1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIAO AN 5 TUAN 7 DA SUA

40 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Những Người Bạn Tốt
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giao Án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 53,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luyện tập thực hành: *Bài 1: - GV viết các số thập phân lên bảng sau đó chỉ bảng cho HS đọc từng số, Yêu cầu nhiều HS trong lớp được đọc.Một số em chỉ ra cấu tạo của số thập phân vừa đọc[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 8 tháng 10 năm 2012.

TẬP ĐỌC NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I Mục tiêu:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo vớicon người (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc thêm truyện tranh ảnh về cá heo

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn bài trước

- Hỏi về nội dung bài

- GV nhận xét ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu chủ điểm sẽ học.

- Giới thiệu bài:

2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

a) Luyện đọc:

- 1 HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp

b) Tìm hiểu nội dung bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn và câu

hỏi:

H: Vì sao nghệ sĩ tài ba A- ri- ôn phải

nhảy xuống biển?

H: Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất

tiếng hát giã biệt cuộc đời?

H: Qua câu chuyện trên em thấy đàn

cá heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ

- 3 HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi do

GV đưa ra

- HS đọc

- Bài chia 4 đoạn

- HS đọc nối tiếp đoạn + đọc từ khó

- HS đọc nối tiếp đoạn + giải nghĩa từ

- HS luyện đọc câu dài

và nhảy xuống biển

+ Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A- ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông nhảy xuống biển nhanh hơn tàu.

+ Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát

Trang 2

- GV ghi nội dung lên bảng

H: Ngoài câu chuyện trên em còn biết

những chuyện thú vị nào về cá heo?

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Cho HS xác định giọng đọc toàn bài.

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài

+ Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh.

+ Câu chuyện ca ngợi sự thông minh tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với con người

TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu: Biết:

- Mối quan hệ giữa: 1 và 1/10; 1/10 và 1/100; 1/100 và 1/1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng

- Bài 1, bài 2, bài 3

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

Trang 3

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập

- Mời 4 HS lên bảng làm bài (2 lượt,

mỗi lượt 2 em) khi chữa bài yêu cầu

HS giải thích cách tìm x của mình

- GV nhận xét và cho điểm HS

*Bài 3:

- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

bình cộng

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV gọi HS chữa bài của bạn trên

bảng lớp, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

*Bài 4: ( Giảm tải).

- GV HD học sinh làm tại lớp hoặc ở

nhà.

1 Lúc trước :Giá của mỗi mét vải là

bao nhiêu tiền ?

2 Bây giờ, giá của mỗi mét vải là bao

nhiêu tiền?

3 Với 60000 đồng thì mua được bao

nhieu mét vả theo giá mới?

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi và nhận xét

- HS chữa bài của bạn trên bảng lớp

Bài giải

TB mỗi giờ vòi nước chảy được là: ( 152 + 1

5 ) : 2 = 61 (bể nước) Đáp số : 61 (bể nước)

Bài giải

Giá của mỗi mét vải lúc trước là :

60 000 : 5 = 12 000 (đồng)Giá của mỗi mét vải sau khi giảm là :

12 000 – 2000 = 10 000 (đồng)

Số mét vải mua được theo giá mới là :

60 000 : 10 000 = 6 (mét) Đáp số : 6m

Tổng số tiền mua vải không đổi, khi giảm

Trang 4

4.Tổng số tiền mua vải không đổi khi

giảm giá tiền của một mét vải thì số

mét vải mua được thay đổi như thế

(Tiết 1)

I Mục tiêu:

- Biết được: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ ơn tổ tiên

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

- Biết làm những việc cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

II Đồ dùng dạy - học:

- Các tranh ảnh , bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao tục ngữ , thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III Các hoạt động dạy - học:

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ:

- Hãy kể những việc mình đã làm thể

hiện là người có ý chí:

- Em đã làm được những việc gì?

- Tại sao em lại làm như vậy

- Việc đó mang lại kết quả gì?

- GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Ai cũng có tổ tiên

dòng họ của mình vậy để nhớ đến tổ tiên

ta cần thể hiện như thế nào Bài học hôm

nay các em sẽ hiểu rõ điều đó

2 Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung

truyện Thăm mộ:

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được một

biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên

Trang 5

đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- H: Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt

điều gì khi kể về tổ tiên?

- H: vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ

giúp mẹ?

- H: Qua câu chuyên trên, các em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu với

tổ tiên, ông bà? vì sao?

KL: Ai cũng có tổ tiên, gia đình, dòng

họ Mỗi người điều phải biết ơn tổ tiên

và biết thể hiện điều đó bằng những việc

làm cụ thể

*Hoạt động 2: Làm bài tập 1, trong

SGK:

a)Mục tiêu : Giúp HS biết được

nhuững việc làm để thể hiện lòng biết ơn

+ Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình.

+ Thăm mộ tổ tiên ông bà.

+ Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, tết đều

không quên viết thư về thăm hỏi gia đình,

họ hàng

GVKL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết

ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực,

cụ thể, phù hợp với khả năng như các

việc: a, c, d, đ

* Hoạt động 3: Tự liên hệ.

a) Mục tiêu: HS tự biết đánh giá bản

thân qua đối chiếu với những việc cần

làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

b) Cách tiến hành:

mang xẻng ra don mộ đắp mộ thắp hương trên mộ ông

- Bố muốn nhắc việt phải biết ơn tổ tiên và biểu hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể đó là học hành thật giỏi

để nên người.

- Việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết ơn tổ tiên.

- Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải

có trách nhiệm giữ gìn , tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông bà, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình , dòng họ, của dân tộc VN ta.

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện lên trình bày ý kiến về từngviệc làm và giải thích lí do

- Lớp nhận xét

Trang 6

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.

- Về sưu tầm tranh ảnh bài báo nói về

ngày giỗ tổ Hùng Vương và các câu tục

ngữ thơ ca về chủ đề biết ơn tổ tiên

- Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp

của gia đình dòng họ mình

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc

đã làm và chưa làm được về sự thể hiệnlòng biết ơn tổ tiên

- HS trình bày trước lớp

- HS cả lớp nhận xét VD: Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiênông bà

Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy côGiữ gìn các di sản của gia đình dòng họGóp tiền cho các đền chùa

gìn giữ nền nếp gia đìnhƯớc mơ trỏ thành người có ích cho giađình, đất nước

- HS đọc ghi nhớ

Trang 7

Thứ ba ngày 9 tháng 10 năm 2012.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong

số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động có thể minh hoạ cho các nghĩa của

từ nhiều nghĩa VD: tranh vẽ HS rảo bước đến trường, bộ bàn ghế núi, cảnh bầu trờitiếp giáp mặt đất

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

chơi chữ Tiếng việt có rất nhiều hiện

tượng thú vị Hôm nay chúng ta cùng

tìm hiểu về từ nhiều nghĩa

KL: Cái răng cào không dùng để nhai

mà vẫn được gọi là răng vì chúng

cùng nghĩa gốc với từ răng ( Đều chỉ

Trang 8

vật nhọn sắc, sắp sếp đều nhau thành

hàng)

Mũi của chiếc thuyền không dùng

để ngửi như mũi người và mũi động

vật nhưng vẫn gọi là mũi vì nó có

nghĩa gốc chung là có mũi nhọn nhô

ra phía trước

*Bài 3:

- HS đọc câu hỏi và suy nghĩ trả lời

H: Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm

+ Răng: đều chỉ vật nhọn sắc, sắp đều nhauthành hàng

+ Mũi: cũng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô

ra phía trước

+ Tai: cũng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa

ra như tai người

- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và 1 hay 1 số nghĩa chuyển….

- Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.

- Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy

Chân(đau chân)Đầu(ngoẹo đầu)

Mắt (mở mắt)Chân(ba chân)Đầu(đầu nguồn)

- HS đọc

- HS thảo luận nhóm 4 và ghi vào phiếu bàitập

- Nhóm báo cáo kết quả:

+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi búa + Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố

+ Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ lọ + Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng

Trang 9

- Biết đọc, biết viết số thập phân dạng đơn giản.

- Bài 1, bài 2

II Đồ dùng dạy - học:

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV viết lên bảng : Hãy viết phân số

2 Dạy – học bài mới:

a Giới thiệu bài:

- GV : Trong toán học và trong thực tế

có những lúc nếu dùng số tự nhiên hay

phân số để ghi giá trị của một đại

lượng nào đó sẽ gặp khó khăn Chính

vì thế người ta đã nghĩ ra số thập

phân Số thập phân là gì ? Giờ học

hôm nay chúng ta cùng dựa vào các số

đo chiều dài để xây dựng những số

thập phân đơn giản

b.Giới thiệu khái niệm ban đầu về

bằng mấy phần mười của mét ?

- 1 em làm bài trên bảng lớp, lớp làm bàivào vở và nhận xét bài bạn

- HS nghe

- HS đọc thầm

- HS : Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.

- 1dm bằng một phần mười mét.

Trang 10

- GV viết lên bảng 1dm = 101 m.

- GV giới thiệu : 1dm hay 101 m ta

viết thành 0,1m GV viết 0,1m lên

dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví

- HS theo dõi thao tác của GV

- HS đọc và nêu :0,01 đọc là không phẩy không một

0,01 = 1001

Trang 11

+ Hãy đọc các số thập phân trên tia số.

+ Mỗi phân số thập phân vừa đọc ở

trên bằng các số thập phân nào?

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần

còn lại của bài 3 em nối tiếp làm phần

a 3 em nối tiếp làm phần b

- GV chữa bài và cho điểm HS

* Bài 3:

- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung

bài tập, yêu cầu HS đọc đề bài

- GV làm mẫu, sau đó HS cả lớp làm

bài, nêu kết quả từng phần

- GV kiểm tra bài và cho điểm HS

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK

- HS quan sát và tự đọc các phân số thậpphân, các số thập phân trên tia số

- HS lên bảng vừa chỉ trên tia số vừa đọc.+ Các phân số thập phân :

1

10 ; 102 108 ; 9

10 + Các số thập phân : 0,1 ; 0,2 ; 0,9.+ Ta có :

1

10 = 0,12

10 = 0,2 ;

- HS đọc đề bài trong SGK

- HS : 7dm bằng 107 m.

- HS : 107 m có thể viết thành 0,7m.

- HS làm theo hướng dẫn của GV

- 6 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1phần

- HS đọc thầm đề bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở bài tập

Trang 12

- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về

nhà làm bài tập trong VBT

- Chuẩn bị bài sau

KHOA HỌC PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I.Mục tiêu:

- Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết

*KNS:

- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin

- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh MT xung quanh nơi ở

II Đồ dùng dạy - học:

- Hình trong SGK

III Các hoạt động dạy - học.

1 Hoạt động khởi động

- Kiểm tra bài cũ: GV gọi 3 HS lên

bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài 12

* Hoạt động 1: Tác nhân gây bệnh

và con đường lây truyền bệnh sốt

xuất huyết.

- GV tổ chức cho HS hoạt động theo

cặp để làm bài tập thực hành trang 28

SGK:

+ Gọi HS đọc các thông tin (đọc lời

của mẹ cháu bé; đọc lời bác sĩ, đọc

thông tin về bệnh)

+ Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng

- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏisau:

+ HS 1: Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?

+ HS 2: Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bênh sốt rét nguy hiểm như thế nào?

+ HS 3: Chúng ta nên làm gì để phòng bệnh sốt rét?

- Bệnh sốt xuất huyết, bênh viêm não.

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,cùng hoàn thành phiếu học tập

Trang 13

thảo luận để chọn các câu trả lời đúng

- Gọi HS đọc lại thông tin trang 28

- GV nêu các câu hỏi và yêu cầu HS

- HS báo cáo kết quả

- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Tiếp nối nhau trả lời

1 Tác nhận gây bệnh sốt xuất huyết là một loại vi rút.

2 Muỗi vằn hút máu người bệnh trong đó

có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau

đó lại hút máu người lành, truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành.

3 Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, trong trường hợp nặng có thế gây chết người trong vòng 3 đến 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm với trẻ em.

Kết luận: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm do một loại vi rút gây ra Muỗi

vằn là động vật trung gian truyền bệnh Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng (bị xuất huyết trong cơ thể) có thể gây chết người trong vòng 3 đén 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị đẻ chữa bệnh này Bệnh rất nguy hiểm Theo một bản báo cáo ngày 22/06/2004 của Bộ trưởng Bộ y tế tại hội nghị bàn các biện pháp dập dịch sốt xuất huyết ở khu vực phía Nam thì cả nước ta trong vòng 6 tháng đầu năm đã có 17.754 trường hợp mắc bệnh sốt xuất huyết trong đó có 33 người tử vong, 92,3% người bị bệnh sốt xuất huyết là trẻ em dưới 15 tháng tuổi

* Hoạt động 2: Những việc làm để

phòng bệnh sốt xuất huyết

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4

để trao đổi, thảo luận tìm và nêu

những việc nên làm và không nên làm

để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết

- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu

- Hoạt động trong nhóm 4 theohướng dẫn của GV và ghi các việcnhóm tìm được các phiếu

 Nằm trong màn cả ngày và đêm

để tránh lây bệnh sang người khác.

+ Cách phòng bệnh sốt xuất huyết:

 Quét dọn, làm vệ sinh sạch sẽ xung quan

- Không nên: ngủ không có màn, để xung quanh nhà bẩn thỉu, để rãnh nước đọng…

Trang 14

lên bảng yêu cầu các nhóm khác bổ

sung ý kiến GV ghi nhanh lên bảng ý

kiến bổ sung để có câu trả lời hoàn

chỉnh

- Gọi HS nhắc lại những việc nên làm

để phòng và chữa bệnh sốt xuất huyết

Kết luận: Sốt xuất huyết là một trong những căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ

em Hiện nay chưa có thuốc để đặc trị bệnh này Cách phòng bệnh tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt Khi đã bị bệnh thì phải đến ngay cơ sở y tế gần nhất để theo dõi, ngừa sốt cao và biếnchứng Trong thực tế gia đình, địa phương nơi em ở đã làm gì để phòng bệnh sốt xuấthuyết, hãy chia sẻ kinh nghiệm và việc làm với các bạn

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu HS kể những việc gia đình

mình, địa phượng mình làm để diệt

muỗi và bọ gậy theo gợi ý:

+ Gia đình, địa phương em đã làm

những gì để phòng bệnh sốt xuất

huyết?

Gợi ý: HS có thể nói những việc mà

trong tranh minh hoạ giới thiệu

Bạn cần biết và ghi lại vào vở, tìm

hiểu về bệnh viêm não

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau nói về các cáchdiệt muỗi và bọ gậy

Ví dụ:

 Luôn quét dọn sạch sẽ nhà cửa, gầm giường để không có chỗ cho muỗi vằn trú ngụ và đẻ trứng.

 Mắc quần áo phải thường xuyên làm

vệ sinh, sắp xếp gọn gàng tránh muỗi vằn

ẩn nấp Muỗi vằn đặc biệt thích ẩn nấp ở mắc quần áo.

 Chum nước, vại nước, bể nước phải thường xuyên đậy nắp để tránh muỗi vằn

đẻ trứng Thả cá cờ vào bể nước, chum nước, vại nước để diệt bọ gậy.

 Địa phương em thường tổ chức phun hoá chất diệt muỗi theo quy định.

 Xã em vừa tổ chức sử dụng thuốc an toàn hoà vào bể nước để tiêu diệt tận gốc

bọ gậy và muỗi.

- Lắng nghe

CHÍNH TẢ DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

Trang 15

I Mục tiêu:

- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3

- HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3

- GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kênh quê hương, có ý thức BVMT xung quanh

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2 viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp

- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa

ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa

- H: Em có nhận xét gì về quy tắc viết dấu

thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/

ươ?

- GVnhận xét ghi điểm

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

Giờ chính tả hôm nay các em cùng viết bài

Dòng kinh quê hương và làm bài tập chính

tả về các tiếng có nguyên âm đôi ia/ iê

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

a) Tìm hiểu nội dung bài:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Gọi hS đọc phần chú giải

H: Những hình ảnh nào cho thấy dòng

kinh rất thân thuộc với tác giả?

b) Hướng dẫn viết từ khó:

- Yêu cầu hS tìm từ khó khi viết

- Yêu cầu hS đọc và viết từ khó đó

c) Viết chính tả:

d) Thu, chấm bài và chữa lỗi trên

bảng lớp:

- Trong thời gian chấm bài, yêu cầu HS đổi

vở cho nhau để soát lỗi

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

- 1 HS đọc, 2 HS viết bảng

- Các tiếng không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính

- Các tiếng có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính.

- HS viết theo lời đọc của GV

- Thu 10 bài chấm

- Đổi vở cho nhau để soát lỗi

Trang 16

*Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu cầu bài

tập

- Mời 2 em làm bài nối tiếp trên bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- HS đọc lại đoạn thơ

*Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi hS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

- GV nhận xét kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu đọc thuộc lòng đoạn thơ và các

câu thành ngữ trên

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài sau

- HS đọc yêu cầu bài tập

- 2 em làm bài nối tiếp trên bảng

- HS đọc thành tiếng bài hoàn chỉnh.Chăn trâu đốt lửa trên đồng

Rạ rơm thì ít, gió động thì nhiềuMải mê đuổi một con diều

Củ khoai nướng để cả chiều thành tro

- HS đọc

- Lớp làm vào vở BT 1 HS lên bảnglàm

- HS nhận xét bài của bạn

- HS đọc: Đông như kiến Gan như cóc tía Ngọt như mía lùi

- HS đọc thuộc lòng

Thứ tư ngày 10 tháng 10 năm 2012.

TẬP ĐỌC TIẾNG ĐÀN BA – LA – LAI – CA TRÊN SÔNG ĐÀ

Trang 17

I Mục tiêu:

- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ)

HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp đọc từng đoạn của

bài tập đọc những người bạn tốt

- Hỏi về nội dung bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về

nhà máy thuỷ điện Hoà Bình

- Công trình thuỷ điện sông Đà là một

công trình thuỷ điện lớn được XD với

sự giúp đỡ của các chuyên gia Liên

Một đêm trăng trên công trường, tiếng

đàn của cô gái Nga ngân vang trong

đêm trăng sáng đã làm rung động nhà

thơ Bài thơ cho ta thấy vẻ đẹp như

thế nào , chúng ta cùng tìm hiểu qua

- Chia đoạn: 3 khổ thơ

- Gọi HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ

+ L1: Đọc và luyện đọc từ khó

+ L2: Đọc và giải nghĩa từ khó:GV

giải nghĩa thêm: Cao nguyên: vùng đất

rộng và cao, có sườn dốc ; Trăng chơi

vơi: trăng một mình sáng tỏ giữa cảnh

trời nước bao la

+ L3: Yêu cầu luyện đọc theo cặp

- GV đọc mẫu toàn bài

- Nghe cô đọc mẫu

+ cả công trường ngủ say cạnh dòng

Trang 18

gợi hình ảnh đêm trăng trong bài thơ

rất tĩnh mịch?

H: Những chi tiết nào gợi hình ảnh

đêm trăng trên công trường vừa tĩnh

mịch vừa sinh động?

H: Tìm một hình ảnh đẹp trong bài

thơ thể hiện sự gắn bó giữa con người

với thiên nhiên trong đêm trăng trên

sông Đà?

H: Hãy tìm những câu thơ có sử dụng

biện pháp nhân hoá?

H: Hãy nêu nội dung chính của bài?

- GV ghi nội dung bài

c) Học thuộc lòng bài thơ:

- Cho HS xác định giọng đọc bài thơ.

- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp bài

+ Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động

vì có tiếng đàn của cô gái Nga, có dòng sông lấp loáng dưới trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: công trường ngủ say ngủ, tháp khoan đang bận ngẫm nghĩ, xe ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

+ Câu: chỉ có tiếng đàn ngân nga/ với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên một hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó giữa con người và thiên nhiên giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên, lan toả vào dòng sông lúc này như một " dòng trăng" lấp loáng

+ Khổ thơ cuối bài …

- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông

- Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

- Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ.

- Biển sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên

- Sông đà chia ánh sáng đi muôn ngả

- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, sức mạnh của những con người đang chinh phục dòng sông và sự gắn bó hoà quyện giữa con người với thiên nhiên.

- Giọng đọc: chậm dãi, ngân nga thể hiệnniềm xúc động của tác giả

- 3 HS đọc nối tiếp

- HS luyện đọc cặp

- Đại diện nhóm thi đọc

- HS đọc thuộc

Trang 19

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về đọc thuộc bài

TOÁN KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN

(Tiếp theo)

I Mục tiêu: Biết:

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

Bài 1, bài 2

II Đồ dùng dạy – học

- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung của bảng số như trong phần bài học SGK

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết học trước

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy – học bài mới:

a.Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu : Trong tiết học toán

hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về

- GV yêu cầu : Em hãy viết 2m7dm

thành số đo có một đơn vị đo là mét?

Trang 20

* Cấu tạo của số thập phân

- GV viết to lên bảng số 8,56 yêu cầu

HS đọc số, quan sát và hỏi :

+ Các chữ số trong số thập phân 8,56

được chia thành mấy phần ?

- Nêu : Mỗi số thập phân gồm hai

phần : phần nguyên là phần thập phân,

chúng được phân cách với nhau bởi

dấu phẩy

- GV yêu cầu HS lên bảng chỉ các chữ

số phần nguyên và phần thập phân của

số 8,56

- GV viết tiếp số 90,638 lên bảng, yêu

cầu HS đọc và chỉ rõ các phần chữ ở

mỗi phần của số thập phân

* Lưu ý : Với số 8,56 không nói tắt

phần thập phân là 56 vì thực chất phần

thập phân của số này là 56100 ; Với

số 90,638 không nói phần thập phân

Yêu cầu nhiều HS trong lớp được

đọc.Một số em chỉ ra cấu tạo của số

- HS thực hiện yêu cầu :

+ Các chữ số trong số thập phân được chia thành 2 phần và phân cách với nhau bởi dấu phẩy.

8, 56

Phần nguyên Phần thập phân

8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu

1HS lên bảng chỉ, các HS khác theo dõi vànhận xét : Số 8,56 có một chữ số ở phầnnguyên là 8 và hai chữ số ở phần thập phân

là 5 và 6

- HS trả lời tương tự như với số 90.638

- HS đọc và nêu cấu tạo

- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta viết cáchỗn số thành số thập phân rồi đọc

Ngày đăng: 04/06/2021, 20:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w