* Khởi động: - Môc tiªu:HS nhËn biÕt s¬ bé néi duang bµi häc - Thêi gian:3 Phót - §å dïng d¹y häc: - Cách tiến hành:Nh chúng ta đã biết, mối ghép trong đó các chi tiết đợc ghép không có [r]
Trang 1Ngày soạn: 10/11/2010
Ngày giảng: 13/11/2010-8B
/11/2010-8A
Chơng IV Chi tiết máy và lắp ghép
Tiết22 B i24 à Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
A Mục tiêu.
1.Kiến thức:HS diễn giải đợc khái niệm chi tiết máy và phân loại chi tiết máy, nhận biết đợc
các kiểu lắp ghép chi tiết máy
2.Kĩ năng: HS ứng dụng đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp
ghép
3.Thái độ: HS nghiêm túc học tập và yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học.
1.Giáo viên: - SGK, Giáo án, bảng phụ
- Tranh vẽ: Ròng rọc, các chi tiết máy
- Vật mẫu: Các chi tiết máy nh bu lông đai ốc, vòng đệm, bánh răng, lò so, 1 bộ ròng rọc, 1 mảnh vỡ cụm trớc xe đạp
2.Học sinh: - SGK, vở ghi, bút
- Đọc trước b i à ở nhà
C Phơng pháp.
Thảo luận nhóm ,Thuyết trỡnh, Vấn đáp, Trực quan
D Tổ chức giờ học.
I.Ổn định tổ chức lớp sĩ số học sinh vắng:
II.Kiểm tra.
* Khởi động:
- Mục tiêu:HS nhận biết đợc sơ qua nội dung bài học.
- Thời gian:2 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:Máy hay SP cơ khí thờng đợc tạo thành từ nhiều chi tiết lắp ghép với nhau
Khi hoạt động, máy thờng hỏng hóc ở những chỗ lắp ghép Vì vậy, để hiểu đợc các kiểu lắp ghép chi tiết máy nhằm kéo dài t.gian sử dụng của máy và thiết bị, chúng ta cùng ng.cứu bài:
“Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép”
III.Cỏc hoạt động Dạy - Học.
Hoạt động 1:Tìm hiểu chi tiết máy là gì?
- Mục tiêu: HS diễn giải đợc khái niệm và phân loại chi tiết máy
- Thời gian: 25 Phút
- Đồ dùng dạy học:Trục trớc, trục sau xe đạp
- Cách tiến hành:
- GV nêu lên những VD thực tế về
các máy đơn giản hay các bộ phận
máy, thiết bị
- GV cho HS QS H24.1 SGK:
? Cụm trục trớc xe đạp đợc cấu tạo
từ mấy phần tử
? Là những phần tử nào
? Công dụng của từng phần tử
- GV N.xét, kết luận:
HS: Nghe và quan sát
HS: QS kĩ và trả lời
HS: Thảo luận nhóm nhỏ (5 phút)
HS: Nghe và ghi chép bài
I Khái niệm về chi tiết máy
1 Chi tiết máy là gì?
VD: Trục trớc, trục sau xe đạp
(*) Đợc cấu tạo từ 5 phần tử:
+ Trục: 2 đầu có ren để lắp vào càng xe nhờ đai ốc
+ Đai ốc hãm côn: giữ côn ở 1 vị trí
Trang 2- GV NX, K.luận:
? Em QS H24.2: Hãy cho biết phần
tử nào không phải chi tiết máy ?
Tại sao
- GV gợi ý: Dấu hiệu N.biết chi
tiết máy là nếu p.tách sẽ phá hỏng
chi tiết máy
- GV N.xết, kết luận:
- GV lấy VD hoặc y/c HS lấy VD
? GV đa ra: Vít, b.răng, lò so, đai
ốc,…và đặt câu hỏi:
? Các chi tiết máy đó đợc sử dụng
ntn
- GV N.xét, kết luận:
(*) GV chuyển ý:
Vậy muốn tạo thành 1 máy hoàn
chỉnh, các chi tiết máy phải đợc
lắp ghép với nhau ntn?
Để hieur rõ hơn chúng ta -> II
HS: Ghi nhớ và ghi vở
HS: Nghe, QS suy nghĩ và trả
lời
(Thảo luận 2’)
HS: Nghe và ghi vở
HS: Suy nghĩ trả lời
HS: Nghe và ghi chép
+ Đai ốc, vòng đệm: lắp chục với càng xe
+ Côn: cùng với bi và nồi tạo thành ổ trục
(*) Đặc điểm chung của các phần tử là:
- Không thể tách rời đợc nữa
- Có nhiệm vụ nhất định trong máy
(*) Kết luận:
Chi tiết máy là p.tử có cấu tạo hoàn chỉnh và thực hiện 1 nhiệm vụ nhất định trong máy
(*) Dấu hiệu N.biết chi tiết máy:
- Là p.tử có cấu tạo hoàn chỉnh
- Không thể tháo rời ra đợc nữa VD: 1 vít, 1 đai ốc, 1 bánh răng…
2 Phân loại chi tiết máy (*) Theo công dụng chi tiết máy đợc chia làm 2 nhóm:
- Nhóm 1: Các chi tiết bu lông, đai ốc, b.răng, lò so…gọi là chi tiết có công dụng chung
- Nhóm 2: Các chi tiết trục khuỷu, kim khâu, khung xe…chỉ đợc dùng 1 loại máy nhất định gọi là chi tiết có công dụng riêng
Hoạt động 2:Tìm hiểu chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau ntn?
- Mục tiêu: HS ứng dụng đợc các kiểu lắp ghép của chi tiết máy, công dụng của từng kiểu lắp
ghép
- Thời gian: 15 Phút
- Đồ dùng dạy học: Tranh vẽ H24.3
- Cách tiến hành:
- GV sử dụng tranh vẽ H24.3 SGK
- Yêu cầu: Hãy QS H.vẽ và trả lời:
? Chiếc ròng rọc đợc cấu tạo từ
mấy phần tử
? N.vụ của từng phần tử
? Giá đỡ và móc treo đợc ghép với
nhau ntn
? Bánh ròng rọc đợc ghép với trục
ntn
? Các mối ghép trên có đặc điểm
gì giống nhau và khác nhau
- GV Kết luận:
HS: QS và thảo luận nhóm 5 phút và làm bài tập điền vào chỗ trống
HS: Trả lời HS: Nghe và ghi vở
II Chi tiết máy đợc lắp ghép với nhau ntn?
- Mối ghép cố định
- Mối ghép động + Mối ghép cố định: là các chi tiết đợc ghép không có chuyển độngtơng đối với nhau gồm:
-> Mối ghép tháo đợc nh ghép bằng ren, then, chốt…
-> Mối ghép không tháo đợc nh mối ghép hàn, đinh tán…
+ Mối ghép động: chi tiết đợc ghép với nhau có thẻ xoay trợt, lăn, hoặc ăn khớp với nhau
(Bánh ròng rọc và trục)
(*) Sơ đồ nội dung bài học:
Trang 3Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà: 3 Phút
- GV gọi 1,2 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV y.cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài học
- GV Nhận xét toàn bộ tiết học
- Về nhà:
+ Học bài
+Trả lời câu hỏi SGK
+Đọc trớc bài 25
Ngày soạn: 19/11/2010
Ngày giảng: 22/11/2010-8B
/11/2010-8A
Tiết23 B i25 à Mối ghép cố định.
mối ghép không tháo đợc
A Mục tiêu.
1.Kiến thức: HS tái hiện đợc khái niệm, nhận dạng và phân loại mối ghép cố định
2.Kĩ năng: HS mô tả đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép không
tháo đợc thờng gặp
3.Thái độ: HS nghiêm túc học tập và yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học.
1.Giáo viên:- SGK, Giáo án, bảng phụ
- H25.1+25.2+25.3/ SGK
- Vật mẫu: Su tầm mỗi loại mối ghép 1 mẫu vật
2.Học sinh: - SGK, vở ghi, bút
- Đọc trước b i à ở nhà
C Phơng pháp.
Thảo luận nhóm ,Thuyết trỡnh, Vấn đáp, Trực quan
D Tổ chức giờ học.
I.Ổn định tổ chức lớp sĩ số học sinh vắng:
II.Kiểm tra.
Câu hỏi
1 Em hãy nêu khái niệm và cách nhận biết chi tiết máy?
* Khởi động:
- Mục tiêu:HS nhận biết sơ bộ nội dung bài học
- Thời gian:3 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:Mỗi t.bị do nhiều bộ phận, nhiều chi tiết hợp thành Mỗi bộ phận, chi
tiết có 1 y/cầu nhất định về hình dáng, kích thớc và t/c khác nhau tùy theo công dụng, chức năng và đ.kiện là việc của chúng Gia công lắp ráp là giai đoạn quan trọng để tạo thành SP hoàn chỉnh đảm bảo chất lợng Để hiểu đợc nguyên công cuối cùng( lắp ráp ) của q.trình công nghệ, có quyết định đến chất lợng và tuổi thọ của SP, chúng ta cùng ng.cứu bài học hôm nay
Khái niệm về chi tiết máy và lắp ghép
I Khái
niệm về
chi tiết
máy
trồng
rừng.
ân loại chi tiết máy: 2 loại
II Chi tiết máy
đ ợc lắp ghép với nhau ntn?
Trang 4III.Cỏc hoạt động Dạy - Học.
Hoạt động 1:Tìm hiểu khái niện chung
- Mục tiêu:HS tái hiện đợc khái niệm, phân loại mối ghép cố định
- Thời gian: 15 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
- GV y/c HS QS H25.1 SGKT86 và
q.sát mẫu vật
? 2 mói ghép trên có đặc điểm gì
giống nhau
? Muốn tháo rời các chi tiết trên ta
làm thế nào
- GV N.xét, kết luận:
- GV nhấn mạnh:
Nh vậy mối ghép cố định gồm 2
loại:
HS: Q.sát và nhận xét trả lời câu hỏi
HS: Ghi vở HS: Ghi nhớ
I Mỗi ghép cố định
- 2 mối ghép giống nhau dùng để ghép, nối chi tiết
- Khác: mối ghép ren thì tháo đợc, còn mối ghép hàn muốn tháo phải phá bỏ mối ghép
- Nh vậy: mối ghép tháo đợc (nh
mối ghép ren) và mối ghép không tháo đợc ( nh mối ghép hàn )
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối ghép không tháo đợc
- Mục tiêu:HS mô tả đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1 số mối ghép không tháo
đợc thờng gặp
- Thời gian: 20 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
- GV y/c HS QS H25.2 SGKT87
? Mối ghép bằng đinh tán là loại
mối ghép gì
(là mối ghép không tháo đợc)
? Mối ghép bằng đinh tán gồm
mấy chi tiết
- GV nêu đặc điểm của mối ghép
bằng đinh tán: ghép các chi tiết có
dạng tấm mỏng
- GV cho HS QS mẫu vật (chi tiết
ghép có khoan lỗ tán đinh 1 đầu)
? Em hãy nêu cấu tạo của đinh tán
và nêu vật liệu chế tạo
- GV N.xét, kết luận:
? Em hãy nêu trình tự quá trình tán
đinh
( Thân đinh tán đợc luồn qua lỗ
của các chi tiết đợc ghép , sau đó
dùng búa tán đầu còn lại thành
mũ)
- GV cho HS QS mối ghép đinh
tán hoàn chỉnh và hỏi:
? Em hãy nêu đ.điểm và phạm vi
ứng dụng của mối ghép
? Mối ghép đinh tán đợc dùng
trong trờng hợp nào
HS: Q.sát HS: Trả lời HS: Trả lời HS: Nghe và ghi nhớ HS: Q.sát và trả lời
HS: Trả lời HS: Nghe và ghi chép HS: Trả lời
HS: Q.sát HS: Trả lời
II Mối ghép không tháo đợc
1 Mối ghép bằng đinh tán
a Cấu tạo mối ghép
Đinh tán là chi tiết hình trụ, đầu
có mũ, đợc làm bằng vật liệu dẻo nh: Al, Thép cacbon thấp
b Đặc điểm và ứng dụng
Trang 5- GV N.xét, kết luận:
- GV cho HS QS H25.3 SGKT88
các phơng pháp hàn điện, hàn tiếp
xúc và hàn thiếc
? Hãy cho biết các cách làm nóng
chảy vật hàn
( Nung nóng k.loại ở chỗ t.xúc)
- GV Kết luận:
? Em hãy so sánh mối ghép hàn và
mối ghép bằng đinh tán
(Mói ghép hàn đợc hình thành
trong t.gian rất ngắn, kết cấu nhỏ
gọn, T.kiệm đợc vật liệu và giảm
giá thành: Nhng mối hàn dễ bị nứt
và giòn, chịu lực kém)
- GV kết luận:
? Tại sao ngời ta không hàn quai
xoong và xoong mà phải tán đinh
(Vì nhôm khó hàn và mối
ghép đinh tán sẽ đảm bảo chịu đợc
lực lớn, ghép đơn giản , hỏng dễ
thay)
HS: ghi chép
HS: Q.sát HS: Trả lời HS: Ghi vở
HS: Trả lời
HS: Trả lời
- Đợc dùng trong kết cấu cầu, giàn cần trục, các d.cụ s.hoạt gia
đình ( quai nồi, cán chảo…)
- Đặc điểm: vật liệu tấm ghép khó hàn, mối ghép phải chịu nhietj độ cao và chịu lực lớn hay chấn động mạnh
2 Mối ghép bằng hàn
a Khái niệm
- Hàn là ngời ta làm nóng chảy cục bộ k.loại chỗ tiếp xúc để dính các chi tiết lại với nhau, có các p.pháp hàn: Hàn nóng chảy, hàn
áp lực và hàn thiếc (hàn mềm)
b Đặc điểm và ứng dụng
- Mối ghép hàn đợc ững dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực để tạo ra các loại khung giãn, thùng chứa, khung xe đạp, xe máy và trong công nghệp điện tử
Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:
- GV y/c HS S.sánh u nhợc điểm của mối ghép bằng đinh tán và mối ghép hàn
- GV y/c 1 vài HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV y/c HS trả lời câu hỏi cuối bài
- HDVN: Học bài + C.bị trớc bài 26 SGK
Ngày soạn: 21/11/2009
Ngày giảng: 24/11/2009-8B
Tiết24 B i26 à mối ghép tháo đợc
A Mục tiêu.
1.Kiến thức:HS nhận biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1số mối ghép tháo
đợc thờng gặp nh mối ghép ren và mối ghép bằng then chốt
2.Kĩ năng: HS tháo lắp đợc các loại mối ghép tháo đợc đã học
3.Thái độ: HS nghiêm túc học tập và yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học.
1.Giáo viên:- SGK, Giáo án, bảng phụ
- H26.1 + 26.2/SGK
- Vật mẫu: Mối ghép bằng ren, mối ghép bằng then chốt
2.Học sinh: - SGK, vở ghi, bút
- Đọc trước b i à ở nhà
C Phơng pháp.
Thảo luận nhóm ,Thuyết trỡnh, Vấn đáp, Trực quan
D Tổ chức giờ học.
I.Ổn định tổ chức lớp sĩ số học sinh vắng:
II.Kiểm tra.
Trang 6Câu hỏi
1 Thế nào là mối ghép cố định? Chúng gồm mấy loại?
* Khởi động:
- Mục tiêu:HS nhận biết sơ bộ nội dung bài học
- Thời gian:3 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:Mối ghép tháo đợc gồm mối ghép bằng ren, then, chốt ta có thể tháo
rời các chi tiết ở dạng nguyên vẹn nh trớc khi ghép Chúng có công dụng là ghép nhiều chi tiết đơn giản thành kết cấu phức tạp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chế tạo, lắp ráp, bảo quản và sửa chữa Để biết đợc cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng của 1 số mối ghép tháo
đợc thờng gặp, chúng ta ng.cứu bài học hôm nay
III.Cỏc hoạt động Dạy - Học.
Hoạt động 1:: Tìm hiểu mối ghép bằng ren.
- Mục tiêu:HS nhận biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1số mối ghép tháo đợc
thờng gặp nh mối ghép ren
- Thời gian: 20 Phút
- Đồ dùng dạy học:Các mối ghép ren
- Cách tiến hành:
- GV cho HS QS 3 mối ghép H26.1
SGK và QS vật thật:
? Em hãy nêu cấu tạo của mối
ghép bằng bu lông, vít cấy, đinh
vít
- GV N.xét, Kết luận:
- GV Lu ý: các danh từ vít, đai ốc
đợc hiểu theo nghĩa rộng (VD: cổ
lọ mực là vít, nắp lọ mực là đai ốc)
- GV y/c HS điền vào các câu
trong SGK/T90
- GV nhấn mạnh: Lực tự siết đợc
tạo thành do ma sát giữa các mặt
ren của vít và đai ốc Biến dạng
đàn hồi càng lớn, ma sát càng lớn
thì lực siết càng lớn
? Để hãm cho đai ốc khỏi bị hỏng
ta có những biện pháp gì
(- Dùng vòng đệm hãm, vòng đệm
vênh
- Dùng đai ốc công(đai ốc khóa)
vặn thêm 1 đai ốc phụ sau đai ốc
chính
- Dùng chốt chẻ cài ngang qua đai
ốc và vít)
- GV H.dẫn HS tháo các mối ghép
ren nêu T/dụng của từng chi tiết
trong mối ghép và nêu câu hỏi:
? 3 mối ghép ren trên có đặc điểm
gì giống và khác nhau
- GV N.xét và kết luận:
HS: QS và trả
lời câu hỏi
HS: Ghi chép
HS: lu ý
HS: Làm bài tập cá nhân HS: Nghe
HS: Trả lời
HS: Thực hiện
và trả lời câu hỏi
HS: Ghi vở
1 Mối ghép bằng ren
a Cấu tạo của mối ghép
- Mối ghép bu lông gồm: Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và bu lông
- Mối ghép vít cấy gồm: Đai ốc, vòng đệm, chi tiết ghép và vít cấy
- Mối ghép bằng đinh vít gồm chi tiết ghép và đinh vít
- Giống: 3 mối ghép ren đều có
Trang 7? Hãy nêu đ.điểm và phạm vi ứng
dụng của từng mối ghép, các
ng.nhân làm chờn ren, h ren từ đó
nêu cách bảo quản mối ghép ren
HS: Trả lời và nêu ra đợc đặc
điểm và ứng dụng
bu lông vít cấy hoặc đinh vít có ren luồn qua lỗ của chi tiết 3 để ghép 2 chi tiết 3,4
- Khác: Trong mối ghép vít cấy và
đinh vít lỗ có ren ở chi tiết 4
Hoạt động 2:Tìm hiểu mối ghép bằng then và chốt
- Mục tiêu:bằng then chốt
HS nhận biết đợc cấu tạo, đặc điểm và ứng dụng của 1số mối ghép tháo đợc thờng gặp
nh mối ghép
- Thời gian: 15 Phút
- Đồ dùng dạy học:Mối ghép then và chốt
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS QS H26.2 SGK và
tìm hiểu 1 vài hiện vật ghép bằng
then và chốt để trả lời câu hỏi:
? Mối ghép bằng then và chốt gồm
những chi tiết nào
? Nêu hình dáng của then và chốt
- GV y/c HS làm bài tập SGK/91
- GV có thể tiến hành tháo lắp mối
ghép then và chốt để HS QS
? Hãy phát biểu sự khác biệt của
cách lắp then và chốt
- GV Kết luận:
? Hãy nêu u, nhợc điểm và phạm
vi ứng dụng của then và chốt
- GV Kết luận:
- Để liên hệ thực tế GV nêu tên 1
số T.bị máy móc có mối ghép then
và chốt
(Chốt dùng để liên kết và
truyền lực giữa pitong và xilanh
truyền)
HS: QS và tìm hiểu
HS: Trả lời
HS: làm bài tập cá nhân
HS: QS và ghi nhớ
HS: Trả lời HS: Ghi chép HS: Trả lời HS: Ghi chép
HS: Nghe và ghi nhớ
2 Tìm hiểu mối ghép bằng then
và chốt
a Cấu tạo của mối ghép
- Mối ghép bằng then gồm:
+ Trục + Bánh đai + Then
- Mối ghép bằng chốt gồm:
+ Đùi xe + Trục giữa + Chốt trụ
- Hình dáng của then và chốt đều
là chi tiết hình trụ
- Then đợc cài trong lỗ nằm dài giữa 2 mặt phân cách của 2 chi tiết Còn chốt cìa trong lỗ xuyên ngang mặt phân cách của chi tiết
đợc ghép
b Đặc điểm và ứng dụng
- Ưu điểm: Cấu tạo đơn giản, dễ
tháo lắp và thay thế
- Nhợc điểm: Khả năng chịu lực
kém
- ứng dụng: + Then dùng để
ghép với bánh răng, bánh đai, đĩa xích…để truyền chuyển động quay
+ Chốt dùng để hãm chuyển động tơng đối giữa các chi tiết theo phơng tiếp xúc hoặc
để truyền lực theo phơng đó
Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:
- GV gọi 1,2 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV y.cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài học
- GV Nhận xét toàn bộ tiết học
- Về nhà:
+ Học bài
+Trả lời câu hỏi SGK
Trang 8+Đọc trớc bài 27
Ngày soạn: 27/11/2009
Ngày giảng: 30/11/2009- 8B
4/12/2009- 8A
Tiết25 B i27 à mối ghép động
A Mục tiêu.
1.Kiến thức:HS khôi phục lại đợc khái niệm về mối ghép động, biết đợc các loại khớp
động về cấu tạo và đặc điểm
2.Kĩ năng:HS ứng dụng của 1 số mối ghép động thờng gặp: Khớp tịnh tiến, khớp quay
3.Thái độ: HS nghiêm túc học tập và yêu thích môn học.
B Đồ dùng dạy học.
1.Giáo viên:- SGK, Giáo án, bảng phụ
- 1ghế xếp, Một số các khớp tịnh tiến và khớp quay
- Hình 27.1+27.2+27.3+27.4 SGK/T92+93+94
2.Học sinh: - SGK, vở ghi, bút
- Đọc trước b i à ở nhà
C Phơng pháp.
Thảo luận nhóm ,Thuyết trỡnh, Vấn đáp, Trực quan
Trang 9D Tổ chức giờ học.
I.Ổn định tổ chức lớp sĩ số học sinh vắng:
II.Kiểm tra.
Câu hỏi
1 Nêu khái niệm mối ghép cố định và lấy VD?
2 Nêu cấu tạo, đặc điểm ứng dụng của mối ghép then và chốt?
* Khởi động:
- Mục tiêu:HS nhận biết sơ bộ nội duang bài học
- Thời gian:3 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:Nh chúng ta đã biết, mối ghép trong đó các chi tiết đợc ghép không có
chuyển động tơng đối với nhau đợc gọi là mối ghép cố định Trong thực tế, ta còn gặp những mối ghép trong đó có chuyển động tơng đối với nhau giữa các chi tiết Những mối ghép đó có cấu tạo, đặc điểm, ứng dụng ntn Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay:
“Mối ghép động”
III.Cỏc hoạt động Dạy - Học.
Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là mối ghép động
- Mục tiêu:HS khôi phục lại đợc khái niệm về mối ghép động, - Thời gian: 15 Phút
- Đồ dùng dạy học: Ghế xếp, Một số khớp động
- Cách tiến hành:
- GV cho HS QS H27.1 SGK,
chiếc ghế xếp ở t thế: Gấp - đang
mở - mở hoàn toàn.
? Chiếc ghế gồm mấy chi tiết ghép
với nhau
? Chúng đợc ghép theo kiểu nào
? Khi gập ghế lại và mở ghế ra, tại
các mối ghép A,B,C,D các chi tiết
chuyển động với nahu ntn
- GV N.xét, Kết luận:
- GV đa ra 1 số khớp động đã
chuẩn bị
? Hình dáng của chúng ntn
- Từ HS trả lời GV đi đến p.loại
khớp động gồm có: Khớp tịnh tiến,
khớp quay, khớp cầu…Để hiểu đợc
cấu tạo, đặc điểm ứng dụng ta -> II
- GV y/c HS đọc T.tin SGK/T92
HS: Quan Sát
kĩ từng vị trí khi chuyển
động ở 3 t thế HS: Trả lời câu hỏi
HS: Trả lời
HS: Nghe và ghi chép HS: Quan sát trả lời
HS: Đọc bài
I Thế nào là mối ghép động
Mối ghép các chi tiết đợc ghép có
sự chuyển động tơng đối với nhau gọi là mối ghép động (Khớp
động)
Hoạt động 2:Tìm hiểu các loại khớp động
- Mục tiêu:biết đợc các loại khớp động về cấu tạo và đặc điểm
- Thời gian: 20 Phút
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành:
- GV HS QS H27.3 SGK và mô
hình đã chuẩn bị
? Bề mặt T.xúc của các khớp tịnh
tiến trên có hình dáng ntn
- GV Kết luận:
HS: Trả lời
HS: Điền hoàn chỉnh
II Các loại khớp động
1 Khớp tịnh tiến
a Cấu tạo
- Mối ghép pit tông - xilanh có mặt tiếp xúc là: mặt trụ tròn với ống tròn
- Mối ghép Sống trợt - Rãnh trợt
Trang 10- GV cho các khớp chuyển động từ
từ, cho HS QS hình và trả lời câu
hỏi
? Trong khớp tịnh tiến, các điểm
trên vật chuyển động ntn
(Mọi diểm trê vật có chuyển động
giống hệt nhau; quỹ đạo chuyển
động, vận tốc…)
? Khi 2 chi tiết trợt lên nhau sẽ sảy
ra hiện tợng gì
? Hiện tợng này có lợi hay có hại
? Khắc phục chúng ntn
(- Xảy ra hiện tợng: tạo ma sát lớn
làm cản trở chuyển động
- Khắc phục: làm nhẵn bóng bề
mặt rồi bôi trơn bằng dầu, mỡ )
? Em hãy QS ở lớp, đồ vật và dụng
cụ nào có cấu tạo khớp tịnh tiến
( Hộp bút nắp trợt, ngăn kéo bàn,
ống tiêm…)
- GV Cho HS QS H27.4 SGK:
? Khớp quay bao gồm bao nhiêu
chi tiết
? Các mặt chi tiết của khớp quay
thờng có hình dạng gì
- GV N.xét, Kết luận:
- GV cho HS QS 1 số khớp quay
đơn giản -> Tháo khớp quay
? Để giảm ma sát cho khớp quay
trong kĩ thuật có giải pháp gì
(Lắp bạc lót, hoặc dùng vòng bi)
? Em hãy QS X.quanh xem có vật
dụng, dụng cụ nào ứng dụng khớp
quay
( ổ bi, may ơ trớc, sau xe
đạp, bản lề…)
HS: Quan Sát HS: Trả lời
HS: Trả lời
HS: QS và trả
lời
HS: ghi chép HS: Q.sát
HS: Nêu ra đợc ứng dụng
có mặt tiếp xúc là: do mặt sống
tr-ợt và rãnh trtr-ợt tạo thành
b Đặc điểm.
c ứng dụng
2 Khớp quay
a Cấu tạo
- Có 3 chi tiết: ổ trục, bánh lót, trục
- Mặt T.xúc mặt hình trụ tròn VD: ổ trục trớc xe đạp
Vậy: Mỗi chi tiết có thể quay
quanh 1 trục cố định so với chi tiết kia
b ứng dụng Tổng kết và hớng dẫn học tập ở nhà:
- GV gọi 1,2 HS đọc ghi nhớ SGK
- GV y.cầu HS trả lời câu hỏi cuối bài học
- GV Nhận xét toàn bộ tiết học
- Về nhà:
+ Học bài
+Trả lời câu hỏi SGK
+Đọc trớc bài 28
+ Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành bài 28
Ngày soạn: 4/12/2009
Ngày giảng: 7/12/2009-8B
11/12/2009-8B