Bài mới: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung Hoạt động 1: - GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi thành phần sợi pha và rút ra nguồn gốc vải sợi pha.. - Yêu cầu học
Trang 11 Kiến thức: Biết khái quát về vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
- Nắm được nội dung, mục tiêu của chương trình sách giáo khoa công nghệ 6 (phân môn KTGĐ) những yêu cầu đổi mới, phương pháp học tập
2 Kỹ năng: Vận dụng được một số kiến thức đã học vào hoạt động hàng ngày ở gia
đình để nâng cao chất lượng cuộc sống
3 Thái độ: Có hứng thú học tập bộ môn.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, Bảng tóm tắt nội dung, chương trình môn công
nghệ 6
2 Học sinh: SGK, tìm hiểu nội dung, chương trình SGK
III Các bước lên lớp:
thành viên trong gia đình
?Trách nhiệm của ba, mẹ
cho học sinh thấy được
từng thành viên trong gia
đình có những vai trò chủ
yếu Mối quan hệ giữa các
thành viên trong gia đình
- HS trả lời dựa vào thôngtin SGK
- Nghe, ghi nhớ, ghi vở
I Vai trò của gia đình và
kinh tế gia đình.
- Gia đình là nền tảng của
xã hội ở đó có nhiều thế hệđược sinh ra và lớn lên
- Trách nhiệm của mỗithành viên trong gia đình:+ Tạo ra nguồn thu nhập.+ Sử dụng nguồn thu nhậphợp lý, hiệu qủa
Trang 2- GV yêu cầu HS nghiên
cứu tài liệu (SGK) rồi trả
lời câu hỏi
?Khi học xong phân môn
ăn, trang trí nhà ở, chi tiêutiết kiệm
3 Thái độ:
Có thói quen vận dụngđiều đã học vào cuộc sống,làm việc theo kế hoạch Có
ý thức tham gia vào cáchoạt động của gia đình
Hoạt động 3:
- Hướng dẫn HS thảo luận
phương pháp học tập hiệu
quả môn công nghệ
- Gọi đại diện các nhóm
+ HS nghe, kết luận , ghivở
III Phương pháp học tập:
HS chủ động tham giahoạt động để nắm đượckiến thức, tìm hiểu hình
vẽ, câu hỏi, bài thực hành
4 Củng cố: Gọi 1HS nhắc lại những nội dung chính của bài học thông qua các đề mục
trên bảng
5 Hướng dẫn: HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài 1
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Tuần: 1 Ngày soạn: 10/08/2016
Trang 3
Tiết: 2
Bài 1 CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Kiến thức: Biết được nguồn gốc, tính chất các loại sợi thiên nhiên.
2 Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng có nguồn gốc do đâu.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác, hứng thú học tập bộ môn.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ: sơ đồ quy trình sản xuất vải nhân
tạo, sợi tổng hợp, vật mẫu
2 Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III Các bước lên lớp.
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - Nêu các công việc phải làm trong gia đình?
- Nêu một số kiến thức, kỹ năng, thái độ khi học xong chương trình KTGĐ?
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1
- Cho HS xem hình 1.1 sgk/ 6
- Gọi HS đọc nội dung SGK
về nguồn gốc vải sợi bông ,
vải sợi tơ tằm
- GV đưa ra một số mẫu vải
sợi thiên nhiên cho HS quan
? Vải sợi hóa học được chia
làm mấy loại, nêu tên và đặc
điểm từng loại
* Để có nguyên liệu dệt vải
cần phải bảo tồn các tài
-HS quan sát và rút ra nhậnxét
-1HS đọc nội dung SGK
- Nghe, quan sát, tìm hiểumột số tính chất của vải sợithiên nhiên
- Nêu tính chất của vải sợithiên nhiên
I Nguồn gốc, tính chất của các loại vải.
1 Vải sợi thiên nhiên a)Nguồn gốc:
Vải sợi thiên nhiên có nguồn gốc:
+ Thực vật như sợi bông, lanh, gai, đay
+ Động vật như sợi tơ tằmlàm từ kén tằm , sợi len từ lông cừu
b)Tính chất:
- Hút ẩm cao, thoáng mát
- Dễ bị nhăn, giặt lâu khô
- Khi đốt sợi vải tro bóp dễtan
2 Vải sợi hóa học.
Trang 4
nguyên thiên nhiên như gỗ,
than đá, dầu mỏ…
- GV đưa ra một số mẫu vải
sợi nhân tạo,vải sợi tổng hợp
- Quan sát mẫu vải
- Nghe, quan sát, tìm hiểumột số tính chất của vải sợinhân tạo, vải sợi tổng hợp
4 Củng cố: Gọi 1 HS nhắc lại những nội dung chính của bài học thông qua các đề mục
trên bảng
- Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vảipolieste vào mùa hè?
- Vì sao vải sợi hóa học được sử dụng nhiều trong may mặc?
5 Hướng dẫn: HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài tiếp theo.
IV.Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha
2 Kỹ năng: Phân biệt được một số loại vải thông dụng nhất.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi lựa chọn vải may mặc
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, môi trường trong sạch.
TTCM Ký Duyệt Ngày: 15/08/2016
Trần Văn Thịnh
Trang 5
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, một số mẫu vải; vật liệu, dụng cụ thử
nghiệm
2 Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu nội dung bài mới
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất của vải sợi hóa học?
So sánh tính chất với vải sợi thiên nhiên
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1:
- GV cho HS xem một số
mẫu vải có ghi thành phần
sợi pha và rút ra nguồn gốc
vải sợi pha
- Gọi HS đọc nội dung
SGK về nguồn gốc sợi pha
- GV yêu cầu HS nhắc lại
tính chất của vải sợi thiên
nhiên, vải sợi hoá học và
dự đoán tính chất của một
số mẫu vải sợi pha dựa vào
ví dụ về vải sợi bông pha
sợi tổng hợp (PECO) đã
nêu ở SGK
+Vải sợi polyeste pha sợi
visco (PEVI): tương tự vải
PECO
+Vải sợi tơ tằm pha sợi
nhân tạo: mềm mại, bóng
đẹp, mặc mát, giá thành rẻ
hơn vải 100% tơ tằm
- HS quan sát và rút ra nhậnxét
- 1HS đọc nội dung SGK
- HS làm việc theo nhóm,xem các mẫu vải sợi pha
- HS nhận xét ví dụ:
+ Cotton+polyeste: hút ẩmnhanh, thoáng mát, khôngnhăn, giặt mau khô, bền, đẹp
+Polyeste+visco(PEVI):
tương tự vải PECO+Polyeste+len:bóng ,đẹp,mặcấm,giữ nhiệt tốt,ít bị côntrùng cắn thủng,dễ giặt
3 Vải sợi pha a) Nguồn gốc.
Vải sợi pha được dệtbằng sợi pha Sợi pha đượcsản xuất bằng cách kết hợp
từ hai loại sợi khác nhau trởlên
b) Tính chất.
Có ưu điểm của các sợithành phần như: bền, màuđẹp, ít nhàu nát Không bịmốc, mềm mại, thoángmát
theo nội dung 1,2,3 SGK
+ Điền nội dung bảng 1
+ Thử nghiệm để phân biệt
một số loại vải
+ Đọc thành phần sợi vải
- Nghe, quan sát nắm nộidung và phương pháp thửnghiệm
- Các nhóm tiến hành thửnghiệm nội dung 1,2,3 SGKtheo yêu cầu của GV
II Thử nghiệm để phân biệt một số vải
1 Điền tính chất của một sốloại vải
Bảng 1 (SGK)
2 Thử nghiệm để phân biệt
Trang 6
trên băng nhỏ đính trên
quần áo
* Lưu ý: + Thành phần sợi
vải thường viết bằng chữ
tiếng anh Khi biết thành
phần sợi vải rồi sẽ chọn
mua quần áo cho phù hợp
theo mùa
+ Khi làm thử nghiệm xong
cho các mảnh vải vụn vào
thùng chứa rác để giữ môi
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Đại diện 3 nhóm lên bảngtrình bày kết quả 3 nội dungthử nghiệm
- Nghe, quan sát ghi nhớ
một số loại vải: vò vải vàđốt sợi vải
3 Đọc thành phần sợi vảitrên các băng vải nhỏ đínhtrên áo, quần
4 Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ SGK và có thể em chưa biết.
5 Hướng dẫn: HS về học bài và tìm hiểu nội dung bài 2.
Sưu tầm một số báo về trang phục
IV Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết được khái niệm trang phục, các loại trang phục.
2 Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
2 Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Nguồn gốc, tính chất của vải sợi pha?ChoVD minh hoạ.
Trang 7* Bổ sung cùng với phát triển
của xã hội áo quần ngày càng
đa dạng phong phú về kiểu
mốt mẫu mã
- Đọc SGK trả lời câu hỏi
- HS mô tả trang phục đihọc
- HS xem một số tranh ảnh
về trang phục HS
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
I.Trang phục và chức năng của trang phục
1 Trang phục là gì?
Trang phục gồm các loạiquần áo và một số vật dụngkhác đi kèm như: mũ, giày,
vớ, khăn quàng, kính, túixách…
Hoạt động 2
? Em có những loại trang
phục nào
? Ngoài trang phục của em,
em biết những loại trang
phục nào nữa? Trang phục
đó được sử dụng khi nào?
? Cách phân loại trang phục
? Có mấy loại trang phục
? Để phân biệt trang phục ta
dựa vào đâu
- Yêu cầu học sinh quan sát
H1 (SGK), thảo luận nêu tên,
công dụng của từng loại
nghề mà trang phục trong lao
- Trả lời theo ý hiểu + Thời tiết
+ Lứa tuổi + Công dụng + Giới tính
- Quan sát tranh cùng thảoluận theo bàn để trả lời
+ Trang phục trẻ em có màusắc sặc sỡ
+ Trang phục thể thao gọngàng và dùng vải co giãn dễdàng
+ Lao động thì trang phục
có một màu tối (xanh)
- Liên hệ thực tế trả lời câuhỏi
- Theo công dụng: trang phụchàng ngày, trang phục lễ hội,trang phục thể thao
- Theo giới tính: trang phụcnam, trang phục nữ
Trang 8
động được may bằng chất
liệu vải khác nhau, màu sắc
khác nhau
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
4.Củng cố:Trang phục là gì? Em hãy nêu các loại trang phục mà em biết?
5 Hướng dẫn: - HS về học bài và tìm hiểu nội dung phần II
-Sưu tầm một số tranh ảnh về trang phục
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần: 3 Ngày soạn: 26/08/2016 Tiết: 5
Bài 2
LỰA CHỌN TRANG PHỤC (TIẾT 2)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết được chức năng của trang phục Ảnh hưởng màu sắc, hoa văn của
vải, kiểu mẫu quần áo đến vóc dáng người mặc
2 Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình một cách hợp lí
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng trang phục hợp lí.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, một số tranh ảnh mẫu trang phụctrong lứa tuổi
học trò
2 Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Trang phục là gì? Em hãy nêu các loại trang phục mà em biết?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1
? Em hãy nêu những hiểu
biết của mình về trang phục
- Nêu những hiểu biết củamình về trang phục
3 Chức năng trang phục:
TTCM Ký Duyệt Ngày: 22/08/2016
Trần Văn Thịnh
Trang 9
- GV nhận xét, kết luận
- GV cho HS thảo luận về
cái đẹp trong may mặc
bảo vệ cơ thể con người
tránh tác hại môi trường và
làm đẹp cho con người, làm
đẹp môi trường sống của
b Làm đẹp cho con ngườitrong mọi hoạt động
? Theo em dáng người như
thế nào mặc trang phục mới
về ảnh hưởng của màu sắc,
hoa văn của vải đến vóc
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát tìm hiểu nộidung bảng 2
- Quan sát H1.5 tìm hiểu trảlời các câu hỏi của GV
- Chọn kiểu may trước khimua vải sao cho phù hợp vớivóc dáng cơ thể
- HS đọc bảng 3 SGK và quansát H1.6, H1.7 trả lời: Cùngmột người mặc 2 trang phục
II Lựa chọn trang phục.
1 Chọn vải, kiểu may phù hợp với vóc dáng cơ thể.
a Lựa chọn vải:
Bảng 2 SGK
b Lựa chọn kiểu may Bảng 3 SGK
Trang 10
của kiểu may
- GV nhận xét và bổ sung
- Yêu cầu HS làm bài tập: từ
kiến thức đã học em hãy lựa
chọn vải may mặc cho từng
khác nhau Tạo cảm giác ốm
đi hoặc mập thêm
- HS liên hệ kiến thức SGKlàm bài tập
- Nghe, quan sát, ghi nhớ * Muốn có bộ trang phục
đẹp mỗi người cần biết rõđặc điểm của bản thân đểchọn chất liệu vải, màusắc, hoa văn cũng như kiểumay cho phù hợp với vócdáng để khắc phục bớtnhững khuyết điểm
4 Củng cố:
-Trang phục có chức năng gì, nêu ví dụ minh hoạ?
- Thế nào là ăn mặc đẹp? VD? Mặc mốt có phải là mặc đẹp không?
- Vì sao phải chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng?
5 Hướng dẫn: - Học bài.
- Sưu tầm hình ảnh về trang phục theo lứa tuổi.
IV Rút kinh nghiệm:
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết được ảnh hưởng màu sắc, hoa văn của vải, kiểu mẫu quần áo đến
lứa tuổi người mặc
2 Kỹ năng: Biết vận dụng được kiến thức đã học vào lựa chọn trang phục cho phù
hợp với bản thân, hoàn cảnh gia đình một cách hợp lí
Trang 11
- Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III Các bước lên lớp
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Trang phục có chức năng gì?
- Vì sao phải chọn vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học
sinh liên hệ thực tế thảo
luận trả lời câu hỏi
? Từng độ tuổi nên chọn vải
và kiểu may nào là phù hợp
- Gọi đại diện một nhóm
trình bày, GV ghi bảng Gọi
nhóm khác nhận xét
+ GV bổ sung, giải thích
- GV lấy VD
- Gọi HS lấy VD tiếp theo
- Liên hệ thực tế, thảo luậnnhóm trả lời câu hỏi của GV
- Đại diện một nhóm trìnhbày Nhóm khác nhận xét
- Nghe, ghi nhớ
- Liên hệ thực tế lấy VD
3 Sự đồng bộ của trang phục:
Cần chọn một số vật dụngkhác như: nón, túi xách,thắt lưng… cho phù hợp
để tạo nên sự đồng bộ củatrang phục
4 Củng cố : 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
? Nếu được đi chọn trang phục cho người bạn bên cạnh mình em sẽ có cách chọn như thế nào? vì sao?
( Cho 2 học sinh lên bảng lựa chọn trang phục cho nhau)
5 Hướng dẫn: - Chuẩn bị bài 3: “Thực hành lựa chọn trang phục”
- Về nhà tự nhận định vóc dáng bản thân và nêu dự kiến lựa chọn vải, kiểu may phù hợpvới bản thân
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 121 Kiến thức: Biết vận dụng kiến thức đã học Biết lựa chọn trang phục cho mình sao
cho phù hợp với bản thân và tầm vóc, lứa tuổi
2 Kỹ năng: Biết lựa chọn vải, kiểu may phù hợp với bản thân đạt yêu cầu thẩm mỹ và
chọn được một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần ¸áo đã chọn
3 Thái độ: Nâng cao ý thức lựa chọn và sử dụng trang phục.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy Mẫu vải, tranh ảnh liên quan đến trang phục,
bảng phụ
2 Học sinh: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Muốn lựa chọn trang phục đẹp ta phải làm gì?
? Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng ngườimặc Nêu VD
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
I Chuẩn bị:
1 Dựa vào kiến thức đã học hãy ghi vào giấy:
+ Đặc điểm và vóc dáng cơthể và kiểu áo, quần định may
BGH Ký Duyệt
Ngày: 29/08/2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm
Trang 13+ Chọn vật dụng đi kèm vớiquần ¸áo đã chọn
2 Thảo luận tổ:
+ Các nhóm trình bày sựchuẩn bị của mình
+ Tổ thảo luận nhận xét bổsung, sửa chữa
II Thực hành:
Theo hai nội dung trên
Hoạt động 4:
- Gọi đại diện 2 HS lên
bảng báo cáo kết quả TH
HS khác nhận xét GV
nhận xét
- Đại diện 2 HS lên bảngbáo cáo kết quả TH HSkhác nhận xét
- Nghe, rút kinh nghiệm
IV Đánh giá kết quả:
4 Đánh giá tiết thực hành: GV nhận xét chung về giờ TH
5 Hướng dẫn:
- Về thực hành thêm ở nhà
- Tìm hiểu nội dung bài 4 “Sử dụng và bảo quản trang phục”
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần: 4 Ngày soạn: 03/09/2016 Tiết: 8
- Biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lý, đạt yêu cầu thẩm mỹ
2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng trang phục hợp lí sẽ tiết kiệm được nguyên liệu dệt
vải, giúp làm giàu môi trường
Trang 14
3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn và bảo quản trang phục để bảo vệ sức khoẻ và tiết
kiệm chi tiêu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ
2 Học sinh: Tranh về trang phục, thời trang, học bài cũ, tìm hiểu bài mới.
III Các bước lên lớp:
? Trang phục ngày lễ, lễ hội
tiêu biểu truyền thống của
người Việt Nam là gì?Mặc
- Liên hệ thực tế trả lời câuhỏi
- Nghe quan sát, ghi nhớ
- HS làm BT SGK
- Liên hệ thực tế, tranh ảnh,SGK trả lời câu hỏi
- Liên hệ thực tế trả lời câuhỏi
- HS đọc bài “ Bài học vềtrang phục của Bác”
I.Sử dụng trang phục:
1 Cách sử dụng trang phục hợp lí.
a Trang phục phù hợp vớihoạt động
* Trang phục đi học: chọnvải pha, màu sắc nhã nhặn,kiểu may đơn giản,dễ hoạtđộng
* Trang phục đi lao động: quần
áo màu sẫm, kiểu may đơngiản, rộng rãi
b Trang phục phù hợp với
Trang 15? Vì sao thăm đền Đô, Bác
lại mặc áo nâu sồng
- GV nhận xét,kết luận
* Khi sử dụng trang phục
phù hợp sẽ giúp chúng ta
tiết kiệm chi tiêu và nguồn
nguyên liệu dệt vải, làm
giàu môi trường
- HS trả lời câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi
môi trường và công việc
Trang phục đẹp là phải phùhợp với môi trường và côngviệc của mình
4 Củng cố: Vì sao phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường và công việc?
5 Hướng dẫn: Học bài Xem trước phần II và sưu tầm 1 số kí hiệu giặt, ủi trên áo,
1 Kiến thức:Biết cách phối hợp trang phục hợp lý.
2 Kỹ năng: Biết cách sử dụng trang phục hợp lí sẽ tiết kiệm được nguyên liệu dệt
vải, giúp làm giàu môi trường
3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn và bảo quản trang phục để bảo vệ sức khoẻ và tiết
kiệm chi tiêu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ
2 Học sinh: Tranh về trang phục, thời trang, học bài cũ, tìm hiểu bài mới.
TTCM Ký Duyệt
Ngày: 06/09/2016
Trần Văn Thịnh
Trang 16quần áo tương tự nhưng
mọi người vẫn thấy trang
- HS quan sát, tìm hiểuhình 1.11 SGK, nêu nhậnxét
- HS xem tranh về cáchphối hợp trang phục
2 Cách phối hợp trang phục.
a Phối hợp vải hoa văn với vảitrơn: không nên mặc áo vàquần có 2 dạng hoa văn khácnhau Vải hoa sẽ hợp với vảitrơn có màu trùng với mộttrong các màu chính của vảihoa
- GV giới thiệu vòng màu
trong hình 1.12 SGK
- Trong bảng màu thể hiện
3 màu cơ bản: Đỏ -
Vàng-Xanh Từ 3 màu cơ bản này
tuỳ mức độ pha trộn giữa 2
màu cơ bản số lượng màu
thiên về màu cơ bản nào thì
sẽ cho màu tiếp theo có
Trang 17
lệ màu đỏ nhiều thì cho
màu đỏ cam, màu đỏ bằng
màu vàng thì cho màu da
cam, màu đỏ ít màu vàng
nhiều thì cho màu vàng
? Vậy theo em các màu sắc
nên phối hợp với nhau như
thế nào
- HS nêu ví dụ
HS: + Không nên mặc áo,quần có 2 màu tương phảnnhau
+ Không nên mặc cả áo vàquần có màu sắc quá sặcsỡ
+ Sự kết hợp giữa các sắc độkhác nhau trong cùng mộtmàu
Vd: xanh nhạt và xanh sẫm…+ Sự kết hợp giữa 2 màu cạnhnhau trên vòng màu
Vd: tím và xanh tím…
+ Sự kết hợp giữa 2 màu tươngphản đối nhau trên vòng màu.Vd: đỏ và lục…
+ Màu trắng và màu đen có thểkết hợp với bất kỳ màu nàokhác
Vd: xanh và trắng…
4 Củng cố: Em hãy cho biết ý ghĩa và cách phối hợp trang phục khi sử dụng?
5 Hướng dẫn: Học bài Xem trước phần II và sưu tầm 1 số kí hiệu giặt, ủi trên áo,
Trang 18
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Bảo quản đúng trang phục, đúng kỹ thuật để giữ vẻ đẹp, bền và
tiếtkiệm chi tiêu trong may mặc, đồng thời tiết kiệm được nguyên liệu dệt vải giúp làmgiàu môi trường
- Biết được ý nghĩa các kí hiệu quy định về giặt, ủi, tẩy các sản phẩm may mặc
2 Kỹ năng: Đọc, chọn đúng các ký hiệu của dụng cụ,vải khi tiến hành bảo quản trang
phục
3 Thái độ: Có ý thức lựa chọn và bảo quản trang phục để bảo vệ sức khoẻ và tiết
kiệm chi tiêu
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ
2 Học sinh: - Học bài cũ, tìm hiểu bài mới.
- Sưu tầm một số kí hiệu giặt, ủitrênáo quần
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao sử dụng trang phục hợp lí lại có ý nghĩa quan trọngtrong
cuộc sống của con người?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
dẫn HS thảo luận điền nội
dung vào quy trình giặt là
SGK (điền từ thích hợp vào
ô trống trong đoạn văn )
? Sau khi giặt phơi xong
công việc tiếp theo là gì?
? Ta thường ủi quần áo
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Liên hệ thực tế trả lời câuhỏi
- Nghe, quan sát, thảo luậnđiền nội dung vào ô trốngcủa mệnh đề
+ Lấy, tách riêng, vò,
ngâm; giũ; nước sạch; chấtlàm mềm vải, phơi, ngoàinắng, bóng râm mắc áo,cặp
- HS trả lời: ủi phẳng
- Liên hệ thực tế và thôngtin SGK trả lời
- Nghe, quan sát, ghi vở
II Bảo quản trang phục
Trang 19+ Cho HS giải thích dựa
vào mẫu tem quần áo đã
sưu tầm
? Sau khi giặt ủi xong công
việc gì tiếp theo
- Cho HS thảo luận phương
pháp cất giữ hiệu quả
- - Gọi đại diện 1 nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung
-HS quan sát tìm hiểu quytrình ủi SGK
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Nghe, quan sát, tìm hiểucác kí hiệu giặt ủi
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Thảo luận giải thích thíchdựa vào mẫu tem quần áo
đã sưu tầm
- Liên hệ thực tế trả lời
- HS thảo luận phươngpháp cất giữ hiệu quả dựavào cuộc sống gia đình
- Đại diện 1 nhóm trìnhbày, nhóm khác bổ sung
Sau khi giặt sạch, phơi khô,
là ủi cất trang phục ở nơi khôráo sạch sẽ
- Quần áo sử dụng thườngxuyên gấp gọn vào tủ hoặctreo bằng mắc áo
- Quần áo để lâu: gấp gọn chovào túi nilon cất vào trong tủ
4 Củng cố: Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
5 Hướng dẫn: Về nhà học bài và tìm hiểu nội dung bài 5
- Chuẩn bị thực hành: 1 mảnh vải khổ 8x15 cm, kim may tay, kéo, thước, bútchì, chỉ may
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 6 Ngày soạn: 15/09/2016 Tiết: 11
Bài 5: THỰC HÀNH-ÔN MỘT SỐ MŨI MAY CƠ BẢN (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Giúp HS
TTCM Ký Duyệt Ngày: 12/09/2016
Trần Văn Thịnh
Trang 20
1 Kiến thức: Nắm vững thao tác may một số mũi may cơ bản nhất.
2 Kỹ năng: May được một số sản phẩm đơn giản từ các mảnh vải nhỏ hay đã qua sử
2 Học sinh: 1HS 1 mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: - Bảo quản áo, quần gồm những công việc chính nào?
- Các kí hiệu sau đây có ý nghĩa gì?
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
+ Tay trái cầm vải, tay phải
cầm kim, may từ phải sang
trái
+ Lên kim ở mặt trái vải
(hình 1.14a) xuống kim
cách 3 canh sợi vải, tiếp
- Nghe, quan sát
- Kiểm tra lại sự chuẩn bị của
cá nhân
- Quan sát nắm vững cácbước may
Trang 21
tục lên kim cách mũi vừa
xuống 3 canh sợi vải (hình
1.14b)
+ Khi có khoảng 3-4 mũi
may trên kim thì rút kim
lên và vuốt nhẹ theo đường
đã may cho phẳng (hình
1.14c)
+ Khi may xong cần lại
mũi xuống kim sang mặt
trái
- GV dùng vật mẫu thao tác
mẫu trên bìa bằng kim may
len và len đồng thời chỉ ra
các sai lầm, hư hỏng khi
thực hành
- Quan sát nắm vững cácbước may và các sai lầm hưhỏng để tránh khi TH
- Thu dọn vệ sinh khu vựcTH
4 Củng cố:
Nhận xét đánh giá kết quả thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức trong giờ TH
5 Hướng dẫn: Về nhà tập may thêm 2 đường may đã học
- Chuẩn bị thực hành: 1 mảnh vải khổ 8x15 cm, kim may tay, kéo, thước, bút chì,chỉ may
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 6 Ngày soạn: 15/09/2016 Tiết: 12
Bài 5: THỰC HÀNH-ÔN MỘT SỐ MŨI MAY CƠ BẢN (TIẾT 2)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm vững thao tác may một số mũi may cơ bản nhất.
Trang 222 Học sinh: 1HS mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra việc làm bài tập thực hành ở nhà của HS.
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
+ Lên kim mũi thứ nhất
cách mép vải 8 canh sợi
vải, xuống kim lùi lại 4
canh sợi vải trên đường kẻ
chì, lên kim về phía trước
4 canh sợi vải (hình 1.15b)
xuống kim đúng lỗ mũi
kim đầu tiên Cứ may như
vậy cho đến hết đường
may (hình 1.15c) Lại mũi
khi hết đường định may và
- Quan sát nắm vững cácbước may và các sai lầm hưhỏng để tránh khi TH
- Nghe, quan sát nắm vữngcác bước thực hiện
I Chuẩn bị: SGK
II Thực hành
2 May mũi đột
(H1.15 SGK)
Trang 23
- GV dùng vật mẫu thao tác
mẫu trên bìa bằng kim may
len và len đồng thời chỉ ra
các sai lầm, hư hỏng khi
- Thu dọn vệ sinh khu vựcTH
4 Củng cố:
Nhận xét đánh giá kết quả thực hành:Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức trong giờ TH
5 Hướng dẫn:1 mảnh 10x15 cm, kim, chỉ, kéo cắt chỉ.
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 7 Ngày soạn: 22/09/2016 Tiết: 13
Bài 5: THỰC HÀNH-ÔN MỘT SỐ MŨI MAY CƠ BẢN (TIẾT 3)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm vững thao tác may một số mũi may cơ bản nhất.
2 Kỹ năng: May được một số sản phẩm đơn giản từ các mảnh vải nhỏ hay đã qua sử
Trang 24
2 Học sinh: 1 mảnh vải đã dặn, kéo, kim, chỉ, chì vẽ
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
động
Hoạt động 1:
? So sánh may mũi đột có
gì khác may mũi thường
- GV giới thiệu cách may
và làm thao tác mẫu cho
HS quan sát:
+ Gấp mép vải vào vị trí
định may
+ Dùng mũi may thường
(thưa) để lược (hình 1-16a)
+ Đường gấp vải hướng
vào trong người may
+ Tay trái cầm vải, may từ
phải sang trái, may ở mặt
trái vải
+ Lên kim ở dưới nếp gấp
để dấu nút chỉ, kéo kim lên
khỏi nếp gấp, lấy mũi kim
lấy 2-3 sợi vải nền rồi đưa
chếch kim lên qua nếp gấp,
rút chỉ để mũi kim chặt vừa
phải Các mũi may vắt cách
nhau từ 0,3 -0,5cm ( hình
1.16b)khi hết đường may
lại mũi và thắt nút chỉ
-Sau khi hoàn chỉnh đường
may, ở mặt trái có các mũi
- Nghe, quan sát nắm vữngcác bước thực hiện
3 May vắt
(H1.16 SGK)
Trang 25
một hoặc hai sợi vải
? Đường may vắt thường
- Trả lời: Gặp ở may gấu
áo, quần áo ngắn tay, áo bàba
- Học sinh quan sát và thựchiện
- HS nhận nội dung TH
- HS tiến hành thực hànhtheo nội dung GV đã giao
- HS nộp sản phẩm thựchành cho GV
- Thu dọn vệ sinh khu vựcTH
4 Củng cố: Nhận xét đánh giá kết quả thực hành: Sự chuẩn bị của học sinh, ý thức
HÀNH-I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết vẽ và cắt tạo mẫu giấy, các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy
định từ những mảnh giấy đã qua sử dụng
2 Kỹ năng: Vận dụng để may vỏ gối có kích thước khác nhau theo yêu cầu sử dụng
3 Thái độ: Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, hình vẽ, vật mẫu, kéo, phấn màu, thước
Mẫu vỏ gối hình chữ nhật
2 Học sinh: Theo phần dặn dò đã dặn ở giờ trước
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của học sinh.
Trang 26
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
- Quan sát hình vẽ, nắmvững các bước vẽ và cắtmẫu giấy theo kích thước
đã cho
- Quan sát nắm vững cácthao tác sai hỏng khi thựchiện
I Chuẩn bị: SGK
II Quy trình thực hiện:
1 Vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối:
- Vẽ các hình chữ nhật theokích thước hình 1.18 SGKlên giấy bìa
- Cắt mẫu giấy theo đường
vẽ tạo nên 3 mảnh mẫugiấy của vỏ gối
GV theo yêu cầu
- HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
4 Củng cố: Nhận xét chung về giờ thực hành: thao tác, ý thức, sự chuẩn bị
5 Hướng dẫn:
-Yêu cầu về thực hiện thêm ở gia đình sản phẩm khác cho đẹp hơn
- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: 1 mảnh vải hình chữ nhật có kích thước 20cm
x 24cm và 20cm x 30cm, phấn may, kéo
IV Rút kinh nghiệm …… ……
BGH Ký Duyệt Ngày: 26/09/2016
Huỳnh Thị Thanh Tâm
Trang 27
Tuần: 8 Ngày soạn: 29/09/2016 Tiết: 15
Bài 7: THỰC CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 2)
HÀNH-I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết vẽ và cắt tạo mẫu vải các chi tiết của vỏ gối theo kích thước quy
định từ những mảnh vải nhỏ đã qua sử dụng
2 Kỹ năng: Cắt may được vỏ gối đơn giản.
3 Thái độ: Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định.
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, hình vẽ, vật mẫu, kéo, phấn màu, thước
Mẫu vỏ gối hình chữ nhật
2 Học sinh: Theo phần dặn dò đã dặn ở giờ trước
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của học sinh.
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
Hoạt động 2:
- Dùng vật mẫu Phân tích
cho học sinh các bước tiến
hành cắt vải theo mẫu giấy
- Quan sát nắm vững cácbước vẽ và cắt vải theomẫu giấy
2 Cắt vải theo mẫu giấy:
- Trải vải phẳng lên bàn
- Đặt mẫu giấy lên, vẽ theomép mẫu giấy
Trang 28GV theo yêu cầu.
- HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
4 Củng cố: Nhận xét chung về giờ thực hành: thao tác, ý thức, sự chuẩn bị
5 Hướng dẫn:
-Yêu cầu về thực hiện thêm ở gia đình sản phẩm khác cho đẹp hơn
- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau:1 mảnh vải đã cắt, kéo, kim,chỉ thêu
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 8 Ngày soạn: 29/09/2016 Tiết: 16
Bài 7: THỰC CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 3)
HÀNH-I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết may, trang trí vỏ gối theo đúng quy trình may bằng các mũi may,
mũi thêu cơ bản đã ôn lại
2 Kỹ năng: Cắt may được vỏ gối đơn giản.
3 Thái độ: Có tính cẩn thận khéo tay, thao tác chính xác theo đúng quy định.
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu
mục tiêu bài học, nêu
nguyên tắc an toàn lao
động
Hoạt động 1:
- Dựng vật mẫu giới thiệu - Nghe, quan sát Kiểm tra
Trang 29
các dụng cụ, vật liệu cần
cho giờ thực hành
sự chuẩn bị dụng cụ vậtliệu của cá nhân
Hoạt động 2:
- Dựng hình vẽ, vật mẫu
Phân tích cho học sinh các
bước tiến hành thêu trang
trí vỏ gối và yêu cầu kĩ
thuật khi thêu
- Thao tác mẫu đồng thời
- Quan sát nắm vững cácthao tác sai hỏng khi thựchiện
- Quan sát hình dung nộidung và yêu cầu cần trangtrí
3 Trang trí diềm vỏ gối:
Tuỳ theo ý thích
Chú ý: Hoa văn trang trí có
màu sắc tươi sáng, bố cụccân đối hài hoà
- HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
4 Củng cố: Nhận xét chung về giờ thực hành: thao tác, ý thức, sự chuẩn bị…
5 Hướng dẫn:
- Yêu cầu về thực hiện thêm ở gia đình sản phẩm khác cho đẹp hơn
- Chuẩn bị cho giờ thực hành sau: Mẫu gối đã thêu ở tiết 3; kim chỉ, kéo, phấnmàu, 2 cúc áo loại có đường kính 1cm
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 9 Ngày soạn: 07/10/2016 Tiết: 17
Bài 7: THỰC HÀNH
TTCM Ký Duyệt Ngày: 03/10/2016
Trần Văn Thịnh
Trang 30
CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT (TIẾT 4)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Biết cách may vỏ gối theo mẫu.
- Biết cách trang trí vỏ gối hợp lý.
2 Kỹ năng: Có tính cẩn thận, chính xác, đúng kỹ thuật cắt may đơn giản.
3 Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh chung,bảo vệ môi trường.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, hình vẽ, vật mẫu, kéo, phấn màu, thước
2 Học sinh: Theo phần dặn dò ở giờ trước
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu của học sinh.
3 Bài mới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
GV giới thiệu bài, nêu mục
tiêu bài học, nêu nguyên tắc
Hoạt động 2:
- Dùng hình vẽ, vật mẫu
Phân tích cho HS các bước
tiến hành may và yêu cầu
kỹ thuật khi may
- Thao tác mẫu đồng thời
- Quan sát nắm vững các thaotác sai hỏng khi thực hiện
- HS đơm nút, làm khuy vàonẹp vỏ gối
- Úp mặt phải mảnh dướivào mặt phải của mặt trên;may cách mép 0,8 cm
- Lộn vỏ gối sang phải;vuốt phẳng; Khâu mộtđường cách mép gấp 2cmtạo diềm vỏ gối và chỗ lồngruột gối
5 Hoàn thiện sản phẩm:
Đơm nút và làm khuy vào nẹp vỏ gối cách hai đầu
Trang 31- Yêu cầu về thực hiện thêm ở gia đình sản phẩm khác cho đẹp hơn.
- Về tìm hiểu nội dung chương I và phần ôn tập SGK trang 32, giờ sau ôn tậpchuẩn bị cho kiểm tra 45 phút
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 9 Ngày soạn: 07/10/2016 Tiết: 18
ÔN TẬP CHƯƠNG I
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: Nắm vững kiến thức và kỹ năng cơ bản về các loại vải thường dùng
trong may mặc Biết lựa chọn màu vải may mặc, bảo quản trang phục
2 Kỹ năng: Vận dụng được một số kiến thức và kỹ năng đã học vào việc tham gia may
mặc
3 Thái độ: Tạo cho HS lòng say mê hứng thú học tập, biết hệ thống kiến thức,chọn lọc
trọng tâm bài để ghi nhớ kiến thức
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, vật mẫu.
2 Học sinh: Tìm hiểu nội dung chương I, làm đề cương, ôn tập, một số mẫu vải, chậu
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học Sinh Nội dung
- Nêu mục tiêu và yêu cầu
chương ôn tập
- Từng phần dùng tranh
Trang 32Các nhóm thảo luận nội
dung được phân công
* Câu hỏi 1: Nêu tính chất
của vải sợi thiên nhiên, vải
sợi hoá học
* Câu hỏi 2: Nêu nguồn gốc,
tính chất vải sợi pha?
* Câu hỏi 3: Để có được
quan trọng trong cuộc sống
của con người?
* Câu hỏi 6: Bảo quản trang
phục gồm những công việc
chính nào?
- Nhận xét và bổ sung
- Cho HS làm thử nghiệm
phân biệt vải Từ một số
mẫu vải đó HS lựa chọn
trang phù phù hợp
- GV theo dõi, uốn nắn sai
xót
-Nhớ lại kiến thức mộtcách nhanh chóng
-Thảo luận 6 nhóm
+ Mỗi nhóm trả lời 1 câuhỏi theo trình tự từ 1 đến6
-Học sinh làm việc theonhóm
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác bổ sung
- HS làm thử nghiệm phânbiệt vải và lựa chọn trangphục phù hợp
A Kiến thức:
1 Các loại vải thường dùngtrong may mặc: vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa học, vải sợi pha
2 Lựa chọn trang phục:chọn vải, kiểu may phù hợpvới vóc dáng, lứa tuổi, côngdụng và cần chú ý chọn vậtdụng đi kèm cho phù hợp
3 Sử dụng và bảo quảntrang phục
- Cần sử dụng trang phụcphù hợp với hoạt động, môitrường và công việc
- Bảo quản trang phục đúng
kỹ thuật sẽ giữ được vẻđẹp, độ bền và tiết kiệm chitiêu cho may mặc
Trang 334 Củng cố: GV đánh giá tiết ôn tập.
5 Hướng dẫn: Xem lại bài tiết sau kiểm tra 1 tiết.
IV Rút kinh nghiệm …… ……
Tuần: 10 Ngày soạn: 15/10/2016 Tiết: 19
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức kỹ năng vận dụng
- Rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập của học sinh và cải tiến phương phápgiảng dạy của giáo viên
- Làm cơ sở đánh giá chất lượng học tập của học sinh
II Chuẩn bị.
1 GV: Đề kiểm tra photo 1 HS một đề
2 HS: Ôn tập theo đề cương ôn tập
Tính chất cácloại vải
chức năng củatrang phục
Lựa chọn trangphục phù hợp
Trần Văn Thịnh
Trang 34Sử dụng trangphục phù hợphoạt động
Phối hợp trangphục
Câu 1 (2 điểm) Em hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống sau:
vải sợi pha sợi dệt
ưu điểm sợi tổng hợp
a Khi kết hợp hai hoặc nhiều loại sợi khác nhau tạo thành ………để dệtthành vải gọi là………
b Vải sợi pha có những ………của các loại sợi thành phần
c Thời tiết lạnh nên mặc áo, quần bằng vải……… để được ấm áp, dểchịu
Câu 2 (2 điểm): Khoanh tròn vào một chữ cái đứng trước đáp án đúng nhất
1 Mặc đẹp là:
a Mặc quần áo mốt mới, đắt tiền
b Mặc quần áo phù hợp với vóc dáng, lứa tuổi, phù hợp với công việc và hoàncảnh sống
c Mặc quần áo cầu kì, thời trang
d Quần áo thời trang đắt tiền nhưng kết hợp không hài hòa
2 Cần chọn vải có màu sắc, hoa văn để may áo cho người ốm mặc tạo cảm giác mập ra:
a Màu sáng, hoa to, kẻ sọc ngang
b Màu tối, hoa nhỏ, kẻ sọc ngang
c Màu tối, hoa to, kẻ sọc ngang
d Màu sáng, hoa to, kẻ sọc dọc
3 Trang phục đi lao động:
a Chọn quần áo mặc ôm sát cơ thể, màu sẫm
b Chọn quần áo mặc ôm sát cơ thể, màu sáng
c Chọn quần áo mặc thoải mái, màu sáng
d Chọn quần áo mặc thoải mái, màu sẫm
4 Bảo quản trang phục gồm những công việc:
a Giặt, ủi b Ủi, cất giữ
c Giặt, phơi, ủi, cất giữ d Giặt, phơi
Trang 35
Câu 3: (3 điểm)
D a v o ki n th c ã h c v ph i h p m u s c, hoa v n c a áo v qu n ài mới: ến thức đã học về phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ức đã học về phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần đã học về phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ọc về phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ề phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ài mới: ắc, hoa văn của áo và quần ăn của áo và quần ủa áo và quần ài mới: ần.
Em hãy nêu cách m c ph i h p, h p lý t 6 s n ph m sau ây: (ví d : 2+6) ặc phối hợp, hợp lý từ 6 sản phẩm sau đây: (ví dụ: 2+6) ối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ừ 6 sản phẩm sau đây: (ví dụ: 2+6) ản phẩm sau đây: (ví dụ: 2+6) ẩm sau đây: (ví dụ: 2+6) đã học về phối hợp màu sắc, hoa văn của áo và quần ụ: 2+6)
2 Áo màu trắng 5 Quần màu đen.
3 Áo màu đỏ 6 Quần màu trắng.
Trong cuộc sống hàng ngày, em thường vận dụng các cách mặc phối hợp nào? Hãy
Thích mặc áo vải sợi bông, vải tơ tằm:
Vải sợi bông, vải tơ tằm thuộc vải sợi thiên nhiên Hai loại vải này có tính chất hút
ẩm cao, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi nên người mặc cảm thấy dể chịu
Không thích mặc áo vảinilon, polyeste:
Vải nilon, polyester thuộc vải sợi hoá học Hai loại vải này có tính chất hút ẩmkém, ít thấm mồ hôi nên mặc cảm thấy khó chịu
Câu 2: Khái niệm trang phục (1 đ)
Chức năng của trang phục (1 đ)
Trang 36Tuần: 10 Ngày soạn: 15/10/2016 Tiết: 20
Chương II: TRANG TRÍ NHÀ Ở Bài 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ TRONG NHÀ Ở (TIẾT 1)
I Mục tiêu: Giúp HS
1 Kiến thức: - Xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con người.
- Biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong nhà ở vàsắp xếp đồ đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viêntrong gia đình
- Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó vàyêu quý nơi ở của gia đình
2 Kỹ năng: Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ.
3 Thái độ: có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp, sắp xếp đồ đạc hợp lý.
II Chuẩn bị.
1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, tranh ảnh về nhà ở
2 HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh, trang trí nội thất trong gia đình
III Các bước lên lớp.
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3 B i m i: ài mới: ới:
Hoạt động của Giáo Viên Hoạt động của Học sinh Nội dung
Hoạt động 1
- Yêu cầu HS quan sát hình
2.1, thảo luận tìm hiểu vai
trò của nhà ở đối với đời
sống con người
-Lần lượt gọi các nhóm nêu
vai trò của nhà ở trong từng
hình vẽ, HS nhóm khác
nhận xét,
- GV bổ sung, giải thích
? Chỗ ngủ nghỉ có đặc điểmgì
? Chỗ ăn uống có đặc điểmgì
? Khu vực bếp
? Khu vực vệ sinh có đặcđiểm gì
Nhà ở là nơi trú ngụ củacon người Bảo vệ conngười tránh những tác hại
Trang 37nêu các khu vực sinh hoạt
trong nơi ở của gia đình:
- Nghe, quan sát, ghi vở
- HS thảo luận liên hệ thực
tế nêu các khu vực sinhhoạt trong nơi ở của giađình
- Đại diện các nhóm nêucác khu vực sinh hoạt trongnơi ở của gia đình
- Nghe, quan sát, ghi vở
- Xem ảnh và liên hệ thực
tế trả lời từng câu hỏi
- Liên hệ thực tế trả lời câuhỏi
của thời tiết Đáp ứng nhucầu về vật chất và tinh thầncho con người
II Sắp xếp đồ đạc hợp lý trong nhà:
1 Phân chia các khuvực sinh hoạt trong nơi ởcủa gia đình:
- Chỗ sinh hoạt chung
5 Hướng dẫn: Về học bài và tìm hiểu phần còn lại.
IV Rút kinh nghiệm:
Tuần: 11 Ngày soạn: 20/10/2016 Tiết: 21
Bài 8: SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÝ TRONG NHÀ Ở (TIẾT 2)
TTCM Ký Duyệt Ngày: 17/10/2016
Trần Văn Thịnh
Trang 38
I.Mục tiêu: HS
1 Kiến thức: - Xác định được vai trò quan trọng của nhà ở đối với đời sống con người.
- Biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt chung trong nhà ở
và sắp xếp đồ đạc từng khu vực cho hợp lý, tạo sự thoải mái, hài lòng cho các thành viêntrong gia đình
- Biết vận dụng hợp lý sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp nơi ngủ, góc học tập, gắn bó vàyêu quý nơi ở của gia đình
2 Kỹ năng: Sắp xếp được chỗ ở, nơi học tập của bản thân ngăn nắp, sạch sẽ.
3 Thái độ: có ý thức giữ gìn nhà ở sạch đẹp, sắp xếp đồ đạc hợp lý.
II Chuẩn bị.
1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, tranh ảnh về nhà ở
2 HS: SGK, sưu tầm tranh ảnh, trang trí nội thất trong gia đình
III Các bước lên lớp:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người? Nêu các khu vực sinhhoạt trong nơi ở của gia đình?
thôn cho HS quan sát, nhận
- Liên hệ thực tế trả lời câuhỏi
- Trả lời câu hỏi
- Nghe, quan sát, ghi vở
- HS quan sát tìm hiểu cách
bố trí, sắp xếp đồ đạc trongnhà ở nông thôn dựa vàothực tế địa phương
- 1 HS lên bảng nêu, giảithích dựa vào tranh, ảnh
2 Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực:
Tuỳ điều kiện và ý thíchcủa từng gia đình sắp xếpsao cho hợp lý nhất, tạo nên
sự thuận tiện thoải mái, dễquét dọn, lau chùi
3 Một số ví dụ về bố trí, sắp xếp đồ đạc trong nhà
ở Việt Nam
a Nhà ở nông thôn
Trang 39HS khác nhận xét
- Quan sát, nhận xét, ghinhớ
- Trình bày dựa vào hình vẽ
- HS so sánh
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
- Nhà chính là nơi sinh hoạtchung, nơi thờ cúng,giường ngủ, bàn học, bếp,nhà vệ sinh
- Ngoài ra còn khu vựcchăn nuôi, trồng trọt…
b.Nhà ở thành phố, thị xã, thị trấn:
- Ngôi nhà thường đượcthiết kế nhiều tầng, nhiềuphòng:
Gồm phòng sinh hoạtchung, phòng ngủ, phòngbếp, phòng vệ sinh, phòngthờ cúng
4 Củng cố: Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Hướng dẫn: Về học nhà học bài và tìm hiểu bài 9, chuẩn bị mô hình theo nhóm IV.Rút kinh nghiệm:
Tuần: 11 Ngày soạn 20/10/2016
Tiết: 22
Bài 9: THỰC HÀNH SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HỢP LÍ TRONG NHÀ Ở (TIẾT 1)
I Mục tiêu: HS
- Sắp xếp được đồ đạc hợp lí trong nhà ở hoặc nơi học tập của bản thân
- Quan sát, bố trí, sắp xếp được vị trí đồ đạc trong gia đình hoặc nơi học tập hợp lí
- Dùng bìa vở cũ, vỏ hộp hay các vật liệu tre, gỗ …tận dụng để làm các mô hình
II Chuẩn bị:
1 GV: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, Mẫu mô hình cắt bằng xốp 1 phòng ở
2 HS: Học bài cũ và tìm hiểu bài mới
III Các bước lên lớp:
Trang 40
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các khu vực chính và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhà em?
- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, vật liệu thực hành
I Chuẩn bị: SGK
Hoạt động 2:
- Dùng hình vẽ, vật mẫu,
bảng phụ Phân tích cho
học sinh các bước tiến hành
và yêu cầu kỹ thuật khi
- Nghe, quan sát, ghi nhớ
II Nội dung thực hành:
Thực hành sắp xếp đồđạc hợp lý theo sơ đồphòng và đồ đạc (H 2.7)
- Nghe, quan sát rút kinhnghiệm
- HS thu dọn vệ sinh khuvực thực hành
IV Tổng kết bài TH
4 Củng cố: - Nhận xét chung về giờ TH: ý thức, kết quả thực hành, sự chuẩn bị
5 Hướng dẫn: Yêu cầu về thực hiện thêm ở gia đình
- Chuẩn bị sơ đồ phòng, đồ đạc theo yêu cầu sau: