1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 4 Tuan 21 Cuc VIP

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhảy dây kiểu chụm hai chân trò chơi “Lăn bóng bằng tay”
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 76,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ổn định: 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, quy đồng mẫu số hai phân số và làm các[r]

Trang 1

Tuần 21

Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2009

Tiết 41: NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN

TRÒ CHƠI “LĂN BÓNG BẰNG TAY”

I.MUC TIÊU:

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân, Biết cách so dây, quay dây

và bật nhảy mỗi khi dây đến

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi “Lăn bóng bằng tay”

II.ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

-Địa điểm: sân trường sạch sẽ

- Đi đều theo 1-4 hàng dọc

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

2 Phần cơ bản: 18 – 22 phút

a Bài tập RLTTCB

- Ôn nhảy dây cá nhân theo kiểu chụm hai chân,

cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông

- GV nhắc lại và làm mẫu động tác so dây, chao

dây, quay dây kết hợp giải thích từng cử động để

HS nắm được

- Lần đầu GV điều khiển, các lần sau GV chia tổ

tập luyện do tổ trưởng điều khiển GV quan sát,

nhận xét, sửa chữa sai sót cho HS

b Trò chơi vận động: Lăn bóng bằng tay.- - GV

cho HS tập hợp theo hình tròn nêu trò chơi, giải

thích luật chơi, rồi cho HS làm mẫu cách chơi

Tiếp theo cho cả lớp cùng chơi GV quan sát, nhận

xét biểu dương HS

3 Phần kết thúc: 4 – 6 phút

- Đi thường theo một vòng tròn, thả lỏng - GV

nhắc lại nội dung bài

- GV nhận xét tiết học

- HS tập hợp thành 4 hàng và đứng tạichỗ vỗ tay hát xong khởi động cáckhớp và đi đều theo 1- 4 hàng dọc

- Chạy chậm quanh sân tập sau đóchuyển thành đội hình vòng tròn

- HS ôn nhảy dây cá nhân theo kiểuchụm hai chân

- HS ôn nhảy dây cá nhân theo kiểuchụm hai chân theo tổ, tổ trưởng điềukhiển tổ mình tập

- HS đứng tại chỗ, chụm hai chân bậtnhảy không có dây một vài lần, rồimới nhảy có dây

- HS thực hành trò chơi “Lăn bóngbằng tay”

- HS tập hợp 4 hàng dọc làm động tácthả lỏng

Trang 2

Tập đọc Tiết 41: ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi

-Hiểu nội dung : Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

II HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ôn định :

2 Kiểm tra :

-HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và

trả lời câu hỏi nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

.Luyện đọc:

GV kết hợp sửa phát âm cho từng HS

- Gọi HS đọc nối tiếp lần hai

-Gọi một HS đọc trôi chảy, diễn cảm

toàn bài

-GV đọc mẫu - hướng dẫn cách đọc bài

.Tìm hiểu bài:

- Em hãy nêu lại tiểu sử của Trần Đại

Nghĩa trước khi theo Bác hồ về nước ?

-Ngay từ khi đi học ông đã bộc lộ tài

năng xuất sắc

- Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng

liêng của Tổ quốc” nghĩa là gì ?

- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng

góp gì lớn trong kháng chiến ?

- 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV

-Một học sinh đọc bài

- HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn

- Bài chia 4 đoạn ( mỗi lần xuống dòng là mộtđoạn)

-Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài -HS đọc bài theo nhóm đôi- sửa sai cho bạn.-1 HS đọc - lớp đọc thầm

- Trần Đại Nghĩa tên thật là Phạm Quang Lễ;quê ở Vĩnh long; học trung học ở Sài Gòn, năm

1935 sang Pháp học đại học, theo học đồngthời cả ba nghành : kĩ sư cầu cống, điện, hàngkhông ; ngoài ra còn miệt mài nghiên cứu kĩthuật chế tạo vũ khí

- Đất nước đang bị giặc xâm lăng, nghe theotiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc là nghe theotình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệđất nước

- Trên cương vị Cục trưởng Cục Quân giới,ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế ra nhữngloại vũ khí có sức công phá lớn : súng ba-dô-

ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng

và lô cốc giặc…

- Ông có công lớn trong việc xây dựng trongnền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm

Trang 3

- Nêu đóng góp của ông Trần đại Nghĩa

cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

- Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông như thế nào ?

- Nhờ đâu ông Trần Đại nghĩa có được

những cống hiến lớn như vậy ?

- Nội dung bài nêu lên gì?

Đọc diễn cảm:

-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn “

Năm 1946….của giặc”

4 Củng cố - dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài

- Chuẩn bị : Bè xuôi sông La

- Trần Đại Nghĩa có những đóng góp to lớnnhư vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tuỵhết lòng vì nước, ông lại là nhà khoa học xuấtsắc, ham nghiên cứu, học hỏi

- Ca ngợi Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa

đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước

- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài HS

cả lớp theo dõi

- Các nhóm đọc diễn cảmThi đọc diễn cảm trước lớp

Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ I.MỤC TIÊU : Giúp HS:

-Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

-Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số tối giản)

-GV gọi 2 hS lên bảng, yêu cầu các em nêu kết

luận về tính chất cơ bản của phân số và làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 100

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

Giờ học hôm nay sẽ giúp các em biết cách thực

hiện rút gọn phân số

b).Thế nào là rút gọn phân số ?

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

-HS lắng nghe

Trang 4

-GV nêu vấn đề: Cho phân số 1015 Hãy tìm

phân số bằng phân số 1015 nhưng có tử số và mẫu

số bé hơn

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số bằng

10

15 vừa tìm được

* Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai phân số

trên với nhau

-GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân số 32

đều nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số 1015 ,

-Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có được một

phân số có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới

vẫn bằng phân số đã cho

c).Cách rút gọn phân số, phân số tối giản

* Ví dụ 1

-GV viết lên bảng phân số 68 và yêu cầu HS

tìm phân số bằng phân số 68 nhưng có tử số và

mẫu số nhỏ hơn

* Khi tìm phân số bằng phân số 68 nhưng có tử

số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là em đã rút gọn

* Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân số 8

15=

2 3

-Tử số và mẫu số cùa phân số 3

2

nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân

số 1015 -HS nghe giảng và nêu:

+Phân số 15

10

được rút gọn thànhphân số 3

2

.+Phân số 3

2

là phân số rút gọn củaphân số 15

10

-HS nhắc lại

-Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho

2 nên ta thực hiện chia cả tử số vàmẫu số của phân số 8

Trang 5

-GV kết luận: Phân số 4

3

không thể rút gọn đượcnữa Ta nói rằng phân số 4

-GV yêu cầu HS rút gọn phân số 1854 GV có thể

đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn được:

+Tìm một số tự nhiên mà 18 và 54 đều chia hết

cho số đó ?

+Thực hiện chia số cả tử số và mẫu số của phân

số 54

18

cho số tự nhiên em vừa tìm được

+Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu là phân

số tối giản thì dừng lại, nếu chưa là phân số tối giản

-GV yêu cầu HS tự làm bài Nhắc các em rút gọn

đến khi được phân số tối giản thì mới dừng lại Khi

rút gọn có thể có một số bước trung gian, không

nhất thiết phải giống nhau

Bài 2

-GV yêu cầu HS kiểm tra các phân số trong bài,

sau đó trả lời câu hỏi

-HS nhắc lại

+HS có thể tìm được các số 2, 9,18

+HS có thể thực hiện như sau: 54

đã là phân số tối giản vì

1 và 3 không cùng chia hết cho sốnào lớn hơn 1

-HS nêu trước lớp

+Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớnhơn 1 sao cho cả tử số và mẫu sốcủa phân số đều chia hết cho số đó.+Bước 2: Chia cả tử số và mẫu sốcủa phân số cho số đó

-2 HS lên bảng làm bài HS cả lớplàm bài vào VBT

18 5 25

12 ;

Trang 6

4.Củng cố, Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS ghi nhớ cách thực hiện rút gọn phân

số, làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và

chuẩn bị bài sau

2a)) Phân số 3

1

là phân số tối giản

vì 1 và 3 không cùng chia hết cho

số nào lớn hơn 1

HS trả lời tương tự với phân số4

7 , 7273 b) Rút gọn:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và

ghi tựa bài lên bảng

b Hướng dẫn:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm thanh xung

quanh

- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe được

và phân loại chúng theo các nhóm sau:

+Âm thanh do con người gây ra

+Âm thanh không phải do con người gây

+Âm thanh thường nghe được vào buổi sángsớm: tiếng gà gáy, tiếng loa phát thanh, tiếngkẻng, tiếng chim hót, tiếng còi, xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào ban ngày:tiếng nói, tiếng cười, tiếng loa đài, tiếng chimhót, tiếng xe cộ, …

+Âm thanh thường nghe được vào ban đêm:tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côn trùngkêu, …

-HS nghe

Trang 7

-GV nêu: có rất nhiều âm thanh xung

quanh ta Hằng ngày, hàng giờ tai ta nghe

được những âm thanh đó Sau đây chúng

chuẩn bị như ống bơ, thước kẻ, sỏi, kéo,

lược, … phát ra âm thanh

-Gọi HS các nhóm trình bày cách của

-GV yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy

ra khi làm thí nghiệm và suy nghĩ, trao

đổi trả lời câu hỏi:

+Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ

trống thì mặt trống như thế nào ?

+Khi rắc gạo và gõ lên mặt trống, mặt

trống có rung động không ? Các hạt gạo

chuyển động như thế nào ?

+Khi gõ mạnh hơn thì các hạt gạo

chuyển động như thế nào ?

+Khi đặt tay lên mặt trống đang rung thì

có hiện tượng gì ?

-Kết luận: Âm thanh do các vật rung động

phát ra Khi mặt trống rung động thì trống

kêu Khi ta nói, không khí từ phổi đi lên

khí quản làm cho các dây thanh rung

động Rung động này tạo ra âm thanh

Khi sự rung động ngừng cũng có nghĩa là

âm thanh sẽ mất đi

+Dùng thước gõ vào thành ống bơ

+Dùng 2 hòn sỏi cọ vào nhau

+Dùng kéo cắt 1 mẫu giấy

+Dùng lược chải tóc

+Dúng bút để mạnh lên bàn

+Cho bút vào hộp rồi cầm hộp lắc mạnh… +Vật có thể phát ra âm thanh khi con ngườitác động vào chúng

+Vật có thể phát ra âm thanh khi chúng có sự

va chạm với nhau

- Khi rắc gạo lên mặt trống mà không gõ thìmặt trống không rung, các hạt gạo khôngchuyển động

+Khi rắc gạo lên mặt trống và gõ lên mặttrống, ta thấy mặt trống rung lên, các hạt gạochuyển động nảy lên và rơi xuống vị trí khác

+Khi nói, em thấy dây thanh quản ở cổ runglên

-Khi phát ra âm thanh thì mặt trống, dây đàn,thanh quản đều rung động

-HS nghe.

Đạo đức

Trang 8

LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1) I/ MỤC TIÊU :

- Học xong bài này, HS có khả năng:

1/ Biết ý nghĩa của việc cư xửø lịch sự với mọi người

2/ Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh

3/ Có thái độ:

- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh

- Đồng tình với những người bạn biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những ngườibiết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư xử bất lịch sự

II CHUẨN BỊ :

- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự

- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai, thể

hiện tình huống của nhóm

Hỏi: Các tình huống mà các nhóm vừa

đóng đều có các đoạn hội thoại Theo

em, lời hội thoại của các nhân vật

trong các tình huống đó đã hợp lí

chưa ? Vì sao?

-Nhận xét câu trả lời của HS

-Kết luận :Những lời nói, cử chỉ đúng

mực là một sự thể hiện lịch sự với mọi

người

* Hoạt động 2 : Phân tích truyện

“chuyện ở tiệm may”

- GV đọc (kể) lần 1 câu chuyện

“Chuyện ở tiệm may”

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu thảo luận nhóm, trả lời các

câu hỏi sau :

-Lớp hát

- Lần lượt từng nhóm lên đóng vai

+Nhóm 1: Đóng vai một cảnh đang mua hàng,

có cả người bán và người mua +Nhóm 2 :Đóng vai một cảnh cô giáo đanggiảng bài cho HS

+Nhóm 3 :Đóng vai hai bạn HS đang trênđường về nhà, vừa đi vừa trao đổi về nội dungbài học ngày hôm nay

+ Nhóm 4: Đóng vai cảnh bố mẹ chở con đi họcbuổi sáng

- Trả lời :(Tuỳ thuộc vào sự thể hiện vai của các nhóm

HS trong các tình huống mà HS dưới lớp sẽ đưa

ra những lời nhận xét hợp lí, chính xác ) Chẳng hạn :

+Lời hội thoại của các nhân vật đã hợp lí, vì đãthể hiện đúng vai của mình, sử dụng với nhữngngôn từ hợp lí, đúng mực

- HS nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày kết quả (Nhómtrình bày sau không trình bày trùng lặp ý kiếnvới nhóm trước chỉ bổ sung thêm)

-Câu trả lời đúng :

1 Em đồng ý và tán thành cách cư sử của cả haibạn Mặc dù lúc đầu bạn Hà cư xử như thế chưa

Trang 9

3/ Nếu em là cô thợ may, em sẽ cảm

thấy như thế nào khi bạn Hà không xin

lỗi sau khi đã nói như vậy ? Vì sao ?

-Kết luận : Cần phải lịch sự với người

lớn tuổi trong mọi hoàn cảnh

* Hoạt động 3: Xử lí tình huống

- Chia lớp thành 4 nhóm :

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, đóng

vai xử lí các tình huống sau đây :

+Giờ ra chơi, mải vui với bạn, Minh

sơ ý đẩy ngã một em HS lớp dưới

+Đang trên đường về, Lan trông thấy

-Lịch sự với mọi người là có những lời

nói cử chỉ hành động thể hiện sự tôn

trọng với bất cứ người nào mà mình

3 Em sẽ cảm thấy bực mình, không vui vì Hà làngười bé tuổi hơn mà có thái độ không lịch sựvới người lớn tuổi hơn

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm đóng vai xử lí tình huống+Minh nên đỡ em bé đó dậy, hỏi xem em có saokhông và nói lời xin lỗi với em HS đó

+Lan sẽ chạy lại, đề nghị giúp bà cụ đó một tay

+Nam xin lỗi Việt, sau đó gắng khắc phục, laukhô ở cho Việt

+Sẽ yêu cầu nhóm bạn HS này dừng lại trò chơi

đó ngay lập tức Ở đây có thể nhờ sự can thiệpcủa người lớn

Trang 10

Luyện từ và câu Tiết 41: CÂU KỂ AI THẾ NÀO?

I MỤC TIÊU:

- Nhận biết được câu kể Ai thế nào?( nội dung ghi nhớ)

- Xác định được bộ phận CN và VN trong câu kể tìm được (BT1, mục III ; bước đầu viếtđược đoạn văn dùng các câu kể Ai thế nào?(BT2)

- Các em đọc kĩ đoạn văn, dùng viết chì gạch dưới

những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trang

thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn vừa đọc

-Cho HS đpọc yêu cầu của BT

+Câu 1: Bên đường, cái gì xanh um ?

+Câu 2: Cái gì thưa thớt dần ?

+Câu 3: Những con gì thật hiền lành ?

+Câu 4: Ai trẻ và thật khỏe mạnh ?

- HS đọc lại phần ghi nhớ

d) Phần luyện tập

Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:

+Chủ ngữ của các câu trên là :

Bài tập 2:

- GV nhận xét

-HS có thể kể tên: bóng đá, bóngchuyền, bơi, bắn súng, điền kinh …

- HS đọc yêu cầu của BT

-HS làm việc cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

+Câu 1: Bên đường cây cối xanh um +Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần +Câu 3: Chúng thật hiền lành

+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS đọc những câu văn trên bảng vàtrả lời miệng

+Câu 1: Bên đường cây cối thế nào ? +Câu 2: Nhà cửa thế nào ?

+Câu 3: Chúng (đàn voi) thế nào ? +Câu 4: Anh (người quản tượng) thếnào ?

- Những từ ngữ chỉ các sự vật đượcmiêu tả trong mỗi câu là:

+Câu 1: Bên đường, cây cối xanh um +Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần +Câu 3: Chúng thật hiền lành

+Câu 4: Anh trẻ và thật khỏe mạnh B1 ) -HS đọc lại các câu trên bảng Rồi những người con //cũng lớn lên

và lần lượt lên đường

.Căn nhà// trống vắng

.Anh Khoa //hồn nhiên xởi lởi

.Anh Đức// lầm lì, ít nói

Trang 11

VD: Tổ em có 9 bạn, tổ trưởng là bạn Hiền Hiền

rất thông minh Bạn Na thì dịu dàng, xinh

xắn.Bạn San nghịch ngợm nhưng rất tốt bụng

Bạn Minh thì lém lĩnh, luyên thuyên suốt ngày

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em nêu cách

rút gọn phân số và làm các bài tập hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 101

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-Nhắc HS rút gọn đến khi được phân số tối giản

-Yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

1) Rút gọn 14

-Chúng ta rút gọn các phân số, phân

số nào được rút gọn thành 32 thìphân số đĩ bằng phân số 32

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS rútgọn 2 phân số, HS cả lớp làm bàivào VBT

2 3Vậy 2030= 2

3;

8

12=2 3

Trang 12

Bài 4

-GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa thực hiện

vừa giải thích cách làm:

+Vì tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch

ngang đều chia hết cho 3 nên ta chia nhẩm cả hai

tích cho 3

+Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta thấy cả

hai tích cũng cùng chia hết cho 5 nên ta tiếp tục

chia nhẩm chúng cho 5 Vậy cuối cùng ta được

-Dặn HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện

tập thêmvà chuẩn bị bài sau

-HS thực hiện theo hướng dẫn củaGV

b) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ởdưới gạch ngang cho 7, 8 để đượcphân số 115

c) Cùng chia nhẩm tích ở trên và ởdưới gạch ngang cho 19, 5 để đượcphân số 32

-HS cả lớp

Anh văn

GV bộ môn dạy

Lịch sử Tiết 21: NHÀ LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC

- Thuật lại trận Chi Lăng

-Trong trận Chi Lăng nghĩa quân Lam Sơn đã thể

hiện sự thông minh như thế nào?

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS thảo luận nhóm đôi

- Tháng 4-1428, Lê Lợi chính thứclên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại

Trang 13

- Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian nào ?Ai là

người thành lập ?Đặt tên nước là gì ? Đóng đô ở

đâu ?

- Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu Lê ?

- Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê như thế

nào ?

-Việc quản lý đất nước thời Hậu lê như thế nào?

HĐ 2:Bộ luật Hồng Đức

-GV thông báo một số điểm về nội dung của Bộ

luật Hồng Đức (như trong SGK) HS trả lời các

câu hỏi và đi đến thống nhất nhận định:

+Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của ai?

(vua ,nhà giàu, làng xã, phụ nữ )

+Luật hồng Đức có điểm nào tiến bộ ?

+Em có biết vì sao bản đồ đầu tiên của nước ta

có tên là Hồng Đức?

-GV cho HS nhận định và trả lời

-GV nhận xét và kết luận :gọi là BĐ Hồng Đức,

bộ luật Hồng Đức vì chúng cùng ra đời dưới thời

vua Lê Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên hiệu

là Hồng Đức.Nhờ có bộ luật này những chính

sách phát triển kinh tế , đối nội , đối ngoại sáng

suốt mà triều Hậu Lê đã đưa nước ta phát triển

lên một tầm cao mới

- Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấytên nước là Đại Việt , đóng đô ởThăng Long

- Gọi là Hậu Lê để phân biệt với triều

Lê do Lê Hoàn lập ra

- Việc quản lý đất nước ngày càngđược củng cốvà đạt tới đỉnh cao vàođời vua Lê Thánh Tông

-HS quan sát và đại diện HS trả lời và

đi đến thống nhất:tính tập quyền rấtcao.Vua là con trời (Thiên tử) cóquyền tối cao , trực tiếp chỉ huy quânđội

- Cho HS nêu nội dung luật Hồng Đức

Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2010

Tập đọc Tiết 42: BÈ XUÔI SÔNG LA

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

-Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người ViệtNam

- Giáo dục HS biết bảo vệ, gìn giữ các cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước

II. HO T Ạ ĐỘ NG D Y – H C: Ạ Ọ

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa có được

những cống hiến to lớn như vậy ?

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu bài và ghi

tựa bài lên bảng

- GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ

nhàng trìu mến nhấn giọng các từ gợi tả:

trong veo, mươn mướt, lượn đàn, thong thả,

lim dim, êm ả, long lanh, ngây ngất, bừng

tươi …

Tìm hiểu bài:

-Sông La đẹp như thế nào ?

- Chiếc bè gỗ được ví với cái gì ? Cách nói

ấy có gì hay ?

- Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến mùi

vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói

hồng ?

- Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát

Bừng lên nụ ngói hồng”

Nói lên điều gì ?

- Nội dung bài thơ nêu lên gì ?

-Là nghe theo tình cảm yêu nước trở về xâydựng và bảo vệ đất nước

-Nhờ ông yêu nước, tân tuỵ hết lòng vìnước Ông lại là nhà khoa học xuất sắc, hamnghiên cứu, học hỏi

- HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ kết hợp sửa lỗiphát âm, ngắt giọng, hướng dẫn từ khó hiểutrong bài

-HS đọc theo cặp kết hợp sữa lỗi cho bạn -Đại diện các nhóm đọc – lớp nhận xét

- Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông : Bè đi

- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhân dân tatrong công cuộc xây dựng đất nước, bấtchấp bom đạn của kẻ thù

- Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sứcsống mạnh mẽ của con người Việt Nam

Trang 15

- HS nhắc lại nội dung bài.

- Chuẩn bị : Sầu riêng

-Biết cách quy đồng mẫu số hai phân số (trường hợp đơn giản)

-Biết thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số

II CHUẨN BỊ :

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các

BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 102

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

- b).Hướng dẫn cách quy đồng mẫu số hai phân số

* Ví dụ

-GV nêu vấn đề: Cho hai phân số 13 và 52

Hãy tìm hai phân số có cùng mẫu số, trong đó một

phân số bằng 13 và một phân số bằng 52

* Nhận xét

*Hai phân số 155 và 156 có điểm gì

chung ?

* Hai phân số này bằng hai phân số nào ?

-GV nêu: Từ hai phân số 13 và 52 chuyển

thành hai phân số có cùng mẫu số là 155 và 156

trong đó 13 = 155 và 52 = 156 được gọi là

quy đồng mẫu số hai phân số 15 được gọi là mẫu số

chung của hai phân số 155 và 156

-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xétbài của bạn

Trang 16

* Thế nào là quy đồng mẫu số hai phân

số ?

* Cách quy đồng mẫu số các phân số

* Em có nhận xét gì về mẫu số chung của hai số

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số 56 và 14 ta

nhận được hai phân số nào ?

+Hai phân số số mới nhận được có mẫu số chung

bằng bao nhiêu ?

-GV quy ước: Từ nay mẫu số chung chúng ta viết

tắt là MSC

-GV hỏi tương tự với các ý b, c

đó bằng nhau mà mỗi phân số mớivẫn bằng phân số cũ tương ứng.-Mẫu số chung 15 chia hết cho mẫu

số của hai phân số 13 và 52

-Nhân cả tử số và mẫu số của phân

số 13 với 5

-Là mẫu số của phân số 52 -Nhân cả tử số và mẫu số của phân

số 52 với 3

-Là mẫu số của phân số 13

-HS nêu như trong phần bài họcSGK

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

+Khi quy đồng mẫu số hai phân số

Ngày đăng: 07/06/2021, 20:50

w