1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 18

17 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 54,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoan thơ phù hợp với nội dung.. Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn[r]

Trang 1

TUẦN 18 Ngày soạn: 5 / 1 / 2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 7 tháng 1 năm 2019

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP (tiết 1)

I Mục tiêu.

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80

tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoan thơ phù hợp với nội dung

Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài tập đọc là truyện cổ thuộc 2 chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều

- HS tự giác tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học: - Giáo viên: Sgk.Tranh minh hoạ bài học.

-Học sinh: Sgk

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

- Đặt câu hỏi

- Đọc tích cực

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(5'):

- Đọc bài: Rất nhiều mặt trăng và trả lời

câu hỏi 2, 3 của bài

- Gv nhận xét

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu :

2, Kiểm tra đọc(10'):

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập

trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội

dung bài

- Gv nhận xét

3, Hướng dẫn ôn tập: (21’)

Bài tập 2:Hoàn thành bảng

- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong

hai chủ điểm trên ?

- Yêu cầu Hs làm việc theo nhóm hoàn

thành bảng

- Gv hướng dẫn, giúp đỡ Hs khi các em

còn lúng túng

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 2 Hs trả lời

- Lớp nhận xét

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Hs làm việc theo nhóm

- Hs dán kết quả

- Đại diện Hs báo cáo

- Lớp nhận xét

Trang 2

C Củng cố, dặn dũ(4'):

Đọc cỏc cõu tục ngữ thuộc chủ điểm: Cú

chớ thỡ nờn ?

- Nhận xột tiết học

- Về nhà đọc lại cỏc bài tập đọcđó học

- Chuẩn bị bài sau

-TOÁN DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5

I Mục tiờu:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và khụng chia hết cho 5

- Biết kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho5

- Hs tự giỏc tớch cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học: -Giáo viên: Sgk, Vbt, bảng nhóm.

-Học sinh: Sgk, Vbt

III Cỏc phương phỏp dạy học, kỹ thuật cú thể sử dụng

-Trỡnh bày một phỳt

- Quan sỏt

- Đặt cõu hỏi

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

A/ KTBC:(5’)

- Dấu hiệu nào giỳp ta nhận biết một số

chia hết cho 2?

- Nờu vớ dụ về cỏc số chia hết cho 2?

- Thế nào là số chẵn, thế nào là số lẻ?

- Nhận xột

B/ Dạy-học bài mới:(32’)

1) Giới thiệu bài: Cỏc em đó biết dấu

hiệu chia hết cho 2, vậy dấu hiệu nào giỳp

ta nhận biết một số chia hết cho 5? Cỏc

em cựng tỡm hiểu qua bài học hụm nay

2) Giao cho hs tự phỏt hiện ra dấu hiệu

chia hết cho 5 (10’)

- Cỏc em hóy tỡm cỏc số chia hết cho 5 và

cỏc số khụng chia hết cho 5

- Gọi hs nờu trước lớp và giải thớch vỡ sao

số đú chia hết cho 5 hoặc khụng chia hết

cho 5

- Y/c hs lờn bảng viết cỏc số vừa tỡm được

- Cỏc số cú chữ số tận cựng là 0; 2; 4; 6; 8 thỡ chia hết cho 2

- HS nờu vớ dụ Cỏc số cú chữ số tận cựng là 0, 2, 4, 6,

8 là cỏc số chẵn Cỏc số cú chữ số tận cựng là: 1; 3; 5; 7; 9 là cỏc số lẻ

- Lắng nghe

- HS tự tỡm và ghi vào vở nhỏp

- Một vài hs nờu trước lớp: 5, 10, 15,

75, 90, 16, 27, 49, Em lấy số đú chia cho 5, em thấy chia hết , lấy số đú chia cho 5, em thấy cũn dư, nờn em kết luận số đú khụng chia hết cho 5

- Lần lượt hs lờn bảng viết vào 2 cột

Trang 3

vào 2 cột trên bảng

Các số chia hết cho 5 và phép chia tương

ứng

20 (20 : 5 = 4) 30 (30 : 5 = 6)

15 (15 : 5 = 3) 35 (35 : 5 = 7)

70 (70 : 5 = 14) 85 ( 85 : 5 = 17)

- Dựa vào cột bên trái, bạn nào hãy cho

biết dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số

chia hết cho 5?

- Y/c hs nêu ví dụ

- Dựa vào cột bên phải, em hãy cho biết

dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số

không chia hết cho 5

- Gọi hs nêu ví dụ

Kết luận: Muốn biết một số có chia hết

cho 5 hay không chỉ cần xét chữ số tận

cùng của số đó Nếu chữ số tận cùng là 0

hoặc 5 thì số đó chia hết cho 5 ; chữ số

tận cùng khác 0 và 5 thì số đó không chia

hết cho 5

- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 5

3) Thực hành: 22’

Bài 1: Ghi các số lên bảng, gọi hs trả lời

miệng và giải thích vì sao em biết số đó

chia hết cho 5 hoặc không chia hết cho 5

Bài 4: Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết

cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5

- Y/c hs nêu miệng và giải thích

*Bài 2: Tổ chức cho hs thi tiếp sức

- Y/c Mỗi nhóm cử 2 thành viên

- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm

thắng cuộc

C/ Củng cố, dặn dò: 3’

- Gọi hs nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2,

cho 5

- Về nhà tự làm bài tập vào VBT

- Bài sau: Luyện tập - Nhận xét tiết học

Các số không chia hết cho 5 và phép chia tương ứng

41 (41 : 5 = 8 (dư 1)

32 ( 32 : 5 = 6 (dư 2) )

53 (53 : 5 = 10 (dư 3) )

44 (44 : 5 = 8 (dư 4) )

- Các có có tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5

- HS lần lượt nêu

- Các số không có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì không chia hết cho 5

- HS lần lượt nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Nhiều hs nhắc lại

- HS lần lượt nêu miệng:

a) Các số chia hết cho 5: 35; 660; 3000; 945

b) Các số không chia hết cho 5: 8; 57; 4674; 5553

- 2 hs nhắc lại

- HS lần lượt nêu và giải thích: a) Các

số vừa chia hết cho 5 vừa chia hết cho

2 là: 660; 3000 (vì có chữ số tận cùng

là 0 ) b) Các số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 35; 945

- Chia nhóm, cử thành viên lên thực hiện

a) 150 < 155 <160;

b) 3575 <.3580 <3585;

c) 335; 340; 345; 350; 355; 360

-CHÍNH TẢ (Nghe - viết)

Trang 4

ÔN TẬP (tiết 2)

I Mục tiêu.

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học; bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước

- HS tự giác tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, Vbt

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm

- Viết tích cực

- Đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(4':

Đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ trong bài tập

đọc đã học và nêu nội dung bài

Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu bài:

2, Kiểm tra đọc(10'):

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập

trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội

dung bài

- Gv nhận xét

c, Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 2(6'): Đặt câu

- Yêu cầu Hs tự làm bài và chữa bài

- Gv nhận xét, sửa sai cho học sinh

Bài tập 3:

- Yêu cầu Hs viết vào vở các câu thành

ngữ, tục ngữ để khuyên bạn trong từng

tình huống

3 Hs đọc Lớp nhận xét

- Hs bốc thăm (sau 1 phút đọc bài)

- Hs đọc bài + trả lời câu hỏi

(Kiểm tra 5 học sinh)

Hs nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

- Hs nối tiếp đặt câu

- Lớp nhận xét

- Nguyễn Hiền là người có chí lớn

- Cao Bá Quát nhờ kiên trì, khổ luyện viết chữ nên đã được mệnh danh Văn hay chữ tốt

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs nhớ lại các thành ngữ, tục ngữ trong bài tập đọc: Có chí thì nên Đáp án:

Trang 5

- Gv lưu ý Hs cần phân biệt ý nghĩa các

câu tục ngữ theo 3 nhóm khác nhau

- Yêu cầu hs đọc lại các câu thành ngữ, tục

ngữ

- Gv giúp đỡ học sinh khi cần

C Củng cố, dặn dò (5'):

Kể thêm những câu thành ngữ, tục ngữ

thuộc chủ điểm: Có chí thì nên ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đọc lại các bài tập đọc

- Chuẩn bị bài sau

1 Tình huống a:

- Có chí thì nên

- Có công mài sắt có ngày nên kim

- Người có chí thì nên

- Nhà có nền thì vững

2 Tình huống b:

- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo

- Lửa thử vàng gian nan thử sức

- Thất bại là mẹ thành công

- Thua keo này bày keo khác

3.Tình huống c:

- Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi

- Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu trạch câu rùa mặc ai

-Ngày soạn: 5 / 1 / 2019

Ngày giảng: Thứ ba ngày 8 tháng 1 năm 2019

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP (tiết 3)

I Mục tiêu

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80 tiếng/ phút)

; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ: Đôi que đan

- Ý thức rèn chữ viết giữ vở sạch

II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, Vbt

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm

- Đặt câu hỏi

- Đọc tích cực

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(4'):

- Đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ trong bài tập

đọc đã học và nêu nội dung bài

3 Hs đọc Lớp nhận xét

Trang 6

Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (33’)

1, Giới thiệu bài:

2, Kiểm tra đọc(10'):

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập

trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội

dung bài

- Gv nhận xét

3, Hướng dẫn ôn tập: (23’)

Bài tập 2:Nghe - viết: Đôi que đan

- Gv đọc toàn bài thơ: Đôi que đan

- Nội dung bài thơ là gì ?

- Bài thơ thuộc thể loại thơ gì ?

- Em cần trình bày bài thơ như thế nào ?

Những tiếng nào trong bài cần viết hoa?

Yêu cầu Hs tìm từ khó viết, dễ lẫn

-Yêu cầu Hs viết : dẻo dai, que đan, đỡ

ngượng, mũ đỏ, khăn đen

Nêu cáh cầm bút, tư thế ngồi

- Gv đọc bài viết 1 lần

- Gv đọc cho Hs viết

- Gv đọc cho Hs soát bài

- Gv thu 5, 7 bài để chấm

- Nhận xét, chữa lỗi cho các em

C Củng cố, dặn dò(3'):

Cách trình bày 1 bài chính tả

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- Hs bốc thăm (sau 1 phút đọc bài)

- Hs đọc bài + trả lời câu hỏi

Hs nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs theo dõi trong Sgk

- Hai chị em bạn nhỏ tập đan Từ hai bàn tay của chị của em, những mũ, khăn, áo của bà của bé,

- Thơ tự do

- Những tiếng đầu dòng

- Hs tìm, báo cáo

- 2 Hs lên bảng, dưới lớp viết nháp

Hs nêu

- Hs gấp Sgk, lắng nghe đọc viết bài

- Viết bài

- Soát lỗi

- Đổi chéo vở soát bài

-KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP (tiết 4)

I MỤC TIÊU

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

- Ôn luyện về DT, ĐT, TT Biết đặt câu hỏi cho bộ phận của câu

- HS có thói quen dùng từ đặt câu hay

II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, tranh minh họa.

Trang 7

- Học sinh: Sgk.

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

-Đọc tích cực

- Đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(4'):

Thế nào là DT, ĐT, TT? Cho ví dụ?

Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (31’)

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra đọc(10'):

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập

trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội

dung bài

- Gv nhận xét

3, Hướng dẫn ôn tập: (21’)

Bài tập 2:Tìm danh từ, động từ, tính từ

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn văn và suy

nghĩ làm bài

- Gv theo dõi, uốn nắn giúp đỡ Hs yếu

- Gv chốt lại lời giải đúng

Củng cố về danh từ, động từ, tính từ

HSG: Đặt câu hỏi

C Củng cố, dặn dò(5'):

Thế nào là DT, ĐT, TT? Lấy ví dụ ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài

- Chuẩn bị bài sau

- 3 Hs nêu Lớp nhận xét

- Hs bốc thăm (sau 1 phút đọc bài)

- Hs đọc bài + trả lời câu hỏi

Hs nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- đọc thầm đoạn văn

- 2 Hs làm giấy khổ to

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

- Lớp nhận xét, chữa bài

Đáp án:

Danh từ: buổi chiều, xe, thị trấn, nắng phố huyện, em bé, mắt, mí, cổ, móng,

hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá

Động từ: dừng lại, chơi đùa

Tính từ: nhỏ, vàng hoe, chặt chẽ

* Đặt câu hỏi:

+ Buổi chiều, xe làm gì ? + Nắng phố huyện thế nào ? + Ai chơi đùa trước sân ?

Trang 8

-TOÁN Tiết 85 : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5

- Nhận biết được số chia vừa hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một số tình

huống đơn giản

- HS tự giác tích cực trong học tập

II Đồ dùng dạy học:- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, Vbt

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trình bày một phút

- Đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(5'):

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2 và cho 5 ?

Lấy ví dụ ?

- Gv nhận xét

B Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài

2 Luyện tập:

Bài tập 1: Viết số

- Yêu cầu Hs tự làm và chữa bài

- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

?Nêu dấu hiệu chia hết cho 2?

Bài tập 2:Viết số

- Yêu cầu Hs tự làm và chữa bài

- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng

?Nêu dấu hiệu chia hết cho 5?

Bài tập 4:Viết số

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5

thì có đặc điểm gì ?

- Gv củng cố bài

Bài tập 5:HSG

- Gv giúp Hs xác định được số vừa chia

hết cho 2 vừa chia hết cho 5

- Gv củng cố bài

C Củng cố, dặn dò(5'):

- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi bài 3

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu

chia hết cho 5 ?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài tập 1, 2, 3 Sgk

- 2Hs trả lời

- Lớp nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài- 1 Hs làm bảng

- Nhận xét, chữa bài

- Số chia hết cho 2: 4568, 2050, 3576

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Hs tự làm bài vào vở bài tập

Số chia hết cho5:900, 2355,5550, 285 -Nhận xét-chữa bài

1 Hs đọc yêu cầu bài

Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho

5 có chữ số tận cùng là 0

- Hs làm vào vở bài tập-báo cáo

Nhận xét

- Hs tự làm bài, nhận xét bổ sung

Trang 9

- Chuẩn bị bài sau.

-Ngày soạn: 5 / 1 / 2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 9 tháng 1 năm 2019

TẬP ĐỌC

ÔN TẬP (tiết 5)

I Mục tiêu

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80 tiếng/ phút)

; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được

3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

- Nắm được các kiểu mở bài và kết bài trong văn kể chuyện.Bước đầu viết được

mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền

- HS có thói quen dùng từ đặt câu đúng

II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, Vbt

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(4'):

- Đọc thuộc lòng 1 đoạn thơ trong bài tập

đọc đã học và nêu nội dung bài

Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài:

2 Kiểm tra đọc(10'):

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập

trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và

Tiếng sáo diều

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội

dung bài

- Gv nhận xét

3 Hướng dẫn ôn tập:(22’)

Bài tập 2:

- Yêu cầu Hs viết 1 mở bài theo kiểu gián

tiếp, 1 kết bài theo kiểu mở rộng cho đề

Tập làm văn:kểchuyện ông Nguyễn Hiền

Có những kiếu mở bài và kết bài nào?

- Gv đưa bảng phụ ghi những điều cần ghi

nhớ về mở bài gián tiếp và kết bài mở

3 Hs đọc Lớp nhận xét

Hs bốc thăm (sau 1 phút đọc bài)

- Hs đọc bài + trả lời câu hỏi

(Kiểm tra 5 học sinh)

Hs nhận xét

- 1 Hs đọc yêu cầu bài

- Cả lớp đọc thầm truyện Ông Trạng thả diều

Mở bài trực tiếp, gián tiếp, kết bài mở rộng và không mở rộng

-1 Hs đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài trên bảng

Trang 10

rộng, yêu cầu Hs đọc lại.

- Gv theo dõi, giúp đỡ Hs khi các em gặp

khó khăn về cách viết câu

- Gv nhận xét, đánh giá bài làm của học

sinh

- Gv đọc cho Hs nghe 1, 2 bài làm mẫu

C Củng cố, dặn dò(4'):

- Như thế nào là mở bài gián tiếp, như thế

nào là kết bài mở rộng?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà ôn lại các các mở bài và kết bài

Chuẩn bị bài sau

- 1 Hs đọc thành tiếng những điều cần ghi nhớ về 2 cách kết bài trên bảng

- Hs làm việc cá nhân:

- Lần lượt từngHs nối tiếp nhau đọc bài làm của mình

- Lớp nhận xét, chữa bài

-TẬP LÀM VĂN

ÔN TẬP (tiết 6)

I Mục tiêu

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng.

- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng80 tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung

Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở học kì I

- Ôn luyện về văn miêu tả đồ vật: quan sát một đồ vật, chuyển kết quả quan sát thành dàn ý Viết mở bài kiểu gián tiếp và kết bài kiểu mở rộng cho bài văn

- HS có thói quen dùng từ đặt câu hay

II Đồ dùng dạy học: :- Giáo viên:Sgk, Vbt Bảng phụ.

- Học sinh: Sgk, Vbt

III Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Trải nghiệm

- Đặt câu hỏi

- Quan sát

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ(4':

Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật?

Gv nhận xét, đánh giá

B Bài mới:(32’)

1 Giới thiệu bài:

2, Kiểm tra đọc(10'):

- Gv yêu cầu Hs mở Sgk đọc các bài tập

trong hai chủ điểm: Có chí thì nên và Tiếng

sáo diều

- Yêu cầu Hs bốc thăm chọn bài

- Gọi Hs đọc bài- Gv đặt câu hỏi về nội dung

- 3 Hs nêu Lớp nhận xét

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w