1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Công nghệ 8 mới 2018

103 227 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,86 MB
File đính kèm CN8 mới 2018.rar (600 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần 1 Tiết 1 CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG I.. * Tạo tình huống cho bài mới: Để giúp các em hiểu rõ hơn về các phếp c

Trang 1

Tuần 1

Tiết 1

CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC Bài 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Biết vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong đời sống và sản xuất, ý nghĩa của bản vẽ

kĩ thuật trong đời sống và sản xuất

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ: Không có

* Tạo tình huống cho bài mới:

- GV đưa ra 01 cái đinh vít, đai ốc HS quan sát Đây là một trong số các sảnphẩm mà con người tạo ra, vậy những sản phẩm này được tạo ra như thế nào.Bài học hôm nay, thầy sẽ giúp các em đi tìm câu trả lời

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về bản vẽ

kĩ thuật.

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.1

H: Con người giao tiếp với nhau hằng ngày

bằng phương tiện gì?

I Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật

Trang 2

TL: Tiếng nói, chữ viết, cử chỉ, hình vẽ …

H: Mỗi hình a, b, c, d trong hình 1.1 nói lên nội

dung gì?

HSTL

HS khác nhận xét, GV kết luận: Hình vẽ là một

phương tiện quan trọng trong giao tiếp

H: Làm thế nào người công nhân có thể chế tạo

ra đinh vít hay đai ốc, hoặc để xây dựng 01

và các kí hiệu theo các quy tắcthống nhất và thường vẽ theo

tỉ lệ

+ Bản vẽ cơ khí thuộc lĩnh vựcchế tạo máy và thiết bị

+ Bản vẽ xây dựng thuộc lĩnhvực xây dựng các công trình

H: Các sản phẩm và công trình trên muốn chế

tạo hoặc thi công đúng như ý muốn của nhà

thiết kế thì người thiết kế phải thể hiện nó bằng

cái gì? Người công nhân khi chế tạo một sản

phẩm hoặc xây dựng một công trình thì có thể

căn cứ vào cái gì?

TL: Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật

H: Quan sát hình 1.2 SGK hãy nói mối liên

quan đến bản vễ kĩ thuật?

HS: Quan sát và trả lời

GV: Nêu tầm quan trọng của bản vẽ kỹ thuật

đối với sản xuất?

II Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất

- Bản vẽ diễn tả chính xáchình dạng kết cấu của sảnphẩm hoặc công trình

- Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữdùng chung trong ngành kĩthuật

* Hoạt động 3: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối

với sản xuất

- GV cho HS xem sơ đồ hình 1.4 SGK

H: Bản vẽ được dùng trong lĩnh vực nào? Hãy

nêu một số lĩnh vực mà em biết? Các lĩnh vực

kỹ thuật đó cần trang thiết bị gì?

III Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống

- Để sử dụng có hiệu quả và antoàn thì phải kèm theo bản chỉdẫn bằng lời và bằng hình vẽ

- Bản vẽ kĩ thuật là tài liệu cầnthiết kèm theo sản phẩm dùngtrong trao đổi và sử dụng

* Hoạt động 4: Bản vẽ dùng trong các lĩnh

vực kĩ thuật.

IV Bản vẽ dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật.

Trang 3

- Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 và nêu tên các

lĩnh vực kĩ thuật

- GV thông báo cho HS biết mỗi lĩnh vực như

thế đều có loại bản vẽ riêng

- Các lĩnh vực kĩ thuật đều gắnliền với bản vẽ kĩ thuật và mỗilĩnh vực kĩ thuật đều có loạibản vẽ riêng của ngành mình

- Học vẽ kĩ thuật để ứng dụngvào sản xuất và đời sống

3 Luyện tập:

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

H: Vì sao chúng ta cần học môn vẽ kĩ thuật

- Học bài, xem trước bài 2: Hình chiếu

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 4

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS

H: Bản vẽ kĩ thuật là gì? Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống?

* Tạo tình huống cho bài mới:

GV: Khi đứng ngoài trời nắng, nhìn xuỗng đát nơi mình đứng em thường thấygì?

HS: Bóng của mình

Từ câu trả lời của HS GV phân tích đi vào bài mới

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hình

* Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu.

Trang 5

* Hoạt động 3: Tìm hiểu các hình chiếu

- Mặt nằm ngang (Mặt phẳngchiếu bằng)

- Mặt cạnh bên phải ( Mặtphẳng chiếu cạnh)

2 Các hình chiếu

- Hình chiếu đứng có hướngchiếu từ trước đến

- Hình chiếu bằng có hướngchiếu từ trên xuống

- Hình chiếu cạnh có hướngchiếu từ trái sang phải

- Hình chiếu bằng ở bên dướihình chiếu đứng

- Hình chiếu cạnh ở bên phảihình chiếu đứng

3 Luyện tập:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

H: Hãy nêu một vài ví dụ về các phép chiếu đã học trong tự nhiên

- Học bài, xem trước nội dung bài 3: bài tập thực hành: Hình chiếu của vật thể

- Chuẩn bị thước kẻ đo độ dài, bút chì, tẩy, com pa

- Kẻ bảng 3.1 vào vở

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 3

Tiết 3 Ngày soạn: /9/2018

Bài 3: BÀI TẬP THỰC HÀNH: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

I Mục tiêu

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

- Kiến thức:

+ Biết được các hình chiếu trên bản vẽ

+ Biết biểu diễn hình chiếu trên mặt phẳng chiếu

Trang 7

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: Hình chiếu của vật thể là gì? Kể tên và nêu đặc điểm của các phép chiếu Nêu

vị trí các hình chiếu trên BVKT

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Để giúp các em hiểu rõ hơn về các phếp chiếu cũng như vẽ được hình chiếu củavật thể trên BVKT, bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cả lớp thực hành Bàimới

2,3 Củng cố kiến thức – Luyện tập

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung

và trình tự thực hành

- GV giới thiệu nội dung và trình tự

thực hành

+ Chỉ rõ sự tương quan giữa các hình

chiếu và hướng chiếu

- GV treo hình 3.1, giới thiệu vận thể

hình cái nêm Phân tích trên hình vẽ để

Trang 8

- Treo bảng 3.1, yêu cầu HS chỉ rõ sự

tương quan giữa các hình chiếu và

* Hoạt động 4: Đánh giá giờ thực

hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài thực

hành theo mục tiêu bài học

- Học lại bài hình chiếu

- Chuẩn bị bài 4: Bản vẽ các khối đa diện Kẻ bảng 4.1,2,3

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 9

+ Hình thành tác phong làm việc khoa học, hứng thú và say mê môn học.

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học

a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm

b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia

* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

* Tạo tình huống cho bài mới:

Khối đa diện là một khối được bao bởi các hình đa giác phẳng Để nhận dạngđược các khối đa diện thường gặp: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hìnhchóp đều Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụđều, hình chóp đều Chúng ta cùng đi nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối đa diện”

B Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các

khối đa diện.

I Khối đa diện

Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác

Trang 10

- Yêu cầu Hs quan sát hình

4.1, giới thiệu tên các khối đa

diện

+ HS quan sát

- H: Quan sát các hình 4.1

a,b,c, hãy cho biết các khối

đa diện đó được bao bởi các

- H: Khối đa diện ở hình 4.4

được bao bởi các hình gì?

III Hình lăng trụ đều

1 Thế nào là hình lăng trụ đều

Hình lăng trụ đều là hình bao bởi 2 mặt đáy là 2hình đa giác đều bằng nhau và các mặt bên làcác hình chữ nhật bằng nhau

2 Hình chiếu của hình lăng trụ đều

Bảng 4.2

Trang 11

+ Cá nhân hoạt động, trả lời.

- H: Khối đa diện ở hình 4.6

được bao bởi các hình gì?

2.Hình chiếu của hình chóp đều

Bảng 4.3 Hình Hình chiếu Hình dạng kíchthước

a,h

C Luyện tập:

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

H: Hãy kể một số vật thể có dạng các khối đa diện mà em biết

HSTL

D,E.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

Yêu cầu HS thực hiện bài tập sau:

Cho bản vẽ các hình chiếu 1,2 và 3 của các vật thể Hãy xác định hình dạng củacác vật thể đó

1

3 2

Trang 13

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

- Năng lực tính toán

3 Phương pháp, kỹ thuật dạy học

a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm

b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia II Chuẩn bị

III Hoạt động trên lớp

A,B Hoạt động Khởi động và hình thành kiến thức:

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: Thế nào là hình lăng trụ đều? Nêu vị trí các hình chiếu trên BVKT

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối đa diện, để từ đóhình thành kỹ năng đọc bản vẽ các khối đa diện và phát huy trí tưởng tượngkhông gian, bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cả lớp thực hành Bài mới

C Hoạt động Luyện tập

Trang 14

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung

VD Vật thể C

* Hoạt động 4: Đánh giá giờ thực

hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài thực

hành theo mục tiêu bài học

Trang 15

- HS nhận xét, Gv sửa chữa (HS có thể hoàn thành ở nhà)

* Hướng dẫn về nhà

- Học lại bài bản vẽ các khối đa diện

- Chuẩn bị bài 6: Bản vẽ các khối tròn xoay Kẻ bảng 6.1,2,3

IV Rút kinh nghiệm:

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn Ngày tháng năm 2018

Lã Thị Yến

Trang 16

+ Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc, ham thích tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật.

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:

a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm

b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia

* Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bài tập vẽ ở bài thực hành số 5.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Khối tròn xoay là một khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳngquanh một đường cố định( trục quay ) của hình Để nhận dạng được các khốitròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu và để đọc được bản vẽ vậtthể của chúng, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Bản vẽ các khối tròn xoay”

B Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khối

tròn xoay

Khối tròn xoay là một khối hình học

được tạo thành khi quay một hình

I Khối tròn xoay

1 Hình trụ

Khi quay một hình chữ nhật một vòngquanh một cạnh cố định ta được hình trụ

Trang 17

phẳng quanh một đường cố

định( trục quay ) của hình

- Yêu cầu HS quan sát hình 6.2

SGK để biết các khối tròn xoay

+ HS quan sát

+ Yêu cầu cá nhân HS thực hiện

điền từ vào chỗ trống nội dung

3 Hình cầu

Khi quay một nửa hình tròn một vòngquanh đường kính cố định, ta được hìnhcầu ( Hình 6.2c )

Vậy, Khối tròn xoay là một khối hình học

được tạo thành khi quay một hình phẳngquanh một đường cố định (trục quay) củahình

* Hoạt động 2: Hình chiếu của

các khối trò xoay

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

phần II

+ HS đọc thông tin SGK

+ GV nhắc lại nội dung thực hiện

+ Yêu cầu các nhóm hoạt động thực

hiện

+ Gọi đại diện từng nhóm trình bày

(mỗi nhóm thực hiện một nội dung)

2 Hình nón Hình chiếu Hình dạng Kích thước

3 Hình cầu Hình chiếu Hình dạng Kích thước

C Luyện tập:

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

H: Hãy kể một số vật thể có dạng các khối tròn xoay mà em biết

HSTL

D.E.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

Trang 18

IV Rút kinh nghiệm:

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn Ngày tháng năm 2018

Lã Thị Yến

Trang 19

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

- Năng lực tính toán

3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:

a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm

b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: Thế nào là khối tròn xoay? GV đưa ra 1 vật thể hình nón H: Hình nón đượctạo thành như thế nào, nêu hình chiếu và kích thước tương ứng

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Để đọc được bản vẽ hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn, để từ đó hìnhthành kĩ năng đọc bản vẽ các khối tròn và phát huy trí tưởng tượng khônggian,bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn cả lớp thực hành Bài mới

B.C Củng cố kiến thức – Luyện tập

Trang 20

Hoạt động của GV,HS Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài thực

hành theo mục tiêu bài học

Trang 21

- Chuẩn bị bài 8,9: Hình cắt Bản vẽ chi tiết.

IV Rút kinh nghiệm:

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn Ngày 29 tháng 9 năm 2018

Lã Thị Yến

8

12 6

16

Φ4

7

6

Trang 22

+ Hứng thú trong học tập, ham thích tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật.

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tìm tòi

- năng lực tính toán

3 Phương pháp kỹ thuật dạy học:

a Phương pháp: Vấn đáp, dạy học hợp tác trong nhóm

b.Kĩ thuật dạy học:Kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật thảo luận nhóm, chia

* Kiểm tra bài cũ: kiểm tra bản vẽ hình chiếu phần bài tập về nhà ở bài 7.

* Tạo tình huống cho bài mới:

Như ta đã biết bản vẽ kĩ thuật là tài liệu kĩ thuật chủ yếu của sản phẩm Nó đượclập ra trong giai đoạn thiết kế, được dùng trong tất cả các quá trình sản xuất, từchế tạo, lắp ráp, thi công đến vận hành, sửa chữa hiểu được khái niệm và côngdụng của hình cắt, chúng ta cùng nghiên cứu bài: “ Khái niệm về Hình cắt ”

B Hình thành kiến thức mới:

HOẠT ĐỘNG 1 : ( 40 PHÚT) TÌM HIỂU KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT

GV: Giới thiệu vật thể rồi đặt câu II.Khái niệm về hình cắt.

Trang 23

hỏi; Khi học về thực vật, động vật…

muốn thấy rõ cấu tạo bên trong của

hoa, quả, các bộ phận bên trong của

- Quan sát tranh hình 8.2

- Để biểu diễn một cách rõ ràng các bộ phận bên trong bị che khuất của vật thể trên bản vẽ kỹ thuật thường dùng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

H: Thế nào là bản vẽ chi tiết? Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?

TL: BVCT mô tả chi tiết máy và các thông tin cần thiết để xác định chi tiết máygồm các hình chiếu, hình cắt, các kích thước, các yêu cầu kỹ thuật và khung tên.BVCT là tài liệu kỹ thuật dùng trong việc chế tạo và kiểm tra chi tiết

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ

H: Hình nào là hình cắt? Hình cắt ở vị trí nào trên BVKT

HSTL

* Hướng dẫn về nhà

- Về nhà học bài và làm bài theo câu hỏi, phần ghi nhớ SGK

- Đọc và xem trước bài 9 SGK

IV Rút kinh nghiệm:

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn Ngày tháng năm 2018

Trang 24

+ Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt.

+ Biết được nội dung và cách đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện trí tưởng tượng không gian của học sinh

+ Hình thành kỹ năng đọc bản vẽ chi tiết đơn giản

- Thái độ:

+ Hứng thú trong học tập, ham thích tìm hiểu về bản vẽ kỹ thuật

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Trong sản xuất để làm ra một chiếc máy,

trước hết phải tiến hành chế tạo các chi tiết của

chiếc máy, sau đó mới lắp ghép chún lại để tạo

thành chiếc máy Khi chế tạo chi tiết phải căn

cứ vào bản vẽ chi tiết

+ HS lắng nghe

- Hướng dẫn học sinh phân tích bản vẽ ống lót

để biết nội dung của bản vẽ chi tiết

+ HS theo dõi, lắng nghe, ghi nhận

II Nội dung của bản vẽ chi tiết.

- Hình biểu diễn: gồm hìnhcắt, mặt cắt, diễn tả hình dạng

và kết cấu của chi tiết

- Kích thước: gồm tất cả cáckích thước cần thiết cho việcchế tạo chi tiết

- Yêu cầu kĩ thuật: gồm các chỉdẫn về gia công, nhiệt luyện thể hiện chất lượng của chitiết

- Khung tên: gồm các nội dungnhư: tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ

lệ bản vẽ

* Hoạt động 3: Trình tự đọc bản vẽ chi tiết

- GV kết hợp giữa hình 9.1 và bản 9.2 hướng

dẫn học sinh đọc bản vẽ chi tiết

II Đọc bản vẽ chi tiết

Trình tự:

1 Khung tên

Trang 25

- GV gọi từng cá nhân HS trả lời nội dung của

+ Có tác phong làm việc khoa học, đúng qui trình

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- SGK, thước kẻ đo độ dài, bút chì, tẩy, giấy A4

III Hoạt động trên lớp

1 Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: BVCT có những nội dung nào? Nêu trình tự đọc BVCT

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Để đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt, bài học hôm nay thầy sẽhướng dẫn cả lớp thực hành Bài mới

2,3 Củng cố kiến thức – Luyện tập

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và

Trang 26

- Bán kính trong R25.

- Chiều dày 10

- Đường kính lỗ Φ12

- Khoảng cách giữa hai lỗ110

4 Yêu cầu kĩ thuật - Gia công - Làm tù cạnh

- Xử lý bề mặt - Mạ kẽm

5 Tổng hợp

- Mô tả hình dạng vàcấu tạo của chi tiết

- Phần giữa của chi tiết là nửaống hình trụ, hai bên là hình hộpchữ nhật có lỗ tròn

- Công dụng của chitiết

- Để ghép nối các chi tiết hìnhtrụ với các chi tiết khác

* Hoạt động 3: Đánh giá giờ thực

hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài thực

hành theo mục tiêu bài học

- Chuẩn bị bài 11: Biểu diễn ren

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 10

Trang 27

+ Thái độ học tập nghiêm túc, ham thích tìm hiểu bản vẽ kỹ thuật.

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ:

H: BVCT có những nội dung nào? Nêu trình tự đọc BVCT

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Trong cuộc sống có rất nhiều chi tiết có ren để ăn khớp với nhau Những chi tiếtnày được biểu diễn như thế nào trên BVKT Chúng ta cùng nghiên cứu bài: “Biểu diễn ren”

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren

- GV đưa ra cái đinh vít để HS biết đó là chi

- Công dụng: Cố định các chitiết, các vật với nhau

Trang 28

a) Làm cho mặt ghế được lắp với chân ghế.

* Hoạt động 2: Tìm hiểu qui ước vẽ ren.

- Vì ren có kết cấu phức tạp nên các loại ren

đều được vẽ theo một quy ước để đơn giản hóa

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ren ngoài (ren

trục)

- GV cho HS quan sát mẫu vật và hình 11.3 để

tìm hiểu quy ước vẽ ren ngoài

+ HS quan sát mẫu vật để biến đường đỉnh ren

và đường chân ren

+ Yêu cầu HS thực hiện quy ước nét vẽ ren

ngoài

+ Cá nhân HS thực hiện HS khác nhận xét

+ Gv kết luận, HS ghi nhận

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ren trong (ren lỗ)

- GV cho HS quan sát mẫu vật và hình 11.5 để

tìm hiểu quy ước vẽ ren trong

+ HS quan sát mẫu vật để biến đường đỉnh ren

và đường chân ren

+ Yêu cầu HS thực hiện quy ước nét vẽ ren

trong

+ Cá nhân HS thực hiện HS khác nhận xét

+ Gv kết luận, HS ghi nhận

II Quy ước vẽ ren

1) Ren ngoài (ren trục)

Ren ngoài là ren được hìnhthành ở mặt ngoài của chi tiết

- Đường đỉnh ren được vẽ

2) Ren trong (ren lỗ)

Ren trong là ren được hìnhthành mặt bên trong của lỗ

- Đường đỉnh ren được vẽ

* Hoạt động 3: Tìm hiểu ren bị che khuất.

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK

+ HS quan sát

H: Khi ren bị che khuất thì đường đỉnh ren,

đường chân ren và giới hạn ren được vẽ như

thế nào?

TL: nét đứt

3.Ren bị che khuất

- Đường đỉnh ren , đường chânren, đường giới hạn ren được

vẽ bằng nét đứt

3 Luyện tập:

Trang 29

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

H: Quy ước vẽ ren trục và ren lỗ khác nhau như thế nào?

TL:

- Khác nhau về nét liền đậm và liền mảnh

- Ren trục: nét liền đậm đỉnh ren ở phía ngoài nét liền mảnh chân ren, còn ren lỗ

- Học bài, chuẩn bị bài 12 bài tập thực hành: Đọc bản vẽ chi tiết có ren đơn giản

- Chuẩn bị: Thước, bút chì, tẩy, giấy A4

IV Rút kinh nghiệm:

Tuần 11

Tiết 11 Ngày

soạn: /10/2018

Trang 30

Bài 12: BÀI TẬP THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ

+ Có tác phong làm việc khoa học, đúng qui trình

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- SGK, thước kẻ đo độ dài, bút chì, tẩy, giấy A4

III Hoạt động trên lớp

1 Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Gọi 01 HS:

H: Quy ước vẽ ren như thế nào?

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Để đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren, bài học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn

cả lớp thực hành Bài mới

2,3 Củng cố kiến thức – Luyện tập

* Hoạt động 1: Giới thiệu nội dung và

trình tự thực hành

- GV treo hình 12.1, giới thiệu nội dung

và trình tự thực hành

+ Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren

+ Hoàn thành bài tập vào giấy A4

+ HS quan sát, lắng nghe

Bài tập

* Hoạt động 2: Học sinh đọc bản vẽ

chi tiết đơn giản có ren.

- Yêu cầu HS đọc bản vẽ chi tiết như

bảng 9.1 bài trước

- HD HS phân tích ký hiệu; M8x1

+ M: ren hệ mét, dạng ren tam giác đều

Trang 31

+ 8: đường kính ngoài của ren d = 8.

+ 1: bước ren p = 1mm, hướng xoắn

* Hoạt động 3: Đánh giá giờ thực

hành

- GV hướng dẫn HS đánh giá bài thực

hành theo mục tiêu bài học

Trang 32

+ Rèn luyện thói quen cẩn thận, có ý thức trách nhiệm trong công việc

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu nội dung bản vẽ chi tiết?

* Tạo tình huống cho bài mới:

Sau khi hoàn thành việc sản xuất các chi tiết, để có sản phẩm làm công việc lắpráp căn cứ vào hướng dẫn nào để lắp ráp, ta nghiên cứu bài “ Bản vẽ lắp”

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của bản

vẽ lắp qua việc đặt câu hỏi để HS trả lời

H: Bản vẽ lắp gồm có những hình chiếu nào?

Mỗ hình chiếu diễn tả chi tiết nào? Vị trí tương

đối giữa các chi tiết như thế nào?

- Dùng trong thiết kế, lắp ráp

và sử dụng sản phẩm

Trang 33

cục bộ.

+ Chi tiết: vòng đai (2), đai ốc (2), vòng đệm

(2), bu lông (2)

+ Vị trí tương đối giữa các chi tiết: Đai ốc ở

trên cùng, vòng đệm, vòng đai, bu lông ở dưới

+ Kích thước lắp giữa các chi tiết: m10

+ Kích thước xác định khoảng cách giữa các

- Cá nhân HS tham gia trả lời, nhận xét

- GV kết luận , tổng kết các nội dung của bảng

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

H: Nêu công dụng và nội dung của bản vẽ lắp

HSTL

4.Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (sáng tạo):

* Vận dụng

H: So sánh nội dung bản vẽ lắp với bản vẽ chi tiết

TL: BVCT có nội dung yêu cầu kĩ thuật, không có nội dung bảng kê

+ BV lắp thì có nội dung bảng kê, không có nội dung yêu cầu kĩ thuật

* Hướng dẫn về nhà

- Học bài, nội dung 2: đọc bản vẽ lắp

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 34

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

+ Rèn luyện thói quen cẩn thận, có ý thức trách nhiệm trong công việc

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu nội dung bản vẽ lắp?

HSTL

* Tạo tình huống cho bài mới:

Cách đọc bản vẽ lắp có nội dung khác với bản vẽ chi tiết Vậy, cách đọc bản vẽlắp như thế nào Tiết học hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em đọc

- Yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 và bảng 13.1

Hướng dẫn HS cách đọc các nội dung của bảng

Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp bộ vòng đai

1 Khung tên - Tên gọi sản phẩm - Bộ vòng đai

Trang 35

3 Hình biểu

diễn

- Hình chiếu đứng có cắtcục bộ

4 Kích thước - Kích thước chung - 140, 50, 78

- Kích thước lắp giữa các chi tiết - M10

- Kích thước xác định khoảng cáchgiữa các chi tiết

- Công dụng của sản phẩm - Ghép nối chi tiết hình

trụ với các chi tiết khác

3 Luyện tập:

- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:

H: Trình tự đọc bản vẽ lắp có gì khác so với đọc bản vẽ chi tiết

HSTL: Bảng vẽ lắp có đọc bảng kê và phân tích chi tiết và không có yêu cầu kĩthuật, còn bản vẽ chi tiết thì có yêu cầu kĩ thuật không có đọc bảng kê và phântích chi tiết

- Học bài, Chuẩn bị bài 15: “Bản vẽ nhà”

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 36

+ Biết được nội dung và công dụng của bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà.+ Biết được một số ký hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽnhà.

+ Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản

- Kỹ năng:

+ Rèn luyện kỹ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản

- Thái độ:

+ Nghiêm túc trong học tập, ham thích tìm hiểu bản vẽ nhà

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

* Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu nội dung và trình tự đọc bản vẽ lắp

* Tạo tình huống cho bài mới:

Bản vẽ nhà là bản vẽ là bản vẽ thường dùng trong xây dựng Bản vẽ gồm cáchình biểu diễn và các số liệu xác định hình dạng và kích thước cấu tạo của ngôinhà Để hiểu rõ nội dung và cách đọc bản vẽ nhà chúng ta cùng nghiên cứu bài

“Bản vẽ nhà”

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung bản vẽ

nhà

- GV cho HS quan sát hình chiếu phối cảnh

của ngôi nhà 1 tầng hình 15.1 SGK Giới thiệu

vị trí 3 mặt cắt (đứng, bằng, cạnh)

+ HS quan sát

- Hướng dẫn HS tìm hiểu các thông tin ở 3 mặt

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

H: Mặt đứng có hướng chiếu (thường nhìn) từ

phía nào của ngôi nhà? Mặt đứng diễn tả mặt

nào của ngôi nhà?

TL: Hướng chiếu từ phía trước của ngôi nhà.

Diễn tả mặt chính, lan can của ngôi nhà

H: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua bộ

phận nào của ngôi nhà? Mặt bằng diễn tả các

bộ phận nào của ngôi nhà?

TL: Mặt bằng có mặt phẳng cắt đi ngang qua

I Nội dung bản vẽ nhà:

a) Mặt bằng:

- Mặt phẳng cắt đi ngang quacác cửa sổ và song song vớinền nhà

- Diễn tả vị trí, các tường vách,Cửa đi, cửa sổ, kích thướcchiều dài, chiều rộng của ngôinhà, của các phòng

b) Mặt đứng:

- Mặt phẳng chiếu đứng hoặcmặt phẳng chiếu cạnh

- Diễn tả mặt chính, lan cancủa ngôi nhà

c) Mặt cắt:

Trang 37

các cửa sổ và song song với nền nhà, diễn tả

kích thước các tường, vách, cửa đi, cửa sổ và

kích thước chiều dài, chiều rộng của ngôi nhà,

của các phòng

H: Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với mặt

phẳng chiếu nào? Mặt cắt diễn tả các bộ phận

nào của ngôi nhà

TL: Mặt cắt có mặt phẳng cắt song song với

mặt phẳng chiếu cạnh, nhằm diễn tả vị trí kèo,

- Biểu diễn các bộ phận như vìkèo, kết cấu tường vách, móngnhà và các kích thước mái nhà,các phòng, móng nhà theochiều cao

* Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu quy ước

một số bộ phận của ngôi nhà

- Yêu cầu HS quan sát bảng 15.1 để nhận biết

ký hiệu qui ước một số bộ phận ngôi nhà

+ HS quan sát để nhận biết

+ GV giảng giải để HS hiểu

H: Ký hiệu cửa đi một cánh, hai cánh, mô tả

cửa ở trên hình biểu diễn nào?

TL: Hình chiếu bằng.

H: Ký hiệu cửa sổ đơn, cửa sổ kép, mô tả cửa

sổ ở trên hình biểu diễn nào?

TL: Mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt cạnh.

H: Ký hiệu cầu thang, mô tả cầu thang ở trên

hình biểu diễn nào?

Trang 38

H: Hãy nêu tên gọi hình chiếu và tên gọi mặt

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

H: bản vẽ nhà gồm những hình biểu diễn nào? Chúng thường được đặt ở những

- Học bài, chuẩn bị phần tổng kết và ôn tập trang 52 SGK:

+ Kẻ trước phần tóm tắt kiến thức vào vở

+ Trả lời các câu hỏi và kẻ các bảng 1,2,3,4 SGK trang 53,54

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 39

+ Có tác phong làm việc khoa học, đúng qui trình

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực giải quyết vấn đề

- SGK, thước kẻ đo độ dài, bút chì, tẩy, giấy A4

III Hoạt động trên lớp

1 Khởi động:

* Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

* Tạo tình huống cho bài mới:

Để củng cố lại kiến thức và rèn luyện kĩ năng đọc các loại bản vẽ đã học Hômnay, chúng ta cùng tổng kết và ôn tập phần vẽ kĩ thuật

2 Trả lời câu hỏi

Câu hỏi 1: Vì sao phải học Vẽ kĩ thuật?

Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực

kĩ thuật của nhiều ngành vì vậy học sinh phải học vẽ kĩ thuật

để khi học xong phổ thông học sinh tham gia vào các ngành kĩthuật không bị bỡ ngỡ

Câu hỏi 2: Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Bản vẽ kĩ thuật dùng

để làm gì?

Trả lời: Bản vẽ kĩ thuật là bản vẽ thể hiện hình dạng, kích

thước của vật dưới các dạng hình chiếu theo quy định Bản vẽ

kĩ thuật do người thiết kế vẽ ra để thể hiện ý định của mìnhtrong việc chế tạo sản phẩm Người chế tạo căn cứ vào bản vẽ

kĩ thuật để chế tạo ra sản phẩm theo đúng ý định của ngườithiết kế Người kiểm tra căn cứ vào bản vẽ kĩ thuật để kiểm trasản phẩm xem đã đạt yêu cầu chưa Người thiết kế, ngườikiểm tra, người sản xuất trao đổi các vấn đề về cải tiến kĩ thuật

Trang 40

cũng dựa trên bản vẽ kĩ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm.

Câu hỏi 3: Thế nào là phép chiếu vuông góc? Phép chiếu

này dùng để làm gì?

Trả lời: Để diễn tả chính xác hình dạng, kích thước vật thể

người ta dùng phép chiếu vuông góc Theo phương pháp này,vật thể đặt giữa mắt người quan sát và mặt phẳng chiếu Hìnhchiếu của vật thể là hình nhận được khi chiếu vuông góc cácđường bao, các cạnh của vật thể lên mặt phẳng chiếu Người

ta thường chiếu vuông góc vật thể lên ba mặt phẳng chiếuvuông góc

Câu hỏi 4: Các khối hình học thường gặp là nhũng khối

nào?

Trả lời: Các khối hình học thường gặp là khối đa diện và khối

tròn xoay Mọi vật thể thường được tạo thành từ các khối hìnhhọc: đa diện, tròn xoay, Khi vẽ hình chiếu của vật thể phứctạp người ta thường phân tích nó thành những phần đơn giản

là các khối hình học Vẽ hình chiếu của các phần đơn giản nàyrồi tập hợp lại thành vật thể đó

Câu hỏi 5: Hãy nêu đặc điểm hình chiếu của khối đa diện?

Trả lời: Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng.

Mỗi hình chiếu của khối đa diện trên mặt phẳng chiếu thể hiệnđược hai kích thước của khối đa diện

Câu hỏi 6: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng các

hình chiếu nào?

Trả lời: Khối tròn xoay thường được biểu diễn bằng hai hình

chiếu: một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao, một hìnhchiếu thể hiện hình dạng và đường kính mặt đáy

Câu hỏi 7: Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?

Trả lời: Để biểu diễn cấu tạo rỗng bên trong một vật thể

người ta dùng hình cắt Muốn có hình cắt ta làm như sau:Tưởng tượng có một mặt phẳng cắt vật thể, bỏ phần vật thểnằm giữa mắt người quan sát và mặt phẳng cắt, chiếu vuônggóc phần vật thể còn lại lên một mặt phẳng song song với mặtphẳng cắt, ta có hình cắt

Câu hỏi 8: Kể một số loại ren thường dùng và công dụng

của chúng?

Trả lời: Căn cứ vào dạng ren ta có các loại ren: Ren hệ mét,

ren hình thang, ren chữ nhật

Căn cứ vào vị trí ren trong vật ta có các loại ren: Ren ngoài(ren trục), ren trong (ren lỗ, ren bị che khuất)

Ren dùng để lắp ghép các chi tiết với nhau, dạng mối ghéptháo và điều chỉnh được độ ghép và để truyền lực giữa hai bộphận

Câu hỏi 9: Ren được vẽ theo quy ước như thế nào?

Trả lời: - Ren ngoài và ren trong thấy được, vẽ theo quy ước

Ngày đăng: 16/10/2018, 13:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w