1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giao an van 8 tuan 3435

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 32,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Soạn bài mới: Luyện tập văn bản thông báo: + xác định tình huống viết thông báo; Nội dung và thể thức của 1 vb thông báo; So sánh vb tường trình với vb thông báo.. LUYỆN TẬP VĂN BẢN TH[r]

Trang 1

TUẦN 35

Tiết 129 LUYỆN TẬP VĂN BẢN TƯỜNG TRèNH

Ngày soạn: 19/4/2013

A Mục tiờu cần đạt

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chớnh

- Viết thuần thục văn bản tường trỡnh

2 Kĩ năng

- Phõn biệt được văn bản tường trỡnh với văn bản khỏc

- Tỏi hiện lại sự việc trong văn bản tường trỡnh

- Nõng cao năng lực viết tường trỡnh cho h/s

B Tiến trỡnh hoạt động

1 Bài cũ :

- Nờu bố cục phổ biến của vb tường trỡnh

2 Luyện tập

Hoạt động của GV + HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- Mục đớch viết văn bản tường trỡnh?

- Giữa vb bỏo cỏo và tường trỡnh cú

những điểm nào giống và khỏc nhau?

(HS thảo luận nhúm, cử đại diện trỡnh

bày)

- Bố cục vb tường trỡnh thụng thường

gồm cú mấy phần?

Hoạt động 2

- Chỉ ra những chỗ sai trong việc sử

dụng vb ở cỏc tỡnh huống a b c ?

- HS đọc yờu cầu bt 1

- HS trả lời cỏ nhõn

- HS thảo luận đụi bạn để ra tỡnh huống

cần phải viết tường trỡnh

- Gv yờu cầu HS viết văn bản tường

trỡnh cho tỡnh huống 1

HS viết tường trỡnh, GV theo dừi, đụn

đốc

- Yờu cầu HS trỡnh bày kết quả bài viết,

lớp nhận xột, gv bổ sung, sửa chữa, nhận

xột

I Ôn lí thuyết

1 Mục đích viết tờng trình

2 Phân biệt giữa vb tờng trình_bào cáo

- giống :

+ gửi lên cấp trên

+ Phải khách quan, trung thực

- Khác :

+ báo cáo : tổng kết các công việc làm

+ tờng trình : kể về sự việc (kèm

đề nghị)

3 Bố cục : 3 phần

II Luyện tập

1 Chỗ sai :

a Phải làm bản kiểm điểm

b Phải làm bản báo cáo

c phải làm bản báo cáo

2 Ra tình huống

- Mất xe đạp

- Rời giấy tờ

3 Viết văn bản tờng trình

4 Kiểm tra việc viết văn bản

3 Hướng dẫn học tập

- Làm BT 5 / T91 (SBT)

- Nắm được mục đớch viết tường trỡnh cũng như quy cỏch viết một bản tường trỡnh

- Xỏc định được những tỡnh huống cần viết tường trỡnh

* Chuẩn bị tiết học đến: Trả bài kiểm tra văn

* Kinh nghiệm:

Trang 2

Tiết 130 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

Ngày soạn: 24/4/2013

A Mục tiêu cần đạt

- Củng cố về các vb đã học

- Rút ra ưu_nhược điểm của bài làm

- Rèn kĩ năng tự nh/xét và chữa bài

B Chuẩn bị

- Một số lỗi, một vài bài, đoạn văn khá

C Tiến trình hoạt động dạy_học

I Đề (H/s nhắc lại)

II Nhận xét

Phần trắc nghiệm : Đều trả lời đúng

Phần tự luận

+ Ưu : Bố cục mạch lạc

Phân tích được nét đặc sắc của bức tranh quê hương (về ND)

+ Nhược : Phân tích NT mờ nhạt

III Đáp án

Phần trắc nghiệm 1D;2B;3C;4D;5B;6A;7C;8B;9D

Phần tự luận

Câu 1: -Chép đúng ,đủ : 1điểm - Sai 1 từ trừ 0,25 điểm

- Nêu nội dung ( như phần ghi nhớ SGK ) : 1 điểm

Câu 2: HS đảm bảo các ý sau: 2 điểm

Nghe thấy tiếng chim tu hú, trong tâm tưởng người chiến sĩ cách mạng đã gợi lên: ve

ran, vườn râm, lúa chim chín vàng, bầu trời cao rộng…

- Tiếng cim tu hú đánh thức dậy 1 cảnh mùa hè rộn rã âm thanh, ru74c rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị, bầu trời khoáng đạt, tự do

- Sự cảm nhận tinh tế, mãnh liệt của người tù cách mạng trẻ tuổi, một con người có tình yêu thiên nhiên tự do tha thiết

Bài viết rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loát không mắc lỗi chính tả

Câu 3: HS phân tích đảm bảo các ý sau: 3 điểm

- Từ trong ngục tối, người chiến sĩ CM ngắm trăng qua song sắt nhà tù.

-Trăng được nhân hóa như có gương mặt và ánh mắt: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà

thơ Nhà thơ và trăng lặng lẽ nhìn nhau, cảm thông, chia sẻ với mối tình tri âm tri kỹ.

- Hai câu thơ đối nhau, ngôn ngữ, hình ảnh cân xứng, hài hòa

- Tư thế ngắm trăng của HCM thể hiện tình yêu trăng, yêu thiên nhiên, biểu lộ một tâm

hồn thanh cao, một phong thái ung dung tự tại

IV Nhận xét, sửa chữa và ghi điểm:

1 Những ưu điểm:

- Cách trình bày

- Lỗi diễn đạt

- Tuyên dương những bài làm tốt: 8/1: Tú Chi, Hồ TRí, Phương Trang, Mận

- 8/2: lan Anh, Yên Trang, THuật, Thanh Quyên

2 Những tồn tại: GV chỉ ra những tồn tại của bài kiếm tra, nêu kinh nghiệm cần ghi nhớ

- Yêu cầu HS sửa chữa một số lỗi trong bài kiểm tra

* Chuẩn bị cho tiết đến: Kiểm tra tiếng việt: Ôn tập kĩ theo đề cương đã cho ở tiết ôn tập

* Kinh nghiệm:

Trang 3

Tiết 131.

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8(2012-2013)

A MỤC ĐÍCH KIỂM TRA:

 Hệ thống kiến thức cơ bản phần Tiếng Việt đã học ở học kì II Ngữ Văn 8

 Nhận biết và nắm được các kiến thức đã học ở phần Tiếng Việt

 Biết vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để viết một đoạn văn

B HÌNH THỨC KIỂM TRA:

 Trắc nghiệm khách quan 30 % và tự luận 70 %

 Tổ chức: học sinh làm bài trắc nghiệm 10 phút và tự luận 35 phút

C THIẾT LẬP MA TRẬN:

Tên chủ đề

Tiếng Việt

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

Cấp độ thấp Cấp độ cao

TN TL TN TL T

N

N TL

Câu nghi vấn

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

- Nhận biết được chức năng chính của kiểu câu

( C9) (0.25 đ)

- Nhận biết được chức năng chính của kiểu câu

( C9) (0.25 đ)- Nhận biết được chức năng chính của kiểu câu

( C9) (0.25 đ)

- Nhận biết được chức năng chính của kiểu câu

Hiểu được câu cầu khiến

( C5) (0.25 đ) Hiểu được câu cảm thán dùng

để bộc lộ cảm xúc(C7) (0.25đ)

đúng kiểu câu nghi vấn, cảm thán (C:3) ( 4đ)

Trang 4

Câu phủ định

Hành động nói

Hội thoại

Lựa chọn trật

tự từ trong câu

Chữa lỗi diễn

đạt ( lỗi

lo-gich)

( C9) (0.25 đ)

Nhận biết được câu phủ định (C6) (0.25 đ)

Hiểu được mục đích của hành động nói

( C2,) (0.25 đ)

Hiểu được việc nói tranh lượt lời

(C8) (0.25đ)

- Hiểu được tác dụng lựa chọn TTT trong câu

( C1,4) (0 5 đ) Hiểu được khái niệm lựa chọn trật tự từ

( C3) (0.25 đ

- Hiểu được vai

xã hội

( C1) (2đ)

Sửa lại các lỗi diễn đạt (Câu 2) (1đ)

Tổng số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu: 5

Số điểm:

1.25

Tỉ lệ:12.5%

Số câu: 7

Số điểm:

1.75

Tỉ lệ:17.5

%

Số câu: 1

Số điểm:

2

Tỉ lệ:20%

Số câu:1

Số điểm:1

Tỉ lệ:10%

Số câu:1

Số điểm:3

Tỉ lệ: 40%

Số câu:

15 Sốđiểm:1 0

Tỉ lệ:100

%

Trang 5

KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8

Họ và tên : ……… Lớp 8

Điểm Lời phê của thầy (cô)

Phần trắc nghiệm khách quan(3, đ)

*Trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1:Trật tự từ trong câu nào thể hiện thứ tự trước sau theo thời gian ?

A.Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần, bao đời xây nền độc lập C Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai

hồng

B Thẻ của nó, người ta giữ; hình của nó, người ta đã chụp rồi D Bạc phơ mái tóc người cha

Câu 2: Hành động nói là gì?

A Là việc làm của con người nhằm mục đích nhất định C.Là vừa hoạt động ,vừa nói

B Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích

nhất định

D.Là lời nói nhằm thúc đẩy hành động

Câu 3:Người ta dựa vào đâu để đặt tên cho hành động nói?

A Ý nghĩa của hành động nói C.Mục đích của hành động nói

B Quan hệ giữa người nói và người nghe D Nội dung của hành động nói

Câu 4: Ý kiến nào sau đây không đúng về tác dụng lựa chọn trật tự từ trong câu?

A Là sự lựa chọn các từ phù hợp nhất

để cấu tạo câu

C Là sự lựa chọn từ ngữ để tạo sự hài hòa

về mặt ngữ âm

B Là sư lựa chọn các từ gần nghĩa,

đồng nghĩa

D Là sự lựa chọn cách sắp xếp các từ trong câu để đạt hiệu quả diễn đạt cao

Câu 5: Trong những câu nghi vấn sau, câu nào dùng với mục đích cầu khiến?

A Chị khất tiền sưu đến chiều mai

phải không?( Ngô Tất Tố) C.Người thuê viết nay đâu?( Vũ Đình Liên)

B.Chị Cốc béo xù trước cửa nhà ta

đấy hả ? (Tô Hoài)

D.Nhưng lại đằng này đã, về làm gì vội?

(Nam Cao)

Câu 6:Trong câu “ Mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu lược nhà binh.” thuộc kiểu

câu gì?

A Câu nghi vấn; B Câu phủ định; C Câu cảm thán; D Câu cầu

khiến

Câu 7: Xác định hành động nói của câu: “ Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi!”(Tố Hữu)

A.Bộc lộ cảm xúc B Hứa hẹn C Trình bày D Điều

khiển

Câu 8: Thế nào gọi là “Nói tranh lượt lời”?

A Khi người đối thoại đã kết thúc lượt

C Nói xen vào lời người khác khi người

ấy chưa kết thúc lượt lời

D.Nói xen vào lời người khác sau khi

đã xin lỗi người đối thoại và nhận được

sự đồng ý

Câu 9: * Dựa vào kiến thức đã học, nối cột A và cột B sao cho hợp

2.Câu cảm thán 2 - b Yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Trang 6

3.Câu nghi vấn 3 - c.Kể, tả, thông báo, nhận định…

4.Câu trần thuật 4 - d Nêu điều chưa rõ, cần được giải đáp Họ và tên: ……….lớp 8 II TỰ LUẬN Câu 1 Vai xã hội là gì? Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ nào? (2đ) Câu 2.Những câu dưới đây mắc một số lỗi diễn đạt liên quan đến lô-gic Hãy phát hiện và sửa chữa những lỗi đó.(1đ) a.Trong bóng đá nói chung và trong thể thao nói riêng, niềm say mê là nhân tố quan trọng dẫn đến thành công b.Bài thơ không chỉ hay về nghệ thuật mà còn sử dụng thành công phép điệp ngữ Câu 3.Viết đoạn văn ngắn, chủ đề “Ích lợi của đi bộ đối với môi trường”, trong đó có sử dụng các kiểu câu:nghi vấn, câu cầu khiên, cảm thán.( 4đ) ( Gạch chân xác định các kiểu câu sử dụng) BAI LÀM ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 7

*.HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

I.Phần trắc nghiệm khách quan:Mỗi câu đúng: 0,25đ

II.Phần tự luận:

1 - Vai xã hội là vị trí của người tham gia hội thoại

đối với người khác trong cuộc hội thoại (1đ)

- Vai xã hội được xác định bằng các quan hệ xã hội:

+ Quan hệ trên - dưới hay ngang hàng (theo tuổi tác, thứ bậc trong gia đình và xã hội) (0.5đ) + Quan hệ thân - sơ ( theo mức độ quen biết, thân tình) (0.5đ)

2

2 a: Bóng đá nghĩa hẹp hơn từ thể thao nên phải sửa

lại: Thể thao nói chung và bóng đá nói riêng (0.5đ)

b Điệp ngữ thuộc về nghệ thuật nên thay từ nghệ

3 Viết đoạn văn có sử dụng các kiểu câu đã học:

- Hình thức: Viết đoạn văn khoảng 10 dòng, có sử dụng câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán

(3đ)

- Hành văn trôi chảy, mạch lạc (0.5đ)

- Nội dung:nhận thức được ích lợi của việc đi bộ đối sức khỏe, mở mang kiến thức…(0.5đ)

4

* Bài mới: Tìm hiểu văn bản thông báo: Mục đích viết tb, cách viết, thực hiện yêu cầu mục I,II

* Kinh nghiệm:

t

TUẦN 35

Ngày soạn: Tiết 132 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 7

3-d ; 4-c

Trang 8

A Mục tiêu cần đạt.

1 Kiến thức: Giúp h/s : củng cố lại những kiến thức về các phép lập luận ch/m, gt về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu và đặc biệt về các yếu tố biểu cảm, tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận

2 Kĩ năng: Rèn luyện thêm kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý một bài văn nghị luận xã hội;

kĩ năng sửa chữa những lỗi mắc phải tong cách dùng từ, đặt câu để có thể viết bài tốt hơn

3 Thái độ- Có thể đánh giá được chất lượng bài của mình, trình độ lập luận của bản thân

so với yêu cầu của đề và so với các bạn cùng lớp, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cân thiết để làm tốt hơn nữa những bài sau

B Chuẩn bị

- Một số lỗi cơ bản, đoạn văn, bài văn khá của h/s

C Tiến Trình hoạt động dạy_học

Đề (h/s nhắc lại)

Hãy viết một bài văn nghị luận để nêu rõ tác hại của một trong các tệ nạn xã hội mà chúng ta cần phải kiên quyết và nhanh chóng bài trừ như cờ bạc, tiêm chích

ma túy hoặc tiếp xúc với văn hóa phẩm không lành mạnh.

II Tìm hiểu đề, tìm ý:

( GV nêu câu hỏi gợi ý để HS tìm hiểu đề và tìm ý

? Đề thuộc thể loại nào?

? Đề yêu cầu viết về vấn đề gì?

? Tệ nạn xã hộ là gì?

? Thực trạng của các tệ nạn xã hội

?Tác hại của chúng đối với bản thân, gia đình và xã hội ntn?

? Bài trừ các tệ nạ trên bằng cách nào?

II Lập dàn ý :

a) Mở bài :

- Một thực trạng đáng buồn hiện nay của xã hội : nhiều loại tệ nan xã hội không ngừng xuất hiện và gia tăng

- Trong đó, ma túy là tệ nạn nguy hiểm

(hoặc : có thể dẫn từ một mẫu tin về việc xã hội tăng cường phòng chống ma túy và các

tệ nạn xã hội)

b) Thân bài :

Thế nào là tệ nạn xã hội ? (dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết trong sách vở, qua

các phương tiện thông tin tuyên truyền)

Tác hại của tệ nạn xã hội.

- Với bản thân người tham gia vào tệ nạn.

+ Về sức khỏe

+ Về thời gian

+ Về nhân cách

- Với gia đình những người bị lôi kéo vào tệ nạn.

+ Về kinh tế

+ Về tinh thần

- Với xã hội.

+ Về an ninh xã hội

+ Về văn minh của xã hội

+ Về sự phát triển kinh tế

Hãy nói « không » với tệ nạn, thái độ và hành động cụ thể.

- Tự bảo vệ về mình khỏi hiểm họa ma túy và những tệ nạn xã hội

Trang 9

- Với người đã trót lầm lỡ cần có nghị lực, quyết tâm từ bỏ.

- Với cộng đồng

+ Giúp đỡ họ từ bỏ các tệ nạn

+ Ngăn chặn tệ nạn

c) Kết bài : Quyết tâm vì một xã hội an toàn, lành mạnh, không có tệ nạn

- yêu cầu :

+ Kiểu bài : NL ch/m

+ Nội dung : Ca ngợi lòng nhân ái

Phê phán kẻ bất nhân

+ Phạm vi DC : văn học

II Nhận xét

*Ưu :

- Nhìn chung nắm phương pháp NL : nêu luận điểm rõ ràng

- Bố cục mạch lạc

* Nhược :

- Một số chưa biết chọn lọc DC, còn lan man, xa đề

- Một số chuyển ý vụng về, lí lẽ còn nghèo

- Còn mắc lỗi về diễn đạt, dùng từ

III Sửa lỗi

Sai

- nhưng vẫn có nhứng người luôn

quan tâm tới người khác như là ông đồ

trong bài thơ của Vũ Đình Liên

- Thạch Sanh hiện lên hình ảnh của cái

thiện

- tạo nên bản sách dân tộc

- cai lệ và người nhà Lí trưởng ngã nhoà

ra đất

- bà lão hàng xóm sang cảnh báo cho gia

đình chị Dậu

- chúng ta phải tự hào và phát triển

truyền thống

Sửa lại

quan tâm tới ông đồ, đó là Vũ Đình Liên

- Thạch Sanh là h/ảnh tiêu biểu

- bản sắc

- nhào

- báo

- phát huy

IV Đọc bài khá : Hoài Linh, Minh Thu

V Kết quả : TB : 100%; G : 50%

* HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:

- Hoàn chỉnh bài viết của mình theo những hướng dẫn, sửa chữa ở tiết trả bài

- Soạn bài mới: Văn bản thông báo:

+ Đọc vb thông báo mục I và trả lời các câu hỏi: Ai thông báo? tb cho ai? Tb về việc gì? + Nắm được cách làm vb thông báo

+ Chuẩn bị phần luyện tập

A Mục tiêu cần đạt

Giúp h/s :

Trang 10

Hiểu những trường hợp cần viết văn bản thông báo.

Nắm được đặc điểm của vb thông báo

Biết cách làm một vb thông báo đúng qui cách

B Chuẩn bị

- Văn bản mẫu

C Tiến trình hoạt động

- Bài cũ :

+ Cách làm vb tường trình? Nêu ví dụ về một số trường hợp cần viết tường trình? Bài mới :

Hoạt động của GV + HS Nội dung cần đạt

Hoạt động 1

- H/s đọc 2 vb (SGK)

- Trong các vb trên, ai là người

thông báo, ai là người nhận thông

báo ? Mục đích thông báo là gì ?

- Nội dung thông báo thường là

gì ?

- Nh/x về thể thức của vb thông

báo ?

- Hãy dẫn ra một số trường hợp

viết thông báo trong h/t và sinh

hoạt

Hoạt động 2

- Trong các tình huống sau, tình

huống nào phải viết TB, ai TB và

TB cho ai ?

- Nêu đặc điểm của TB, cách làm

TB?

- H/s đọc lưu ý

I Đặc điểm của văn bản thông báo

1 Văn bản (SGK)

2 Nhận xét :

- Người thông báo : Hiệu trưởng (vb1) Liên đội trưởng (vb2)

- Người nhận thông báo : các GVCN và lớp trưởng (vb1), các chi đội TNTP Hồ Chí Minh (vb2)

- Mục đích thông báo : kế hoạch duyệt các tiết mục

VN (vb1), KHĐH đại biểu liên đội TNTP HCM (vb2)

- Nội dung thông báo : Những TT về công việc phải làm để những người dưới quyền biết và thực hiện

- Thể loại : theo mẫu qui định

II Cách làm thông báo

1 Tình huống cầm làm văn bản thông báo

b Nhà trường TB và TB cho gv, CB và h/s trong toàn trường

c BCH liên đội TNTP Hồ Chí Minh thông báo và TB cho các bạn chỉ huy chi đội trong toàn trường

2 Cách làm vb thông báo

a Thể loại mở đầu

b Nội dung

c Thể thức kết thúc

* Ghi nhớ : SGK

* Lưu ý : SGK

D Hướng dẫn h/t

- Chọn 1 tình huống viết thông báo

- Soạn bài mới: Luyện tập văn bản thông báo:

+ xác định tình huống viết thông báo; Nội dung và thể thức của 1 vb thông báo; So sánh

vb tường trình với vb thông báo

TIẾT 134 LUYỆN TẬP VĂN BẢN THÔNG BÁO

Ngày soạn:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Ngày đăng: 06/09/2021, 18:43

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w