hiệu qui ước một số bộ -Cửa đi đơn một cánh phaän cuûa ngoâi nhaø -Cửa đi đơn hai cánh -Cửa sổ đơn -Cửa sổ kép -Caàu thang treân maët caét -Caàu thang treân maët baèng Hoạt động 3 Tìm hi[r]
Trang 1:
Phần I VẼ KĨ THUẬT
Chương I BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
Bài 1 VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
I MỤC TIÊU:
1-Kiến thức: Biết được vai trò của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
2-Kĩ năng: Nhận biết được một số bản vẽ kĩ thuật.
3-Thái độ: Có nhận thức đúng đối việc học tập môn Vẽ kĩ thuật.
II CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; Hình ảnh SGK phóng to; Sơ đồ phóng to.
2-Học sinh: SGK; Vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh
2-Giới thiệu chương trình công nghệ.
3-Nghiên cứu kiến thức mới.
GV đặt vấn đề: Trong giao tiếp con người dùng nhiều phương tiện thông tin khác nhau để diễnđạt tư tưởng, tình cảm và truyền đạt thông tin cho nhau
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV cho HS quan sát hình 1.1 SGK
và đặt câu hỏi:
Trong giao tiếp hàng ngày, con
người thường dùng các phương tiện
gì?
GV kết luận:
Hình vẽ là một phương tiện quan
trọng dùng trong giao tiếp
GV cho HS quan sát hình 1.2 SGK
và đặt câu hỏi:
-Các SP và công trình muốn được
chế tạo hoặc thi công đúng như ý
muốn của người thiết kế thì người
thiết kế phải thể hiện nó bằng cái
gì?
GV hỏi tiếp:
-Người công nhân khi chế tạo các
SP và xây dựng các công trình thì
căn cứ vào cái gì?
GV nhấn mạnh tầm quan trọng của
bản vẽ kĩ thuật đối với SX và ghi
bảng
HS trả lời:
Trong giao tiếp hàng ngày,con người thường dùng cácphương tiện:
Tiếng nói; Cử chỉ; Chữ viết;
Hình vẽ;
HS trả lời: Các SP và côngtrình muốn được chế tạohoặc thi công đúng như ýmuốn của người thiết kế thìngười thiết kế phải thể hiệnnó bằng bản vẽ
Người công nhân khi chế tạocác SP và xây dựng các công
-Bản vẽ kĩ thuật được trìnhbày theo các qui tắc thốngnhất
-Trong quá trình sản xuất,người ta căn cứ vào bản vẽ kĩthuật để tạo ra sản phẩm,kiểm tra, sửa chữa sản phẩm.-Bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữchung dùng trong kĩ thuật
Hoạt động 2:
Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống.
Trang 2GV cho HS quan sát hình 1.3 SGK
và tranh ảnh các đồ dùng điện gia
đình rồi đặt câu hỏi:
Muốn sử dụng có hiệu quả và an
toàn các đồ dùng và thiết bị trong
sinh hoạt thì ta cần kèm theo cái gì?
GV kết luận và ghi bảng
GV cho HS xem xét sơ đồ hình 1.4
SGK và đặt câu hỏi:
-Hãy nêu các lĩnh vực kĩ thuật mà
em biết?
-Các lĩnh vực kĩ thuật đó có cần sử
dụng bản vẽ kĩ thuật không?
GV kết luận và ghi bảng
trình thì căn cứ vào bản vẽ kĩthuật
HS trả lời:
Muốn sử dụng có hiệu quảvà an toàn các đồ dùng vàthiết bị trong sinh hoạt thì tacần kèm theo bản vẽ chỉdẫn
HS trả lời về các lĩnh vực kĩthuật và nêu ví dụ về bản vẽdùng trong các lĩnh vực kĩthuật đó
Bản vẽ kĩ thuật là tài liệucần thiết kèm theo sảnphẩm, để người tiêu dùng sửdụng một cách hiệu quả và
-Bản vẽ được vẽ bằng tay,bằng dụng cụ vẽ hoặc bằngmáy tính điện tử
4-Củng cố:
- HS đọc phần ghi nhớ SGK:
+ Bản vẽ kĩ thuật là một phương tiện thông tin dùng trong SX và ĐS
+ Học vẽ kĩ thuật để ứng dụng vào SX và ĐS
- Vai trị của bản vẽ kĩ thuật đối với SX ?
- Vai trị của bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống?
5 H ƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1-Bài vừa học: Hoàn thành các câu hỏi SGK.
2-Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Hình chiếu.”
- Như thế nào là hình chiếu?
- Có những phép chiếu nào và nêu đặc điểm của mỗi phép chiếu?
IV KIỂM TRA:
Trang 31-Kiến thức : HS hiểu được các phép chiếu, các hình chiếu vuơng gĩc và vị trí của các hình
chiếu Biết được sự tương quan giữa các hướng chiếu với các hình chiếu
2-Kĩ năng: Nhận biết phân tích các hình chiếu của vật thể trên bản vẽ kĩ thuật.
3-Thái độ: Ham thích tìm hiểu về hình chiếu
II CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; Hình ảnh SGK phóng to; Sơ đồ phóng to.
2-Học sinh: SGK; Vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào đối với sản xuất và đời sống?
- Vì sao chúng ta cần phải học môn Vẽ kĩ thuật?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV hướng dẫn Hs quan sát
hình 2.1 SGK và đặt câu hỏi:
Như thế nào là hình chiếu?
Gv giải thích về các yếu tố
của một phép chiếu
GV hướng dẫn Hs quan sát
hình 2.2 SGK và đặt câu hỏi:
Có những phép chiếu nào và
nêu đặc điểm của mỗi phép
chiếu?
Gv kết luận và ghi bảng
GV hướng dẫn Hs quan sát
hình 2.3 SGK cùng với mô
hình các mặt phẳng chiếu và
đặt câu hỏi: Có những mặt
phẳng chiếu nào và nêu đặc
điểm của mỗi mặt phẳng
chiếu?
GV hướng dẫn Hs quan sát
hình 2.4 SGK và đặt câu hỏi:
Có những hình chiếu nào và
nêu đặc điểm của mỗi hình
chiếu?
Gv kết luận và ghi bảng
Hs quan sát hình 2.1 SGK sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs quan sát hình 2.2 SGK sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs quan sát hình 2.3 SGK sau đó thảo luận và trả lời câu hỏi
Hs quan sát hình 2.4 SGK sau đó thảo luận và trả lời câu
Hoạt động 1:Tìm hiểu hình chiếu và phép chiếu.
*/ Hình chiếu là hình diễn tả hình dạng các
mặt của vật thể theo các hướng chiếu khác nhau
*/ Các yếu tố của một phép chiếu:
-Tia chiếu
-Vật thể
-Mặt phẳng chiếu
-Hình chiếu
*/ Các phép chiếu:
-Phép chiếu xuyên tâm(Các tia chiếu cắt nhau tại một điểm)
-Phép chiếu song song(Các tia chiếu song song với nhau)
-Phép chiếu vuông góc(Các tia chiếu vuông góc với mặt phẳng chiếu)
Hoạt động 2: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc
1/ Các mặt phẳng chiếu:
-Mặt phẳng chiếu đứng: Mặt chính diện.-Mặt phẳng chiếu bằng: Mặt nằm ngang.-Mặt phẳng chiếu cạnh: Mặt cạnh bên phải
Trang 4Gv quay mô hình các mặt
phẳng chiếu và yêu cầu Hs
quan sát vị trí các hình chiếu
Gv kết luận và ghi bảng
HS nhận xét các đường nét
trên hình chiếu
GV kết luận về cách vẽ các
đường nét trên bản vẽ
hỏi
Hs quan sát và nhận xét vị trí các hình chiếu
-Hình chiếu cạnh: Hướng chiếu từ trái sang
Hoạt động 3: Tìm hiểu vị trí các hình chiếu
*/ Vị trí các hình chiếu trên bản vẽ:
-Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng.-Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng
*/ Chú ý: Trên bản vẽ qui định:
-Cạnh thấy của vật thể vẽ bằng nét liền đậm
-Cạnh bị che khuất của vật thể vẽ bằng nét đứt
4-Củng cố:
-HS đọc phần ghi nhớ SGK:
- Có những phép chiếu nào và nêu đặc điểm của mỗi phép chiếu?
- Có những mặt phẳng chiếu nào và nêu đặc điểm của mỗi mặt phẳng chiếu?
5 H ƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
1-Bài vừa học:
- Hoàn thành các câu hỏi và bài tập SGK
- Đọc thêm phần “ Có thể em chưa biết”
2-Bài sắp học: Chuẩn bị bài 4: “Bản vẽ các khối đa diện” Kẻ bảng 3-1 SGK:
Nhận biết được các khối đa diện thường gặp:
Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
Hiểu được sự tương quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể
IV KIỂM TRA:
Tuần
Trang 5Bài 4 BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU:
1-Kiến thức: Nhận biết được các khối đa diện thường gặp:
Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
Hiểu được sự tương quan giữa hình chiếu trên bản vẽ và vật thể
2-Kĩ năng: Biểu diễn được hình chiếu của các khối đa diện trên hình vẽ
3-Thái độ: Luyện tập trí tưởng tượng, tìm hiểu về hình không gian và các hình chiếu của vật
thể
II CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; Hình ảnh SGK phóng to;mẫu vật
Bản vẽ các vật thể có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
2-Học sinh: SGK; Vở ghi.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Thế nào là hìng chiếu của vật thể?
- Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ ?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv cho Hs quan sát các mẫu
vật có dạng hình hộp chữ
nhật, hình lăng trụ đều, hình
chóp đều và đặt câu hỏi:
Như thế nào là khối đa diện?
Hãy kể một số vật thể có
dạng khối đa diện?
Gv cho Hs quan sát mẫu vật
cùng hình 4-3 SGK (phóng
to)và hướng dẫn Hs tìm hiểu
về hình dạng , kích thước và
hình chiếu của hình hộp chữ
nhật
GV hướng dẫn Hs hoàn thành
các nội dung theo bảng 4-1
Gv cho Hs quan sát mẫu vật
cùng hình 4-5 SGK (phóng
to)và hướng dẫn Hs tìm hiểu
về hình dạng , kích thước và
hình chiếu của hình lăng trụ
đều
GV hướng dẫn Hs hoàn thành
các nội dung theo bảng 4-2
Gv cho Hs quan sát mẫu vật
Hs quan sát các mẫu vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều và gợi ý để Hs rút ra kết luận về khối đa diện
Hs lấy ví dụ: Cây thước, bút chì,…
Hs quan sát mẫu vật cùng hình vẽ SGK (phóng to)và tìm hiểu về hình dạng , kích thước và hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Hs hoàn thành các nội dung theo bảng 4-1
Hs quan sát mẫu vật cùng hình vẽ SGK (phóng to)và tìm hiểu về hình dạng , kích thước và hình chiếu của hình lăng trụ đều
Hs hoàn thành các nội dung theo bảng 4-2
Hoạt động 1:Tìm hiểu khối đa diện.
*/ Khối đa diện được bao bởi các đa giác phẳng
*/ Ví dụ: Hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình hộp chữ nhật
1/ Thế nào là hình hộp chữ nhật?
Hình hộp chữ nhật được bao bởi sáu hìmh chữ nhật
2/ Hình chiếu của hình hộp chữ nhật.
-Cả ba hình chiếu của hình hộp chữ nhật đều là hình chữ nhật
-Kích thước của hình hộp chữ nhật gồmchiều dài, chiều rộng, chiều cao
Hoạt động 3: Tìm hiểu hình hộp lăng trụ đều
1/ Thế nào là hình lăng trụ đều?
Hình lăng trụ đều được bao bởi hai mặt đáy là đa giác đều bằng nhau và các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2/ Hình chiếu của hình lăng trụ đều
-Hai hình chiếu của hình lăng trụ đều là hình chữ nhật, một hình chiếu là đa giác đều
-Kích thước của hình lăng trụ đều gồm chiều dài cạnh đáy, chiều cao đáy , chiều cao lăng trụ
Trang 6cùng hình 4-7 SGK (phóng
to)và hướng dẫn Hs tìm hiểu
về hình dạng , kích thước và
hình chiếu của hình chóp
đều
GV hướng dẫn Hs hoàn thành
các nội dung theo bảng 4-3
Gv nêu chú ý khi vẽ hính
chiếu của hình hộp chữ nhật,
hình lăng trụ đều, hình chóp
đều trên bản vẽ
Hs quan sát mẫu vật cùng hình vẽ SGK (phóng to)và tìm hiểu về hình dạng , kích thước và hình chiếu của hình chóp đều
Hs hoàn thành các nội dung theo bảng 4-3
Hoạt động 4: Tìm hiểu hình chóp đều 1/ Thế nào là hình chóp đều?
Hình chóp đều được bao bởi mặt đáy là
đa giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh
2/ Hình chiếu của hình chóp đều.
- Hai hình chiếu của hình chóp đều là hình chữ nhật, một hình chiếu là đa giác đều
-Kích thước của hình chóp đều gồm chiều dài cạnh đáy và chiều cao
*/ Trên bản vẽ, thường chỉ dùng hai hình chiếu để biểu diễn hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đềuMột hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao
Một hình chiếu thể hiện hình dạng và kích thước đáy
4-Củng cố: (07 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ -Như thế nào là khối đa diện? Hãy kể một số vật thể có dạng khối đa diện?
-Thế nào là hình chóp đều?
-Hình chiếu của hình chóp đều
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (02 ph)
1-Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà
2-Bài sắp học: Chuẩn bị bài 3: “BTTH: Hình chiếu của vật thể” Kẻ bảng 3-1 SGK:
Biết được các hình chiếu trên bản vẽ và biểu diễn nĩ trên mặt phẳng chiếu
Vận dụng vào bài tập thực hành để củng cố kiến thức về hình chiếu
IV KI ỂM TRA:
Tuần
Bài 3 Bài tập thực hành
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ
I MỤC TIÊU:
Trang 71-Kiến thức : Biết được các hình chiếu trên bản vẽ và biểu diễn nĩ trên mặt phẳng chiếu.
Vận dụng vào bài tập thực hành để củng cố kiến thức về hình chiếu
2-Kĩ năng : Biết cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ.
3-Thái độ : Rèn luyện tính cẩn thận, trí tưởng tượng không gian.
II CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo
Bảng 3-1 SGK:
Hướng chiếu Hình chiếu
123
2-Học sinh: SGK; Vở ghi, vỡ bài tập Dụng cụ vẽ,bút chì…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Thế nào là hìng chiếu của vật thể?
Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ ? Thế nào là khối đa diện? Có những hình khối nào?
Em hãy nêu đặc điểm hình dạng các hình chiếu của các khối đa diện đã học?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm và chỉ định nhóm
trưởng của mỗi nhóm
GV nêu mục tiêu, yêu cầu và nội
qui của tiết thực hành
GV nêu tiêu chí đánh giá tiết thực
-Tô đậm: Cần kiểm tra các đường
nét trước khi tô đậm
Sau khi Hs đã vẽ các hình chiếu
đúng vị trí Gv treo bản vẽ đã sắp
xếp đúng để Hs đối chiếu
HS ổn định theo nhóm đã được phân công
Hs làm bài vào vở thực hành
Hs kẻ bảng theo mẫu 3-1 SGK và đánh dấu “X”vào ô đã chọn
Hs vẽ các hình chiếu đúng vịtrí vào giấy A4
Hoạt động 1: Chuẩn bị và yêu cầu bài thực hành.
Hoạt động 2: Các bước tiến hành thực hành hình chiếu Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài
tập thực hành
Bước 2: Làm bài trên khổ
giấy A4 (trong vỡ bài tập), bốtrí phần bài tập và phần vẽ hình cân đối trên bản vẽ
Bước 3: Kẻ khung vẽ, khung
tên Kẻ bảng theo mẫu 3-
1 SGK và đánh dấu “X”vào
ô đã chọn
Bước 4: Vẽ lại ba hình chiếu
1,2 và 3 đúng vị trí trên bản vẽ(vẽ phóng to 2 lần)
*/ Bài tập:
Trang 8Hs hoàn thành bài vào vở thực hành
*/ Vị trí đúng của các hình chiếu:
4- Củng cố:(07 ph)
-HS tự đánh giá bài làm của mình
-GV nhận xét giờ thực hành
5- H ƯỚNG DẪN TỰ HỌC: (02 ph)
1 Bài vừa học: Hoàn thành bài thực hành.
2 Bài sắp học: Chuẩn bị bài 5: “BTTH Đọc bản vẽ khối đa diện” Kẻ bảng 5-1 SGK:
Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật the åcó dạng các khối đa diện
Vẽ được các hình chiếu của các vật thể đơn giản từ mô hình hoặc hình không gian, phát huy trí tưởng tượng không gian
IV.KIỂM TRA:
Tuần
:
Bài 5 Bài tập thực hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN
I MỤC TIÊU:
Trang 91-Kiến thức: Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật the åcó dạng các khối đa diện 2-Kĩ năng: Vẽ được các hình chiếu của các vật thể đơn giản từ mô hình hoặc hình không gian,
phát huy trí tưởng tượng không gian
3-Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, trí tưởng tượng không gian.
II CHUẨN BỊ:
GV : Nội dung bài dạy
HS : Nắm chắc hình chiếu của các khối đa diện, chuẩn bị dụng cụ vẽ
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Tổ chức và ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là hình lăng trụ đều , nếu đặt mặt đáy của hình lăng trụ của hình tam giác đều song song mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì ?
+ Thế nào là hình chóp đều , nếu đặt mặt đáy của hình chóp đều đấy vuông song song mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì ?
3-Nội dung:
Tổ chức tình huống học tập: GV cho HS quan sát H5.1, 5.2 và đặt yêu cầu cho bài thực hành
Hoạt động 1: ( phút) Giới thiệu
bài:
GV: Nêu mục tiêu của bài thực
hành
Trình bày nội dung và các
bước tiến hành của bài thực hành
Hoạt động 2: ( phút) Tìm hiểu
cách trình bày bài làm
Hướng dẫn học sinh cacùh bố trí
bản vẽ trên giấy
Hoạt động 3: ( phút) Tổ chức
thực hành
- Cho học sinh quan sát hình các
vật thể (hình 5.2 ) và bản vẽ các
hình chiếu hình 5.1)
- Cho học sinh điền và bản (5.1)
- Yêu cầu học sinh chọn vật thể
B để vẽ các hình chiếu cả chúng
- Hướng dẫn học sinh cách dùng
thước để xác định kích thước của
-Vẽ ba hình chiếu của vật thể
B đúng vị trí của chúng tren bản vẽ
I Trả lời câu hỏi:
- Hình 1 : Là các hình chiếu củavật thể B
- Hình 2 : Là các hình chiếu củavật thể A
- Hình 3 : Là các hình chiếu của vật thể D
- Hình 4 : Là các hình chiếu củavật thể C
II Vẽ các hình chiếu:
Trang 10- Cao:
- Chú ý cho học sinh vị trí của
hình chiếu cạnh
GV theo dõi hoạt đôïng của
toàn lớp và sửa sai cho các học
sinh yếu
Vẽ theo tỉ lệ 2:1 vào phần trống trên bản vẽ
4-Củng cố: GV nhận xét :
+ Sự chuẩn bị của học sinh, cách thực hiện quy trình, thái độ làm việc của học sinh + GV hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu của bài học
5 Hướng dẫn tự học:
Bài vừa học: Đọc phần có thể em chưa biết ( Cacùh vẽ ba hình chiếu ) trang 22 SGK
Bài sắp học: Đọc trước bài 6 : BẢN VẼ CÁC KHỐI TRỊN XOAY: những vật thể nào cĩ
dạng khối trịn xoay? Biết được các khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu
Trang 11Bài 6 BẢN VẼ CÁC KHỐI TRỊN XOAY
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1-Kiến thức : Biết được các khối tròn xoay thường gặp: Hình trụ, hình nón, hình cầu.
2-Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
3-Thái độ: Luyện tập trí tưởng tượng không gian và tìm hiểu về các hình chiếu của vật thể II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; Hình ảnh SGK phóng to;mẫu vật
Bản vẽ các vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu
Bảng mẫu:
Hìnhchiếu
Hình dạng Kích thước
ĐứngBằngCạnh
2-Học sinh: SGK; Vở ghi.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Thế nào là hình chiếu của vật thể?
Nêu tên gọi và vị trí của các hình chiếu trên bản vẽ ?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv cho Hs quan sát hình
6-2 SGK và hướng dẫn Hs
hoàn thành các câu văn
trong SGK
Gv kết luận và ghi bảng
Gv hướng dẫn Hs quan sát
hình 6.3 SGK và cách điền
nội dung vào bảng 6-1
Gv hướng dẫn Hs quan sát
hình 6.4 SGK và cách điền
nội dung vào bảng 6-2
Gv hướng dẫn Hs quan sát
hình 6.5 SGK và cách điền
nội dung vào bảng 6-3
Hs quan sát hình 6-2 SGK và điền từ thích hợp vào chỗ trống
Hs quan sát hình 6.3 SGK và điền nội dung vào bảng 6-1
Hs quan sát hình 6.4 SGK và điền nội dung vào bảng 6-2
Hs quan sát hình 6.5 SGK và điền nội dung vào bảng 6-3
Hoạt động 1:Tìm hiểu khối tròn xoay.
*/ Khối đa diện được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định của hình
*/ Ví dụ: Hình trụ, hình nón, hình cầu
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu.
1/ Hình chiếu của hình trụ.
-Hai hình chiếu của hình trụ là hình chữ nhật, một hình chiếu là hình tròn
-Kích thước của hình gồm: chiều cao và đường kính đáy
2/ Hình chiếu của hình nón
-Hai hình chiếu của hình đều là tam giác cân bằng nhau, 1 hình chiếu là hình tròn-Kích thước của hình nón chiều cao và đường kính đáy
3/ Hình chiếu của hình cầu
- Cả ba hình chiếu của hình cầu đều là hình tròn
-Kích thước của hình cầu là đường kính của hình cầu
*/ Trên bản vẽ, thường chỉ dùng hai hình
Trang 12Gv cho Hs quan sát bản vẽ
của các khối tròn xoay chỉ
thể hiện bằng hai hình
chiếu vàcho Hs nhận xét
Hs nhận xét cách thể hiện khối tròn xoay bằnghai hình chiếu
chiếu để biểu diễn hình trụ, hình nón, hìnhcầu
Một hình chiếu thể hiện mặt bên và chiều cao
Một hình chiếu thể hiện hình dạng và kíchthước đáy
4-Củng cố :
-HS đọc phần ghi nhớ
Thế nào là khối tròn xoay?
Hình chiếu của hình trụ, hình nón, hình cầu?
5 Hướng dẫn tự học:
- Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà Đọc phần có thể em chưa biết
- Bài sắp học: Chuẩn bị bài 7: “Đọc bản vẽ các khối tròn xoay”
Kẻ bảng 7-1 SGK và bảng 7-2 SGK
Biết được bản vẽ vật thể có dạng các khối tròn xoay
Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn xoay
Trang 13Bài 7 Bài tập thực hành
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1/ Kiến thức : Biết được bản vẽ vật thể có dạng các khối tròn xoay.
2/ Kĩ năng : Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng các khối tròn xoay.
3/ Thái độ : Phát huy trí tưởng tượng không gian, tìm hiểu các hình chiếu của các khối tròn xoay II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo
Bảng 7-1 SGK:
Vật thể
1234Bảng 7-2 SGK:
2-Học sinh: SGK; Vở ghi, vỡ bài tập.
Dụng cụ vẽ,bút chì…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Thế nào là khối đa diện? Có những hình khối nào?
Em hãy nêu đặc điểm hình dạng các hình chiếu của các khối đa diện đã học?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV chia nhóm và chỉ định
nhóm trưởng của mỗi nhóm
GV nêu mục tiêu, yêu cầu và
nội qui của tiết thực hành
GV nêu tiêu chí đánh giá tiết
thực hành
Gv nêu rõ các bước tiến hành
làm bài thực hành
HS ổn định theo nhóm đã được phân công
Hs làm bài vào vở thựchành
Hoạt động 1: Chuẩn bị và yêu cầu bài thực hành.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực
hành
Bước 2: Làm bài trên khổ giấy A4 (trong
vở bài tập), bố trí phần bài tập và phần vẽ hình cân đối trên bản vẽ
Bước 3: Kẻ khung vẽ, khung tên
Kẻ bảng theo mẫu 7-1; 7-2 SGK
Trang 14Gv lưu ý cách vẽ hình:
-Vẽ mờ
-Tô đậm: Cần kiểm tra các
đường nét trước khi tô đậm
GV gợi ý: Vẽ hai hình chiếu
đã cho , sau đó vẽ hình chiếu
thứ ba
Sau khi Hs đã vẽ các hình
chiếu đúng vị trí
Gv kiểm tra nhắc nhở
Hs kẻ bảng theo mẫu 5-1 SGK và đánh dấu“X”vào ô đã chọn
Hs vẽ các hình chiếu đúng vị trí vào giấy A4
Hs hoàn thành bài vào vở thực hành
Quan sát hình 7.1;7.2 và đánh dấu “X”vào ô đã chọn
Bước 4: Vẽ các hình chiếu đứng, bằng
và cạnh của một trong 4 vật thể A,B,C,D đúng vị trí trên bản vẽ(vẽ phóng to 2 lần)
*/ Vị trí của các hình chiếu:
4- CỦNG CỐ: (07 ph)
-HS tự đánh giá bài làm của mình
-GV nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn tự học: (02 ph)
- Bài vừa học: Hoàn thành bài thực hành
- Bài sắp học: Chuẩn bị bài 8: “Khái niệm về Hình cắt”
Hình cắt là như thế nào?
Hình cắt thể hiện phần nào của vật thể?
Chương II BẢN VẼ KĨ THUẬT
Bài 8 KHÁI NIỆM VỀ HÌNH CẮT
Trang 15
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1-Kiến thức: Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật và hình cắt.
2-Kĩ năng: Nhận biết được một số bản vẽ kĩ thuật và hình cắt.
3-Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian, tìm hiểu về bản vẽ kĩ thuật và hình cắt.
II CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; Hình ảnh SGK phóng to.
2-Học sinh: SGK; Vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Em hãy nêu vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống?
Em hãy kể tên các hình biểu diễn đã học?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv cho Hs quan sát một số
bản vẽ kĩ thuật, từ đó nêu
Gv cho Hs quan sát hình 8.2
SGK(phóng to) và hướng
dẫn Hs cách tạo hình cắt của
vật thể Từ đó đặt câu hỏi:
Hãy trình bày cách tạo hình
cắt?
Hình cắt là như thế nào?
Hình cắt thể hiện phần nào
của vật thể?
Gv lưu ý một số loại hình cắt
thường gặp
Gv đặt câu hỏi:
Em hãy phân biệt hình cắt
và hình chiếu trên bản vẽ?
Gv cho Hs biết thêm về mặt
Hs quan sát một số bản vẽ kĩ thuật và thảo luậntrả lời câu hỏi
Hs quan sát hình 8.2 SGK(phóng to) để biết cách tạo hình cắt của vật thể
Từ đó trả lời các câu hỏi
Hs thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hình cắt thì có đường gạch gạch
Hoạt động 1: Tìm hiểu bản vẽ kĩ thuật
*/ Bản vẽ kĩ thuật trình bày các thông tin
kĩ thuật của sản phẩm dưới dạng hình vẽ và các kí hiệu theo các qui ước thống nhất và thường vẽ theo tỉ lệ
*/ Bản vẽ gồm hai loại chính :-Bản vẽ cơ khí: là các bản vẽ liên quan đến thiết kế, chế tạo, lắp ráp sử dụng…máy và thiết bị
-Bản vẽ xây dựng: là các bản vẽ liên quan đến thiết kế, thi công, sử dụng… cáccông trình xây dựng, kiến trúc
Hoạt động 2: Tìm hiểu hình cắt.
*/ Cách tạo hình cắt:
-Cắt vật thể bằng mặt phẳng cắt, chia vật thể thành hai phần (nửa trước và nửa sau)
-Chiếu nửa sau của vật thể lên mặt phẳng chiếu , ta dược hình cắt
*/ Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt
*/ Hình cắt thể hiện hình dạng bên trong của vật thể
*/ Các loại hình cắt:
-Hình cắt toàn phần-Hình cắt kết hợp-Hình cắt cục bộ (riêng phần)
*/ Chú ý:
-Trên hình cắt, phần vật thể bị cắt được thể hiện bằng đường gạch gạch (vẽ nét mảnh, song song,cách đều và nghiêng 45độ)
-Mặt cắt là hình biểu diễn thể hiện hình dạng phần vật thể bị cắt
Trang 164-Củng cố kiến thức bài học (07 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
Như thế nào là bản vẽ kĩ thuật?
Bản vẽ kĩ thuật có những loại nào?
Hình cắt là như thế nào?
Hình cắt thể hiện phần nào của vật thể?
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
- Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà
- Bài sắp học: Chuẩn bị bài 9: “Bản vẽ chi tiết”
Thế nào là bản vẽ chi tiết?
Bản vẽ chi tiết dùng để làm gì?
IV
KIỂM TRA:
Tuần
Bài 9 BẢN VẼ CHI TIẾT
I MỤC TIÊU BÀI DẠY:
Trang 171-Kiến thức: Biết được các nội dung của bản vẽ chi tiết.
2-Kĩ năng: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản.
3-Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian, làm việc theo qui trình….
II CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; tài liệu tham khảo, bản vẽ ống lót (phóng to).
Mẫu vật :ống lót
2-Học sinh: SGK; Vở ghi.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Thế nào là bản vẽ kĩ thuật? Có những loại bản vẽ nào?
Thế nào là hình cắt? Hình cắt dùng để làm gì?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv treo bản vẽ ống lót
lên bảng để Hs quan sát
và hướng dẫn Hs tìm
hiểu các nội dung của
bản vẽ chi tiết
Gv đặt câu hỏi:
Em hãy cho biết các nội
dung của bản vẽ chi
tiết?
Hình biểu diễn gồm các
loại hình gì? Thể hiện
cái gì về chi tiết?
Kích thước cho biết cái
gì về chi tiết?
Có những yêu cầu kĩ
thuật nào?
Gv kết luận và giải thích
các nội dung
Trong khung tên gồm có
những nội dung gì?
Gv kết luận và giải thích
các nội dung
Gv hướng dẫn Hs cách
đọc bản vẽ ống lót, từ
đó rút ra cách đọc bản
vẽ chi tiết
Gv yêu cầu Hs đọc nội
dung của khung tên
Gv hướng dẫn Hs đọc
tên các hình biểu diễn
Hs quan sát bản vẽ ống lótvà cùng nhau thảo luận tìm
ra các nội dung của bản vẽchi tiết
Hs quan sát bản vẽ ống lótvà đọc các nội dung theo hướng dẫn
Hs đọc nội dung của khungtên:
Tên gọi: Ống lót Vật liệu: Thép
Tỉ lệ: 1:1HS: Hình biểu diễn có hìnhcắt và hình chiếu cạnh
3/ Yêu cầu kĩ thuật:
-Gồm các yêu cầu : Gia công(làm tù cạnh), Xử lí bề mặt(mạ kẽm), Nhiệt luyện(tôi cứng)…
-Thể hiện chất lượng của chi tiết
4/ Khung tên:
Gồm các nội dung -Tên gọi của chi tiết-Vật liệu chế tạo chi tiết-Tỉ lệ bản vẽ
-Để quản lí bản vẽ và sản phẩm
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách đọc bản
vẽ chi tiết
Trình tự đọc
Nội dung cần hiểu
1/
Khung tên
Xác định: Tên gọi của chi tiết; Vật liệu chế tạo; Tỉ lệ bản vẽ…
2/ Hình biểu Xác định hình chiếu, hình cắt, mặt cắt…
Trang 18Gv hướng dẫn Hs đọc
các kích thước có trên
bản vẽ bằng các câu
hỏi:
Em hãy xác định chiều
dài và các đường kính
của ống lót?
Gv yêu cầu Hs đọc các
yêu cầu kĩ thuật
Gv hướng dẫn Hs mô tả
hình dạng của ống lót và
xác định công dụng của
nó
HS xác định kích thước củaống lót:
Chiều dài:30mmĐường kính ngoài:28mmĐường kính trong:16mm
Hs mô tả hình dạng của ống lót: Ống trụ tròn
Dùng lót giữa các chi tiết
diễn Hình dung được hình dạng
của chi tiết và từng kết cấu.3/ Kích
thước
Xác định kích thước chung; kích thước từng phần của chitiết
4/ Yêu cầu kĩ thuật
Xác định các yêu cầu về gia công, nhiệt luyện…
5/ Tổng hợp -Mô tả hình dạng của chi tiết
-Xác định công dụng của chitiết
4-Củng cố kiến thức bài học (07 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
Em hãy cho biết các nội dung của bản vẽ chi tiết?
Hình biểu diễn gồm các loại hình gì? Thể hiện cái gì về chi tiết?
Có những yêu cầu kĩ thuật nào?
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà
Bài sắp học: Chuẩn bị bài10: “TH: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt”
+ Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có hình cắt
+ Có tác phong làm việc theo quy trình
Bài tập thực hành.
ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ
HÌNH CẮT.
Trang 19
I: MỤC TIÊU : Giúp HS:
1 Kiến thức: Luyện đọc BVCT cĩ hình cắt theo tự mẫu bảng 9.1 SGK
2 Kĩ Năng: Đọc BV và vẽ hình chiếu vật thể làm việc theo quy trình.
3 Thái độ: Cĩ ý thức kỷ luận trong thực hành vẽ và đọc hình chiếu chi tiết cĩ hình cắt.
II: CHUẨN BỊ :
GV : + Bản vẽ “ Vòng đai ” phóng to
HS : + Mẫu trình tự đọc bản vẽ, dụng cụ vẽ
III: TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’:
+ Thế nào là bản vẽ chi tiết; bản vẽ chi tiết gồm những nội dung gì?
+ Nêu trình tự đọc bản vẽ chi tiết ?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
-Tổ chức tình huống học tập: Để tập làm quen với Bản vẽ chi tiết, chúng ta đọc và phân tích
Bản vẽ Vòng đai
- Nội dung:
Hoạt động 1: ( phút ) Giới thiệu
bài
GV: Nêu nội dung của bài TH:
+ Đọc Bản vẽ chi tiết Vòng đai
+ Ghi các nội dung cần hiểu vào
+ Ghi các nội dung cần hiểu vào
bảng báo cáo
Hoạt động 2: ( phút ) Tìm hiểu
cách trình bày bài làm
GV: Hướng dẫn học sinh trình bày
phần trả lời vào Bảng 9
Hoạt động 3: ( phút) Tổ chức TH:
+ Treo bảng vẽ phóng to”Vòng
đai” lên bảng
+ Yêu cầu HS trả lời theo trình tự
đọc bản vẽ chi tiết
? Tên gọi chi tiết, vật liệu, tỉ lệ bản
vẽ
? Bản vẽ gồm các hình biểu diễn
nào
? Hình cắt thể hiện bộ phận nào
của Vòng đai
HS: Nghe GV trình bày mục tiêu của bài TH :
+ Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giảncó hình cắt
+ Có tác phong làm việc theo quy trình
HS: Nghe GV trình bày nộ dung và các bước tién hành của bài TH
HS: nghe GV hướng dẫn cách trình bày bài làm và tién hành kẽ mẫu báo cáo
* HS : Làm việc cá nhân để trả lời các nội dung cần hiểu vào báo cáo
* Khung tên:
+ Tên chi tiết: Vòng đai
+ Vật liệu: Thép
+ Tỉ lệ bản vẽ: 1:2
* Hình bieuå diễn:
+ Tên gọi hình chiếu: HC bằng
TRẢ LỜI BÀI THỰC HÀNH:
3 Kích thước:
+ Kích thước chung: 140,50,R39
+ Kích thước các phần của chi tiết:
Trang 20? Nêu kích thước của vòng đai.
GV: Sau khi HS trả lời phần kích
thước, GV cần củng cố lại cho HS
đâu là kích thước chung
Đâu là kích thước các phần của chi
tiết
? Nêu ý nghĩa các kí hiệu ,R trên
Bản vẽ vòng đai
? Nêu các yêu cầu về kĩ thuật khi
chế tạo vòng đai
? Hãy cho biết hình dạng, cấu tạo
và công dụng của vòng đai
GV: hướng dẫn học sinh trả lời:
+ Phần giữa của chi tiết là nửa ống
hình trụ
+ Hai bên chi tiết là hai hình hộp
chữ nhật giống nhau, có lỗ tròn ở
giữa
+ Công dụng của chi tiết dùng để
ghép chi tiết hình trụ với chi tiết
khác
? Yêu cầu HS đứng tại chỗ đọc các
nội dung cần hiểu của Bản vẽ
Vòng đai
GV: Sửa sai và hoàn chỉnh các nội
dung cần hiểu của bản vẽ
* Đường kình các lỗ: 12
* Khoảng cách giữa 2 lỗ: 110
+ Yêu cầu kĩ thuật:
* Gia công : Làm tù cạnh
* Xử lí bề mặt: Mạ kẽm để chống rỉ
+ Công dụng của chi tiết dùng để ghép chi tiết hình trụ với chi tiết khác
*HS : Nghe GV củng cố bài TH
4 Yêu cầu kĩ thuật :
* Gia công : Làm tù cạnh
* Xử lí bề mặt: Mạ kẽm để chống rỉ
5 Tổng hợp:
+ Phần giữa của chi tiếtlà nửa ống hình trụ.+ Hai bên chi tiết là haihình hộp chữ nhật giống nhau, có lỗ tròn ởgiữa
+ Công dụng của chi tiết dùng để ghép chi tiết hình trụ với chi tiết khác
4 Củng cố :
* Tổng kết và đánh giá bài thực hành:
+ GV nhận xét tiết làm bài tập thực hành
+ Yêu cầu HS dựa vào mục tiêu để đánh giá bài làm của mình
5 H ướng dẫn tự học :
- Bài vừa học: Hồn thành Bản vẽ
- Bài sắp học: Đọc trước để nắm sơ bộ về nội dung của Bài 11 BIỂU DIỄN REN
Hiểu và biểu diễn được ren trên bảng vẽ
Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
IV Kiểm tra:
Tuần
Bài 11 BIỂU DIỄN REN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1-Kiến thức: Hiểu và biểu diễn được ren trên bảng vẽ.
2-Kĩ năng: Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết.
3-Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; tài liệu tham khảo, tranh vẽ (phóng to)
Mẫu vật : Bulông, đai ốc…
Trang 212-Học sinh: SGK; Vở ghi, vở bài tập.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV cho Hs quan sát tranh
các vật có ren và các chi
tiết có ren Từ đó nêu câu
hỏi:
Em hãy kể tên một số chi
tiết có ren và nêu công
dụng của ren?
Sau khi Hs trả lời, Gv kết
luận
Gv đặt vấn đề: Tại sao
khi biểu diễn ren phải vẽ
theo qui ước?
Gv kết luận: Ren được vẽ
theo qui ước vì ren có kết
cấu phức tạp Từ đó dẫn
dắt Hs quan sát cách biểu
diễn ren trên bản vẽ và
đặt các câu hỏi:
Hãy hoàn chỉnh các câu a,
b, c, d, e trong SGK
Gv kết luận
Gv cho học sinh quan sát
cách vẽ ren khuất vàhỏi:
Hãy nêu các qui ước khi
vẽ ren khuất?
Gv lắp bulông với đai ốc
và hỏi: Khi nào thì có ren
ăn khớp?
Hs quan sát tranh các vật córen và các chi tiết có ren Từđó trả lời câu hỏi của Gv
Hs cùng nhau thảo luận vàgiải quyết vấn đề: Tại saokhi biểu diễn ren phải vẽtheo qui ước?
Hs quan sát cách biểu diễnren trục và ren lỗ(Đối với
Hoạt động 1:Tìm hiểu chi tiết có ren.
*/ Một số chi tiết có ren:
-Chai, lọ;
-Đuôi bóng đèn – Đui đèn;
-Bulông – Đai ốc;
-Vít…
*/ Ren là kết cấu dùng để lắp ghép hoặc truyền lực
Hoạt động 2:Tìm hiểu qui ước vẽ ren.
1/ Ren thấy (ren trục, hình cắt ren lỗ)
-Đường đỉnh ren và đường giới hạn ren vẽ bằng nét liền đậm
-Đường chân ren vẽ bằng nét liền mảnh
-Vòng tròn đỉnh ren vẽ kín và nét đậm
-Vòng tròn chân ren vẽ hở(chỉ vẽ
¾vòng) và nét mảnh
*/ Trên hình cắt đường gạch gạch vẽ đến đường đỉnh ren
2/ Ren khuất:
Đường đỉnh ren, đường chân ren và đường giới hạn ren đều vẽ bằng nét đứt
3/ Ren ăn khớp:
Trên hình cắt phần ăn khớp của ren trục được xem là che khuất ren lỗ
4 Củng cố: (07 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
Em hãy kể tên một số chi tiết có ren và nêu công dụng của ren?
Tại sao khi biểu diễn ren phải vẽ theo qui ước?
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà
Bài sắp học: Chuẩn bị bài 12 “TH: Đọc bản vẽ chi tiết đơn giản có ren”
Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
IV
KIỂM TRA:
Trang 22Bài 12 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN VẼ CHI TIẾT ĐƠN GIẢN CÓ REN
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1/ Kiến thức : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren.
2/ Kĩ năng : Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản có ren
3/ Thái độ : Phát huy trí tưởng tượng không gian, làm việc theo qui trình.
II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK, tài liệu tham khảo
Bản vẽ vòng đai (phóng to), mô hình vòng đai
2-Học sinh: SGK; Vở ghi, vở thực hành.
Dụng cụ vẽ,bút chì…
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Trang 231-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Cĩ mấy loại ren? Nêu quy ước cách vẽ ren trong và ren ngồi?
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Thầy
Hoạt động của Trò
Hoạt động 1: Chuẩn bị và yêu cầu bài thực hành.
Hoạt động 2: Thực hành.
Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành
Bước 2: Làm bài trên khổ giấy A4 (trong vở bài tập)
Bước 3: Kẻ bảng theo mẫu :
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
Bước 4: Quan sát bản vẽ vòng đai (trang 34 SGK)
và đọc bản vẽ theo trình tự
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
1/ Khung tên Xác định: Tên gọi của chi
tiết; Vật liệu chế tạo; Tỉ lệbản vẽ…
2/ Hình biểu
diễn
Xác định hình chiếu, hìnhcắt, mặt cắt…
Hình dung được hình dạngcủa chi tiết và từng kết cấu
3/ Kích thước Xác định kích thước chung;
kích thước từng phần của chitiết
4/ Yêu cầu kĩ
thuật
Xác định các yêu cầu về giacông, nhiệt luyện…
5/ Tổng hợp -Mô tả hình dạng của chi tiết
-Xác định công dụng của chitiết
Hoạt động 3: Thực hành đọc bản vẽ cĩ ren
Bước 1: Đọc kĩ nội dung bài tập thực hành
Bước 2: Làm bài trên khổ giấy A4 (trong vở bài tập)
Bước 3: Kẻ bảng theo mẫu :
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu
Bước 4: Quan sát bản vẽ vòng đai (trang 34 SGK)
GV chia nhóm vàchỉ định nhómtrưởng của mỗinhóm
GV nêu mục tiêu,yêu cầu và nội quicủa tiết thực hành
GV nêu tiêu chíđánh giá tiết thựchành
Gv nêu rõ các bướctiến hành làm bàithực hành
Gv lưu ý cách vẽhình:
Gv theo dõi, kiểmtra, nhắc nhở
Gv theo dõi, kiểmtra, nhắc nhở
Gv lưu ý trình tự đọcbản vẽ chi tiết
Gv theo dõi, kiểmtra, nhắc nhở
HS ổn định theonhóm đã đượcphân công
Hs làm bài vào vởthực hành
Hs kẻ bảng theomẫu
Hs hoàn thành bàivào vở thực hành
Hs làm bài vào vởthực hành
Hs kẻ bảng theo
Trang 24và đọc bản vẽ theo trình tự
Gv theo dõi và nhắcnhỡ trong quá trình
-HS tự đánh giá bài làm của mình
-GV nhận xét giờ thực hành
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
Bài vừa học: Hoàn thành bài thực hành
Bài sắp học: Chuẩn bị bài: “Bản vẽ lắp”
Thế nào là bản vẽ lắp?
Hình biểu diễn gồm các loại hình gì? Thể hiện cái gì về sản phẩm?
Kích thước cho biết cái gì về sản phẩm ?
Bài 13 BẢN VẼ LẮP
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1-Kiến thức: Biết được nội dung, công dụng của bản vẽ lắp.
2-Kĩ năng: Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.
3-Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; tài liệu tham khảo, tranh vẽ (phóng to)
Mẫu vật : Bộ vòng đai
2-Học sinh: SGK; Vở ghi, vở bài tập.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Trả bài thực hành
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
Trang 25Gv treo bản vẽBỘ
VÒNG ĐAI lên bảng
để Hs quan sát và
hướng dẫn Hs tìm hiểu
các nội dung của bản vẽ
lắp
Gv đặt câu hỏi:
Em hãy cho biết các nội
dung của bản vẽ lắp ?
Hình biểu diễn gồm các
loại hình gì? Thể hiện
cái gì về sản phẩm?
Kích thước cho biết cái
gì về sản phẩm ?
Trong bảng kê gồm có
những nội dung gì ?
Gv kết luận và giải
thích các nội dung
Trong khung tên gồm
có những nội dung gì?
Gv kết luận và giải
thích các nội dung
Gv hướng dẫn Hs cách
đọc bản vẽ BỘ VÒNG
ĐAI , từ đó rút ra cách
đọc bản vẽ lắp
Gv yêu cầu Hs đọc nội
dung của khung tên
Gv hướng dẫn Hs đọc
các nội dung của bảng
kê
Gv hướng dẫn Hs đọc
tên các hình biểu diễn
Gv hướng dẫn Hs đọc
các kích thước có trên
bản vẽ bằng câu hỏi:
Em hãy xác định kích
thước của Bộ vòng đai?
Gv hướng dẫn Hs cách
tìm hiểu và phân tích
từng chi tiết
Gv hướng dẫn Hs tìm
hiểu trình tự tháo, lắp
và xác định công dụng
của Bộ vòng đai
Hs quan sát bản vẽ Bộ vòng đai và cùng nhau thảo luận tìm ra các nội dung của bản vẽ lắp
Hs trả lời:
Nội dung của bản vẽ lắp gồm: Hình biểu diễn, kích thước, bảng kê, khung tên
HS trả lời các câu hỏi của GV
Hs quan sát bản vẽ Bộ vòng đai và đọc các nội dung theo hướng dẫn
Hs đọc nội dung của khung tên:
Tên gọi: Bộ vòng đai
Tỉ lệ: 1:1HS: Hình biểu diễn có hình cắt và hình chiếu cạnh
HS xác định kích thước của Bộ vòng đai
Hs tìm hiểu và phân tích từng chi tiết
Hs tìm hiểu trình tự tháo, lắp và xác định công dụng của Bộ vòng đai
2/ Kích thước:
Gồm:
-Kích thước chung của sản phẩm
-Kích thước của từng chi tiết
*/ Thể hiện độ lớn của sản phẩm
4/ Khung tên:
Gồm các nội dung -Tên gọi của sản phẩm -Tỉ lệ bản vẽ
-Kí hiệu bản vẽ-Để quản lí bản vẽ và sản phẩm
Hoạt động 2
Tìm hiểu cách đọc bản vẽ chi tiết
Trình tự đọc
Nội dung cần hiểu
1/ Khung tên Xác định: Tên gọi của sản phẩm; Tỉ lệ bản vẽ…2/ Bảng kê Xác định số thứ tự, tên
gọi, số lượng, vật liệu của từng chi tiết
3/ Hình biểu diễn Xác định hình chiếu, hình cắt, mặt cắt…
Hình dung được hình dạng của sản phẩm.4/ Kích
thước
Xác định kích thước chung; kích thước của từng chi tiết
5/ Phân tíchchi tiết Xác định vị trí, hình dạng,
kích thước của từng chi tiết
6/ Tổng hợp -Trình tự tháo , lắp
Trang 26-Xác định công dụng của sản phẩm.
4 Củng cố :(07 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
Thế nào là bản vẽ lắp?
Hình biểu diễn gồm các loại hình gì? Thể hiện cái gì về sản phẩm?
Kích thước cho biết cái gì về sản phẩm ?
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà
Bài sắp học: Chuẩn bị bài 15 “Bản vẽ nhà”
Em hãy cho biết các nội dung chính của bản vẽ nhà ?
Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà?
Đọc được bản vẽ nhà và kí hiệu diễn tả các bộ phận của ngơi nhà trong bản vẽ nhà
Bài 15 BẢN VẼ NHÀ
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1-Kiến thức: Đọc được bản vẽ nhà và kí hiệu diễn tả các bộ phận của ngơi nhà trong bản vẽ nhà 2-Kĩ năng: Đọc được bản vẽ lắp đơn giản.
3-Thái độ: Phát huy trí tưởng tượng không gian.
II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: SGK; tài liệu tham khảo, tranh vẽ (phóng to)
Tranh vẽ: Bản vẽ nhà một tầng; bảng qui ước một số kí hiệu trong bản vẽ nhà
2-Học sinh: SGK; Vở ghi, vở bài tập.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2- Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
Trả bài thực hành
3-Nghiên cứu kiến thức mới (30 phút).
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
Gv treo bản vẽ nhà
một tầng lên bảng để
Hs quan sát và hướng
Hs quan sát bản vẽ nhà một tầng và cùng nhau thảo luận tìm ra các nội
Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung bản vẽnhà 1/ Mặt đứng
Mặt đứng là hình chiếu mặt ngoài của mặt
Trang 27dẫn Hs tìm hiểu các
nội dung của bản vẽ
Gv đặt câu hỏi:
Em hãy cho biết các
nội dung chính của
bản vẽ nhà ?
Gv kết luận và giải
thích các nội dung về
hình biểu diễn
Gv treo bảng kí hiệu
qui ước một số bộ
phận của ngôi nhà và
hướng dẫn Hs quan
sát , tìm hiểu
Gv yêu cầu Hs nêu
trình tự đọc bản vẽ
nhà
Gv hướng dẫn Hs đọc
tên các hình biểu
diễn
Gv hướng dẫn Hs đọc
nội dung của bản vẽ
nhà một tầng(SGK)
dung của bản vẽ nhà
Hs có thể trả lời:
Nội dung của bản vẽ nhà gồm: Hình biểu diễn, kíchthước, khung tên
Hs quan sát và tìm hiểu kíhiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà
Hs có thể trả lời:
Trình tự đọc bản vẽ nhà:
-Đọc khung tên-Đọc hình biểu diễn-Đọc kích thước-Các bộ phận
Hs thảo luận và đọc các nội dung có trên bản vẽ
chính hoặc mặt bên ngôi nhà
Thể hiện hình dạng bên ngoài của ngôi nhà
2/ Mặt bằng
Mặt bằng là hình cắt có mặt phẳng cắt songsong với mặt sàn nhà và cắt qua các cửa sổ Thể hiện vị trí, kích thước các bộ phận củangôi nhà
3/ Mặt cắt
Mặt cắt là hình cắt có mặt phẳng cắt songsong với mặt phẳng chiếu cạnh hoặc mặtphẳng chiếu đứng
Thể hiện các bộ phận và kích thước theochiều cao
Hoạt động 2 Tìm hiểu kí hiệu qui ước một số bộ phận của ngôi nhà
-Cửa đi đơn một cánh-Cửa đi đơn hai cánh -Cửa sổ đơn
-Cửa sổ kép-Cầu thang trên mặt cắt-Cầu thang trên mặt bằng
Hoạt động 3 Tìm hiểu trình tự đọc bản vẽ nhà
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu1/ Khung tên -Tên ngôi nhà
-Tỉ lệ bản vẽ2/ Hình biểu
diễn Tên gọi các hình biểu diễn3/ Kích thước -Kích thước chung
-Kích thước từng bộ phận
4/ Các bộ phận -Số phòng
-Số cửa đi và cửa sổ-Các bộ phận khác
4 Củng cố:(07 ph)
-HS đọc phần ghi nhớ
Em hãy cho biết các nội dung chính của bản vẽ nhà ?
Nêu trình tự đọc bản vẽ nhà?
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
Bài vừa học: GV lưu ý HS học bài ở nhà
Bài sắp học: Chuẩn bị cho tiết ơn tập Ơn lại kiến thức từ đầu năm đến nay
IV
KIỂM TRA:
Trang 28:
ÔN TẬP PHẦN 1 - VẼ KĨ THUẬT
I.MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1/ Kiến thức: Ôn tập, củng cố kiến thức đã học
2/ Kĩ năng : Biết hệ thống hoá kiến thức của các bài học
3/ Thái độ : Có ý thức hoạt động theo nhóm , rèn luyện tính cẩn thận , khoa học …
II.CHUẨN BỊ:
1-Giáo viên: Tìm hiểu nội dung bài (SGK),SGV, tài liệu tham khảo
Sơ đồ hệ thống kiến thức chương trình phần 1:
Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất
Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống
Hình chiếu Bản vẽ các khối đa diện Bản vẽ các khối tròn xoay
Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ chi tiết Biểu diễn ren
2.Bản vẽ các
Trang 29Bản vẽ lắp Bản vẽ nhà
2-Học sinh: SGK; Vở ghi,
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1-Tổ chức và ổn định lớp: Điểm danh (1 phút)
2-Kiểm tra bài cũ:(05 phút)
Thông báo kết quả thực hành
3-Dạy bài mới (30 phút)
Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò NỘI DUNG KIẾN THỨC
GV nêu mục đích , yêu cầu,
phương pháp và tầm quan trọng
của việc ôn tập các kiến thức đã
học
Gv kết luận các nội dung
Gv treo bảng tóm tắt nội dung
phần 1 và hướng dẫn Hs đọc ,
hiểu sơ đồ tóm tắt các nội dung
đã học
Gv yều cầu Hs đọc cá câu hỏi
ôn tập (SGK) và thảo luận để
tìm ra các câu trả lời
Gv yêu cầu các nhóm trả lời câu
hỏi và cho các nhóm nhận xét
các câu trả lời của nhóm bạn
Gv giải đáp các thắc mắc của Hs
Hs có thể đưa ra các câu hỏicần giải đáp
-Gv nhận xét tiết ôn tập
-GV nhắc nhở Hs ôn tập để kiểm tra
5-Hướng dẫn tự học: (02 ph)
Bài vừa học: GV lưu ý Hs ôn tập kĩ kiến thức đã học
Bài sắp học: -GV căn dặn Hs Chuẩn bị tốt để tiết sau làm bài kiểm tra
Trang 30:
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT Mụn: Cụng nghệ 8
(Thời gian 45 phút)
I Mục đớch của đề kiểm tra :
1 Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 1 đến tiết thứ 14 theo PPCT
2 Mục đớch:
Đối với học sinh:
*KT- HS hệ thống hoá và hiểu đợc một số kiến thức cơ bản về bản vẽ hình chiếu các khối hìnhhọc, thể hiện sự nắm kiến thức đó qua trình bày bài làm kiểm tra trắc nghiệm và TL
*KN- Hoàn thiện kĩ năng làm bài kiểm tra theo phơng pháp trắc nghiệm, tự luận
*TĐ-Có ý thức tự giác, tích cực độc lập làm bài kiểm tra
Đối với giỏo viờn:
Thụng qua kiểm tra đỏnh giỏ học sinh mà nắm được mức độ tiếp thu kiến thức của cỏc em, từ đú
cú biện phỏp điều chỉnh trong giảng dạy để khắc phục những yếu kộm của cỏc em cũng như nõng cao chất lượng dạy học
II Hỡnh thức kiểm tra: Kết hợp TNKQ và TL (30% TNKQ và 70% TL)
III Ma trận đề kiểm tra:
vị trớ cỏc hỡnh chiếu trờn bản vẽ
Hiểu được phương phỏp dựng phộp chiếu
để vẽ hỡnh chiếu Hiểu
và giải thớch được khỏiniệm và cụng dụng của phộp chiếu
Học sinh hiểu và vẽ được hỡnh chiếu của vật thể