-Sự chặt chẽ, khả năng thuyêt phục của cách lập luận bắt đầu bằng một câu chuyện nhẹ nhàng mà hấp dẫn 2.Kỷ năng: -Tích hợp với phần tập làm văn, vận dụng kiên thưc đã học ở bài Văn Thuy[r]
Trang 1Tiết 37
Ngày soạn: 30/10/2010
NểI QUÁ
A Mục tiêu
1.Kiờn thưc: -Giỳp HS nắm được khỏi niệm núi quỏ
-Phạm vi sử dụng của biện phỏp tu từ núi quỏ
-Tỏc dụng của biện phỏp tu từ núi quỏ
2.Kỷ năng: -Vận dụng được sự hiểu biờt để sử dụng trong khi học, đọc và hiểu văn bản
3.Thỏi độ: Cú ý thưc khi trỡnh bày 1 vấn đề nào đú thỡ nờn sử dụng để nhấn nạnh hoặc phờ phỏn những người hay núi khoỏc hoặc núi sai sự thật
* Giới thiệu bài mới
hoạt động của thầy & trò kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
Tìm hiểu về nói quá và tác dụng
của nói quá
-Giỏo viờn : Yêu cầu h/s tìm hiểu
VD trong sgk và trả lời câu hỏi
* Ví dụ :
- Đêm… đã sáng
- Ngày… đã tối
- Mồ hôi thánh thót… ruộng cày
? Cách nói của các câu tục ngữ, ca
? Nói quá có tác dụng gì?
I Nói quá và tác dụng của nói quá
=> Không đúng với sự thậtNhằm nhấn mạnh sự vất vó của người nụngdõn khi cày ruộng Ngay đờm quỏ ngăn so vớingày đờm của những thỏng khỏc
=> Tác dụng : Nhấn mạnh quy mô, kích thớc,tính chất sự việc nhằm gây ấn tợng cho ngời
đọc => tăng giá trị biểu cảm
1 Nói quá: Là biện pháp tu từ phóng đại mức
độ, quy mô, tính chất của sự vật hiện tợng đợcmiêu tả để nhấn mạnh gây ấn tợng, tăng sứcbiểu cảm
VD : Cô ấy đẹp nh tiên
2 Tác dụng của nói quá
- Chức năng nhận thức, làm rõ hơn bản chấtcủa đối tợng => là biện pháp tu từ
VD : “Lỗ mũi rắc đầu”
=> Sự đam mê mù quáng làm cho con ngờinhận thức sự việc chính xác, them chí làmcho ngời ta nhìn nhận, suy nghĩ, hành động
Trang 2b, Đi lên… trời : Viết thơng chẳng có nghĩa
lý gì, không phải bận tâm
c, Thét ra lửa : Kẻ có quyền sinh, quyền sát
đối với ngời khác
-Những nờt nổi bật về nội dung nghệ thuật của từng văn bản
-Đặc điểm của từng nhõn vật trong từng truyện
2.Kỷ năng: -Khỏi quỏt, hệ thống hoỏ và nhận xột về tỏc phẩm văn học trờn một số phương diện cụ thể
-Cảm thụ nờt riờng, độc đỏo của nhõn vật
3.Thỏi độ: Giỏo dục HS ý thưc trõn trọng những người nghốo khổ Học tập những phẩm chất cao đẹp của họ
B Phơng pháp:
Hỏi đỏp - Thảo luận
C Chuẩn bị
-Gv soạn bài, chuẩn bị bảng phụ
-Hs trả lời các câu hỏi ở SGK
D.Tiến trình lên lớp
I.ổn định tổ chức: Nắm sĩ số lớp 8a: 8b: 8c:
II.Kiểm tra bài củ:
* Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
III.Bài mới:
Hoạt động 1
-Hớng dẫn ôn tập theo 3 câu hỏi của sgk
Trang 3+Giỏo viờn: định hớng khái niệm truyện kí : Chỉ các thể loại văn xuôi nghệ thuật,truện (truyện ngắn, tiểu thuyết) và kí (hồi kí, phóng sự, tuỳ bút…)
Câu 1 : Lập bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học theo mẫu đã cho
ở sgk
G/v kiểm tra phần chuẩn bị của h/s, gọi một h/s lên trình bày phần chuẩn bị củamình về từng văn bản theo từng mục cụ thể H/s nhận xét, g/v tổng hợp kết quả đúng lên máy chiếu(g/v lập bảng thống kê theo mẫu)
Năm xuất bản
Thể loại Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật
1 Tôi đi
học ThanhTịnh 1941 Truyệnngắn
Những kỉ niệmtrong sáng vềngày đầu tiên đihọc
Tự sự kết hợp với trữtình, kể truyện kếthợp với miêu tả vàbiểu cảm, đánh giá.Những hình ảnh sosánh mới mẻ và gợicảm
lòng mẹ NguyênHồng 1940 Hồi kí
Nỗi cay đắng- tủicực và tình yêuthơng mẹ mãnhliệt của bé Hồngkhi xa mẹ, khi đ-
ợc nằm trong lòng
mẹ
- Tự sự kết hợp vớitrữ tình Kể truyệnkết hợp miêu tả vàbiểu cảm, đánh giá
- Cảm xúc và tâmtrạng nồng nà, mãnhliệt, sử dụng nhữnghình ảnh so sánh,liên tởng táo bạo
3 Tức nớc
vở bờ Ngô TấtTố 1939 thuyết Tiểu
- Vạch trần bộmặt tàn ác, bấtnhân của chế độthực dân nữaphong kiến, tốcáo chính sáchthuế khoá vô nhân
đạo
- Ca ngợi nhữngphong cách caoquý và sức mạnhquật khởi tiềmtàng, mạnh mẽcủa chị Dậu, cúng
là của phụ nữ ViệtNam trớc cáchmạng
- Ngòi bút hiện thựckhoẻ khoắn, giàu t t-ởng lạc quan
- Xây dung tìnhhuống truyện bấtngờ, có cao trào giảiquyết hợp lí
- Xây dung, miêu tảnhân vật chủ yếuqua ngôn ngữ vàhành động, trong thếtơng phản với cácnhân vật khác
4 Lão
Hạc Nam cao 1943 Truyệnngắn
Số phận đau
th-ơng và phẩm chấtcao quý của ngờinông dân cùngkhổ trong xã hộiViệt Nam trớccách mạng tháng
8 Thái độ trântrọng của tác giả
đối với họ
Tài năng khắc hoạnhân vật rất cụ thể,sống động, đặc biệt
là miêu tả và phântích diễn biến tâm lícủa một số nhân vật.Cách kể truyện mới
mẻ linh hoạt Ngônngữ kể truyện vàmiêu tả ngời rấtchân thực, đậm đà
Trang 4chất nông thôn,nông dân và triết línhng rất giản dị, tựnhiên
Câu 2 : Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 2
+Giỏo viờn: yêu cầu h/s nhắc lại các tác phẩm truyện kí trung đại ở lớp 6 (Mẹ hiền dạy con, con hổ có nghĩa, thầy thuốc giỏi, cốt ở tấm lòng…)
+Giỏo viờn: yêu cầu h/s nhắc lại các tác phẩm tryện kí ở lớp 7
-Ra đời thời kì 1900 – 1945 (truyện kí hiện đại Việt nam) : Sống chết mặc bay của Phạm Duy Tiến, Dế mèn phiêu lu kí của Tô Hoài, một món quà của lúa non : Cốm của Thạch Lam
- Từ đó Giỏo viờn: cho học sinh so sánh, phân tích thấy rõ những điểm giống
và khác nhau về nội dung t tởng và hình thức nghệ thuật của 3 văn bản 2, 3, 4
1 Giống nhau :
a, Thể loại văn bản tự sự
b, Thời gian ra đời : (1930 - 1945)
c, Đề tài, chủ đề : Con ngời và cuộc sống xã hội đơng thời của tác giả, đi sâu vào miêu tả số phậncủa những con ngời cực khổ, bị vùi dập
d, Giá trị t tởng : Chan chứa t tởng nhân đạo (yêu thơng, trân trọng những tình cảm, những phẩmchất đẹp đẽ, cao quý của con ngời, tố cáo những gì tàn ác, xấu xa)
e, Giá trị nghệ thuật Bút pháp chân thực, hiện thực gần gũi với đời sống, ngôn ngữ rất giãn dị, cách
kể truyện và miêu tả, tả ngời, tả tâm lý rất cụ thể, hấp dẫn
-G/v tổng hợp, kết luận :
Đó là đặc điểm của dòng văn xuôi hiện thực Việt Nam trớc cách mạng tháng 8 -dòng văn học đợc khơi nguồn vào những năm 20, phát triển mạnh mẽ rực rỡ vào những năm 1930 - 1945, trong đó văn học hiện thực phê phán Việt Nam đã góp phần
đáng kể vào quá trình hiện đại hoá văn học Việt Nam về nhiều mặt : Đề tài, chủ đề, thể loại đến xây dung nhân vật, ngôn ngữ
-GV hớng dẫn HS tìm ra điểm khác nhau theo nhúm, sau đó gọi HS đọc và nhận xột
Câu 3 : HS đọc phần chuẩn bị của mình trớc lớp, GV nhận xét, sữa chữa
2, Viết phần kết truyện khác cho truyện ngắn lão Hạc
3, Soạn bài : Thông tin ngày trái đất năm 2000
-Tớnh khả thi trong những đề xuất được tỏc giả trỡnh bày
-Việc dựng từ ngữ dễ hiểu, giải thớch đơn giản mà sỏng tỏ và bố cục chặt chẽ, hơpự
lý đó tạo nờn tớnh thuyờt phục của văn bản
2.Kỷ năng: Tớch hợp với phần tập làm văn để tập viờt bài văn thuyờt minh
Trang 5-Đọc-Hiểu một văn bản một văn bản nhật dụng đề cập đờn vấn đề xó hội bưc thiờt.3.Thỏi độ: Giỏo dục ý thưc vận động mọi người khụng hỳt thuốc là.
B Phơng pháp
Đọc - Vấn đáp - Thảo luận
C Chuẩn bị
+Giỏo viờn: Soạn bài, sưu tầm một số tranh ảnh về phong trào chống thuốc lỏ
+Học sinh: Đọc và soạn bài theo cõu hỏi SGK
D.Tiến trình lên lớp
I.ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp 8a: 8b: 8c:
II.Kiểm tra bài củ:
? Đọc đoạn văn “Hai cây phong” em có cảm nhận đợc vẻ đẹp nào của tự nhiên và conngời đợc phản ánh?
III.Bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Giỏo viờn giới thiệu Văn bản được soạn thảo dựa trờn bưc thụng điệp của 13cơ quan nhà nước và tổ chưc phi chớnh phủ phỏt hành ngày 22/4/2000 năm đầu tiờn việt nam tham gia ngày trỏi đất
hoạt động của thầy & trò kiến thức cơ bản
Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình bày tri
thức về các hiện tợng, sinh vật trong tự nhiên
xã hội, thì theo em
? Văn bản này có thuộc văn bản kiểu thuyết
minh không? Vì sao? Cung cấp cho mọi ngời
về căn cứ rõ ràng về tác hại của việc dùng bao
bì ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng
? Tính nhật dung của văn bản này biểu hiện ở
vần đề xã hội nào mà nó muốn đề cập?- Sự
trong sạch của môi trờng trái đất – một vấn đề
thời sự đang đợc đặt ra trong xã hội tiêu dùng
hiện đại
? Theo em nờn chia văn bản nhật dụng này
thành mấy đoạn ?í của mối đoạn ?
- Đoạn 3 (Kết bài): Còn lại =>Kiến nghị về việc bảo vệ môi tr-ờng trái đất
II Phân tích 1.Thông báo về ngày trái đất
- Ngày 22 -4 hàng năm : Ngàytrái đất mang chủ đề bảo vệ môitrờng
Trang 6? Văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh cho
sự kiện nào?
? Nhận xét cách trình bày sự kiện đó?
? Từ đó em nhận đợc những nội dung quan
trọng nào đợc nêu trong phần đầu văn bản?
-HS đọc phần thõn bài
? Nguyên nhân cơ bản khiến cho việc dùng bao
bì ni lông có thể gây hại đối với môi trờng và
sức khoẻ con ngời?
? Từ đó những phơng tiện gây hại nào của bao
bì ni lông đợc thuyết minh
? Ngoài những dẫn liệu ở sgk về tác hại của
việc dùng bao bì ni lông, em còn biết thêm tác
hại nào nữa?
? Hãy xác định rõ phơng pháp thuyết minh của
đoạn văn này trong các phơng pháp sau (liệt
kê, phân tích, kết hợp liệt kê và phân tích)
? Nêu tác dụng của cách thuyết này
? Sau khi đọc đợc những thông tin này, em thú
nhận những kiến thức nào về hiểm hoạ của việc
dùng bao bì ni lông?
? Theo em co cách nào tránh đợc những hiểm
hoạ đó?(H/s tự bộc lộ)
Theo dõi : “Vì vậy… môi trờng” ? Phần này
trình bày nội dung gì?
? Tác giả đã đa ra những biện pháp nào ?
? Theo em biện pháp nào có hiệu quả nhất?
? Nhận thức của em về các biện pháp hạn chế
- Có 141 nớc tham gia
- Năm 2000, Việt Nam tham giavới chủ đề “một ngày không sửdụng bao bì ni lông”
* Vấn đề thuyết minh : Một ngàykhông dùng bao bì ni lông
Thuyết minh bằng: có 3 ý+ Số liệu cụ thể
+ Thông tin về khái quát và cụ thể+ Lời thông báo trực tiếp ngắngọn
=> Thế giới rất quan tâm đến vần
đề bảo vệ môi trờng trái đất =>Việt Nam cùng hành động “Mộtngày không dùng bao ni lông” để
tỏ rõ sự quan tâm này
2 Tác hại của việc dùng bao bì
ni lông và những biện pháp bảo
vệ hạn chế chúng
* Tác hại : Do tính không phânhuỷ của Pla – xtíc
+ Lẫn vào đất làm cản trở quátrình sinh trởng của thực vật dẫn
đến xói mòn+ Làm tắc các đờng dẫn nớc thải
=> Làm muỗi phát sinh, lâytruyền dịch bệnh, làm chết sinhvật khi chúng nuốt phải
+ làm ô nhiểm thực phẩm, gây táchại cho não, là nguyên nhân gâynên ung th
=> Vừa mang tính khoa học, vừamang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắngọn nên dễ hiểu, dễ nhớ
Dùng bao bì ni lông bừa bãi sẽgóp phần ô nhiễm môI trờng, phátsinh nhiều bệnh hiểm nghèo cóthể làm chết ngời
- Nh vậy dùng ni lông bừa bãi rất
có hại cho sự trong sạch của môitrờng sống, cho sức khoẻ con ngời
* Các biện pháp nhằm hạn chế táchại của bao bì ni lông
- Hạn chế tối đa dùng bao bì nilông
- Thông báo cho mọi ngời hiểu về
Trang 7sử dụng bao bì ni lông trớc và sau khi đọc
thông tin này ? (H/s tự bộc lộ)
-Gọi HS đọc phần kờt
? Nội dung của phần này là gì?
? Văn bản đã đa ra những kiến nghị nào để
thuyết phục ngời đọc để bảo vệ môi trờng trái
đất khỏi nguy cơ ô nhiểm
? Tại sao nhiệm vụ chung đợc nêu trớc, hành
? Văn bản này đã đa lại cho em hiểu biết mới
mẻ nào về việc “Một ngày ni lông”
? Em sẽ làm gì, hành động cụ thể nào sau khi
đọc văn bản này?
? Hãy nêu những hành động, việc làm thiết
thực mà em biết nhằm bảo vệ môi trờng trái
đất trên thế giới và ở địa phơng em?
H/s đọc ghi nhớ
hiểm hoạ của việc lạm dụng baobì ni lông đối với môI trờng vàsức khoẻ con ngời
3 Kiến nghị về việc bảo vệ môi trờng trái đất bằng hành động Một ngày
- Nhiệm vụ to lớn của chúng ta làbảo vệ trái đất khỏi nghuy cơ ônhiểm => Nhấn mạnh nhiệm vụ tolớn, thờng xuyên lâu dài
- Hàng động : “Một ngày nilông”
=> hạn chế dùng bao bì ni lông làcông việc trớc mắt
=> Sử dụng yêu cầu khiến hãy
Có tác dụng : Khuyên bảo, yêucầu, đề nghị
III Tổng kết - ghi nhớ
1, Nhứng tác hại của việc dùng bao bì ni lông và lợi ích của việc giảm bớt chúng
- Hạn chế dùng chúng là hành
động tích cực góp phần bảo vệmôi trờng trong sạch của trái đấtH/s tự bộc lộ
IV.Củng cố:
- Làm bài tập 3 :
V-Dặn dò:
- Soạn bài : Ôn dịch thuốc lá
- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu về tỏc hại của việc dựng bao bỡ ni lon làm ụ nhiễm mụi trường
Tiết 40
Ngày soạn: 30/10/10
Nói giảm nói tránh
A Mục tiêu
1.Kiờn thưc: -Nắm khỏi niệm núi giảm, núi trỏnh
-Tỏc dụng của biện phỏp tu từ núi trỏnh
2.Kỷ năng: -Phõn biệt núi giảm núi trỏnh với núi khụng đỳng sự thật
-Sử dụng núi giảm núi trỏnh đỳng lỳc, đỳng chổ để tạo lời núi trang nhó, lịch sự.3.Thỏi độ: Cú ý thưc vận động mọi người cựng thực hiện
B Phơng pháp
Phân tích - Nhận xét - Rút ra bài học
C Chuẩn bị
+Giỏo viờn: Soạn bài, su tầm một số câu nói giảm, nói tránh Bảng phụ
+Học sinh: Đọc trớc bài
D.Tiến trình lên lớp
I.ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số lớp 8a: 8b: 8c:
Trang 8II.Kiểm tra bài củ:
? Thế nào nói quá? Cho VD? Phân tích phép tu từ nói quá đợc sử dụng trong VD
III.Bài mới:
hoạt động của thầy & trò kiến thức cơ bản
Hoạt động 1
Tìm hiểu khái niệm nói giảm nói tránh và tác
dụng của biện pháp tu từ này
? Cách nói nào trong VD 3 nhẹ nhàng, tế nhị
hơn đối với ngời nghe?
? Vậy nói giảm nói tránh là gì ?Tác dụng của
nói giảm nói tránh ?
Hãy lấy ví dụ và phân tích
-Giỏo viờn tiểu kết về tác dụng của dùng nối
giảm nói tránh
* Dùng nói giảm nói tránh thể hiện thái độ lịch
sự, nhã nhặn của ngời nói, sự quan tâm, tôn
trọng của ngời nói đối với ngời nghe góp phần
I Nói giảm nói tránh và tác dụng của nói giảm nói tránh
- Đi Chẳng còn (Chờt, mất….)
=> Điều đó nói về cái chết => Nói
nh thế để giảm nhẹ, tránh đi phầnnào đau buồn
* Chết : Đi, về, quy tiên, từ trần…
* Bầu sữa => Tránh sự thô tục
* Cách nói thứ hai tế nhị, nhẹnhàng hơn đối với ngời nghe
Ghi nhớ : sgk
2 Các cách nói giảm nói tránh
*Dùng từ đồng nghĩa hoặc từ HánViệt
VD:
- Chết : Quy tiên, từ trần…
- Chôn : Mai táng, an táng
* Dùng cách nói phủ định từ tráinghĩa
VD : Bài thơ của anh dở lắm =>Bài thơ của anh cha đợc hay lắm
*Nói vòng :Anh còn kém lắm => Anh cònphải cố gắng hơn
* Nói trống :Anh bị thơng nặng thế thì khôngsống đợc lâu nữa đâu chị ạ =>Anh ấy thế thì không đợc lâu nữa
đâu chị ạ
II Luyện tập
* Trong tác phẩm “Lão Hạc” củaNam Cao viết :
- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo à!
=> Đi đời : Bị giết => dùng nóigiảm nói tránh không gây cảmgiác không hay, ghê sợ với ngờinghe vừa hàm ý xót xa, luyến tiếc
đợm chút mỉa mai cái thân phậnmình : Rất thơng con chó, nhng vìcảnh ngộ chớ trêu mà đành bán nó
đi của nhân vật lão Hạc
Nh vậy ở đay tác giả dùng nóigiảm nói tránh cho nhân vật phản
ánh đúng tâm trạng của nhân vật
Trang 9tạo phong cánh nói năng đúng mực của con
ng-ời có giáo dục, có văn hoá trong từng tình huống cụ thể
Bài tâp 1 : GV gọi HS lên bảng chữa từng câu
Bài tập 3 : H/s làm theo nhóm (chơi trò tiếp sức)
Bài tập 4 : H/s thảo luận, phát biểu
Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức đọ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh vì nh thế là bất lợi
IV.Củng cố:
- Tìm các câu thơ, câu văn có sử dụng nói giảm, nói tránh
- Phân tích giá trị của biện pháp tu từ ấy
1.Kiờn thưc: Giỳp HS nắm lại một số kiờn thưc cơ bản đó học từ đầu năm đờn nay.
2.Kỷ năng: Vận dụng kỷ năng khỏi quỏt, tổng hợp phõn tớch và so sỏnh…để làm một số bài tập 3.Thỏi độ: Giỏo dục ý thưc thỏi độ nghiờm tỳc, tự giỏc trong khi làm bài.
B-Phơng pháp
Viờt bài tự luận, trắc nghiệm
c Chuẩn bị
+Giỏo viờn: Làm đề (ra đề) ra đỏp ỏn chi tiờt.
+Học sinh: ễn tập tốt để làm bài đạt hiệu quả cao
Cõu 1: Khoanh tròn vào ý em chọn là đúng:
Tôi đi học của Thanh Tịnh đợc viết theo thể loại nào:
Cõu 2: U bỏn con thật đấy ư ? Nào ! Em khụng cho bỏn chị Tớ ! Nào ! Cú bỏn thỡ bỏn cỏi Tỉu này này !
1-Cỏc từ in đậm thuộc từ loại nào ?
a Động từ b Tớnh từ c Tỡnh thỏi từ d Trợ từ, thỏn từ 2-Giả sử bớt đi cỏc từ, ngữ in đậm thỡ nội dung cõu văn sẽ như thờ nào ? Vỡ sao ?
Câu 3: Nhận định nào sau đây nói đúng nhất về nội dung của đoạn trích: Trong lòng Mẹ:
a Đoạn trích chủ yếu trình bày nổi đau khổ của Bé Hồng
b Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa ác độc của ngời Cô
c Đoạn trích chủ yếu trình bày sự hờn tủi của Bé Hồng khi gặp Mẹ
d Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của Bé Hồng
Cõu 4: Túm tắt đoạn trớch tưc nước vỡ bờ bằng 1 đoạn văn ngắn khoảng 4-5 dũng.
Cõu 5: Phỏt biểu chủ đề của văn bản “Tụi đi học “ bằng 1 cõu.
Trang 10Cõu 2: Trong tác phẩm: Lão Hạc Lão hiện lên nh thế nào:
a Là một ngời có số phận đau thơng nhng có phẩm chất cao quý
Cõu 4: Túm tắt đoạn trớch tưc nước vỡ bờ bằng 1 đoạn văn ngắn khoảng 4-5 dũng.
Cõu 5: Phỏt biểu chủ đề của văn bản “Tụi đi học “ bằng 1 cõu.
Cõu 4: Buổi sáng hôm ấy ,chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh lại thì bọncai lệ và ngời nhà Lý trởng sầm sập tiến vào thúc su Mặc những lời van xin tha thiếtcủa chị chúng cứ một mực định xông tới bắt trói anh Dậu.Tức quá hoá liều ,chị Dậuvùng dậy, đánh ngã cả hai tên tay sai độc ác
Cõu 5: Tác giả bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm ttrong sáng về buổi sáng đầu tiên đơc
mẹ đa đến trờng
IV.Cũng cố: Giỏo viờn thu bài, nhận xột giờ học
V.Dặn dũ: Về nhà đọc và tỡm hiểu bài:Luyện nói Kể truyện theo ngôi kể kết hợp với
miêu tả và biểu cảm
-
A-Mục dích yêu cầu :
1.Kiờn thưc: -Ngụi kể và tỏc dụng của ngụi kể trong văn tự sự
-Sự kờt hợp cỏc yờu tố miờu tả và biểu cảm trong văn tự sự
-Những yờu cầu khi trỡnh bày văn núi kể chuyện
Trang 112.Kỷ năng:
-Kể được một cõu chuyện theo nhiều ngụi kể khỏc nhau Biờt lựa chọn ngụi kể phự hợp với cõu chuyện kể
-Lập dàn ý một văn bản tự sự cú sử dụng yờu tố miờu tả và biểu cảm
-Diễn đạt trụi chảy, góy gọn, bểu cảm, sinh động cõu chuyện kờt hợp với cỏc yờu tố phi ngụn ngữ
-Giáo viên : Soạn bài, làm kỷ các bài tập
-Học sinh : Đọc và trả lời các câu hỏi, làm BT ở SGK
D-Tiến trình lên lớp
I.ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp 8a: 8b: 8c:
II.Kiểm tra bài cũ (Kết hợp bài mới)
VD : Tôi đi học, lão Hạc, những ngày thơ ấu…
? Nh thế nào là ngôi kể theo ngôi kể thứ 3? Tác
? Hãy xác định đoạn trích đợc kể theo ngôi kể
* Kể theo ngôi kể thứ nhất:
- Xng tôi (Ngời trong cuộc, thamgia vào các sự việc kể lại) => cố
độ tin tưởng cao
* Kể theo ngôi kể thứ 3 : Ngời kểdấu mình đi, gọi tên nhân vật mộtcách khách quan
- Ngời kể là ngời chứng kiến sựviệc và kể lại
- Kể linh hoạt thông qua nhữngmối quan hệ mật thiết
Rèn kỹ năng kể chuyện
* Thay đổi ngôi kể là để -Thay đổi điểm nhìn đối với sựviệc
-Thay đổi thái độ miêu tả, biểucảm
II Lập dàn ý kể truyện
- Kể theo ngôi kể thứ 3
- Sự việc : Cuộc đối đầu giữa chịDậu với cai lệ và ngời nhà Lý tr-ởng
- Nhân vật chính : Chị Dậu, cai lệ,ngời nhà Lý trởng
Từ biểu cảm : Cháu van ông…chồng tôi đau ốm… mày trói…xem
Từ ngữ miêu tả : Chị Dậu xám
Trang 12? Tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm?
? Muốn đóng vai chị Dậu kể chuyện theo ngôi
kể thứ nhất phải kể nh thế nào?
mặt… sức lẻo khẻo của anh chàngnghiện… ngời đàn bà lực điền…
* Tác dụng : Nêu bật sức mạnh
của lòng căm thù khiến : Chị Dậu– ngời đàn bà lực điền, chị chăngcon mọn chiến thắng cai lệ – anhchàng nghiện và anh chàng hầucận ông Lý
* Chuyển ngôi thứ 3 bằng ngôi kểthứ nhất
- Chuyển lời thoại trực tiếp bằnggián tiếp
- Lựa chọn chi tiết miêu tả, biểucảm cho phù hợp với ngôi thứnhất
IV.Củng cố:
-GV gọi HS kể lại đoạn trích theo ngôi kể thứ nhất
V.Dặn dò:
-HS chuẩn bị bài tiếp theo
- Kể lại đoạn văn ở văn bản Hai cõy phong từ đoạn “Vào năm học… biêng biếc kia” trong đoạn trích “Hai cây phong” theo ngôi kể thứ 3
Tiết 43
Ngày soạn: 1/10/2010
Câu ghép
A-Mục dích yêu cầu:
1.Kiờn thưc: -HS nắm được đựac điểm của cõu ghộp
-Cỏch nối cỏc vờ của cõu ghộp
2.Kỷ năng: -Phõn biệt cõu ghộp với cõu đơn và cõu mở rộng thành phần
-Sử dụng cõu ghộp phự hợp với hoàn cảnh giao tiờp
-Nối được cỏc vờ của cõu ghộp theo đỳng yờu cầu
3.Thỏi độ: Cú ý thưc sử dụng trong khi viờt bài
I.Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số lớp 8a: 8b: 8c:
II.Kiểm tra bài cũ
- Hãy đặt một câu đơn, rồi phân tích câu?
- Đặt một câu dùng cụm c – v để mở rộng câu
Trang 13Câu 3 :
Câu 4 : Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ
vậy, và tôi càng buồn lắm
-Chia lớp thành 4 nhóm làm cỏc vớ dụ
trờn
-Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn : Hôm nay tôi đi học
Yêu cầu h/s
- Quan sát, đọc thầm ví dụ
- Vẽ sơ đồ phân tích cấu tạo câu trong ví dụ trên
- Đại diện nhóm dán kết quả lên bảng
Yêu cầu cần đạt
Câu 2
Tôi quên cảm giác nảy nở cành hoa mỉm cời
Mấy tơi
Những trong sáng ấy giữa bầu
Trong lòng tôi trời quang
Thế nào đợc (nh) đãng
C V C V
C V Câu 3 Cảnh vật thay đổi lòng tôi sự thay đổi tôi đi
đều hôm nay
chung học
quanh tôi vì chính đang có lớn
C V , C V và C V ? Nhìn vào sơ đồ phân tích câu trên, em có nhận xét gì về cấu tạo của cụm từ -Gọi đại diện cỏc nhúm trỡnh bày ? Dựa vào kiến thức câu ghép đã học ở tiểu học, em hãy cho biết các câu trên câu nào là câu ghép? ? Hãy trình bày kết quả phân tích ở trên vào bảng theo mẫu sau? (G/v kẻ bảng mẫu vào bảng phụ) - H/s điền vào bảng mẫu ? Qua phân tích ví dụ trên em rút ra đặc điểm gì về câu ghép?
2, Nhận xét : Câu 2 : Là câu có nhiều cụm C – V
(trong đó có 1 cụm C – V làm phó ngữ
cho động từ ở C – V nòng cốt)
=> Câu dùng cụm C – V để mở rộng câu
Câu 3 : Có 3 cụm C – V, các cụm
C – V này không bao hàm nhau (có thể tách thành 3 câu đơn)
Câu 3 là câu ghép
Kiểu cấu tạo câu Câu
số Kiểu câu
Câu
có hai hoặc nhiều cụm
C – V
Cụm C –
V nhỏ nằm trong cụm
C – V lớn
2 cụm C –Dùng
V để mở rộng câu Các cụm C
– V không bao chứa nhau
3 Câu ghép
3 Đặc điểm của câu ghép
(Ghi nhớ 1)
- Là câu do 2 hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành
- Mỗi cụm C – V trong câu ghép đợc gọi là một vế câu
Bài tập 1 Câu a :
- U van Dần, u lạy Dần !
- Chị con có đi… chứ !
Trang 14-HS làm bài tập 1 theo nhúm
? Tìm câu ghép trong các đoạn trích,
cho biết trong mỗi câu ghép các vế câu
đợc nối với nhau bằng cách nào?
? Hãy cho biết câu 3, 4 ở mục I các vế
câu đợc nối với nhau bằng cách nào?
Hoạt động 2
Hớng dẫn tìm hiểu cách nối các vế
trong câu ghép
? Qua việc giải bài tập 1 và phân tích ví
dụ ở mục I Em hãy cho biết có mấy
cách nối các vế câu trong câu ghép?
- Nếu Dần… nữa đây
=> Các vế câu đợc nối với nhau bằng dấuphẩy
- Tôi lặng im cay cay
=> Nối bằng dấu hai chấm
Câu d :
- Hắn làm quá
=> Nối bằng quan hệ từ + Câu 3 : nối với nhau bằng hai dấu phẩy+ câu 4 :
Quan hệ từ
II Cách nối các vế câu trong câu ghép
Có 2 cách :
1 Cách 1 : Dùng từ ngữ có tác dụng nối
a, Nối bằng quan hệ từ : Và, rồi…
b, Nối bằng cặp quan hệ từ chỉ nguyên nhân, điều kiện, nhợng bộ : Càng…càng,cha… đã, có…
A-Mục dích yêu cầu
1.Kiờn thưc : -Nắm đặc điểm của văn bản thuyờt minh
-í nghĩa, phạm vi sử dụng của văn thuyờt minh
-Yờu cầu của bài văn thuyờt minh (Về nội dung, ngụn ngữ )
2.Kỷ năng : -Nhận biờt văn bản thuyờt minh.Phõn biệt được văn bản thuyờt minh với cỏc văn bản đó học trước đú
3.Thỏi độ : Cú thúi qen sử dụng văn bản thuyờt minh
B-Phơng pháp
Tìm hiểu ví dụ - Phân tích - thảo luận-Bài học
C-Chuẩn bị:
Trang 15+Giỏo viờn: Soạn bài.
+Giỏo viờn: Giới thiệu về sự đa
dạng của việc sử dụng văn bản
thuyết minh trong đời sống
? Vậy văn bản thuyết minh có vai
b, Văn bản: Tại sao lá cây có màu xanh lục
=> Giải thích tác dụng về chất diệp lục làmcho ngời ta thấy lá cây có màu xanh
c, Văn bản: Huế
Giới thiệu : Huế là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam với những điểmtiêu biểu riêng của Huế
* Văn bản thuyết minh có nhiệm vụ trìnhbày, giải thích, giới thiệu những con ngời, sựvật, hiện tợng trong cuộc sống
* Văn bản thuyết minh đợc sử dụng rộng rãitrong cuộc sống, liên quan đến mọi ngànhnghề, trong sản xuất hàng hoá, văn bảnthuyết minh luôn đợc dung để trình bày, giảithích, giới thiệu những sản phẩm
2 Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh
Trang 16+Giỏo viờn lưu ý cho HS
Mục đích của văn bản thuyết minh
là giúp ngời đọc nhận thức về đối
Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Nội dung : Nêu đặc điểm tiêu biểu của sựvật, hiện tợng
- Phơng thức diễn đạt : Trình bày, giới thiệu,giải thích
- Nhiệm vụ : Cải cách tri thức khách quangiúp con ngời có đợc hiểu biết về sự vật mộtcách đúng đắn
- Tính chất : Thực dụng, cải cách tri thức làchính, không buộc ngời đọc phaỉ thởng thứccái hay cái đẹp nh tác phẩm văn học
- Phơng thức diễn đạt : Giới thiệu, trình bày
- Nhiệm vụ : Cung cấp kiến thức lịch sử một cách khách quan
* Văn bản b là văn bản thuyết minh vì :
- Nội dung : Nêu đặc điểm của giun đất
- Phơng thức diễn đạt : Trình bày, giới thiệu
- Nhiệm vụ : Cung cấp kiến thức về sinh vật học
Bài tập 2 :
- Văn bản : Thông tin về ngày trái đất năm 2000
- Văn bản sử dụng yếu tố thuyết minh để giải thích tác hại của bao ni lông Bài tập 3 : Các văn bản khác cũng cần sử dụng yếu tố thuyết minh vì :
- Tự sự : Giới thiệu sự việc, nhân vật
- Miêu tả : Giới thiệu cảnh vật, con ngời, thời gian
- Biểu cảm : Giới thiệu đối tợng gây cảm xúc là con ngời, thời gian
- Nghị luận : Giới thiệu luận điểm luận cứ
V.Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ
- Tìm hiểu các văn bản thuyết minh khác
- Soạn bài : Ôn dịch, thuốc lá
Tiết 45
Ngày soạn:8/11/2010
Ôn dịch, thuốc lá
A-Mục đích yêu cầu
1.Ki n th c: -Giỳp HS th y m i nguy h i ghờ g m to n di n c a vi c hỳt thu c ế ứ ấ ố ạ ớ à ệ ủ ệ ố
lỏ đố ớ ứi v i s c kho con ngẻ ườ ài v xó h i.ộ
-Tỏc d ng c a vi c k t h p cỏc phụ ủ ệ ế ợ ương th c bi u ứ ể đạ ật l p lu n v thuy t minh ậ à ếtrong v n b n.ă ả
2.Kỷ năng: -Đọc, hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đờn một vấn đề xó hội bưc thiờt-Tớch hợp với phần tập làm văn để tập viờt bài văn thuyờt minh một vấn đề của đời sống xó hội
Trang 173.Thỏi độ: Giỏo dục ý thưc khụng nờn hỳt thuốc lỏ và cú ý thưc tuyờn truyền vận động mọi người khụng hỳt thuốc lỏ
B-Phơng pháp
Đọc - Phân tích - Đàm thoại
C-Chuẩn bị:
+Giỏo viờn: Chuẩn bị một số tranh ảnh về phòng chống và tác hại của thuốc lá
+Học sinh: Đọc trớc bài, soạn bài theo cõu hỏi SGK
D-Tiến trình lên lớp:
I.ổn định tổ chức
II.Kiểm tra bài củ:
? Trong văn bản “Thông tin ngày trái đất năm 2000”, chúng ta đã kêu gọi vấn đề gì ? Vấn đề ấy quan trọng nh thế nào? Sau khi học em thực hiện nh thế nào ?
III.Bài mới:
Giới thiệu bài : Cha ụng ta thường núi: Miờng nước cơi trầu là đầu cõu chuyện Hỳt
thuốc đó trở thành thúi quờn của nhiều người nhưng cú ai hiểu được tỏc hại của thuốc
lỏ như thờ nào ?
Hoạt động 1
-Giỏo viờn hớng dẫn HS đọc:
Yờu cầu đọc chậm, rỏ ràng Chỳ ý nhấn
giọng cỏc cõu: Cõu núi của Trần Hưng
Đạo Tụi hỳt, Tội bị bệnh mặc tụi… 3
? Hãy tách văn bản theo bố cục 3 phần
và nêu ý chính của mỗi đoạn?
? Nhận xét về đặc điểm lời văn thuyết
minh trong thông tin này?
? Tác hại của thuốc lá đợc thuyết minh
Tỏ thái độ nguyền rủa, tẩy chay dịch bệnh này
- Nếu bỏ dấu phẩy : + Nội dung không sai + Tính chất biểu cảm không rõ bằngkhi sử dụng dấu phẩy
3 Thể loại: Thuyết minh một vấn đề
to lớn của thuốc lá
2 Tác hại của thuốc lá
* Tác hại của thuốc lá :