1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Ngu van 7 Tuan 20 3 cot

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 29,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ý nghÜa cña nh÷ng c©u tôc ngữ này trong đời sống hiện nay.. Qua ®©y, em suy nghÜ g× vÒ sù hiÓu biÕt, kh¶ n¨ng quan sát cách diễn đạt của nh[r]

Trang 1

Tuần 20 Ngày soạn: …/…/……

NGữ VĂN 7 HọC Kỳ II

Bài 18:

1 Kiến thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là tục ngữ, hiểu nội dung và một số nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ có trong bài.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích tục ngữ.

3 Thái độ:Giáo dục học sinh tìm hiểu giá trị của văn học dân gian nói chung và tục ngữ nói

riêng

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

-GV: Giáo án - tài liệu tham khảo

-HS: chuẩn bị SGK - bài soạn

-Phơng pháp: Nêu vấn đề; thảo luận

III TIếN TRìNH GIảNG DạY:

1 ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

Chọn đáp án trả lời đúng

3 Tiến trình bài dạy:

Hoạt động 1: Đọc - tiếp

xúc văn bản

? Dựa vào chú thích cho

biết thế nào là tục ngữ ?

Có câu tục ngữ chỉ có nghĩa

đen, có câu đợc hiểu theo

nghĩa bóng

Tục ngữ đợc nhân dân sử

dụng vào mọi hoạt động đời

sống để nhìn nhận, ứng sử

thực hành để lời nói thêm

hay, sinh động sâu sắc

? Giải thích những từ khó?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

văn bản

? Văn bản này gồm mấy

câu tục ngữ? Có thể xếp vào

những nhóm đề tài nào?

? Dựa vào tiêu chí nào mà

ngời ta lại xếp những câu

tục ngữ trên vào một văn

bản?

?Đọc câu thứ nhất: Nhận

xét gì về hình thức nghệ

thuật của câu này? Tác

Hình thức: là một câu nói (diễn đạt 1ý trọn vẹn) Có

đặc điểm ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu

Nội dung: diễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, lao

động sản xuất, con ngời, xã

hội

- 8 câu, hai nhóm

-Kinh nghiệm thiên nhiên

có liên quan trực tiếp đến lao động sản xuất

Ca dao, dân ca là:

A Đó là những tác phẩm văn học truyền miệng

B Đó là những bài tho đợc truyền tụng từ xa đến nay

C Đó là những bài thơ bài hát trữ tình dân gian

D Đó là những bản nhạc do nhân dân lao động sáng tạo nên

I Đọc - tiếp xúc văn bản

1.Tìm hiểu tục ngữ.

2.Đọc.

3.Chú thích.

II Nội dung văn bản:

1.Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên.

Câu 1:

Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

dụng?

? Phép đối xứng giữa 2 vế

câu này có tác dụng gì?

?Qua câu tục ngữ này tác

giả muốn đúc rút kinh

nghiệm gì? Kinh nghiệm

này có ý nghĩa nh thế nào

trong thực tế?

? Câu 2 nói đến kinh

nghiệm từ hiện tợng gì? ?

Phân tích cách diễn đạt của

câu tục ngữ?

? Trong thực tế, kinh

nghiệm này có đúng

không? Vì sao?

? Em hiểu “ráng”là gì?

? Giải thích ý nghĩa của câu

tục ngữ này?

?Tìm những câu tục ngữ

cũng dự báo bão mà em

biết?

? Ngày nay, ngời ta còn dựa

vào những kinh nghiệm này

không? Vì sao?

? Câu 4 đúc rút kinh

nghiệm gì? Phân tích?

? Câu này có một dị bản

khác, đó là gì?

? Đọc những câu tục ngữ

nhóm 2 Chọn và phân tích

một câu mà em hiểu rõ

nhất?

GV có thể gợi:

?Câu 5 có cấu tạo nh thế

nào? Nhận xét cách dùng

đơn vị đo “tấc” trong dân

gian? ý nghĩa của việc sử

dụng đơn vị đo lờng này?

? Đọc câu 6, Chuyển lời

sang tiếng việt? Kinh

nghiệm LĐSX đợc rút ra ở

đây là gì?

Trong thực tế đã áp dụng

bài học này nh thế nào?

? Phân tích tác dụng của

biện pháp nghệ thuật đợc sử

dụng ở câu7?

?Tìm những câu tục ngữ

gần gũi với kinh nghiẹm

này?

?Em hiểu “thì, thục” nh thế

nào? Hình thức câu tục ngữ

này có gì đặc biệt? Tác

dụng?

? Kinh nghiệm này đã đi

vào thực tế sản xuất nông

nghiệp ở nớc ta nh thế nào?

? Những câu tục ngữ trong

bài diễn đạt có gì đặc biệt?

HS đọc

HS trả lời

HS trả lời

HS phân tích

Có khi đúng có khi sai

ráng: sắc trời

- “Tháng bảy heo may, chuồn chuồn bay thì có bão”

HS phân tích

“Tháng bảy kiến đàn, đại hàn hồng thuỷ”

HS đọc và lựa chọn phân tích

Câu 5:

“tấc” đất: một mảnh vờn nhỏ

“tấc” vàng: một lợng vàng lớn

Khẳng định đất quí hơn vàng

Tơng tự HS phân tích

“Một lợt tát, một bát cơm”

“Ngời đẹp vì lụa ”

HS liên hệ thực tế

Cách nói quá, 2 vế đối xứng nhằm nhấn mạnh đặc điểm ngắn của đêm tháng năm và ngày tháng mời

Sử dụng thời gian hợp lý theo từng mùa

Câu 2:

Hai vế đối xứng và dựa vào sự khác biệt giữa các sao để dự báo sự khác biệt về thời tiết

Câu 3:

Dự báo khi chân trời có sắc vàng thì trời sắp có bão

Câu 4:

Tháng 7 âm lịch mà kiến bò từng

đàn hoặc leo cao thì còn lụt

Câu 5:

Câu rút gọn, hai vế đối xứng Khẳng định giá trị của đất

Câu 6:

Nuôi cá lãi nhất mới đến làm vờn

và trồng lúa

Làm giàu thì nên phát triển thủy sản

Câu 7:

Các yếu tố của trồng lúa Nớc là yếu tố quan trọng nhất

Câu 8:

Câu rút gọn, hai vế đối xứng, qua

đó khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất trồng

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

ý nghĩa của những câu tục

ngữ này trong đời sống hiện

nay?

Qua đây, em suy nghĩ gì về

sự hiểu biết, khả năng quan

sát cách diễn đạt của nhân

dân?

Hoạt động 3: Luyện tập.

2 Những kinh nghiệm đợc

đúc kết trong các câu tục

ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất có ý nghĩa

gì?

Bài 2: Tổ chức cho học sinh

chạy tiếp sức (5 phút): Tìm

những câu tục ngữ có nội

dung tơng tự với các câu tục

ngữ có trong bài

4 Cuỷng coỏ: Toựm taột noọi

dung baứi hoùc

5 Daởn doứ:

- Học thuộc lòng các câu

tục ngữ có trong bài

- Tìm đọc cuốn Ngữ văn địa

phơng

A Là bài học dan gian về khí tợng, là hành trang túi khôn của nhândân lao động, giúp họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động

B Giúp nhân dân lao động

có một cuộc sống lạc quan, tin tởng vào cuộc sống và

t-ơng lai của mình

C Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết đợc cuộc sống và tơng lai của mình

D Giúp nhân dân lao

động có mộ cuộc sống vui

vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn

III Tổng kết: Ghi nhớ (SGK)

IV Luyện tập

Bài tập trắc nghiệm:

Tục ngữ là:

A Là những câu nói ngắn gọn, ổn

định, có nhịp điệu, có hình ảnh

B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về nhiều mặt

C Là một thể loại văn học dân gian

D Cả 3 ý trên

RúT KINH NGHIệM

Tuần 20 Ngày soạn: …/…/……

Tiết 74 Ngày dạy: …./…./…….

-Biết cách su tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bớc đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng

-Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phơng quê hơng mình

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

-GV: Giáo án - tài liệu tham khảo

-HS: chuẩn bị SGK - bài soạn

chơng trình Văn và tập làm văn

Trang 4

-Phơng pháp: Nêu vấn đề; thảo luận.

III TIếN TRìNH GIảNG DạY:

1 ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu khái niệm tục ngữ? Đọc thuộc 8 câu

tục ngữ đã học?

- Tục ngữ về thiên nhiên có đặc điểm gì?

3 Bài mới:

HS tự su tầm: Mỗi học sinh 10 câu

GV hớng dẫn đôn đốc học sinh thực hiện

- GV hớng dẫn học sinh tìm hiểu một số

câu tục ngữ, ca dao, dân ca của địa phơng

hoặc vùng đồng bằng Bắc bộ

4 Cuỷng coỏ:

- Nhắc lại khái niệm ca dao, tục ngữ?

- Ca dao tục ngữ đợc lu hành ở địa phơng

em?

5 Daởn doứ:

- Học sinh tích cực, tìm hiểu, ghi chép lại

vào tập vở riêng

- Về nhà tìm hiểu su tầm tục ngữ, ca dao

của địa phơng

I Nội dung thực hiện:

Học sinh su tầm những câu ca dao, dân ca, tục ngữ

lu hành ở địa phơng mình, nhất là những câu đặc sắc, mang tính địa phơng:

- Nói về di sản văn hóa, di tích…

- Thắng cảnh

- Danh nhân

- Từ ngữ địa phơng

II Ph ơng pháp thực hiện :

1 Cách su tầm:

- Hỏi những ngời lớn, những ngời có nhiều hiểu biết ở địa phơng

- Chép lại từ sách báo

2 Yêu cầu về nội dung:

- Su tầm riêng hai thể loại ca dao, tục ngữ

-Tự sắp xếp theo trật tự A, B ,C của chữ cái đầu câu

- Phân biệt rõ hai phạm vi ca dao, tục ngữ lu hành ở

địa phơng và ca dao tục ngữ nói về địa phơng

3 Tổ chức học sinh thảo luận nhóm về những đặc

sắc của ca dao, tục ngữ ở địa phơng mình

III Một số câu tục ngữ, ca dao, dân ca

1 Thâm đông, hồng tây, dựng may Ai ơi ở lại ba ngày hãy đi

2 Mống đông, vồng tây chẳng ma dây cũng bão giật

3 Trăng mờ tốt lúa nỏ Trăng tỏ tốt lúa sâu

4 Ruộng không phân nh thân không của

5 Một lợt tát một bát cơm

6 Con cò bay lả bay la Bay từ cửa phủ bay ra cánh đồng

RúT KINH NGHIệM:

Trang 5

I MụC TIÊU CầN ĐạT :

1 Kiến thức: Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong cuộc sống và đặc điểm chung của văn nghị luận.

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận qua sách báo để tiếp tục tìm hiểu sâu

hơn, kỹ hơn về kiểu văn bản này

3 Thái độ:Giáo dục học sinh biết tích hợp với các bài tục ngữ

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

-GV: Giáo án - tài liệu tham khảo

-HS: chuẩn bị SGK - bài soạn

-Phơng pháp: Nêu vấn đề; thảo luận

III TIếN TRìNH GIảNG DạY:

1 ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: tìm hiểu

nhu cầu nghị luận và văn

bản nghị luận.

trong đời sống, em có

th-ờng gặp các câu hỏi kiểu

nh thế này :

? vì sao em phải đi học?

? thế nào là sống đẹp ? trẻ

em hút thuốc lá tốt hay xấu,

lợi hay hại ?

?tơng tự hãy tự đặt những

câu hỏi dạng này ?

? gặp các vấn đề và câu hỏi

loại đó, em có thể trả lời

bằng các kiểu văn bản đã

học nh: kể chuyện, miêu tả,

biểu cảm hay không? vì

sao? để trả lời những câu

hỏi nh thế ngời ta thờng

dùng kiểu văn bản nào?

lấy ví dụ?

? nh vậy em hiểu thế nào

văn bản nghị luận?

4 Cuỷng coỏ:

Bài tập 1: Nhận định nào

sau đây không đúng với đặc

điểm của văn nghị luận

Tái hiện sự vật, con ngời,

phong cảnh

Thuyết phục ngời đọc ngời

nghe về 1 ý kiến, 1 quan

- có

- hs tự bộc lộ

vd: làm thế nào để học tốt?

- vì sao cần giữ gìn đời sống văn minh?

- không, các thể loại này chỉ giúp ích phần nào bởi nó mang đậm yếu tố chủ quan của ngời nói, ngời viết với vấn đề

- Các bài xã luận, bình luận, nghiên cứu phê bình, hội thảo khoa học, các bài trao

đổi về vấn đề kinh tế xã hội

… loại văn bản nhằm nêu ra

và xác lập cho ngời đọc ngời nghe, một t tởng một quan

điểm nào đó

I n hu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.

1 nhu cầu nghị luận.

Những câu hỏi trên rất hay nó chính là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày khiến ngời ta phải bận tâm và phải tìm h-ớng giải quyết

Để trả lời các câu hỏi trên, ngời viết cần phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mình, lại phải biết lập luận, lý lẽ, nêu dẫn chứng xác thực khiến ngời đọc ngời nghe thấu hiểu

Nhiều kiểu loại văn bản phát thanh, báo chí, thể thao, bình lậun, thời sự, giáo dục, tài năng trẻ…

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

điểm, 1 nhận xét nào đó

Luận điểm rõ ràng, lý lẽ

dẫn chứng thuyết phục

ý kiến nhận xét nêu trong

bài phải hớng tới giải quyết

những vấn đề của cuộc

sống

5 Daởn doứ:

Su tầm 2 đoạn văn nghị

luận giải thích tại sao em

cho đó là văn nghị luận

RúT KINH NGHIệM:

Tuần 20 Ngày soạn: …/…/……

Tiết 76 Ngày dạy: …./…./…….

1 Kiến thức: Hiểu đợc nhu cầu nghị luận trong cuộc sống và đặc điểm chung của văn nghị luận.

2 Kỹ năng: rèn kỹ năng nhận biết văn bản nghị luận qua sách báo để tiếp tục tìm hiểu sâu

hơn, kỹ hơn về kiểu văn bản này

3 Thái độ:Giáo dục học sinh biết tích hợp với các bài tục ngữ

II CHUẩN Bị CủA GIáO VIÊN Và HọC SINH:

-GV: Giáo án - tài liệu tham khảo

-HS: chuẩn bị SGK - bài soạn

-Phơng pháp: Nêu vấn đề; thảo luận

III TIếN TRìNH GIảNG DạY:

1 ổ n định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp theo)

Trang 7

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Hoạt động 1: tìm hiểu

nhu cầu nghị luận và văn

bản nghị luận

? đọc văn bản “chống nạn

thất học” cho biết bác hồ

viết bài này nhằm mục đích

gì? hớng tới đối tợng nào?

? để thực hiện mục đích ấy,

bài viết đã nêu ra những ý

kiến nào? những ý kiến ấy

đợc diễn đạt thành những

luận điểm nào? tìm ra

những câu văn nêu luận

điểm?

? Để luận điểm có sức

thuyết phục, bài viết đã nêu

lên những lí lẽ nào? Hãy

chỉ rõ?

? Ngoài ra, văn bản còn sử

dụng những số liệu, những

bằng chứng cụ thể, đó là

những dẫn chứng Hãy chỉ

rõ?

? vậy qua tìm hiểu ở trên,

em hiểu gì về văn nghị

luận? Để bài văn nghị luận

có sức thuyết phục, ngời

viết cần đảm bảo yêu cầu

gì?

Đọc ghi nhớ

Hoạt động 2: Luyện tập.

Đọc văn bản: “Cần tạo ra

thói quen tốt trong đời sống

xã hội”

? Đây có phải văn bản nghị

luận không? Vì sao?

? Tác giả đề xuất ý kiến gì?

Đọc những câu thể hiện ý

kiến đó

? Để thuyết phục ngời đọc,

tác giả đã nêu ra những lí lẽ

và dẫn chứng nào?

? Bài văn nghị luận này có

nhằm giải quyết những vấn

đề trong thực tế không? Em

có đồng ý với những ý kiến

nêu ở bài viết không? Vì

sao?

? Văn bản nghị lụân theo

cách nào? Đọc văn bản

“Hai biển hồ” Có ý kiến

cho rằng:

- Mục đích: chống nạn thất học

- đối tợng: toàn thể dân tộc Việt Nam

luận điểm chủ chốt: chống nạn thất học:

+ Thực dân Pháp cai trị với chính sách ngu dân

+ công việc phải thực hiện cấp tốc là nâng cao dân trí

+ mọi ngời dân Việt Nam, hiểu quyền lợi và bổn phận của mình

- Luận điểm rõ ràng, lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục

-T tởng nêu ra phải hớng tới giải quyết những vấn đề của

đời sống

- Là văn bản nghị luận vì nó

đề xuất và giải quyết một vấn đề của cuộc sống Và tác giả dùng nhiều lí lẽ, đẫn chứng thuyết phục

-HS tìm đọc

-HS tự bộc lộ

- Văn bản có miêu tả về hồ,

về thiên nhiên, con ngời, kể

về cuộc sống c dân xung quanh hồ qua đó làm sáng

tỏ 2 cách sống: Hoà nhập và chia rẽ

- Nghị luận gián tiếp

2 thế nào là văn bản nghị luận.

- văn bản đợc viết ra nhằm xác lập cho ngời đọc, ngời nghe một quan

điểm, một t tởng nào đó

- văn nghị luận phải có luận điểm

rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

- Những t tởng trong bài văn nghị luận phải hớng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa

II Luyện tập.

Bài tập 1: Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống

- Nghị luận về một vấn đề xã hội (thuộc vấn đề lối sống đạo đức)

Bài tập 2: “Hai biển hồ”.

- Nghị luận một vấn đề về 2 cách sống qua kể truyện, và miêu tả

- Nghị luận gián tiếp thông qua những hình ảnh bóng bẩy và kín

đáo

Trang 8

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

A.Văn bản trên từ nhan đề

cho đến nội dung đều thuộc

văn bản miêu tả

B Kể chuyện hai biển hồ

C Biểu cảm về hai biển hồ

D Nghị luận về cách sống

qua việc kể truyện “hai biển

hồ”

? theo em ý kiến nào đúng

? vì sao ?

? nh vậy cách nghị luận

của văn bản này có gì khác

so với văn bản ở bài tập 1?

4 Cuỷng coỏ:

5 Daởn doứ:

- Học thuộc ghi nhớ

- Su tầm 2 đoạn văn nghị

luận giải thích tại sao em

cho đó là văn nghị luận

Bài tập 2: Văn nghị luận không

đ-ợc trình bày dới dạng nào

A Kể lại diễn biến sự việc

B Đề xuất 1 ý kiến

C Đa ra 1 nhận xét

D Bàn bạc thuyết phục ngời đọc ngời nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ

RúT KINH NGHIệM

Ngày đăng: 06/06/2021, 01:10

w