Phân biệt được mạng Lan, mạng Wan và mạng Internet - Biết các khái niệm địa chỉ Internet, địa chỉ trang web và website - Biết chức năng trình duyệt web - Hiểu được ý nghĩa của khái niệm [r]
Trang 1I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY.
1) Thuận lợi:
- Bộ môn Tin học là một bộ môn mới được phổ biến trong nhà trường nên khiến cho học sinh nhiều niềm vui thích khi tiếp xúc và học tập môn học này
- Đa số học sinh ngoan hiền, có nề nếp, yêu thích bộ môn Tin học nên việc học tập luôn trong tinh thần tích cực và nghiêm túc Sự hưng phấn say mê luôn được tìm thấy trong mỗi tiết học
- Một số học sinh có điều kiện tiếp xúc với máy tính sớm, có vốn hiểu biết nhiều từ xã hội và tinh thần ham học hỏi nên phát huy tích cực hơn trong học tập
- Thầy cô giáo bộ môn có trình độ chuyên môn vững, đầy ắp tình yêu nghề và yêu trẻ
- Ban giám hiệu và phụ huynh học sinh có nhiều quan tâm
2) Khó khăn:
- Tuy nhiên đối tượng học sinh phần lớn xuất thân từ những gia đình nhà nông, kinh tế còn khó khăn, nên việc tiếp xúc với máy vi tính nhiều để giúp cho công việc học tập còn hạn chế
- Một số trường hợp còn lười, gây ồn trong giờ học
- Sách giáo khoa còn thiếu, tài liệu tham khảo khó khăn
- Thiết bị dạy học còn thiếu
- Máy vi tính trong phòng thực hành còn hạn chế nên học sinh ít có điều kiện được học hỏi nhiều
Trang 2II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.
LỚP SỐ SỈ
9A1 36 0 0.0 13 36.1 10 27.8 13 36.1 0 0.0 18 50.0 10 27.8 8 22.2 0 0.0 15 41.7 12 33.3 9 25.0
9A2 35 0 0.0 1 2.9 11 31.4 23 65.7 0 0.0 15 42.8 10 28.6 10 28.6 0 0.0 11 31.4 13 37.2 11 31.4
9A3 37 0 0.0 4 10.8 15 40.6 18 48.6 0 0.0 16 43.2 12 32.5 9 24.3 0 0.0 12 32.5 15 40.5 10 27.0
9A4 35 0 0.0 6 17.1 13 37.2 16 45.7 0 0.0 15 42.9 11 31.4 9 25.7 0 0.0 12 34.3 13 37.1 10 28.6
III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG.
1 Đối với giáo viên:
- Thực hiện tốt nội dung chương trình quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo
- Đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm; dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh; dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp học tập khoa học, phát huy sáng kiến, khả năng tìm tòi của học sinh; kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
- Thường xuyên kiểm tra đầu giờ
- Kiểm tra thường xuyên việc học tập ở nhà của học sinh và liên hệ kiệp thời với phụ huynh khi cần thiết
- Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có, ngoài ra giáo viên cần sáng tạo đồ dùng dạy học để giảng dạy tốt hơn
- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập Cần quan tâm đến việc đánh giá học sinh qua thiết bị dạy học, làm như vậy sẽ dần đưa việc sử dụng thiết bị sẽ được thường xuyên liên tục, học sinh sẽ lưu ý hơn khi giáo viên sử dụng thiết bị trong giờ học
- Phân nhóm cho các em thực hành, thường xuyên theo dõi, quan sát tình hình lớp và giúp đỡ, giải đáp mọi thắc mắc của học sinh, tránh trường hợp làm việc riêng
2 Đối với học sinh:
- Phải có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi chép
- Phải có thái độ học tập đúng đắn với môn học
- Nắm chắc và biết vận dụng những kiến thức đã học, tích cực tham gia thảo luận nhóm trong giờ học, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài trong quá trình học
- Phát huy tính tự giác, độc lập trong học tập, biết nhận xét, đánh giá, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập, không chủ quan, kiêu ngạo, không bi quan, tự ti trong học tập
Trang 3IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN.
P SỈ
SỐ
9A1
9A2
9A3
9A4
V NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:
1 Cuối học kỳ I: ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp nâng cao chất lượng trong học kỳ II).
2 Cuối năm học: ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau).
Trang 4
VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Tuần chương/bài Tên Tiết Mục tiêu của chương/bài Kiến thức trọng tâm Phương pháp GD Chuẩn bị của GV, HS Ghi chú
1 10
Chương I.
Mạng máy
tính và
internet
1 21
Kiến thức:
- Biết khái niệm về mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của chúng
- Biết một số loại mạng máy tính thường gặp trên thực tế Phân biệt được mạng Lan, mạng Wan và mạng Internet
- Biết các khái niệm địa chỉ Internet, địa chỉ trang web và website
- Biết chức năng trình duyệt web
- Hiểu được ý nghĩa của khái niệm thư điện tử
- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử
Kỹ năng:
- Sử dụng được trình duyệt web
- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet để xem và tìm kiếm thông tin trên Internet
- Thực hiện việc tạo hộp thư điện tử, gởi và nhận thư điện tử trên mạng Internet
- Tạo được trang web đơn giản
Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính
- Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet để ứng dụng trong việc học tập vui chơi giải trí hàng ngày
- Thông qua Internet học sinh hiểu biết thêm và có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúng mục đích
- Giới thiệu mạng máy tính của trường hoặc tham quan một cơ sở sử dụng mạng máy tính có kết nối Internet
- Có thể sử dụng trình duyệt IE
- Có thể giới thiệu một số công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo,
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu
- Có thể tạo hộp thư qua Yahoo
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu
- Tạo trang Web đơn giản theo mẫu có sẵn
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu
- Giảng giải
- Gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- GV: chuẩn bị giáo
án, SGK, SGV, dụng cụ (phấn, thước,…), tranh ảnh và ví dụ minh họa, máy chiếu
- HS: sách giáo khoa, vở ghi chép, chuẩn bị trước bài học
1 Bài 1: 01 - Biết được sự cần thiết phải kết nối - Vì sao cần có mạng máy -Phát vấn, trình - Giáo viên:
Trang 5máy tính
đến mạng
máy tính
các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên máy tính
- Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính
- Hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây, không dây, LAN, WAN
- Biết vai trò khác nhau của máy chủ
và máy trạm trong mạng máy tính theo
mô hình khách-chủ
tính
- Khái niệm mạng máy tính
bày, liên hệ, minh hoạ hình ảnh trực quan
Hình ảnh, thông tin mới nhất về tin học
- Học sinh:
Đọc trước bài học ở nhà, sách giáo khoa, vở ghi chép 02
- Phân loại mạng máy tính
- Vai trò của máy tính trong mạng
Lợi ích của mạng máy tính
2
Bài 2:
Mạng thông
tin toàn cầu
Internet
03 - Biết được khái niệm Internet là một
mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế giới
- Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng
- Biết làm thế nào để một máy tính kết nối vào Internet
- Internet là gì?
- Một số dịch vụ trên
liên hệ trực quan
-Hoạt động nhóm
- Giáo viên:
Hình ảnh về các dụng cụ kết nối mạng, tìm hiểu thông tin mới
- Học sinh:
Đọc trước bài 04
- Một vài ứng dụng khác trên Internet
- Làm thế nào để kết nối Internet
3
Bài 3:
Tổ chức và
truy cập
thông tin
trên
Internet
05
- Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ thông tin trên toàn thế giới
- Biết các khái niệm hệ thống www, trang web và website, địa chỉ trang web
và địa chỉ website
- Biết trình duyệt là công cụ được sử dụng để truy cập web
- Biết có thể sử dụng máy tìm kiếm
để tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên Internet
- Tổ chức thông tin trên Internet: siêu văn bản và trang web, website, địa chỉ website, trang chủ -Hoạt động theo
nhóm, cá nhân
-Phát vấn diễn giải, trình bày, liên hệ trực quan
- Giáo viên:
Hình ảnh, đĩa ghi hình
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép
06
- Truy cập web: trình duyệt web, truy cập trang web
- Tìm kiếm thông tin trên Internet
4
Bài thực
hành 1:
Sử dụng
trình duyệt
để truy cập
web
07 - Làm quen với một số chức năng của
trình duyệt firefox
- Truy cập được một số trang web bằng trình duyệt Firefox để đọc thông tin và duyệt các trang web thông qua các liên kết
hiểu một số thành phần của cửa sổ Firefox -Thực hành trên
máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy vi tính
đã kết nối Internet
- Học sinh:
Đọc trước bài thực hành
08
- Xem thông tin các trang web
- Lưu thông tin
Trang 6Bài thực
hành 2:
Tìm kiếm
thông tin
Internet
09
- Tìm hiểu được thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm thông tin bằng từ khoá
- Tìm kiếm thông tin trên web
-Thực hành trên máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy vi tính
đã kết nối Internet
- Học sinh:
Đọc trước bài
10 - Tìm hiểu cách sử dụng từkhoá để tìm kiếm thông tin.
6
Bài 4:
Tìm hiểu
thư điện tử
12 - Biết khái niệm thư điện tử và quy
trình hoạt động của hệ thống thư điện tử
- Biết các khả năng và các bước cần thực hiện để sử dụng thư điện tử
- Thư điện tử là gì?
- Hệ thống thư điện tử
-Minh hoạ trực quan
- Giáo viên:
Hình ảnh, bảng phụ
- Học sinh:
Đọc trước bài học 7
nhận thư
Bài thực
hành 3:
Sử dụng thư
điện tử
14 - Thực hiện được việc đăng ký hộp
thư điện tử miễn phí
- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử
- Đăng ký hộp thư
- Đăng nhập hộp thư và đọc
máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy vi tính
- Học sinh:
Đọc trước bài thực hành
- Gửi thư trả lời
9
Bài 5:
Tạo trang
web bằng
phần mềm
Kompozer
17
- Biết có thể sử dụng phần mềm Kompozer để tạo các trang web đơn giản
- Biết một số dạng thông tin có thể có trên trang web và khả năng tạo các dạng thông tin đó trên trang web của phần mềm Kompozer
- Các dạng thông tin trên trang web
- Phần mềm thiết kế trang web Kompozer -Minh hoạ trực
quan
- Giáo viên:
Máy vi tính minh hoạ, đèn chiếu
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở, bút
18
- Soạn thảo trang web
- Chèn ảnh vào trang web
- Tạo liên kết
10
Bài thực
hành 4:
Tạo trang
web đơn
giản
19 - Làm quen với phần mềm
Kompozer
- Biết tạo một vài trang web đơn giản,
có liên kết bằng Kompozer
- Khởi động và tìm hiểu
máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy vi tính
- Học sinh:
Đọc trước bài
Kompozer
11 Kiểm tra 21 - Kiểm tra, đánh giá sự nắm bắt kiến
thức của học sinh - Nội dung đã được học Kiểm tra viết trêngiấy.
- Giáo viên: bài kiểm tra
Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã
Kiến thức:
- Biết được những nguyên nhân chủ yếu gây mất an toàn thông tin máy tính và
sự cần thiết phải bảo vệ thông tin máy tính
- Biết khái niệm virus máy tính và - Cung cấp cho học sinh một
- Hoạt động theo nhóm, cá nhân - Giáo viên: giáo
Trang 711 14
Chương II:
Một số vấn
đề xã hội
của tin học 22 27
nguyên tắc phòng chống cơ bản
- Biết vai trò của tin học trong xã hội hiện đại và trách nhiệm cá nhân trong quá trình sử dụng những thành tựu tin học
Kỹ năng:
- Thực hiện được sao lưu dữ liệu
- Thực hiện được một số biện pháp cơ bản để phòng tránh Virus và quét Virus trên máy tính
Thái độ:
- HS nhận thức được vai trò quan trọng của tin học, có ý thức bảo vệ thông tin máy tính của riêng mình cũng như kho tàng thông tin chung trên mạng máy tính và internet
số hiểu biết về an toàn thông tin máy tính, cách thức phòng để bảo vệ dữ liệu được lưu trong máy tính cũng như một vài vấn đề cơ bản về tin học và xã hội
- Có thể nêu một số điều Luật và Nghị định về ứngdụng CNTT
- Phát vấn diễn giải, trình bày, liên
hệ trực quan
- Thực hành trên máy tính
án, máy chiếu, tranh ảnh minh họa
- Học sinh: tham khảo bài mới, vở, viết, bút, thước kẻ
11 Bài 6:
Bảo vệ
thông tin
máy tính
22
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ thông tin và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới an toàn thông tin máy tính
- Biết khái niệm virus máy tính và tác hại của virus máy tính
- Biết được các con đường lây lan của virus máy tính để có những biện pháp phòng ngừa thích hợp
- Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính
- Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính
-Dẫn dắt diễn giải, liên hệ thức tế, minh hoạ trực quan
- Giáo viên:
Thông tin liên quan
về virus, hình ảnh minh hoạ trực quan
- Học sinh:
Đọc trước bài học,
vở, bút ghi chép 12
phòng tránh
Bài thực
hành 5:
Sao lưu dự
phòng và
quét virus
24
- Biết thực hiện thao tác sao lưu các tệp/thư mục bằng cách sao chép thông thường
- Thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus
và sao lưu bằng phương pháp sao chép thông tin
-Tạo tình huống có vấn đề
-Thảo luận nhóm
- Giáo viên:
Máy vi tính, phần mềm diệt virus
- Học sinh:
Đọc trước bài 13
Bài 7:
Tin học và
xã hội
26
- Nhận thức được ngày nay tin học và máy tính là động lực cho sự phát triển
xã hội
- Biết được xã hội tin học hoá là nền tảng cơ bản cho sự phát triển nền kinh
tế tri thức
- Vai trò của tin học và máy tính trong xã hội hiện nay
- Kinh tế tri thức và xã hội tin học hoá
-Phát vấn giảng giải
-Thảo luận nhóm
Giáo viên:
Hình ảnh minh hoạ, tìm kiếm thông tin
- Học sinh:
Đọc trước bài học
tin học hoá
Trang 8Phần Mềm
Trình
Chiếu 55
- Biết vai trò, một số chức năng chung
và một vài lĩnh vực ứng dụng của phần mềm trình chiếu
- Biết một số dạng thông tin có thể trình bày trên các trang chiếu
- Biết khả năng tạo các hiệu ứng động
áp dụng cho các trang chiếu và đối tượng trên trang chiếu
- Biết một vài nguyên tắc cơ bản khi tạo bài trình chiếu
Kỹ năng:
- Mở được một tệp trình bày sẳn và trình chiếu, tạo một bài trình chiếu mới theo mẫu có sẵn
- Thay đổi được bố trí, định dạng nội dung trên các trang chiếu và thay đổi mẫu áp dụng cho bài trình chiếu
- Chèn được các đối tượng hình ảnh, âm thanh, tệp phim vào trang chiếu
Thái độ:
- Học sinh nhận thức được vai trò của phần mềm trình chiếu như là một công
cụ hiệu quả để hỗ trợ trình bày, thuyết trịnh Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi
PowerPoint có sẵn trong MS Office
- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu
- Gợi mở
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
án, SGK, SGV, dụng cụ (phấn, thước,…), tranh ảnh và ví dụ minh họa, máy chiếu
- HS: sách giáo khoa, vở ghi chép, chuẩn bị trước bài học
14
Bài 8:
Phần mềm
trình chiếu 28
- Biết được mục đích sử dụng các công cụ hỗ trợ trình bày và phần mềm trình chiếu là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất
- Biết được một số chức năng chính của phần mềm trình chiếu nói chung
- Biết một số lĩnh vực có thể sử dụng phần mềm trình chiếu một cách hiệu quả
- Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày
- Phần mềm trình chiếu
-Phát vấn đặt vấn
đề, minh hoạ bằng hình ảnh trực quan
- Giáo viên:
Máy vi tính, projector, hình ảnh minh hoạ
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép
trình chiếu
Trang 9Bài 9:
Bài trình
chiếu
30
- Biết được bài trình chiếu gồm các trang chiếu và một số thành phần có thể
có của một trang chiếu
- Biết được các mẫu nội dung trên trang chiếu và phân biệt được các mẫu cũng như tác dụng của chúng
- Nhận biết được các thành phần trên giao diện của phần mềm trình chiếu PowerPoint
- Biết nhập văn bản vào các khung văn bản có sẵn trên trang chiếu
- Bài trình chiếu và nội dung trang chiếu
- Bố trí nội dung trên trang
minh hoạ trực quan
- Giáo viên:
Máy vi tính, máy chiếu, phần mềm
PowerPoint
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép
16
31
- Tạo nội dung văn bản cho trang chiếu
- Phần mềm trình chiếu PowerPoint
Ôn tập
32
- Củng cố kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9
- Mạng máy tính và
vấn, đặt và mở rộng vấn đề
-Học sinh giải quyết
- Giáo viên: Câu hỏi
- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học
- Một số vấn đề xã hội của tin học
18
Kiểm tra
học kỳ I
35
- Đánh giá khả năng nắm bắt và vận dụng kiến thức của học sinh
- Từ bài 1 đến bài 4; bài 6,
kiểm tra
- Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học
hành
20 Bài thực hành 6:
Bài trình
chiếu đầu
tiên của em
37
- Khởi động và thoát khỏi PowerPoint, nhận biết màn hình làm việc của PowerPoint
- Tạo thêm được trang chiếu mới, nhập nội dung văn bản trên trang chiếu
và hiển thị bài trình chiếu trong các chế
độ hiển thị khác nhau
- Tạo được bài trình chiếu gồm vài trang chiếu đơn giản
- Khởi động và làm quen với PowerPoint
-Thực hành trên máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy vi tính
có sẵn phần mềm
PowerPoint
- Học sinh:
Đọc trước bài thực hành, sách giáo khoa
21
-Bài 10:
Màu sắc
trên
trang chiếu
40 - Biết vai trò của màu nền trang chiếu
và cách tạo màu nền cho các trang chiếu
- Biết một số khả năng định dạng văn bản trên trang chiếu
- Biết tác dụng của bài trình chiếu mẫu và cách áp dụng
- Biết được các bước cơ bản để tạo
- Màu nền trang chiếu
- Định dạng nội dung văn bản
-Minh hoạ trực
Máy vi tính, máy chiếu, màn hình lớn
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép
mẫu
- Các bước tạo bài trình chiếu mẫu
Trang 10nội dung cho bài trình chiếu.
Bài thực
hành 7:
Thêm màu
sắc cho bài
trình chiếu
42 - Tạo được màu nền hoặc hình ảnh
nền cho các trang chiếu
- Thực hiện được các thao tác định dạng văn bản trên trang chiếu
- Áp dụng được các bài trình chiếu mẫu có sẵn
- Tạo màu nền cho trang chiếu
- Áp dụng bài trình chiếu
máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy vi tính, bài thực hành
- Học sinh:
Đọc trước bài thực hành
23
trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản
Bài 11:
Thêm hình
ảnh vào
trang chiếu
44
- Biết được vai trò của hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu và cách chèn các đối tượng đó vào trang chiếu
- Biết được một số thao tác cơ bản để
xử lý các đối tượng được chèn vào trang chiếu như thay đổi vị trí, kích thước của đối tượng
- Biết làm việc với bài trình chiếu trong chế độ sắp xếp và thực hiện các thao tác sao chép và di chuyển trang chiếu
- Hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu
-Minh hoạ trực quan
- Giáo viên:
Máy vi tính, máy chiếu, màn hình lớn, hình ảnh trực quan
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở bút ghi chép
24
45
- Thay đổi vị trí và kích thước hình ảnh
- Sao chép và di chuyển trang chiếu
Bài thực
hành 8:
Trình bày
thông tin
bằng
hình ảnh
46
- Chèn được hình ảnh vào trang chiếu
- Thêm hình ảnh minh hoạ vào trang chiếu
-Thực hành trên máy tính
- Giáo viên:
Phòng máy
- Học sinh:
Đọc trước bài thực hành
25
xếp bài trình chiếu
Bài 12:
Tạo các hiệu
ứng động 48
- Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động
- Biết tạo các hiệu ứng động có sẵn cho bài trình chiếu và sử dụng khi trình chiếu
- Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý
- Chuyển trang chiếu
- Tạo hiệu ứng động cho đối tượng
-Minh hoạ trực
Máy vi tính, máy chiếu, màn hình lớn, hình ảnh trực quan
- Học sinh:
Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở bút ghi chép
động
- Một vài lưu ý khi tạo bài trình chiếu