- Caùc nhoùm daùn phieáu trình baøy * Những biểu hiện yêu lao động: + Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình + Tự làm lấy công việc của mình + Làm việc từ đ[r]
Trang 1Kéo co Yêu lao động (Tiết 1) Luyện tập
Cuộc kháng chiến … xâm lược Mơng -Nguyên
Thứ 3
14/12/10
Chính tả Khoa học Tốn MT TD
Nghe - viết: Kéo co Khơng khí cĩ những tính chất gì?
Thương cĩ chữ số 0
Thứ 4
15/12/10
LT & C Tốn Tiếng Anh TLV Khoa học
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – trị chơi Chia cho số cĩ ba chữ số
Luyện tập giới thiệu địa phương Khơng khí gồm những thành phần nào ?
Thứ 5
16/12/10
Tập đọc Nhạc Tiếng anh Tốn Địa lý
Trong quán ăn “Ba cái Bống”
Luyện tập Thủ đơ Hà Nội
Kể chuyện
Kĩ thuật
Câu kể Chia cho số cĩ ba chữ số (tt) Luyện tập miêu tả đồ vật
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 2)
Tuần 16
Trang 2Thứ hai, ngày 13 tháng 12 năm 2010.
TẬP ĐỌC
KÉO CO
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn diễn cảm trò chơi kéo co sôi nổi trong bài
- Hiểu ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần đượcgiữ gìn, phát huy (Trả lời được các CH trong SGK)
- Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Tuổi ngựa
Gọi hs lên bảng đọc thuộc lòng và trả lời
câu hỏi 4 sgk, nêu nội dung bài
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài:
- Y/c hs quan sát tranh minh họa
- Các em cho biết bức tranh vẽ cảnh gì?
- Trò chơi kéo co thường diễn ra vào
những dịp nào?
- GV giới thiệu- ghi bảng
b PTB:
HĐ1: Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài- HD cách đọc
- Gọi hs nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài
- HD hs luyện phát âm các từ khó: Hữu
Trấp, Quế Võ, Tích Sơn
- Gọi hs đọc lượt 2
- HD hs hiểu nghĩa các từ: giáp
- Y/c hs luyện đọc nhóm đôi
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc mẫu toàn bài
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Gọi hs đọc đoạn 1
+ Qua phần đầu bài văn, em hiểu cách
chơi kéo co như thế nào?
- 2 hs lần lượt lên bảng đọc thuộc lòngvà TLCH
- HS luyện đọc cá nhân
- 3 hs đọc lượt 2
- HS đọc ở phần chú thích
- Luyện đọc nhóm đôi
- 1 hs đọc cả bài
- Lắng nghe
- 1 hs đọc đoạn 1+ Kéo co phải có 2 đội Kéo co phải đủ
3 keo…
HSKHSTB
Trang 3- GV nhận xét – rút ý
Ý 1: cách chơi kéo co
- Gọi hs đọc đoạn 2- TĐTL
+ Hãy giới thiệu về cách chơi kéo co ở
làng Hữu Trấp?
- GV nhận xét – rút ý
Ý 2: Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp
- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và TLCH:
+ Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có gì
đặc biệt?
+ Vì sao trò chơi kéo co bao giờ cũng vui?
- Ngoài kéo co, em còn biết những trò
chơi dân gian nào khác?
- GV nhận xét – rút ý
Ý 3: Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn
- Bài kéo co nói lên điều gì?
- GV nhận xét – KL
HĐ3 Đọc diễn cảm
- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc lại 3 đoạn
+ Y/c hs luyện đọc diễn cảm nhóm đôi
+ Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Hãy nêu nội dung của bài?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần
- Chuẩn bị bài sau: Trong quán ăn "Ba cá
bống"
- 1 hs đọc – trao đổi trả lời+ 2 hs thi kể trước lớp
- Đai diện trả lời- bổ sung
- HS đọc thầm đoạn 3+ Đó là cuộc thi giữa trai tráng hai giáptrong làng Số lượng người mỗi bênkhông hạn chế Có giáp thua keo đầu,keo sau, đàn ông trong giáp kéo đếnđông hơn, thế là chuyển bại thànhthắng
+ Trò chơi kéo co bao giờ cũng vui vìcó rất đông người tham gia,
- Đấu vật, múa võ, dá cầu, đu bay, thổicơm thi
- HS thảo luận nhóm 3- Đại diện trả lời
- Nhận xét- bổ sung
ND: Kéo co là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta cần được giữ gìn, phát huy.
- 3 hs đọc nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS tìm ra giọng đọc
- 3 hs đọc
- Luyện đọc trong nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm
HSK
HSTB
HSK
ĐẠO ĐỨC
Trang 4YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 1 )
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
* HS khá, giỏi biết được ý nghĩa của lao động
II/ Đồ dùng dạy-học :
1 số đồ dùng phục vụ trò chơi đóng vai
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: ( 4’) Biết ơn thầy giáo, cô giáo
- Vì sao chúng ta phải kính trọng thầy
giáo cô giáo?
- Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô
giáo các em phải làm gì?
- Nhận xét
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* Hoạt động 1: Đọc truyện Một ngày của
Pê-chi-a
- GV đọc truyện
- Gọi hs đọc lại
- Chia nhóm thảo luận theo các câu hỏi:
1) Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a với
những người khác trong câu chuyện?
2) Theo em Pê-chi-a sẽ thay đổi như thế
nào sau câu chuyện xảy ra?
3) Nếu em là Pê-chi-a, em có làm như
bạn không?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Lao động mới tạo ra được của
cải, đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc
Bởi vậy mỗi người phải yêu lao động và
tham gia lao động phù hợp với khả năng
- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (BT1)
- Y/C HS thảo luận nhóm 6
+Tìm những biểu hiện của yêu lao động
và lười lao động rồi ghi vào phiếu theo 2
cột (phát phiếu cho các nhóm)
2 hs lên bảng trả lời
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Làm việc nhóm 3
1) Trong khi mọi người đều hăng saylàm việc, Pê-chi-a lại bỏ phí mất mộtngày mà không làm gì ca.û
2) Pê-chi-a sẽ thấy hối hận nuối tiếc vìđã bỏ phí một ngày…
3) Nếu là Pê-chi-a, em sẽ không bỏ phímột ngày như bạn
- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớpnhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2, 3 hs đọc
- Chia nhóm thảo luận
Trang 5- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Trong cuộc sống và xã hội,
mỗi người đều có công việc của mình,
chúng ta đều phải yêu lao động, khắc
phục mọi khó khăn thử thách để làm tốt
công việc của mình
* Hoạt động 3: Đóng vai (BT2)
- Gọi hs đọc BT2
- Y/C HS thảo luận nhóm 4 thảo luận
đóng vai 1 tình huống
- Gọi các nhóm lên thể hiện
- Hỏi: Cách ứng xử trong mỗi tình huống
như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
- Ai có cách ứng xử khác?
3 Củng cố, Dặn dò:
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Làm tốt các việc tự phục vu bản thân
Tích cực tham gia vào các công việc ở
nhà, ở trường và ngoài xã hội
- Chuẩn bị BT 3,4,5,6
- Nhận xét tiết học
- Các nhóm dán phiếu trình bày
* Những biểu hiện yêu lao động:
+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình+ Tự làm lấy công việc của mình+ Làm việc từ đầu đến cuối
* Những biểu hiện không yêu lao động+ Ỷ lại không tham gia vào lao động+ Không tham gia lao động từ đầu đếncuối
+ Hay nản chí,
- HS lắng nghe
- 2 hs nối tiếp nhau đọc
- Thảo luận nhóm 4 phân công đóngvai
- Lần lượt vài nhóm lên thể hiện
- HS trả lời
- 1 hs đọc lại ghi nhớ
- lắng nghe, thực hiện
TOÁN
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số
- Giải toán có lời văn
- BTCL: Bài 1 ( dòng 1,2); Bài 2
- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy học:
III/ Các hoạt động dạy-học :
1 KTBC: Chia cho số có hai chữ số (tt)
Trang 6- Gọi hs lên bảng thực hiện
75480 : 75= 12678 : 36 =
25407: 57 =
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB: HD luyện tập
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Viết lần lượt từng bài lên bảng, Y/c hs
thực hiện bảng lớp và VBT
- GV nhận xét- KL
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán vào vở
- Gọi 2 hs lên bảng, 1 em làm tóm tắt, 1
em giải bài toán
25 viên: 1m2
1050 viên: m2
- GV nhận xét
* Y/C HS khá, giỏi làm bài tập 3, 4
*Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c 2 hs tự làm bài trên phiếu lên dán
phiếu và trình bày bài giải
- Cả lớp làm vào vở
- GV nhận xét, kết luận bài giải đúng
Bài 4*: Gọi hs đọc y/c
- Muốn phát hiện phép tính sai ở đâu, ta
phải làm gì?
- Y/C HS tự kiểm tra phép tính trong SGK
(GV ghi phép tính sai lên bảng)
- Gọi hs lên bảng thực hiện lại
- GV Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà làm lại các bài tập
-Chuẩn bị bài sau: Thương có chữ số 0
- 3 hs lên bảng thực hiện
- Lắng nghe
- 1 hs đọc y/c
- HS tự làma) 4725 : 15 = 315; 4674 : 82 = 57 b)35136 : 18 = 1592; 18408 : 52 = 354
- 1 hs đọc đề bài
- HS tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện
Giải Số mét vuông nền nhà lát được là:
1050 : 25 = 42 (m2) Đáp số: 42 m2
- 1 hs đọc to đề bài
- HS tự làm bài
- Dán phiếu trình bày Số sản phẩm cả đội làm trong 3 tháng là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm) Trung bình mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm) Đáp số: 125 (sản phẩm)
- Ta thực hiện phép tính chia, kiểm tralại các bước chia, nhân, trừ nhẩm
HSTB
HSK,G
Trang 7- Nhận xét tiết học
+ Tài thao lược của các chiến sĩ mà tiêu biểu là Trần Hưng Đạo ( thể hiện ở việc khigiặc mạnh, quân ta chủ động rút khỏi kinh thành, khi chúng suy yếu thì quân ta tấn côngquyết liệt và giành được thắng lợi; hoặc quân ta dùng kế cắm cọc gỗ tiêu diệt địch trênsông Bạch Đằng)
+ Nắm được 1 số sự kiện của ND, trình bày lưu loát, trôi chảy
- Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Nhà Trần và việc đắp đê
Gọi hs lên bảng trả lời
+ Tìm những sự kiện nói lên sự quan tâm
đến đê điều của nhà Trần?
+ Công cuộc đắp đê đã đem lại kết quả
gì?
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* Hoạt động 1: Ý chí quyết tâm đánh
giặc của vua tôi nhà Trần
- Gọi hs đọc SGK từ "Lúc đó Sát Thát"
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi – TLCH:
+ Tinh thần quyết tâm đánh giặc của
quân dân nhà Trần như thế nào?
Kết luận: Cả 3 lần xâm lược nước ta,
quân Mông-Nguyên đều phải đối đầu với
ý chí đoàn kết, quyết tâm đánh giặc của
vua tôi nhà Trần
* Hoạt động 2: Kế sách đánh giặc của
vua tôi nhà Trần và kết quả của cuộc
kháng chiến
- 2 hs trả lời
- lắng nghe
- 1 hs đọc
- Thảo luận nhóm đôi
- hs trả lời (nội dung kết quả thảo luậntrên)
- Lắng nghe
Trang 8- Các em hãy đọc SGK, thảo luận nhóm 6
để trả lời các câu hỏi sau:
+ Nhà Trần đối phó với giặc như thế nào
khi chúng mạnh và khi chúng yếu?
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến?
+ Cuộc kháng chiến thắng lợi có ý nghĩa
gì?
- Gọi các nhóm trình bày
Kết luận: Khi giặc Mông-Nguyên sang
xâm lược nước ta vua tôi nhà Trần đã
dùng kế rút lui để làm cho chúng hao tổn
lực lượng Khi chúng yếu thì ta tấn công
quyết liệt Nhờ thế mà cuộc kháng chiến
thắng lợi
* Hoạt động 3: Tấm gương yêu nước
Trần Quốc Toản
- Tổ chức cho hs kể về tấm gương quyết
tâm đánh giặc của Trần Quốc Toản
Kết luận: Trần Quốc Toản sinh ra và lớn
lên trong không khí cả nước chuẩn bị
khánh chiến chống quân xâm lược
Nguyên lần thứ hai
3 Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc bài học
- Giáo dục: Ghi nhớ công ơn của các vua
tôi nhà Trần
- Chuẩn bị bài sau: Nước ta cuối thời Trần
- Nhận xét tiết học
- Chia nhóm 6, đọc SGK thảo luận trảlời
+ Khi giặc mạnh, vua tôi nhà Trần chủđộng rút lui để bảo toàn lực lượng Khigiặc yếu, vua tôi nhà Trần tấn côngquyết liệt buộc chúng phải rút lui + Cả 3 lần xâm lược nước ta chúng đềuthất bại, không dám xâm lược nước tanữa
+ Nước ta sạch bóng quân thù, độc lậpđược giữ vững
- Lần lượt các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 1 vài hs kể
- lắng nghe
- Vài hs đọc bài học
Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2010
CHÍNH TẢ ( Nghe – viết )
KÉO COI/ Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT (2) a / b
- Nghe viết chính xác, trình bày sạch đẹp - Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ giấy A 4 để thi làm bài tập 2a
Trang 9III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Đọc cho hs viết vào B: trốn
tìm, cắm trại, chọi dế
- Nhận xét – ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: Nghe-viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn cần viết
-Gọi HS đọc lại
-YC –HS nêu ND của đoạn
- Y/C HS đọc thầm đoạn văn nêu những
từ cần viết hoa trong bài?
- HD hs phân tích và viết từ khó: Hữu
Trấp, Tích Sơn, khuyến khích, trai tráng
- Gọi hs đọc lại các từ khó trên bảng
- GV đọc từng cụm từ, câu
- Đọc lần 2 cho hs soát lại bài
- Y/c hs kiểm tra
* Chấm, chữa bài chính tả (10 tập)
- Nhận xét
* HĐ 2: L uyện tập
Bài 2a : Gọi hs đọc y/c
- Gọi 1 hs ở dưới đọc nghĩa của từ, hs cầm
phiếu nêu kết quả Thực hiện 3 lượt
- Y/c 3 bạn dán kết quả lên bảng
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà viết lại bài (đối với những em
viết sai nhiều)
- Chuẩn bị bài sau: Mùa đông trên rẻo
- Đọc thầm nêu: Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phú
- 2 hs đọc to trước lớp?
- HS viết vào vở
- Soát lại bài
- HS tự kiểm tra lổi
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- HS thực hiện theo y/c
nhảy dây, múa rối, giao bóng
- Dán kết quả lên bảng
- Nhận xét
HSTB
HSTB, K
- Nêu được ví dụ về ứng dụng một số tính chất của không khí trong đời sống: bơm xe,…
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 8-10 quả bóng với hình dạng khác nhau, dây thun
Trang 10- Bơm tiêm, bơm xe đạp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Làm thế nào để biết có không
khí
Gọi hs lên bảng trả lời
- Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là
gì?
- Nêu ví dụ chứng tỏ xung quanh ta có
không khí
- Nhận xét, cho điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
- Dùng mũi ngửi, dùng lưỡi nếm em có
thấy không khí có mùi vị gì không?
- Dùng nước hoa xịt vào một góc phòng
và hỏi: Em ngửi thấy mùi gì?
- Đó có phải là mùi của không khí không?
- Vậy không khí có những tính chất gì?
Kết luận: Không khí trong suốt, không
màu, không mùi, không vị
* Hoạt động 2: Trò chơi "thổi bong
bóng"
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ
- Y/c các nhóm thi thổi bong bóng nhiều
hình dạng trong vòng 3 phút
- Nhận xét tuyên dương nhóm thổi nhanh
- Cái gì làm cho quả bóng căng phồng
lên? Các quả bóng có hình dạng thế nào?
- Không khí có hình dạng nhất định
không?
- Nêu ví dụ chứng tỏ không khí không có
hình dạng nhất định
Kết luận: Không khí không có hình dạng
nhất định má có hình dạng của toàn bộ
khoảng trống bên trong vật chứa nó
- hình dạng khác nhau
- không khí không có hình dạng nhấtđịnh
các túi ni lông khác nhau các chai không, to, nhỏ khác nhau
- Lắng nghe
HSTB
Trang 11* Hoạt động 3: Không khí có thể bị nén
hoặc giãn ra
- Gọi hs đọc mục quan sát SGK/65
- Y/c HS quan sát hình vẽ và mô tả hiện
tượng xảy ra ở hình 2 và sử dụng các từ
"nén lại" và "giãn ra" để nói về tính chất
này
- Gọi hs trình bày kết quả
- Y/c hs hoạt động nhóm 3 dùng bơm tiêm
để thực hành và TLCH:
Tác động lên chiếc bơm như thế nào để
biết không khí bị nén lại hoặc giãn ra?
- Không khí có tính chất gì?
Kết luận: Không khí có thể bị nén lại
hoặc giãn ra
3 Củng cố, dặn dò:
- Không khí có những tính chất nào?
- Trong đời sống con người đã ứng dụng
tính chất của không khí vào những việc
gì?
- Chuẩn bị bài sau: Không khí gồm những
thành phần nào?
- Chuẩn bị: 2 cây nến, 2 cốc thuỷ tinh, 2
chiếc dĩa nhỏ
- 1 hs đọc
- Lắng nghe, thực hiện
- HS trình bày kết quả Không khí có thể bị nén lại (h2b)hoặc giãn ra (h2c)
- Thực hành
- hs trả lời
- Lắng nghe
- Một vài hs đọc mục bạn cần biết
- bơm bong bóng, bơm xe, bơm phaobơi, làm bơm tiêm
- Thực hiện thành thạo chính xác - Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Luyện tập
Gọi hs lên bảng tính
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: Trường hợp thương có chữ số 0
ở hàng đơn vị
- 2 hs lên bảng thực hiện tính 4935: 44 = 17826: 48 =
- Lắng nghe
Trang 12- Ghi bảng: 9450 : 35 = ?
- HD lại cách đặt tính và tính như SGK
- Em có nhận xét gì ở lượt chia thứ ba?
- Nhấn mạnh: Nếu lượt chia cuối cùng là
0, thì ta chỉ việc viết thêm 0 vào bên phải
của thương
* HĐ2: Trường hợp thương có chữ số 0
ở hàng chục
- Ghi bảng: 2448 : 24 = ?
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở nháp
- Em có nhận xét gì về lượt chia thứ hai?
- Kết luận: Nếu chữ số hàng chục nhỏ
hơn số chia thì ta viết 0 vàovị trí thứ hai
bên phải của thương
* HĐ3: Thực hành:
Bài 1 : Gọi hs đọc đề bài
- Y/C hs lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào VBT
- GV nhận xét
* Y/C HS khá, giỏi làm BT 2, BT3
*Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự tóm tắt và giải bài toán,
- Gọi 1 hs lên bảng thực hiện
1 giờ 12 phút : 97200 l
1 phút: l ?
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Sau mỗi câu trả lời của hs, GV ghi lần
lượt tóm tắt
Tóm tắt
Dài và rộng :307m
Dài hơn rộng: 97m
Chu vi :… m ?
Diện tích :… m ?
- HS nêu cách tính 9450 35
- Nhận xét 245 270
- Theo dõi, lắng nghe 000
- Ở lượt chia thứ ba, ta có 0 chia 35được 0, nên viết chữ số 0 ở vị trí thứ bacủa thương
- 1 hs lên bảng làm, cả lớp làm vào vởnháp
2449 24
0048 102 00
- Ở lượt chia thứ hai, ta hạ 4, 4 chia 24được 0, nên ta viết 0 ở vị trí thứ hai củathương
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS làm BL- VBT a) 8750 : 35 = 250 ; 23520 : 56 = 420 b) 2996 : 28 = 107 ; 2420 : 12 = 201
- 1 hs đọc đề bài
- HS tự làm bài vào vở nháp, 1 hs lên
bảng thực hiện Giải
1 giờ 12 phút = 72 phút Trung bình mỗi phút bơm được là:
97200 : 72 = 1350 (l) Đáp số: 1350 l nước
- 1 hs đọc đề bài
Trang 13- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi hs trình bày bài giải
- GVnhận xét, kết luận bài giải đúng
3 Củng cố, dặn dò:
- GV chốt lại bài học
- Về nhà làm lại 1 SGK/85
- Chuẩn bị bài sau: Chia cho số có ba chữ
số
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài nhóm đôi
- 2 hs trình bày bài giải Bài giải Chiều rộng mảnh đất là:
(307-97) :2 = 105 (m) Chiều dài mảnh đất là:
105 + 97 = 202 ( m) Chu vi mảnh đất là :
307 x 2 =614 (m) Diện tích mảnh đất là:
105 x 202 = 21210 (m2) Đáp số : 614m; 21210m2
- Nhận xét
HSG
Thứ tư, ngày 14 tháng 12 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Biết dựa vào mục đích, tác dụng để phân loại một số trò chơi quen thuộc ( BT1); tìm được một vài thành ngữ, tục ngữ có nghĩa cho trước liên quan đến củ điểm (BT2); biết đầu biết sử dụng một vài thành ngữ, từ ngữ ở BT2 trong tình huống cụ thể (B3)
- Biết đặt một vài câu kể để kể, tả, trình bày ý kiến (BT2)
- Tự giác học tập
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số bảng nhóm kẻ bảng để HS làm BT1, BT2
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Giữ phép lịch sự khi đặt câu
hỏi
- Gọi 3 hs lên bảng, mỗi em đặt 1 câu
Một câu với người trên
Một câu với bạn
Một câu với người ít tuổi hơn mình
- Khi hỏi chuyên người khác, muốn giữ
phép lịch sự cần phải chú ý điều gì?
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
- 3 hs lên bảng thực hiện
-1 HS trả lời
- Lắng nghe
Trang 14a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB: HD làm bài tập
Bài 1: Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi hs nói cách chơi các trò chơi: ô ăn
quan lò cò, xếp hình
- Y/c hs thảo luận nhóm 3 xếp các trò
chơi vào ô thích hợp (phát phiếu cho 2
nhóm)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Trò chơi rèn luyện sức mạnh
* Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
* Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Bài tập 2: Gọi hs đọc yêu cầu
- Y/C HS đánh dấu chéo vào ô có nghĩa
thích hợp
- Dán tờ phiếu lên bảng, gọi hs lên bảng
đánh dấu vào ô có nghĩa ứng với mỗi câu
tục ngữ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi hs đọc lại bảng đúng
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- Y/C HS trao đổi nhóm đôi (1 bạn
khuyên bạn kia và ngược lại)
- Gọi lần lượt từng nhóm thực hiện trước
lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà học thuộc 4 thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau: Câu kể
- Nhận xét tiết học
- 1 hs đọc y/c
- HS nối tiếp nhau nói cách chơi
- Trao đổi nhóm 3
- Trình bày kết quả
- Nhận xét
* kéo co, vật
* nhảy dây, lò cò, đá cầu
* ôn ăn quan, cờ tướng, xếp hình
- 1 hs nêu y/c
- Suy nghĩ, làm bài
- lần lượt 4 hs lên bảng đánh dấu vào ôthích hợp
Phải biết chọn bạn, chọn nơi sinhsống - Ở chọn nơi, chơi chọn bạn
- 1 hs đọc y/c
- Thực hiện trong nhóm đôi
- Từng nhóm nối tiếp nhau nói lờikhuyên bạn
Trang 15- BTCL: Bài 1(a); Bài 2(b)
- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác
II/ Đồ dùng dạy- học:
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: Thương có chữ số 0
- Gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: Giới thiệu bài- ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: Trường hợp chia hết
- Ghi bảng: 1944 : 163
- GV HD HS thực hiện
- Y/c hs nêu cách chia
* HĐ2: Trường hợp chia có dư
- Ghi bảng: 8469 : 241
- Gọi 1 hs lên bảng đặt tính và nêu cách
tính
- Em có nhận xét gì về số dư và số chia?
- GCKL: Trong phép chia có dư, số dư
luôn nhỏ hơn số chia
* HĐ3: Thực hành:
Bài 1: Ghi lần lượt từng bài lên bảng,
- Y/C hs thực hiện vào bảng lớp và VBT
- GV nhận xét
Bài 2: Tính giá trị biểu thức
- Y/c hs nhắc lại qui tắc tính giá trị của
biểu thức
- Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện , cả
lớp làm vào vở
*Bài 3: ( Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs giải bài toán trong nhóm đôi
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi hs trình bày bài giải
- 2 hs lên bảng thực hiện
11780 : 42 = 13870 : 45 =
- Lắng nghe
1944 162
162 12 324
034
- Số dư nhỏ hơn số chia
- Hs thực hiện
a) 2120 : 424 = 5 ; 1935 : 354 = 5 (dư165)
- Vài hs nhắc lại
- Lần lượt từng hs lên thực hiện b) 8700 : 25 : 4 = 348 : 4 = 87
- 2 hs đọc to trước lớp
- HS thực hành giải bài toán trongnhóm đôi
- Dán phiếu và trình bày bài giải Số ngày cửa hàng thứ nhất bán hết
HSTB
HSK,G