1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIÁO ÁN LỚP 4A TUẦN 21

45 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ở những bài trước, các em đã được học về đặc tự nhiên và đặc của các dân tộc đang sinh sống ở ĐBNB, ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về các hoạt động sản xuất đặc trưng của người [r]

Trang 1

TUẦN 21

NS : 23.01.2021

ND: Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021

Tập đọc ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA

- HS biết và tự hào về một vị anh hùng của dân tộc

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 hs đọc bài Trống đồng Đông Sơn

và trả lời câu hỏi SGK

- NX

B Dạy học bài mới: (32’)

a Giới thiệu bài (2’)

- GV cho h/s xem ảnh Trần Đại Nghĩa

*Dân tộc VN là một dân tộc anh hùng,

sinh ra nhiều anh hùng có những đống góp

to lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ

Tổ Quốc Một trong những anh hùng đấy

là Giáo sư Trần Đại Nghĩa Bài học hôm

nay sẽ cho các em biết về sự nghiệp của

con người tài năng này

- GV ghi đầu bài

b Hướng dẫn luyện đọc (12’)

* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả lớp theo

dõi SGK

(?) Bài chia làm mấy đoạn?

- Đọc và trả lời câu hỏi SGK

- Bài chia làm 4 đoạn

*Đoạn 1: Trần Đại Nghĩa chế tạo vũ khí

*Đoạn 2: 1946 lô cốt của giặc

Trang 2

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

sát, hướng dẫn

- Thi đọc : nối tiếp đọc đoạn

+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ) Đọc 2 – 3

lượt

- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt

- 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài chú ý giọng

- Toàn bài đọc với giọng kể rõ ràng, chậm

rãi, vừa đủ nghe Nhấn giọng ở từ

ngữ thiêng liêng, đầy đủ tiện nghi, miệt

mài nghiên cứu, cống hiến xuất sắc

c Tìm hiểu bài (10’)

- Y/cầu hs đọc đoạn 1 và nêu tiểu sử của

anh hùng Trần Đại Nghĩa khi theo

Bác Hồ về nước

*Đoạn 3: Bên cạnh như kỹ thuật nhà nước

*Đoạn 4: Những công hiến cao quý

- HS cùng bàn nối tiếp đọc bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Vĩnh Long, 1935, 1946, thiêng liêng, Ba-dô-ka, lô cốt, 1948, 1952, lao động.

Cục Quân giới, công hiến, sự nghiệp, quốc phòng, huân chương, giải thưởng Hồ Chí Minh

Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa / và giao nhiệm vụ nghiên cứu chế tạo vũ khí / phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- HS chia thành các nhóm 2 để luyện đọc

- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm

- Hs nhận xét

- HS lắng nghe

- Đọc thầm và trao đổi, trả lời câu hỏi: *Trần Đại Nghĩa tên thật Phạm Quang Lễ, quê ở Vĩnh Long, học ở SàiGòn năm 1935 sang Pháp học đại học, cùng lúc ông theo học 3 ngành: kỹ sư càu cống, kỹ sư điện, kỹ sư hàng

Trang 3

*GV: Trần Đại Nghĩa là tên do Bác Hồ

đặt cho ông Ông tên thật là Phạm

Quang Lễ Ngay từ hồi đi học ông đã bộc

lộ tài năng xuất sắc Tiểu sử của ông

trước khi theo Bác Hồ về nước được giới

thiệu rất chi tiết ở đoạn 1

(?) Đoạn 1 cho các em biết điều gì?

- Yêu cầu hs đọc đoạn 2+3

(?) Trần Đại Nghĩa theo Bác Hồ về nước

lúc nào? Theo em tại vì sao ông lại có thể

rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước

ngoài để về nước?

(?) Em hiểu “theo tiếng gọi thiêng liêng

của Tổ quốc” nghĩa là gì ?

*GV: Năm 1946, đất nước ta đang bị giặc

xâm lăng, Trần Đại Nghĩa cũng như rất

nhiều người con yêu nước đã trở về để

xây dựng và bảo vệ đất nước Ông được

giao nhiệm vụ nghiên cứu và chế tạo vũ

khí phục vụ cuộc kháng chiến chông

thực dân Pháp.

(?) Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã đóng góp gì

to lớn cho kháng chiến

(?) Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa

cho sự nghiễp xây dựng Tổ quốc

không Ngoài ra ông còn miệt mài học

1946 Ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài về nước để nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

Tổ quốc

+ Nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của

Tổ quốc nghĩa là nghe theo tình cảm yêu nước, trở về xây dựng và bảo vệ tổquốc

Lắng nghe

+ Trên cương vị cục trưởng cục quân giới, ông đã cùng anh em nghiên cứu, chế tạo ra loại vũ khí có công sức phá lớn như súng Ba-dô-ka, súng không giật, bom bay tiêu …

+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều năm liền giữ cương vị Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học và Kĩ thuật

Trang 4

(?) Đoạn 2 và 3 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu hs đọc thầm đoạn 4 và trả lời

câu hỏi

(?) Nhà nước đánh giá cao những cống

hiến của ông Trần Đại Nghĩa ntn?

*GV: Giải thưởng Hồ Chí Minh là phần

thưởng cao quý của nhà nước tặng cho

những người có thành tích xây dựng và

bảo vệ tổ quốc.

(?) Theo em nhờ đâu ông Trần Đại Nghĩa

có được những cống hiến lớn như vậy?

(?) Đoạn cuối bài nói lên điều gì?

(?) Theo em để làm nổi bật chân dung của

anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa chúng

- Đọc thầm và trả lời câu hỏi+ Năm 1948, ông được phong thiếu tướng Năm1953 ông được tuyên dương anh hùng lao động Ông còn được nhà nuớc trao tặng giải thưởng

Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý khác

- Lắng nghe

+ Ông có được những cống hiến lớn như vậy là nhờ ông có lòng yêu nước, tận tụy hết lòng vì nước, ham nghiên cứu học hỏi

*Đoạn cuối bài cho thấy nhà nước

đã đánh giá cao những cống hiến của Trần Đại Nghĩa

- HS nhắc lại

*Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng

và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của đất nước.

- Giọng kể rõ ràng, chậm rãi

Năm 1946, nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của Tổ quốc, ông rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài, theo Bác

Hồ về nước Ông được Bác Hồ đặt tên mới là Trần Đại Nghĩa và giao nhiệm vụ

Trang 5

(?) Theo em nhờ đâu GS Trần Đại Nghĩa

lại có những cống hiến to lớn như vậy cho

nước nhà?

-GV: Chúng ta cần phải học tập và noi

gương theo ông

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị bài sau: Bè xuôi sông La

nghiên cứu chế tạo vũ khí phục vụ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Trên cương vị Cục Trưởng Cục Quân giới , ông đã cùng anh em miệt mài nghiên cứu, chế ra những loại vũ khí có sức công phá lớn như / súng ba-dô-ca, súng không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng và

lô cốt của giặc.

- HS tìm các từ cần nhấn giọng và dùng bút chì gạch chân các từ này

- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản

- Biết cách thực hiện rút gọn phân số (trường hợp các phân số đơn giản)

- Yêu thích, cẩn thận khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gv gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu kết luận về tích chất cơ bản của phân

số

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét câu trả lời của bạn

Trang 6

- GV nhận xét HS.

B Dạy - Học bài mới

2.1 Giới thiệu bài (1’)

- Dựa vào tính chất cơ bản của phân số

người ta sẽ rút gọn được các phân số

Giờ học hôm nay các em sẽ biết cách

thực hiện rút gọn phân số

2.2 Thế nào là rút gọn phân số (6’)

- GV nêu vấn đề: cho phân số 15

10 Hãy tìm phân số bằng phân số 15

10 nhưng có

(?) Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai

phân số trên với nhau?

*GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân

10

Khi đó ta nói phân số 15

10

đã được rútgọn thành phân số 3

2, hay phân số 3

2

là phân số rút gọn của 15

10

*Kết luận: Có thể rút gọn phân số để

được một phân số có tử số và mẫu số bé

đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã

có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn

- Nhận xét

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS thảo luận và tìm cách giải quyết vấn đề

- Ta có 3

2

+ Tử số và mẫu số của phân số nhỏ hơn

tử số và mẫu số của phân số ban đầu

- HS nghe giảng và nêu

- 5 HS nhắc lại kết luận

- HS thực hiện

Trang 7

(?) Khi tìm phân số bằng phân số 8

6nhưng có tử và mẫu số đều nhỏ hơn

chính là em đã rút gọn phân số 8

6 Rút gọn phân số 8

* b) Ví dụ 2

- GV yêu cầu HS rút gọn phân số54

18

- GV đặt câu hỏi gợi ý để HS rút gọn

- Kiểm tra phân số vừa rút gọn được, nếu

là phân số tối giản thì dừng lại, nếu chưa

là phân số tối giản thì rút gọn tiếp

tử và mẫu số của phân số cho 2

+ Không thể rút gọn phân số được nữa

vì 3 và 4 không cùng chia hết cho một

số tự nhiên nào lớn hơn 1

+ HS có thể tìm được các số 2, 9, 18

+ HS thực hiện như sau:

+ Những HS rút gọn đựơc phân số và phân số thì rút gọn tiếp Những HS đã rút gọn đến phân số cuối cùng thì dừng lại

+ Hs trả lời:

+ Phân số đã là phân số tối giản vì 1 và

3 không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1

- HS nêu trước lớp : Khi rút gọn phân số

ta có thể làm như sau:

*Bước 1: Tìm một số tự nhiên lớn hơn 1 sao cho cả tử và mẫu số của phân

số đều chia hết cho số đó

*Bước 2: Chia cả tử và mẫu số của phân số cho số đó

Cứ làm như thế cho tới khi nhận được phân số tối giản

- Nêu yêu cầu Rút gọn các phân số:

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Trang 8

Bài 1: Rút gọn các phân số:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Nhắc các em rút gọn đến khi được phân

số tối giản rồi mới dừng lại

72

a) Phân số nào tối giản? Vì sao?

b) Phân số nào rút gọn được? Hãy rút

gọn phân số đó

- Gv yêu cầu HS kiểm tra các phân số

trong bài, sau đó trả lời câu hỏi

- Bài hôm nay được học kiến thức gì?

Nêu cách thực hiện rút gọn phân số

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau: luyện tập

12

4 = 12 : 4

4 : 4 = 3

1 30

24 = 30 : 6

6 : 24 = 5 4

100

25

= 100 : 25

25 : 25

= 4

1 80

60 = 80 : 20

20 : 60

= 4 3

Nêu yêu cầu a) Phân số tối giản là: 3

b) 12

8

= 12 : 4

4 : 8

= 6 5

- Nêu yêu cầu

- HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

- Biết trao đổi với các bạn để hiểu được nội dung ý nghĩa câu chuyện Lời kể

tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ , điệu bộ

Trang 9

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')

- Gọi HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã

đọc bằng lời của mình về chủ một người

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý

+ Yêu cầu HS suy nghĩ, nói nhân vật em

chọn kể :

+ Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì ?

+ Em còn biết những câu chuyện nào có

nhân vật là người có tài năng ở các lĩnh

+ Kể 1 sự việc chứng minh khả năng

đặc biệt của nhân vật mà không cần thành

chuyện

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện

c) Thực hành kể chuyện, trao đổi ý

nghĩa câu chuyện:( 15')

- Yêu cầu HS kể cho bạn nghe

- HS thực hành kể trong nhóm đôi GV

hướng dẫn, góp ý cho HSY

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện

Trang 10

- Yêu cầu HS lắng nghe, hỏi các bạn về ý

nghĩa, nội dung câu chuyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu

chí: nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt

câu, ngữ điệu; bình chọn HS kể hay nhất,

có câu chuyện hay nhất

I MỤC TIÊU

- Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn từ Mắt trẻ con sáng lắm đến hình tròn là trái đấttrong bài thơ chuyện cổ tích về loài người

- Viết đoạn thơ đúng, chính xác

- Rèn tính cẩn thận khi viết bài

- Giáo dục Giới và Quyền trẻ em : Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là

vì con người vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

-Bảng phụ, Phiếu học tập

- Bài tập 3 viết vào giấy khổ to bằng bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV kiểm tra HS đọc và viết các từ khó,

dễ lẫn

- NX phần đọc và viết của HS

B Bài mới: (32’)

1 Giới thiệu bài (1’):

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nhớ và

viết lại 4 khổ thơ đầu của bài thơ chuyện

cổ tích về loài người, phân biệt r/d/gi và

dấu hỏi/dấu ngã

2.Hướng dẫn viết chính tả( 20')

a Tìm hiểu nội dung đoạn văn

- Yêu cầu 1 HS đọc một đoạn thơ

- Khi trẻ con sinh ra phải cần có những

ai? Vì sao lại phải như vậy?

- Hãy nêu nội dung bài thơ

- HS cầm giấy đọc cho 2 HS lên bảng viết từ: bóng chuyền, truyền hình, chung sức, trung phong, trẻ trung

- Lắng nghe

- HS đọc thuộc lòng đoạn thơ+ Khi trẻ con sinh ra phải cần có mẹ có cha, mẹ là người chăm sóc bế bồng, bố dạy trẻ biết nghĩ, biết ngoan

Trang 11

Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là

vì con người vì trẻ em Hãy dành cho trẻ

em mọi điều tốt đẹp nhất.

b Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu luyện viết từ khó dễ lẫn

c Nhớ, viết chính tả

- Lưu ý HS cách trình bày bài thơ

+ Tên bài lùi vào 3 ô

+ Đầu dòng thơ lùi vào 2 ô

+ Giữa các khổ thơ để cách 1 dòng

+ Yêu cầu HS nhớ-viết chính tả

d Soát lỗi và chấm bài

- Nghe soát lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả(10’)

c.Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 1 : a, Điền vào chỗ chấm r,d,gi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS NX chữa bài

- GV NX và tuyên dương nhóm làm bài

tả, HS nào làm sai về nhà viết lại vào vở

- Mọi vật được sinh ra trên trái đất này

là vì con người vì trẻ em

- Hs đọc và viết các từ sau: sáng lắm, nhìn rõ, cho trẻ, lời ru, chăm sóc, sinh

- Nhận xét

*Lời giải đúng:

Mưa giăng trên đồngUốn mềm ngọn lúaHoa xoan theo gióRải tím mặt đường

Trang 12

- Củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số.

- Củng cố về nhận biết hai phân số bằng nhau

- Có ý thức học tốt toán, biết ứng dụng trong thực tiễn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

- Bảng phụ

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A/ Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

nêu cách rút gọn phân số và làm các bài

tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 100

- GV nhận xét HS

B/ Dạy - Học bài mới

1/ Giới thiệu bài (1’)

- Trong giờ học này, các em sẽ được rèn

luyện kỹ năng rút gọn phân số và nhận

biết phân số bằng nhau

2/ Luyện tập

Bài 1 : Rút gọn các phân số ( 10')

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Nhắc nhở HS rút gọn đến khi được phân

số tối giản mới dừng lại

- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập

- Để biết phân số nào bằng phân số 3

- Nêu yêu cầu HD làm bài

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, sửa sai

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV Giới thiệu bài (2’)

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn

2 phân số, HS cả lớp làm bài vào vở bàitập Kết quả:

28

21

5 48

30

; 4

1 36

9

; 4

5 72

90

; 3

1 54

18

; 4

2 thì phân số

đó bằng 3

2

- HS rút gọn các phân số và báo cáo kết quả trước lớp : 12

8

; 9

8

; 30 20

- Nêu cách làm và làm bài tập vào vở

- HS tự làm bài

- Có thể rút gọn các phân số để tìm phân số bằng phân số 100

25, cũng có thể nhân cả tử số và mẫu số của 20

5với 5 để

Trang 13

Bài 4 : Tính (theo mẫu) ( 10')

- GV viết bài mẫu lên bảng, sau đó vừa

thực hiện vừa giải thích cách làm :

- Vì tích ở trên vạch ngang và tích ở dưới

gạch ngang đều chia hết cho3 nên ta chia

nhẩm cả hai tích cho 3

- Sau khi chia nhẩm cả hai tích cho 3, ta

thấy cả hai tích cùng chia hết cho 5 nên ta

tiếp tục chia nhẩm cho 5 Vậy cuối cùng

- Nhận xét, sửa sai

- HS thực hiện lại theo hướng dẫn:

5

7 9 4 5

9 4 7

- Nhận diện câu kể Ai thế nào?

- Xác định được bộ phận CN,VN trong câu kể Ai thế nào?

- Viết đoạn văn có sử dụng câu kể ai thế nào? yêu cầu lời văn chân thật,câu vănđúng ngữ pháp, từ ngữ sinh động

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn phần Nhận xét( BT1)

- 3 tờ giấy khổ to và bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

Mở rộng vốn từ: Sức khỏe

- GV kiểm tra 2 HS

- GV nhận xét

2.Bài mới: ( 30 phút )

Giới thiệu bài ( 1')

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm( 14')

- HS nhận xét

Bài tập 1, 2:

-1HS đọc nội dung bài tập 1, 2 (đọc cả mẫu) Cả lớp theo dõi trong SGK

Trang 14

 GV nhận xét, chốt lại lời giải bằng cách

dán 3 tờ phiếu đã viết các câu văn ở BT1 lên

bảng, mời 3 HS có lời giải đúng lên bảng

gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc , tính chất

hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu

Bài tập 3:

- GV gọi HS trình bày

- GV chỉ bảng từng câu văn đã viết trên

phiếu, mời HS đặt câu hỏi (miệng) cho các từ

ngữ vừa tìm được

Bài tập 4, 5:

 GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS

nói những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả

trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các từ

ngữ vừa tìm được

 HS đọc kĩ đoạn văn, dùng bút gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc , tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn

 HS phát biểu ý kiến

 3 HS có lời giải đúng lên bảng gạch dưới những từ ngữ chỉ đặc , tính chất hoặc trạng thái của sự vật trong mỗi câu

+ Câu 1: Bên đường, cây cối

xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa thưa thớt dần + Câu 4: Chúng thật hiền lành + Câu 6: Anh trẻ và thật khỏe mạnh.

Bài tập 3:

 HS đọc yêu cầu của bài (đọc cảmẫu), suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm được,

 HS đặt câu hỏi (miệng) Cả lớpnhận xét

+ Câu 1: Bên đường, cây cối thế nào?

+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?

+ Câu 4: Chúng thật thế nào? + Câu 6: Anh thế nào?

Bài tập 4, 5:

 1HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

 HS nói những từ ngữ chỉ các sựvật được miêu tả trong mỗi câu Sau đó đặt câu hỏi cho các từ ngữvừa tìm được

 Bài tập 4: Từ ngữ chỉ sự vật được miêu tả

+ Câu 1: Bên đường, cây cối//

xanh um.

+ Câu 2: Nhà cửa// thưa thớt

dần.

+ Câu 4: Chúng thật //hiền lành + Câu 6: Anh// trẻ và thật khỏe

Trang 15

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức.

Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập ( 15')

Bài tập 1:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV dán 1 tờ phiếu đã viết các câu văn, mời 1

HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài

 GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:

 GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

GV nhắc HS chú ý sử dụng câu Ai thế

nào? trong bài kể để nói đúng tính nết, đặc

của mỗi bạn trong tổ Thảo luận nhóm đôi

đại diện nhóm nối tiếp nhau trả lời

 GV nhận xét, khen ngợi những HS kể

đúng yêu cầu, chân thực, hấp dẫn

4.Củng cố - Dặn dò:( 5 phút )

- Yêu cầu HS về nhà viết lại vào vở bài em

vừa kể về các bạn trong tổ, có dùng các câu

kể Ai thế nào?

um?

+ Câu 2: Cái gì thưa thớt dần? + Câu 4: Những con gì thật hiền lành?

+ Câu 6: Ai trẻ & thật khỏe mạnh?

- HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

Bài 1: 1HS đọc yêu cầu của bài tập Cả lớp theo dõi SGK

 HS trao đổi nhóm đôi

 HS dùng bút chì gạch 1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dưới bộ phận VN trong từng câu

 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- Rồi những người con cũng lớn lên và lần lượt lên đường

 1HS đọc yêu cầu của bài tập

 HS thảo luận nhóm đôi đại diệnnêu lại

 HS suy nghĩ, viết nhanh ra nháp các câu văn HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong tổ, nói

rõ những câu Ai thế nào? các em

dùng trong bài

VD: Tổ em là tổ 1 Các thành viên trong tổ đều chăm ngoan, học giỏi An rất thông minh Nga hiền lành, xinh xắn Thành láu cá nhưng rất tốt bụng Hà thì lại chu đáo như người chị cả

- Hs nhận xét

- Lắng nghe

Trang 16

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của

- HS nhận thức đúng các lỗi về câu, cách dùng từ, cách diễn đạt, lỗi chinh tả

- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật; tự sửa các lỗi đã mắc trong bài viết

theo sự hướng dẫn của GV

- Có ý thức học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Giấy khổ to viết sẵn 1 số lỗi điển hình của HS về: Chính tả, dùng từ đặt câu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Kiểm tra bài cũ: ( 5')

- Gọi HS nhắc lại kiến thức về dàn bài

trong bài văn tả đồ vật

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài( 1')

b) Bài mới

* Nhận xét chung về kết quả làm bài:( 9')

- GV viết đề bài tiết TLV (kiểm tra viết)

- Nêu nhận xét :

+ Những ưu : VD xác định đúng đề bài (tả

một đồ vật ) kiểu bài ( miêu tả ) bố cục, ý,

diễn đạt, sự sáng tạo, chính tả, hình thức

trình bày bài văn

+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu

cầu ; hình ảnh miêu tả sinh động , có sự liên

kết giữa các phần; mở bài, kết bài hay,…

Linh, Bảo Nam, Khoa, Cao My, Anh…

+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví

Trang 17

trong bài theo từng loại (lỗi chính tả, từ câu,

diễn đạt, ý) và sửa lỗi

+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để

soát lỗi, soát lại việc sửa lỗi

+ GV theo kiểm tra HS làm việc

* Hướng dẫn sửa lỗi chung : ( 5')

+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một

số lỗi điển hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt

câu ý,

+ Gọi HS lên sửa lỗi trên bảng

+ GV chữa lại bài bằng phấn màu ( nếu HS

chữa sai )

* Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn,

bài văn viết hay : ( 7')

- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay

do các bạn trong lớp viết hoặc một số bài

sưu tầm bên ngoài

+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái

đáng học tập của đoạn văn, bài văn để rút

kinh nghiệm cho bản thân

3 Củng cố dặn dò.( 4')

- Dặn HS về nhà những em viết bài chưa

đạt yêu cầu thì viết lại để đạt tốt hơn.

- Quan sát một cây ăn quả quen thuộc để

lập được dàn ý về tả một cây ăn quả

phiếu học tập theo yêu cầu

+ Đổi phiếu học tập cho nhau, soátlỗi

+ Quan sát và sửa lỗi vào nháp

+ 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng

- HS đọc+ Lắng nghe

+ Thảo luận theo nhóm đôi để tìm

ra những cái hay trong từng đoạnvăn

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mãnh liệtcủa con người Việt Nam

- HS biết yêu cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK hoặc tranh (ảnh) về dòng sông La

- Ứng dụng CNTT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS đọc tiếp nối từng đoạn bài

Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa, 1

HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu cầu

- Nhận xét

Trang 18

- Nhận xét cách đọc bài và trả lời câu

hỏi

B Dạy - học bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài (1’)

Cho HS quan sát tranh minh hoạ về dòng

sông La và giới thiệu:

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc như sau

*Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,

trìu mến phù hợp với nội dung miêu tả

cảnh đẹp thanh bình, êm ả của dòng

sông La

Nhấn giọng ở những từ ngữ: trong veo,

im mát, mươn mướt, thầm thì, thong thả,

lượnn đàn, lim dim, êm ả, long lanh

(?) Khổ thơ đầu nói lên điều gì?

- Để thấy được vẻ đẹp của dòng sông La

các em cùng tìm hiểu khổ thơ thứ 2

- HS đọc khổ thơ 2 và trả lời câu hỏi:

(?) Sông La đẹp như thế nào ?

- Theo dõi GV đọc mẫu

Sông La, lát chun, lát hoa, lượn đàn, lim dim, long lanh, lán cưa, đổ nát, lúa trổ

sông La, dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun,, lát hoa

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Bè xuôi sông La chở nhiều loại gỗ quý như dẻ cau, táu mật, muồng đen, trai đất, lát chun, lát hoa

*Giới thiệu vẻ đẹp của dòng sông La

Trang 19

(?) Dòng sông La được ví với gì ?

*GV giảng: Dòng sông La thật đẹp và

thơ mộng Nước sông La trong như ánh

mắt Hai bên bờ, hàng tre xanh mướt

như đôi hàng mi Những gợn sóng được

sóng chiếu long lanh như vẩy cá Người

đi trên bè có thể nghe thấy được cả tiếng

chim hót trên bờ đê Dòng sông La chảy

dài, mềm mại trong veo như soi rõ cảnh

đất trời, núi sông.

(?) Chiếc bè gỗ được ví với cài gì ? Cách

nói ấy có gì hay ?

Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đầm

mình thong thả trôi theo dòng sông

Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè

gỗ trôi trên sông hiện lên rất hình ảnh, cụ

thể, sinh động Trong buổi chiều gió nhẹ

sóng êm, bè trôi lặng lẽ cuốn lượn theo

dòng chảy phần nổi của thân gỗ ướt ví

như màu đen của bầy trâu bơi lừ đừ

trong nước lặng

(?) Khổ thơ 2 cho ta thấy điều gì ?

- GV ghi ý chính khổ thơ 2 lên bảng

- Gọi HS đọc phần còn lại và trả lời câu

hỏi:

(?) Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ đến

mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái

ngói hồng?

(?) Hình ảnh “trong bom đạn đổ nát,

bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?

Bờ tre xanh im mát Mươn mướt đôi hàng mi Sóng long lanh vẩy cá Chim hót trên bờ đê.

+ Dòng sông La được ví với con người: trong như ánh mắt, bờ tre xanh như hàng mi

+ Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu đằm mình thong thả trôi theo dòng sông

- Lắng nghe

*Khổ thơ 2 cho ta thấy vẻ đẹp bình yên trên dòng sông La.

- HS nhắc lại ý chính của khổ thơ 2

- Đọc thầm, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Đi trên bè, tác giả nghĩ đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói hồng vì tác giả mơ tưởng đến ngày mai, những chiếc bè gỗ được trở về xuôi sẽ góp phần xây dựng những ngôi nhà mới

+Hình ảnh đó nói lên tài trí,sức mạnh của nhân dân ta trong công việc xây

Trang 20

(?) Khổ thơ 3 nói lên điều gì ?

- GV ghi ý chính khổ thơ 3 lên bảng

- Gọi 1 HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp

theo dõi và tìm ý chính của bài thơ

*Ý nghĩa chính của bài thơ:

3, Luyện đọc lại

Học thuộc lòng bài thơ ( 10')

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ, yêu

cầu cả lớp theo dõi để phát hiện ra giọng

đọc hay GV hỏi:

- Hãy chọn giọng đọc cho bài thơ:

+Giọng nhanh, vui vẻ

+Giọng trầm, buồn

+Giọng nhẹ nhàng, trìu mến, tự hào

+Tìm và gạch chân các từ ngữ gợi tả, gợi

cảm trong bài thơ

(GV có thể đọc các từ này cho HS)

- Hướng dẫn đọc diễn cảm khổ thơ 2

- Treo bảng phụ ghi sẵn khổ thơ 2

- GV đọc mẫu và yêu cầu HS luyện đọc

(?) Trong bài thơ em thích nhất hình ảnh

thơ nào? Vì sao ?

- HS nhắc lại ý chính của khổ thơ 2

- HS đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:

*Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và nói lên tài năng, sức mạnh của con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê hương đất nước, bất chấp bom đạn của kẻ thù.

- HS tiếp nối đọc bài

- Cả lớp theo dõi và trả lời câu hỏi của

- HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

và sửa lỗi cho nhau

Sông La ơi sông La Trong veo/ như ánh mắt

Bờ tre xanh im mát Mươn mướt đôi hàng mi

Trang 21

*Giúp HS:

- Biết được cách quy đồng mẫu số hai phân số trường hợp đơn giản

- Vận dụng kiến thức đã học giải các bài tập có liên quan

- Có ý thức học toán tốt, vận dụng kiến thức vào trong thực tế

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ viết sẵn dề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- GV gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm bài tập hướng dẫn luyện thêm

của tiết 102

- Gv nhận xét HS

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

- Giống như với số tự nhiên, với các

phân số chúng ta cũng có thể so sánh,

có thể thực hiện phép tính cộng, trừ,

nhân, chia Tuy nhiên để thực hiện

điều đó với các phân số chúng ta phải

biết cách QĐMS Bài học này sẽ giúp

Hãy tìm hai phân số có cùng

mẫu số, trong đó có một phân số bằng

3

1

và một phân số bằng 5

2

(?) Hai phân số này bằng hai phân

nào?

*GV nêu: Từ hai phân số 3

1

và 5 2chuyển thành hai phân số có cùng mẫu

số là 15

5

và 15

6, trong đó 3

1 = 15

5

và 5 2

- HS bảng thực hiện yêu cầu,

- HS dưới lớp theo dõi để n/xét bài làmcủa bạn

- Nghe GV Giới thiệu bài

- HS trao đổi với nhau để tìm cách giảiquyết vấn đề

15

6 3 5

3 2 5

2

; 15

5 5 3

5 1 3

2

; 15

5

Trang 22

= 15

6

được gọi là QĐMS hai phân số,

15 gọi là mẫu số chung (MSC) của hai

phân số 15

5

và 15

6.(?) Thế nào là quy đồng mẫu số hai

1

và 5

2

?(?) Em làm thế nào để từ phân số 3

1 cóđược phân số 15

2 cóđược phân số 15

6

?(?) 3 là gì của phân số 3

1

?

*GV: Như vậy ta đã lấy cả tử số và

mẫu số của phân số 5

2 nhân với mẫu

số của phân số 3

1

để được phân số15

6.(?) Từ cách quy đồng mẫu số hai phân

1

và 5

2

+ Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu sốcủa phân số 3

1 với 5

- 5 là mẫu số của phân số 5

2

+ Em thực hiện nhân cả tử số và mẫu sốcủa phân số 5

2với 3

+ 3 là mẫu số của phân số 3

1

- HS nêu như trong phần bài học SGK

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w