chị à ? Rục rịch tao bắn

-Đoạn 3: Trời ơi ! đùm bọc lấy nhau.

+Từ khó:lính, chóng tre, rõ ràng,nầy là, trói nó lại,lịnh,rục rịch,

*Tìm hiểu bài: (STK bài giảng TV5 tập 1 trang 74 )

c.Đọc diễn cảm: 5 em đọc đoạn kịch theo vai

Trang 24

Tiết: 11 Luyện tập ( Trang 14 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

-Bài tập cần làm: 1( 2 ý đầu),2(a,d),3

II.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng làm

Tiết: 3 Có trách nhiệm về việc làm của mình

I.Mục tiêu: Giúp HS biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình

-Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa

-Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình

-Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác,

II.Đồ dùng dạy-học:

-Phiếu bài tập,bảng phụ

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV hỏi: để xứng đáng là HS lớp 5 các em có kế hoạch phấn đấu trong năm học này ntn?

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu Chuyện của bạn Đức trang 6,SGK“ ”

*Hoạt động 2: Thế nào là ngời sống có trách nhiệm ?

*Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.

*Hoạt động 4: Hớng dẫn thực hành.

-GV yêu cầu HS về nhà su tầm những câu chuyện, những bài báo kể về những bạn có trách nhiệm với việc làm của mình

-Yêu cầu HS tìm hiểu xung quanh trờng, lớp những tấm gơng của một bạn mà em biết đã

có trách nhiệm với việc mình làm

***************************************

Trang 25

Buổi chiều:

Tiếng Việt

Luyện đọc “ Sắc màu em yêu” và “ Lòng dân”

I.Mục tiêu: Giúp HS có kỹ năng đọc diễn cảm bài thơ và văn bản kịch

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Luyện đọc:

Bài: Sắc màu em yêu

-GV yêu cầu 8 em đọc nối tiếp 8 khổ thơ của bài

-Nêu cách đọc,cách ngắt giọng, từ cần nhấn giọng ( các từ chỉ màu sắc )

-GV yêu cầu HS toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm và âm lợng vừa phải trải dàitha thiết ở khổ thơ cuối bài

Bài: Lòng dân

-GV hớng dẫn HS cách đọc: chú ý giọng đọc của từng nhân vật sao cho phù hợp với tính cách

2.Thi đọc diễn cảm:

-Đọc diễn cảm, học thuộc lòng với bài: Sắc màu em yêu ( cá nhân)

-Đọc diễn cảm phân vài với bài : Lòng dân (5 em / nhóm)

-GV nhận xét, cho điểm

***************************************

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Toán

Tiết: 12 Luyện tập chung ( Trang 15 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết chuyển

-P/s thành p/s thập phân; hỗn số thành p/s

-Số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn

vị đo

-Bài tập cần làm: 1,2(2 hỗn số đầu),3,4

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng

Chuyển các hỗn số sau thành p/s rồi tính:

-GV nhận xét, cho điểm và củng cố cách chuyển p/s thành p/s thập phân

Bài 2: HS nêu yêu cầu,bài yêu cầu ta làm gì?

-GV hỏi muốn chuyển một hỗn số thành p/s ta làm thế nào?

-GV củng cố cách chuyển đổi đơn vị đo

Bài 4: HS nêu yêu cầu.

Trang 26

I.Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.

-Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần(BT2),biết đợccách đánh dấu thanh ở âm chính

-HS khá, giỏi nêu đợc qui tắc đánh dấu thanh trong tiếng

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em lên bảng chép vần các tiếng có trong hai câu thơ vào mô hình

cấu tạo vần

Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn viết chính tả:

*Trao đổi về nội dung đoạn viết :

- 1em đọc thuộc lòng đoạn văn

-GV hỏi: Câu nói dó của Bác thể hiện điều gì ?

*Hớng dẫn viết từ khó: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn, kiến thiết, vinh quang, cờng quốc,

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập.

-Yêu cầu HS cho biết: Dựa vào mô hình cấu tạo vần, em hãy cho biết khi viết một tiếng,

dấu thanh cần đặt ở đâu ? ( âm chính vần )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết xếp đợc từ ngữ cho trớc về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích

hợp(BT1); nắm đợc một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ

VN(BT2);Hiểu nghĩa từ Đồng bào;

-Tìm đợc một số từ bắt đầu tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm đợc

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng một số từ đồng

Bài 1: HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

-GV giải nghĩa từ tiểu thơng: ngời buôn bán nhỏ

-HS thực hiện nhóm đôi, 1 nhóm đại diện trình bày kết quả

a)thợ điện, thợ cơ khí d)đại úy, trung sĩ

b)thợ cấy, thợ cày e)giáo viên, bác sĩ, kí s

c)tiểu thơng, chủ tiệm g)HS tiểu học, HS trung học

Bài 2:HS nêu y/c của bài.

-HS trao đổi theo nhóm 4, đại diện nhóm phát biểu

-GV cùng HS nhận xét

-Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lóng các thành ngữ trên

Trang 27

Bài 3:HS nêu yêu cầu của bài.

-HS đọc thầm câu chuyện Con Rồng cháu Tiên suy nghĩ và trả lời câu hỏi 3a

-HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi 3b

Tiết: 3 Cuộc phản công ở kinh thành Huế

I.Mục tiêu: Giúp HS tờng thuật đợc sơ lợc cuộc phản công quân Pháp ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một số quan laị yêu nớc tổ chức.Biết nội bộ triều đình có hai phái (chủ hòa và chủ chiến).Đêm 4 rạng sáng 5-7-1858 phái chủ chiến chủ động tấn công quân Pháp

-Vua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vơng kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp

-Biết tên một số ngời lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần Vơng

-Nêu tên một số trờng học, ở địa phơng mang tên những nhân vật nói trên

II.Đồ dùng dạy-học:

-Hình vẽ trong SGK,

-Lợc đồ kinh thành Huế năm 1858, bản đồ hành chính VN

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2em trả lời

-Nêu những đề nghị canh tân đất nớc của Nguyễn Trờng Tộ

-Những đề nghị đó của ông có đợc vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện không? Vì sao?

-GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn tìm hiểu bài.

*Hoạt động 1: Tình hình đất nớc ta lúc bấy giờ.

* Hoạt động 2: Cuộc phản công ở kinh thành Huế.

-HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi:

+Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế?

+Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh thành Huế.( diễn ra khi nào, do ai lãnh đạo, tinh thần của quân ta,vì sao cuộc phản công thất bại ?)

+Cuộc phản công ở kinh thành Huế có ý nghĩa gì?

*Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và PT Cần Vơng.

II.Các hoạt động dạy-học:

Bài 1:( bài 3 trang 10 VBTTN)

-HS nêu y/c, HS tự làm bài tập, 1 em thực hiện

Trang 28

GV củng cố cách chuyển p/s thành hỗn số.

Bài 3 ( Bài 6VBTTN trang 10)

-HS nêu y/c bài tập, 1 em làm bảng

Tiết: 6 Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

I.Mục tiêu: Giúp HS biết các giai đoạn phát triển của con ngời từ lúc mới sinh đến tuổi dậythì

-Nêu đợc một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì

-Nêu đặc điểm và tầm quan trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của mỗi con ngời

II.Đồ dùng dạy-học:

-Thông tin và hình trang 14,15 SGK

-HS su tầm ảnh chụp bản thân từ lúc còn nhỏ hoặc ảnh trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2em trả lời các câu hỏi

-Phụ nữ có thai cần phải làm gì để mình và thai nhi đợc khỏe mạnh ?

*Hoạt động1: Su tầm và giới thiệu ảnh

-GV kiểm tra sự chuẩn bị ảnh của HS

-Y/c HS giới thiệu ảnh: Đây là ai? ảnh chụp lúc mấy tuổi? Khi đó đã biết làm gì hoặc có những hoạt động đáng yêu nào ?

*Hoạt động 2: Trò chơi Ai nhanh, ai đúng“ ”

*Hoạt động 3: Thực hành

-Y/c HS trao đổi theo cặp đọc thông tin trang 15 SGK

GV hỏi: -Tuổi dậy thì xuất hiện khi nào ?

-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi conngời ?

HS lần lợt nêu ý kiến của mình

-Gọi HS dọc lại thông tin trong SGK

Tiết: 6 Lòng dân ( Tiếp theo)

I.Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết ngắt giọng, thay

đổi giọng phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch

-Hiểu nội dung, ý nghĩa của vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng; tấm lòng son sắt của ngời dân Nam Bộ

đối với CM.( Trả lời đợc các câu hỏi 1,2,3)

II.Đồ dùng dạy- học:

Trang 29

-Tranh minh họa bài đọc trong SGk.

III.Các hoạt động dạy -học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS đọc phân vai phần đầu của vở kịch Lòng dân và trả lời

câu hỏi trong SGK

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:

-Đoạn 1: Cai: Hừm ! Thằng nhỏ ( chú toan đi, cai cản lại)

-Đoạn 2: Cai: Để chị này cha thấy.

-Đoan 3: Cai: Thôi, trói lại dẫn đi chơi hà !

+ Từ khó: tía, mầy, hổng, chỉ, nè

*Tìm hiểu bài:

-An đã làm cho bọn giặc mừng hụt ntn ?

-Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử rất thông minh ?

-Đoạn kịch cho em biết điều gì và gợi cho em cảm xúc gì ?

-GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà tự phân vai và dựng toàn bộ vở kịch

******************************************

Toán

Tiết: 13 Luyện tập chung ( Trang 15 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết cộng trừ các p/s, hỗn số

-Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị viết dới dạng hỗn số-Giải bài toán tìm một số khi biết giá trị một p/s của số đó

-Bài tập cần làm: 1(a,b),2(a,b),4(3 số đo 2,3,4), 5

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em thực hiện

Bài 2: (a,b) Tiến hành tơng tự bài 1, GV củng cố cách trừ hai p/s khác MS.

Bài 4: GV phân tích mẫu, y/c HS quan sát mẫu.

-GV củng cố kiến thức vừa luyện tập

-Nhận xét tiết học, dặn về nhà làm bài tâp1c,2c,3 trang 15

**************************************

Kể chuyện

Tiết: 3 Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS kể đợc một câu chuyện( đã chứng kiến, tham gia hoặc đợc biếtqua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về ngời có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hơng đất nớc

-Biết trao đổi về câu chuyện đã kể

II.Đồ dùng dạy-học:

-Một số tranh, ảnh minh họa những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê hơng đất nớc

Trang 30

-Bảng phụ viết sẵn gợi ý 3 về 2 cách kể chuyện.

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 1 em kể câu chuyện đã nghe, đã đọc về các anh hùng, danh nhân của

nớc ta

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn tìm hiểu y/s của đề bài.

I.Mục tiêu: Giúp HS tìm đợc những dấu hiệu báo cơn ma sắp đến, những từ ngữ miêu tả

tiếng ma và hạt ma, tả cây cối, con vật, bầu trời trong bài Ma rào, từ đó nắm đợc cách

quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn miêu tả

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: HS đọc toàn bộ nd bài tập 1.

-Y/c HS đọc bài Ma rào trao đổi cùng bạn bên cạnh, trả lời các câu hỏi.

-HS nối tiếp nhau trình bày ý kiến

-GV nhận xét, sửa sai

Bài 2: HS đọc yêu cầu của bài.

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-Dặn HS về nhà hoàn thiện dàn ý bài văn tả cảnh cơn ma, chon trớc một phần trong dàn ý

để chuẩn bị chuyển thành một đoạn văn trong tiết học tới

Tiết: 14 Luyện tập chung ( Trang 16 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết phép nhân và phép chia hai p/s

-Tìm thành phần cha biết của phép tính

-Đổi số đo hai tên đơn vị đo thành số đo dạng hỗn số với 1 tên đơn vị đo

-Bài tập cần làm: 1,2,3

II.Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ vẽ hình của bài tập 4

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV y/c HS làm bài tập sau.

Trang 31

Biết số HS lớp 5C là 20 em Hay tính số HS của lớp 5C.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện tập.

Bài 1: GVy/c HS làm bài vào vở.

-GV chũa bài và c cách nhân ( chia) p/s, hỗn số

Bài 2.HS đọc y/c của bài.

-HS làm bài vào vở, GV chữa bài c : cách tìm thành phần cha biết của phép tính và cách trình bày bài

Bài 3: GV phân tích mẫu, y/c HS quan sát mẫu và tự làm vào vở

-GV chữa bài và c mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bài

Tiết: 6 Luyện tập về từ đồng nghĩa

I.Mục tiêu: Giúp HS biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp(BT1), hiểu ý nghĩa chung của một số từ ngữ ( BT2)

-Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết đợc một đoạn văn miêu tả sự vật

có sử dụng 1-2 từ đồng nghĩa ( Bt3)

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ:3 em làm BT 3,4c,4b trong tiết LTVC trớc.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn HS làm bài tập

Bài 1: Gọi HS đọc toàn bộ nội dung bài

-Y/c đánh stt vào các ô trống trong SGK

-Y/c HS đọc thầm lại bài quan sát tranh minh họa trong SGK, ghi thứ tự các từ cần điền vào vở

-1 em lên bảng làm, GV chữa bài trên bảng

-2 em đọc lại đoạn văn sau khi đã điền từ

Bài 2: HS đọc nội dung bài.

-GV giải nghĩa từ cội và nhấn mạnh y/c bài tập

-Y/c HS trao đổi nhóm 4 thực hiện y/c của bài

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-GV chốt lời giải đúng: Gắn bó với quê hơng là tình cảm tự nhiên.

Bài 3: HS đọc yêu cầu của bài, HS phát biểu dự định của em chọn khổ thơ nào ( GV lu ý

HS có thể viết về màu sắc của sự vật có trong bài thơ hoặc cả những sự vật không có trong bài thơ, chú ý sử dụng từ đồng nghĩa )

-HS làm bài vào vở, HS nối tiếp nhau đọc bài viết của mình

-GV cùng HS khen ngợi những bài viết hay

3.Củng cố, dặn dò.

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài 3 cho hay hơn

*****************************************

Buổi chiều:

Toán

Luyện tập chung

I.Mục tiêu: Giúp HS củng cố cách cộng, trừ, nhân, chia liên quan đến hỗn số

-Biết cách chuyển đổi đơn vị viết dới dạng p/s hoặc hỗn số

-Củng cố cách tính diện tích hcn

II.Hớng dẫn HS luyện tập:

Trang 32

Bài 1( Bài 1 phần II VBTTN trang 11 )

-HS đọc yêu cầu bài tập

-HS tự làm bài

a.3 + 2 = + 2 = b.5 - 2 = 5 - =

c.4 x = x = d.5 : 1 = : =

Bài 2 ( Bài 2 phần II VBTTN trang 11 )

-HS nêu yêu cầu bài tập

-HS em làm bảng

a.15 giây = phút b.4 m 5 dm = 4 m

c.4 tấn 35 kg = 4 tấn d.3 m 3 dm = 3 m

-GV nhận xét, đánh giá, củng cố mối quan hệ giữa các đơn vị đo trong bài

Bài 3( Bài 5 VBTTN trang 12 )

-HS đọc đầu bài, phân tích đầu bài

-HS tự giải bài toán

-GV nhận xét, củng cố cách làm

******************************************

Tiếng Việt

Luyện tập về từ đồng nghĩa

I.Mục tiêu: Giúp HS nhận biết các từ ngữ miêu tả các loài cá trong đoạn văn và tìm từ

đồng nghĩa với các từ chỉ màu sắc: vàng rộm, đỏ chói, đen trũi,

II.Hớng dẫn luyện tập:

Bài 14(VBTTN trang 14)

-HS đọc yêu cầu của bài

-1 em đọc to đoạn văn, GV y/c HS dùng bút chì gạch chân dới những từ ngữ miêu tả các loài cá

-Y/c học sinh thực hiện nhóm đôi tìm từ đồng nghĩa với các từ:

+ vàng rộm: vàng hoe, vàng xuộm, vàng tơi, vàng rực, vàng nhạt,

+ đỏ chói: đỏ hoe, đỏ đọc, đỏ tơi, đỏ đậm,

+ đen trũi: đen xì, đen thủi, đen thui,

-GV củng cố: đó là những từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn ?

****************************************

Thứ sáu ngày 17 tháng 9 năm 2010

Toán

Tiết: 15 Ôn tập giải toán ( Trang 17 )

I.Mục tiêu: Giúp HS làm đợc BT dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu ) và tỉ số của hai số

đó

-Bài tập cần làm: 1

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bảng

Bài 2 HS đọc đề bài, phân tích đề bài.

-y/c HS làm bài vào vở

-GV chữa bài củng cố cách làm

Trang 33

-Dàn ý bài văn miêu tả cơn ma của từng HS trong lớp.

-Bảng phụ viết nd chính của 4 đoạn văn tả cơn ma ( BT1)

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra chấm điểm dàn ý tả cảnh cơn ma của 3 HS.

-GV nhắc HS chú ý y/c của đề bài: Tả quang cảnh sau cơn

ma.-GV y/c cả lớp đọc thầm 4 đoạn văn để xác định nội dunh chính của mỗi đoạn:

Đoạn 1: Giới thiệu cơn ma rào ào ạt tới rồi tanh ngay.

Đoạn 2: ánh nắng và các con vật sau cơn ma.

Đoạn 3: Cây cối sau cơn ma.

Đoạn 4: Đờng phố và con ngời sau cơn ma.

-GV chốt lại bằng cách treo bảng phụ

-Y/c HS chọn hoàn chỉnh 1 hoặc 2 đoạn, viết vào vở

-Gọi HS đọc nối tiếp bài làm của mình

-GV cùng HS nhận xét, khen ngợi những HS biết hoàn nhỉnh đoạn văn hợp lý, tự nhiên trong các đoạn văn

Bài 2: HS đọc yêu cầu bài tập.

-GV hớng dẫn HS làm bài, HS viết bài

-HS nối tiếp nhau đọc đoạn viết, GV cùng HS nhận xét và chấm điểm một số đoạn văn hay, thể hiện sự quan sát riêng

3.Củng cố, dặn dò:

-Bình chọn ngời viết đợc đoạn văn hay nhất trong giờ học

-GV nhận xét giờ học, dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn tả cảnh cơn ma, quan sát ờng học và ghi lại những điều đã quan sát đợc

-Biết sự khác nhau giữa hai miển khí hậu Bắc và Nam

-NHận biết đợc ảnh hởng của khí hậu tới đời sống sản xuất của nhân dân ta

-Chỉ ranh giới khí hậu Bắc Nam ( dãy núi Bạch Mã trên bản đồ )

-Nhận xét đợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bản đồ TNVN, bản đồ khí hậu VN, quả địa cầu

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời câu hỏi

-Trình bày đặc điểm chính của địa hình nớc ta

-Kể tên một số loại khoáng sản của nớc ta, chúng có ở đâu ?

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

Trang 34

b.H ớng dẫn tìm hiểu bài.

*Hoạt động 1: Nớc ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa.

-HS hoạt động theo nhóm 4 cùng quan sát địa cầu, hình 1 và đọc nd SGK rồi thảo luận:+Chỉ vị trí của VN trên quả điạ cầu và cho biết VN nằm ở đới khí hậu nào? ở đới khí hậu

đó VN nóng hay lạnh ?

+Nêu đặc điểm của đới khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nớc ta

+Chỉ và nêu hớng gió chính của gió mùa thổi vào tháng 1, tháng 7

*Hoạt động 2: Khí hậu giữa các miền có sự khác nhau.

*Hoạt động 3: ảnh hởng của khí hậu:

Hỏi: + khí hậu nóng và ma nhiều giúp gì cho sự phát triển cây cối ở nớc ta? Tại sao nói

VN có thể trồng đợc nhiều loại cây khác nhau ?

+Vào mùa ma hiện tợng gì có hại cho ĐS và SX của nhân dân ? Mùa khô kéo dài ảnh ởng gì cho SX và ĐS ?

h-+ Vậy khí hậu có ảnh hởng gì đối với ĐS và SX ?

I.Mục tiêu: Giúp HS biết dựa vào dàn ý đã lập HS viết đợc bài văn tả cảnh cơn ma

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc dàn ý tả cảnh cơn ma.

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.HS thực hành

-GV y/c HS dựa vào dàn ý tả cơn ma HS tự viết bài văn

-GV thu chấm, sửa sai

Tiết: 6 Đội hình đội ngũ - Trò chơi “ Đua ngựa”

I.Mục tiêu: Giúp HS thực hiện đợc tập hợp hàng dọc, dóng hàng, dàn hàng, dồn hàng, quay phải, quay trái.Y/c tập hợp hàng nhanh, đúng hớng thành thạo, đều đẹp

-Trò chơi “ Đua ngựa”: tập trung chú ý khi chơi, đúng luật hào hứng

II.Địa điểm và phơng tiện:

-Địa điểm: Trên sân trờng, VS nơi tập

-Phơng tiện: 2-4 lá cờ đuôie nheo, kẻ sân chơi trò chơi, 4 con ngựa làm bằng gậy, tre gỗ

Trang 35

1.Nhận xét tuần 3:

a.Ưu điểm:

-Nhìn chung HS thực hiện nghiêm túc nề nếp qui định

+Đến trờng đúng giờ,đầy đủ trang phục

+Vệ sinh lớp sạch sẽ

+Làm bài tập đầy đủ trớc khi đến lớp,

-Trong lớp nhìn chung nhiều em đã có ý thức học tập tốt , luyện chữ có tiến bộ: Tú, Phúc,Giang, Hơng,

b.Tồn tại:

-Một số em còn nói chuyện trong giờ học: Hải, Tuấn,Nga,

-Một số em còn hay nghỉ học tự do: Thảo, Trờng,

2.Phơng hớng tuần 4:

-Phát huy những mặt mạnh đã đạt đợc

-Rèn học sinh yếu kém:

+Đọc: Nguyễn Tuấn, Thành, Vũ Tuấn,

+Viết: Nguyễn Tuấn, Thành, Hoàn,

+Tính toán: Nguyễn Tuấn, Hải, Hoàn,

Tiết: 7 Những con sếu bằng giấy

I.Mục đich yêu cầu: Giúp HS đọc đúng tên ngời tên địa lý nớc ngoài trong bài, bớc đầu đọc diễn cảm đợc bài văn

-Hiểu các từ trong bài và ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khátvọng sống, khát vọng hòa bình của trẻ em toàn thế giới.( Trả lời đợc các câu hỏi1,2,3)

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 5 em đọc phân vai vở kịch Lòng dân và trả lời các câu hỏi trong

SGK

-1 em nêu nd chính của bài

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:

-Đoạn 1: Ngày 16-7-1945 xuống Nhật Bản.

-Đoạn 2: Hai quả bom phóng xạ nguyên tử.

-Đoạn 3: Khi Hi-rô-si-ma gấp đợc 644 con.

-Đoạn 4: Xúc động mãi mãi hòa bình.

+Từ khó: Xa-da-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-da-ki, mời năm, lâm bệnh nặng, nạn

nhân, lặng lẽ,

*Tìm hiểu bài:

-Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ nguyên tử khi nào ?

-Cô bé hy vọng kéo dài sự sônga của mình bằng cách nào ?

-Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn kết với Xa-da-cô ?

-Nếu đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì với Xa-da-cô ?

c.H ớng dẫn luyện đọc diễn cảm:

-GV mời 4 HS đọc nối tiếp toàn bài, HS nêu cách đọc toàn bài

-Tổ chức cho HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 3

3.Củng cố, dặn dò:

-Câu chuyện cho em biết điều gì và gợi cho em cảm nghĩ gì ?

-GV nhận xét tiết học, dặn về nhà đọc kỹ bài và chuẩn bị bài Bài ca về T Đ

*******************************************

Trang 36

Tiết: 16 Ôn tập và bổ sung về giải toán ( Trang 18)

I.Mục tiêu: Giúp HS biết dạng quan hệ đại lợng tỷ lệ ( đại lợng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lợng tơng ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần )

-Biết giải bài toán liên quan đến tỷ lệ này bằng một trong hai cách “ rút về đơn vị” hoặc “tìm tỷ số”

-Bài tập cần làm: 1

II.Đồ dùng dạy- học:

-Bảng phụ kẻ sẵn phần VD

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS chữa bài tập 1,2 (Trang 18 )

GV nhận xét cho điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.Tìm hiểu VD về quan hệ tỷ lệ.

Ví dụ:- GV y/c HS đọc nội dung VD.

-Hớng dẫn HS tìm hiểu mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng đờng đi đợc

-GV kết luận và ghi bảng nhận xét trong SGK

Bài toán:

-HS đọc đề toán, phân tích đề bài

-Y/c HS tóm tắt bài toán, suy nghĩ tìm cách giải

-GV chữa bài và hớng dẫn cách tóm tắt và giải bài toán bằng hai cách: rút về đơn vị và tìm tỉ số

c.Luyện tập:

Bài 1: HS đọc đề bài, phân tích đề.

-HS chọn cách giải và giải bài toán

-GV chữa bài và củng cố: Cách giải rút về đơn vị

Bài 2: HS đọc đề bài, phân tích đề bài.

-Y/c nêu mối quan hệ giữa số ngày và số cây

-Y/c HS chọn cách giải và làm vào vở

-GV chữa bài và củng cố: Cách giải tìm tỉ số

I.Mục tiêu: Giúp HS biết khi làm một việc gì sai biết nhận lỗi và sữa chữa

-Không tán thành với những hành vi trốn trách nhiệm, đổ lỗi cho ngời khác

II.Đồ cùng dạy-học:

-Đồ dùng cho hoạt động đóng vai BT3, một vài mẩu chuyện về ngời có trách nhiệm trong công việc hoặc dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi

III.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời câu hỏi

-Theo em, những ngời sống ntn là ngời sống có trách nhiệm ?

-Em đã làm gì để thể hiện mình là ngời sống có trách nhiệm

GV KL: Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng

ta thấy vui vể và thanh thản.Ngợc lại, tự chúng ta thấy áy náy trong lòng.Ngời có trách

Trang 37

nhiệm là ngời trớc khi làm việc gì cũng phải suy nghĩ cẩn thận nhằm mục dích tốt đẹp vàvới cách thức phù hợp; khi làm hỏng việc hoặc có lỗi, họ dám nhận trách nhiệm và sẵn sàng làm lại cho tốt.

I.Mục tiêu: Giúp HS đọc trôi chảy toàn bài để phân biệt tên nhân vật và lời nhân vật

-Đọc diễn cảm toàn bài phù hợp với tính cách từng nhân vật, từng tình huống của vở kịch

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Hoạt động 1: Hớng dẫn luyện đọc

-GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn kịch ( theo từng phần )

-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS

+Cai, lính: khi dịu giọng để mua chuộc, dụ dỗ, lúc hống hách để dọa dẫm

Tiết: 12 Luyện tập (Trang 19 )

I.Mục tiêu: Giúp HS biết giải toán liên quan đến tỷ lệ băngd một tronh hai cách “ rút về

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện tập.

Bài 1: HS đọc đề bài, phân tích đề bài.

-Nêu mối quan hệ giữa số tiền mua vở và số vở

-HS làm bài vào vở

-GV chữa bài và củng cố bớc: Rút về đơn vị

Bài 3: HS đọc đầu bài, phân tich đầu bài.

Trang 38

-HS nêu mối quan hệ giữa số bút và số tiền phải trả.

-HS làm bài vào vở

-GV chữa bài và lu ý cách tóm tắt bài toán

Bài 4: HS đọc yêu cầu , HS tự làm bài vào vở.

-GV chữa bài và củng cố mối quan hệ giữa các đại lợng trong bài

Tiết:4 Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS nghe-viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và qui tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia,iê ( BT2, BT3)

II.Đồ dùng dạy-học:

-Bảng nhóm

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: HS lên bảng nối tiếp nhau viết phần vần của các tiếng:

chúng-tôi-mong-thế-giới-này-mãi-mãi-hòa-bình vào mô hình cấu tạo vần, sau đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn HS nghe - viết:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu bài viết

*Hoạt động 2:Luyện viết từ khó:Phrăng Đơ Bô-en, Bỉ, Pháp, Việt, Phan Lăng, 1949,

1986,

*Hoạt động 3: Viết bài chính tả.

*Hoạt động 4: Làm bài tập và chấm chính tả.

Bài 2: HS đọc t/c bài tập, HS tự làm bài.

-GV chữa bài và c về cấu tạo của bộ phận vần

Bài 3: HS đọc đề bài, y/c HS dựa vào mô hình cấu tạo vần đã chữa để phát biểu ý kiến.

Tiết:7 Từ trái nghĩa

I.Mục đích yêu cầu:Giúp HS hiểu đợc thế nào là từ trái nghĩa và tác dụng của từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau

-Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1);biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trớc(BT2,BT3)

II.Đồ dùng dạy - học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc của sự vật và dựa theo ý một

khổ thơ trong bài “ Sắc màu em yêu” và cho biết đoạn văn đó có những từ đồng nghĩa nào?

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.Phần nhận xét:

Bài 1: HS đọc y/c của đầu bài và nd bài.

-HS đọc các từ in đậm GV viết lên bảng: Chính nghĩa, phi nghĩa

-Y/c HS so sánh nghĩa của hai từ chính nghĩa và phi nghĩa ( có thể dùng từ điển ) Theo nhóm 2 rồi trả lời

-GV chốt: Những từ có nghĩa trái ngợc nhau nh vậy đợc gọi là từ trái nghĩa

Bài 2: HS đọc y/c đầu bài.

-Y/c HS suy nghĩ và trả lời( Có thể dùng từ điển)

Trang 39

-Lời giải: Sống / chết; vinh / nhục ( vinh: đợc kính trọng, đánh giá cao; nhục: xấu hổ vì

bị khinh bỉ )

Bài 3: HS đọc y/c của bài, HS trao đổi nhóm 4 và trả lời.

c.Ghi nhớ: SGK.

d.Luyện tập:

Bài 1: HS đọc y/c bài tập.gạch chân các cặp từ trái nghĩa vào SGK.

Bài 2: HS nêu y/c của bài, y/c HS hoàn chỉnh các câu thành ngữ, tục ngữ vào vở, 1-2 HS

nói ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ đó

Bài 3: GV tổ chức cho HS thi tìm từ theo nhóm 4.

Bài 4: HS nêu y/c, HS đặt câu vào vở và nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đọc.

I.Mục tiêu: Giúp HS tình hình kinh tế của xã hội VN đầu thế kỷ XX

+Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đờng ô tô, đờng sắt

+Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chue xởng, chủ nhà buôn, công nhân

II.Đồ dùng dạy- học: Hình trong SGK, bản đồ hnahf chính VN, tranh ảnh, số liệu phản ánh

về sự phát triển kinh tế, xã hội VN thời bấy giờ

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời câu hỏi.

-Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản công ở kinh thành Huế đêm 5-7-188 ?

-Thuật lại diễn biến của cuộc phản công này

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn tìm hiểu bài.

*Hoạt động 1: Những thay đổi của nền kinh tế VN cuối thế kỷ X I X đầu thế kỷ XX:

-GV y/c HS làm việc theo từng cặp cùng đọc SGK và TLCH:

+Trớc khi TDP xâm lợc, nền KT VN có những ngành nào là chủ yếu?

+Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN chúng đã thi hành những biện pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài nguyên của nớc ta ?

+Những việc làm đó dẫn đến sự ra đời của ngành kinh tế mới nào?

+Ai là ngời đợc hởng những nguồn lợi do phát triển kinh tế?

* Hoạt động 2:Những thay đổi trong XHVN cuối thế kỷ X I X đầu thế kỷ XX và đời sống

của nhân dân :

-HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:

+Trớc khi TDP xâm lợc, Xã hội VN có những tầng lớp nào?

+Sau khi TDP đặt ách thống trị ở VN xã hội có gì thay đổi, có thêm tầng lớp nào mới?+Nêu những nét chính về đời sống của công nhân và nông dân VN cuối thế kỷ X I X đầuthế kỷ XX ?

Ôn tập và bổ sung về giải toán

I.Mục tiêu: Giúp HS biết giải các bài toán có dạng tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và

tỷ số của hai số đó

II.Các hoạt động dạy- học:

1.Kiểm tra bài cũ: 1 em giải bài toán sau

Lớp 5A có 39 học sinh số học sinh nữ bằng số học sinh nam.Hỏi lớp 5A có bao nhiêu học sinh nữ, bao nhiêu học sinh nam ?

GV nhận xét, đánh giá

Trang 40

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện tập.

Bài 1( VBTTN toán trang 12)

-HS nêu y/c bài tập: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

-1 em tóm tắt, 1 em giải bài toán

a)số thứ nhất là 35 ( S ) b) số thứ hai là 35 ( Đ )

GV củng cố cách làm

Bài 2 (VBTTN toán trang 13 )

-HS nêu y/c bài toán, phân tích đầu bài

-1 em giải bài toán

-Đáp án: Tuổi bố: 36 tuổi tuổi con: 9 tuổi

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS luyện viết kiểu chữ nghiêng nét thanh, nét đậm

-Rèn cho HS có thói quen cẩn thận khi viết, “Chữ đẹp nết ngời”

II.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sách vở, bút mài,

2.Hớng dẫn luyện viết.

-GV hớng dẫn HS cách để vở, cách cầm bút, cách viết chữ nghiêng nét thanh, nét đậm.-HS thực hành viết

-GV theo dõi, uốn nắn những em viết cha đúng, cha đẹp

3.GV thu chấm một nhóm, nhận xét, sửa sai.

******************************************

Thứ t ngày 22 tháng 9 năm 2010

Tập đọc

Tiết:8 Bài ca về trái đất

I.Mục đích yêu cầu: Giúp HS biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào

-Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc

-Thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ

-Trả lời đợc câu hỏi:1,2,3

II.Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi những câu thơ cần luyện đọc diễn cảm

III.Các hoạt động dạy-học:

1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài Những con sếu bằng giấy và trả lời câu hỏi trong

SGK

GV nhận xét, đánh giá

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV giới thiệu và ghi đầu bài.

b.H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

*Luyện đọc:-HS đọc nối tiếp nhau 3 lợt, 3 khổ thơ.

-Ngắt nhịp: Trái đất này/ là của chúng mình

Quả bóng xanh/ bay giữa trời xanh

-Từ khó: này, là, bay nào,năm châu, là nụ, là hoa, nấm,

-GV đọc mẫu

*Tìm hiểu bài: Y/c HS đọc và trả lời câu hỏi.

-Hình ảnh trái đất có gì đẹp ?

-Em hiểu hai câu cuối khổ thơ 2 nói gì?

-Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên cho trái đất?

-Bài thơ muốn nói với em điều gì?

*Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

3.Củng cố, dặn dò:

Ngày đăng: 18/06/2021, 15:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w