1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ke hoach giang day Tin 9

13 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 38,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt được mạng Lan, mạng Wan và mạng Internet - Biết các khái niệm địa chỉ Internet, địa chỉ trang web và website - Biết chức năng trình duyệt web - Hiểu được ý nghĩa của khái niệm [r]

Trang 1

I ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP DẠY.

1) Thuận lợi:

- Bộ môn Tin học là một bộ môn mới được phổ biến trong nhà trường nên khiến cho học sinh nhiều niềm vui thích khi tiếp xúc và học tập môn học này

- Đa số học sinh ngoan hiền, có nề nếp, yêu thích bộ môn Tin học nên việc học tập luôn trong tinh thần tích cực và nghiêm túc Sự hưng phấn say mê luôn được tìm thấy trong mỗi tiết học

- Một số học sinh có điều kiện tiếp xúc với máy tính sớm, có vốn hiểu biết nhiều từ xã hội và tinh thần ham học hỏi nên phát huy tích cực hơn trong học tập

- Thầy cô giáo bộ môn có trình độ chuyên môn vững, đầy ắp tình yêu nghề và yêu trẻ

- Ban giám hiệu và phụ huynh học sinh có nhiều quan tâm

2) Khó khăn:

- Tuy nhiên đối tượng học sinh phần lớn xuất thân từ những gia đình nhà nông, kinh tế còn khó khăn, nên việc tiếp xúc với máy vi tính nhiều để giúp cho công việc học tập còn hạn chế

- Một số trường hợp còn lười, gây ồn trong giờ học

- Sách giáo khoa còn thiếu, tài liệu tham khảo khó khăn

- Thiết bị dạy học còn thiếu

- Máy vi tính trong phòng thực hành còn hạn chế nên học sinh ít có điều kiện được học hỏi nhiều

Trang 2

II THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG.

LỚP SỐ SỈ

9A1 36 0 0.0 13 36.1 10 27.8 13 36.1 0 0.0 18 50.0 10 27.8 8 22.2 0 0.0 15 41.7 12 33.3 9 25.0

9A2 35 0 0.0 1 2.9 11 31.4 23 65.7 0 0.0 15 42.8 10 28.6 10 28.6 0 0.0 11 31.4 13 37.2 11 31.4

9A3 37 0 0.0 4 10.8 15 40.6 18 48.6 0 0.0 16 43.2 12 32.5 9 24.3 0 0.0 12 32.5 15 40.5 10 27.0

9A4 35 0 0.0 6 17.1 13 37.2 16 45.7 0 0.0 15 42.9 11 31.4 9 25.7 0 0.0 12 34.3 13 37.1 10 28.6

III BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG.

1 Đối với giáo viên:

- Thực hiện tốt nội dung chương trình quy định của Bộ Giáo dục – Đào tạo

- Đổi mới phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm; dạy học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh; dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học; tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác; Bồi dưỡng cho học sinh phương pháp học tập khoa học, phát huy sáng kiến, khả năng tìm tòi của học sinh; kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò

- Thường xuyên kiểm tra đầu giờ

- Kiểm tra thường xuyên việc học tập ở nhà của học sinh và liên hệ kiệp thời với phụ huynh khi cần thiết

- Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học hiện có, ngoài ra giáo viên cần sáng tạo đồ dùng dạy học để giảng dạy tốt hơn

- Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá chất lượng học tập Cần quan tâm đến việc đánh giá học sinh qua thiết bị dạy học, làm như vậy sẽ dần đưa việc sử dụng thiết bị sẽ được thường xuyên liên tục, học sinh sẽ lưu ý hơn khi giáo viên sử dụng thiết bị trong giờ học

- Phân nhóm cho các em thực hành, thường xuyên theo dõi, quan sát tình hình lớp và giúp đỡ, giải đáp mọi thắc mắc của học sinh, tránh trường hợp làm việc riêng

2 Đối với học sinh:

- Phải có đầy đủ sách giáo khoa, sách bài tập, vở ghi chép

- Phải có thái độ học tập đúng đắn với môn học

- Nắm chắc và biết vận dụng những kiến thức đã học, tích cực tham gia thảo luận nhóm trong giờ học, tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài trong quá trình học

- Phát huy tính tự giác, độc lập trong học tập, biết nhận xét, đánh giá, biết giúp đỡ bạn bè trong học tập, không chủ quan, kiêu ngạo, không bi quan, tự ti trong học tập

Trang 3

IV KẾT QUẢ THỰC HIỆN.

P SỈ

SỐ

9A1

9A2

9A3

9A4

V NHẬN XÉT RÚT KINH NGHIỆM:

1 Cuối học kỳ I: ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, biện pháp nâng cao chất lượng trong học kỳ II).

2 Cuối năm học: ( So sánh kết quả đạt được với chỉ tiêu phấn đấu, rút kinh nghiệm năm sau).

Trang 4

VI KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY

Tuần chương/bài Tên Tiết Mục tiêu của chương/bài Kiến thức trọng tâm Phương pháp GD Chuẩn bị của GV, HS Ghi chú

1 10

Chương I.

Mạng máy

tính và

internet

1  21

Kiến thức:

- Biết khái niệm về mạng máy tính, mạng thông tin toàn cầu Internet và lợi ích của chúng

- Biết một số loại mạng máy tính thường gặp trên thực tế Phân biệt được mạng Lan, mạng Wan và mạng Internet

- Biết các khái niệm địa chỉ Internet, địa chỉ trang web và website

- Biết chức năng trình duyệt web

- Hiểu được ý nghĩa của khái niệm thư điện tử

- Biết các dịch vụ: tìm kiếm thông tin, thư điện tử

Kỹ năng:

- Sử dụng được trình duyệt web

- Thực hiện được việc tìm kiếm thông tin trên Internet để xem và tìm kiếm thông tin trên Internet

- Thực hiện việc tạo hộp thư điện tử, gởi và nhận thư điện tử trên mạng Internet

- Tạo được trang web đơn giản

Thái độ:

- Có thái độ nghiêm túc khi học và làm việc trên máy tính

- Có ý thức trong việc sử dụng thông tin trên Internet để ứng dụng trong việc học tập vui chơi giải trí hàng ngày

- Thông qua Internet học sinh hiểu biết thêm và có ý thức trong việc sử dụng máy tính đúng mục đích

- Giới thiệu mạng máy tính của trường hoặc tham quan một cơ sở sử dụng mạng máy tính có kết nối Internet

- Có thể sử dụng trình duyệt IE

- Có thể giới thiệu một số công cụ tìm kiếm như Google, Yahoo,

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu

- Có thể tạo hộp thư qua Yahoo

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu

- Tạo trang Web đơn giản theo mẫu có sẵn

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu

- Giảng giải

- Gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

- GV: chuẩn bị giáo

án, SGK, SGV, dụng cụ (phấn, thước,…), tranh ảnh và ví dụ minh họa, máy chiếu

- HS: sách giáo khoa, vở ghi chép, chuẩn bị trước bài học

1 Bài 1: 01 - Biết được sự cần thiết phải kết nối - Vì sao cần có mạng máy -Phát vấn, trình - Giáo viên:

Trang 5

máy tính

đến mạng

máy tính

các máy tính thành mạng để trao đổi thông tin và chia sẻ tài nguyên máy tính

- Biết các thành phần cơ bản của mạng máy tính

- Hiểu biết ban đầu về một số loại mạng máy tính: mạng có dây, không dây, LAN, WAN

- Biết vai trò khác nhau của máy chủ

và máy trạm trong mạng máy tính theo

mô hình khách-chủ

tính

- Khái niệm mạng máy tính

bày, liên hệ, minh hoạ hình ảnh trực quan

Hình ảnh, thông tin mới nhất về tin học

- Học sinh:

Đọc trước bài học ở nhà, sách giáo khoa, vở ghi chép 02

- Phân loại mạng máy tính

- Vai trò của máy tính trong mạng

Lợi ích của mạng máy tính

2

Bài 2:

Mạng thông

tin toàn cầu

Internet

03 - Biết được khái niệm Internet là một

mạng kết nối các mạng máy tính khác nhau trên thế giới

- Biết một số dịch vụ cơ bản của Internet và lợi ích của chúng

- Biết làm thế nào để một máy tính kết nối vào Internet

- Internet là gì?

- Một số dịch vụ trên

liên hệ trực quan

-Hoạt động nhóm

- Giáo viên:

Hình ảnh về các dụng cụ kết nối mạng, tìm hiểu thông tin mới

- Học sinh:

Đọc trước bài 04

- Một vài ứng dụng khác trên Internet

- Làm thế nào để kết nối Internet

3

Bài 3:

Tổ chức và

truy cập

thông tin

trên

Internet

05

- Biết Internet là một kho dữ liệu khổng lồ từ hàng triệu máy chủ thông tin trên toàn thế giới

- Biết các khái niệm hệ thống www, trang web và website, địa chỉ trang web

và địa chỉ website

- Biết trình duyệt là công cụ được sử dụng để truy cập web

- Biết có thể sử dụng máy tìm kiếm

để tìm kiếm thông tin và hình ảnh trên Internet

- Tổ chức thông tin trên Internet: siêu văn bản và trang web, website, địa chỉ website, trang chủ -Hoạt động theo

nhóm, cá nhân

-Phát vấn diễn giải, trình bày, liên hệ trực quan

- Giáo viên:

Hình ảnh, đĩa ghi hình

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép

06

- Truy cập web: trình duyệt web, truy cập trang web

- Tìm kiếm thông tin trên Internet

4

Bài thực

hành 1:

Sử dụng

trình duyệt

để truy cập

web

07 - Làm quen với một số chức năng của

trình duyệt firefox

- Truy cập được một số trang web bằng trình duyệt Firefox để đọc thông tin và duyệt các trang web thông qua các liên kết

hiểu một số thành phần của cửa sổ Firefox -Thực hành trên

máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy vi tính

đã kết nối Internet

- Học sinh:

Đọc trước bài thực hành

08

- Xem thông tin các trang web

- Lưu thông tin

Trang 6

Bài thực

hành 2:

Tìm kiếm

thông tin

Internet

09

- Tìm hiểu được thông tin trên Internet nhờ máy tìm kiếm thông tin bằng từ khoá

- Tìm kiếm thông tin trên web

-Thực hành trên máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy vi tính

đã kết nối Internet

- Học sinh:

Đọc trước bài

10 - Tìm hiểu cách sử dụng từkhoá để tìm kiếm thông tin.

6

Bài 4:

Tìm hiểu

thư điện tử

12 - Biết khái niệm thư điện tử và quy

trình hoạt động của hệ thống thư điện tử

- Biết các khả năng và các bước cần thực hiện để sử dụng thư điện tử

- Thư điện tử là gì?

- Hệ thống thư điện tử

-Minh hoạ trực quan

- Giáo viên:

Hình ảnh, bảng phụ

- Học sinh:

Đọc trước bài học 7

nhận thư

Bài thực

hành 3:

Sử dụng thư

điện tử

14 - Thực hiện được việc đăng ký hộp

thư điện tử miễn phí

- Biết mở hộp thư điện tử đã đăng ký, đọc, soạn và gửi thư điện tử

- Đăng ký hộp thư

- Đăng nhập hộp thư và đọc

máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy vi tính

- Học sinh:

Đọc trước bài thực hành

- Gửi thư trả lời

9

Bài 5:

Tạo trang

web bằng

phần mềm

Kompozer

17

- Biết có thể sử dụng phần mềm Kompozer để tạo các trang web đơn giản

- Biết một số dạng thông tin có thể có trên trang web và khả năng tạo các dạng thông tin đó trên trang web của phần mềm Kompozer

- Các dạng thông tin trên trang web

- Phần mềm thiết kế trang web Kompozer -Minh hoạ trực

quan

- Giáo viên:

Máy vi tính minh hoạ, đèn chiếu

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở, bút

18

- Soạn thảo trang web

- Chèn ảnh vào trang web

- Tạo liên kết

10

Bài thực

hành 4:

Tạo trang

web đơn

giản

19 - Làm quen với phần mềm

Kompozer

- Biết tạo một vài trang web đơn giản,

có liên kết bằng Kompozer

- Khởi động và tìm hiểu

máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy vi tính

- Học sinh:

Đọc trước bài

Kompozer

11 Kiểm tra 21 - Kiểm tra, đánh giá sự nắm bắt kiến

thức của học sinh - Nội dung đã được học Kiểm tra viết trêngiấy.

- Giáo viên: bài kiểm tra

Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã

Kiến thức:

- Biết được những nguyên nhân chủ yếu gây mất an toàn thông tin máy tính và

sự cần thiết phải bảo vệ thông tin máy tính

- Biết khái niệm virus máy tính và - Cung cấp cho học sinh một

- Hoạt động theo nhóm, cá nhân - Giáo viên: giáo

Trang 7

11  14

Chương II:

Một số vấn

đề xã hội

của tin học 22  27

nguyên tắc phòng chống cơ bản

- Biết vai trò của tin học trong xã hội hiện đại và trách nhiệm cá nhân trong quá trình sử dụng những thành tựu tin học

Kỹ năng:

- Thực hiện được sao lưu dữ liệu

- Thực hiện được một số biện pháp cơ bản để phòng tránh Virus và quét Virus trên máy tính

Thái độ:

- HS nhận thức được vai trò quan trọng của tin học, có ý thức bảo vệ thông tin máy tính của riêng mình cũng như kho tàng thông tin chung trên mạng máy tính và internet

số hiểu biết về an toàn thông tin máy tính, cách thức phòng để bảo vệ dữ liệu được lưu trong máy tính cũng như một vài vấn đề cơ bản về tin học và xã hội

- Có thể nêu một số điều Luật và Nghị định về ứngdụng CNTT

- Phát vấn diễn giải, trình bày, liên

hệ trực quan

- Thực hành trên máy tính

án, máy chiếu, tranh ảnh minh họa

- Học sinh: tham khảo bài mới, vở, viết, bút, thước kẻ

11 Bài 6:

Bảo vệ

thông tin

máy tính

22

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ thông tin và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới an toàn thông tin máy tính

- Biết khái niệm virus máy tính và tác hại của virus máy tính

- Biết được các con đường lây lan của virus máy tính để có những biện pháp phòng ngừa thích hợp

- Vì sao cần bảo vệ thông tin máy tính

- Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự an toàn của thông tin máy tính

-Dẫn dắt diễn giải, liên hệ thức tế, minh hoạ trực quan

- Giáo viên:

Thông tin liên quan

về virus, hình ảnh minh hoạ trực quan

- Học sinh:

Đọc trước bài học,

vở, bút ghi chép 12

phòng tránh

Bài thực

hành 5:

Sao lưu dự

phòng và

quét virus

24

- Biết thực hiện thao tác sao lưu các tệp/thư mục bằng cách sao chép thông thường

- Thực hiện quét virus bằng phần mềm diệt virus

và sao lưu bằng phương pháp sao chép thông tin

-Tạo tình huống có vấn đề

-Thảo luận nhóm

- Giáo viên:

Máy vi tính, phần mềm diệt virus

- Học sinh:

Đọc trước bài 13

Bài 7:

Tin học và

xã hội

26

- Nhận thức được ngày nay tin học và máy tính là động lực cho sự phát triển

xã hội

- Biết được xã hội tin học hoá là nền tảng cơ bản cho sự phát triển nền kinh

tế tri thức

- Vai trò của tin học và máy tính trong xã hội hiện nay

- Kinh tế tri thức và xã hội tin học hoá

-Phát vấn giảng giải

-Thảo luận nhóm

Giáo viên:

Hình ảnh minh hoạ, tìm kiếm thông tin

- Học sinh:

Đọc trước bài học

tin học hoá

Trang 8

Phần Mềm

Trình

Chiếu 55

- Biết vai trò, một số chức năng chung

và một vài lĩnh vực ứng dụng của phần mềm trình chiếu

- Biết một số dạng thông tin có thể trình bày trên các trang chiếu

- Biết khả năng tạo các hiệu ứng động

áp dụng cho các trang chiếu và đối tượng trên trang chiếu

- Biết một vài nguyên tắc cơ bản khi tạo bài trình chiếu

Kỹ năng:

- Mở được một tệp trình bày sẳn và trình chiếu, tạo một bài trình chiếu mới theo mẫu có sẵn

- Thay đổi được bố trí, định dạng nội dung trên các trang chiếu và thay đổi mẫu áp dụng cho bài trình chiếu

- Chèn được các đối tượng hình ảnh, âm thanh, tệp phim vào trang chiếu

Thái độ:

- Học sinh nhận thức được vai trò của phần mềm trình chiếu như là một công

cụ hiệu quả để hỗ trợ trình bày, thuyết trịnh Mạnh dạn trong tìm tòi, nghiên cứu, tự khám phá, học hỏi

PowerPoint có sẵn trong MS Office

- Cần xây dựng các bài thực hành và tổ chức thực hiện tại phòng máy để học sinh đạt được những kỹ năng theo yêu cầu

- Gợi mở

- Phát hiện và giải quyết vấn đề

án, SGK, SGV, dụng cụ (phấn, thước,…), tranh ảnh và ví dụ minh họa, máy chiếu

- HS: sách giáo khoa, vở ghi chép, chuẩn bị trước bài học

14

Bài 8:

Phần mềm

trình chiếu 28

- Biết được mục đích sử dụng các công cụ hỗ trợ trình bày và phần mềm trình chiếu là công cụ hỗ trợ hiệu quả nhất

- Biết được một số chức năng chính của phần mềm trình chiếu nói chung

- Biết một số lĩnh vực có thể sử dụng phần mềm trình chiếu một cách hiệu quả

- Trình bày và công cụ hỗ trợ trình bày

- Phần mềm trình chiếu

-Phát vấn đặt vấn

đề, minh hoạ bằng hình ảnh trực quan

- Giáo viên:

Máy vi tính, projector, hình ảnh minh hoạ

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép

trình chiếu

Trang 9

Bài 9:

Bài trình

chiếu

30

- Biết được bài trình chiếu gồm các trang chiếu và một số thành phần có thể

có của một trang chiếu

- Biết được các mẫu nội dung trên trang chiếu và phân biệt được các mẫu cũng như tác dụng của chúng

- Nhận biết được các thành phần trên giao diện của phần mềm trình chiếu PowerPoint

- Biết nhập văn bản vào các khung văn bản có sẵn trên trang chiếu

- Bài trình chiếu và nội dung trang chiếu

- Bố trí nội dung trên trang

minh hoạ trực quan

- Giáo viên:

Máy vi tính, máy chiếu, phần mềm

PowerPoint

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép

16

31

- Tạo nội dung văn bản cho trang chiếu

- Phần mềm trình chiếu PowerPoint

Ôn tập

32

- Củng cố kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9

- Mạng máy tính và

vấn, đặt và mở rộng vấn đề

-Học sinh giải quyết

- Giáo viên: Câu hỏi

- Học sinh: Ôn lại những kiến thức đã học

- Một số vấn đề xã hội của tin học

18

Kiểm tra

học kỳ I

35

- Đánh giá khả năng nắm bắt và vận dụng kiến thức của học sinh

- Từ bài 1 đến bài 4; bài 6,

kiểm tra

- Học sinh: Ôn lại kiến thức đã học

hành

20 Bài thực hành 6:

Bài trình

chiếu đầu

tiên của em

37

- Khởi động và thoát khỏi PowerPoint, nhận biết màn hình làm việc của PowerPoint

- Tạo thêm được trang chiếu mới, nhập nội dung văn bản trên trang chiếu

và hiển thị bài trình chiếu trong các chế

độ hiển thị khác nhau

- Tạo được bài trình chiếu gồm vài trang chiếu đơn giản

- Khởi động và làm quen với PowerPoint

-Thực hành trên máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy vi tính

có sẵn phần mềm

PowerPoint

- Học sinh:

Đọc trước bài thực hành, sách giáo khoa

21

-Bài 10:

Màu sắc

trên

trang chiếu

40 - Biết vai trò của màu nền trang chiếu

và cách tạo màu nền cho các trang chiếu

- Biết một số khả năng định dạng văn bản trên trang chiếu

- Biết tác dụng của bài trình chiếu mẫu và cách áp dụng

- Biết được các bước cơ bản để tạo

- Màu nền trang chiếu

- Định dạng nội dung văn bản

-Minh hoạ trực

Máy vi tính, máy chiếu, màn hình lớn

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở ghi chép

mẫu

- Các bước tạo bài trình chiếu mẫu

Trang 10

nội dung cho bài trình chiếu.

Bài thực

hành 7:

Thêm màu

sắc cho bài

trình chiếu

42 - Tạo được màu nền hoặc hình ảnh

nền cho các trang chiếu

- Thực hiện được các thao tác định dạng văn bản trên trang chiếu

- Áp dụng được các bài trình chiếu mẫu có sẵn

- Tạo màu nền cho trang chiếu

- Áp dụng bài trình chiếu

máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy vi tính, bài thực hành

- Học sinh:

Đọc trước bài thực hành

23

trình chiếu có sẵn và định dạng văn bản

Bài 11:

Thêm hình

ảnh vào

trang chiếu

44

- Biết được vai trò của hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu và cách chèn các đối tượng đó vào trang chiếu

- Biết được một số thao tác cơ bản để

xử lý các đối tượng được chèn vào trang chiếu như thay đổi vị trí, kích thước của đối tượng

- Biết làm việc với bài trình chiếu trong chế độ sắp xếp và thực hiện các thao tác sao chép và di chuyển trang chiếu

- Hình ảnh và các đối tượng khác trên trang chiếu

-Minh hoạ trực quan

- Giáo viên:

Máy vi tính, máy chiếu, màn hình lớn, hình ảnh trực quan

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở bút ghi chép

24

45

- Thay đổi vị trí và kích thước hình ảnh

- Sao chép và di chuyển trang chiếu

Bài thực

hành 8:

Trình bày

thông tin

bằng

hình ảnh

46

- Chèn được hình ảnh vào trang chiếu

- Thêm hình ảnh minh hoạ vào trang chiếu

-Thực hành trên máy tính

- Giáo viên:

Phòng máy

- Học sinh:

Đọc trước bài thực hành

25

xếp bài trình chiếu

Bài 12:

Tạo các hiệu

ứng động 48

- Biết vai trò và tác dụng của các hiệu ứng động khi trình chiếu và phân biệt được hai dạng hiệu ứng động

- Biết tạo các hiệu ứng động có sẵn cho bài trình chiếu và sử dụng khi trình chiếu

- Biết sử dụng các hiệu ứng động một cách hợp lý

- Chuyển trang chiếu

- Tạo hiệu ứng động cho đối tượng

-Minh hoạ trực

Máy vi tính, máy chiếu, màn hình lớn, hình ảnh trực quan

- Học sinh:

Đọc trước bài học, sách giáo khoa, vở bút ghi chép

động

- Một vài lưu ý khi tạo bài trình chiếu

Ngày đăng: 05/06/2021, 08:34

w