Các bụi khi gây ra có tác hại to lớn đối với môi trường: Ảnh hưởng đến sự hô hấp của cơ thể con người , sự sông của sinh vật, sự quang hợp của cây xanh.. + Thông qua việc tìm hiểu ảnh hư[r]
Trang 1Tiết 6
Ngày so n: 22/9/2019ạ
Ngày gi ng: 25/9/2019ả
LỰC MA SÁT
I MỤC TÊU :(Chuẩn KT- KN)
1 Kiến thức: - Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt ;ví dụ về lực ma sát lăn, lực
ma sát nghỉ
2 Kĩ năng: Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong
một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.
* Giáo dục đạo đức: Trong tham gia giao thông phải làm chủ tốc độ và tuân
thủ luật an toàn giao thông
+ Giáo dục giá trị đạo đức sống có trách nhiêm, hợp tác, đoàn kết thông qua tìm hiểu tác hại của ma sát đối với môi trường sống và tìm ra biện pháp giảm thiểu tác hại của ma sát
+ Trong quá trình lưu thông của các phương tiện giao thông đường bộ, ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận cơ với nhau, ma sát giữa phanh xe
và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bui kim loại Các bụi khi gây ra có tác hại to lớn đối với môi trường: Ảnh hưởng đến sự hô hấp của
cơ thể con người , sự sông của sinh vật, sự quang hợp của cây xanh
+ Thông qua việc tìm hiểu ảnh hưởng của lực ma sát đến môi trường sẽ giáo dục đạo đức sống có trách nhiệm với môi trường sống, với mọi người xung quanh Từ đó hợp tác, đoàn kết với bạn bè, người thân tìm ra những giải pháp
để bảo vệ môi trường sống
4, Năng lực cần hình thành cho học sinh.
- Năng lực kiến thức: K1, K2, K3, K4
- Năng lực phương pháp: P1, P2, P3, P4
- Năng lực trao đổi, xử lý thông tin: X1, X2, X5,X6
- Năng lực cá thể: C1, C2,C3,C4
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
Câu 1: Tại sao ở các trục bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô lại có ổ bi? Ổ bi có
tác dụng gì?
Câu 2: Lực ma sát sinh ra khi nào? Lực ma sát có lợi hay có hại?
Câu 3: Tại sao lại phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo nhị?
Câu 4: Tại sao khi đi trên sàn đá hoa mới lau dễ bị nhã?
III ĐÁNH GIÁ
- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả thảo luận của nhóm
- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN
Trang 2- Tỏ ra yêu thích bộ môn.
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên - Máy tính, máy chiếu Projector
- Tranh vẽ hình 6.1; 6.2; 6.3;6.4;6.5 (sgk)
- Nhóm HS: Lực kế, miếng gỗ; quả cân; tranh vòng bi
2 Học sinh: phiếu học tập
V THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn
định trật tự lớp;
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên
- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp
- Thời gian: 4 phút
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-Thế nào là 2 lực cân bằng?
-Một vật đang chuyển động dưới tác dụng của 2
lực cân bằng sẽ như thế nào?
-Quán tính là gì? Vận dụng giải thích: Tại sao
khi nhảy từ trên bậc cao xuống, chân bị gập lại?
Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời
và nhận xét kết quả trả lời của bạn
Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)
Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.
- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn
- Thời gian: 3 phút
- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy chiếu Projector
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GV hiển thị trên màn hình tranh vòng
bi, nêu câu hỏi tình huống: “Tại sao ở
các trục bánh xe đạp, trục bánh xe ô tô
lại có ổ bi? Ổ bi có tác dụng gì?”
Mong đợi HS:
Bằng những kiến thức thu thập và quan sát được trong thực tế, HS dự kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên cứu trong bài
Hoạt động 3.2: Tìm hiểu về lực ma sát.
- Mục đích: HS hiểu được lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ sinh ra khi nào?
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực hành
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 6.1; 6.2; Dụng cụ TN: Lực kế, miếng gỗ; quả cân
Trang 3TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tổ chức cho HS nghiên cứu
thông tin mục 1,2,3 phần I và thảo
luận các câu hỏi:
- Lực ma sát trượt xuất hiện khi
nào? Nó có tác dụng gì?
-Hãy nêu VD về sự xuất hiện lực
ms trượt trong đời sống và kỹ thuật
- Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?
Nó có tác dụng gì? Hãy nêu VD về
lực ma sát lăn
- Trong hình 6.1, trường hợp nào
có lực ms trượt, ms lăn?
Hướng dẫn HS tiến hành TN
theo các bước:
-Bố trí TN như hình 6.2 kéo từ từ
lực ké theo phương ngang
- Đọc số chỉ lực kế khi vật nặng
chư chuyển động
Tổ chức lớp thảo luận theo câu
hỏi:
- Lực cản sinh ra trong TN này có
phải là lực ma sát trượt hay ma sát
lăn không? Tại sao?
- Vậy lực ma sát nghỉ có tác dụng
gì?
- Nêu ví dụ về lực ma sát nghỉ
trong đời sống và trong kỹ thuật?
Giới thiệu: Các băng truyền, các
sản phẩm di chuyển cùng với băng
truyền nhờ ma sát nghỉ
I Khi nào có lực ma sát ?
1)Ma sát trượt
Từng HS nghiên cứu thông tin mục 1 phần I, trả lời câu hỏi ; rút ra nhận xét : -Lực ma sát trượt sinh ra khi 1 vật trượt trên bề mặt một vật khác
-Ví dụ : Lực ma sát giữa trục quạt và ổ bi ; giữa dây đàn vi lông và cần kéo nhị
2) Lực ma sát lăn
Từng HS nghiên cứu thông tin mục 2 phần I, trả lời câu hỏi ; rút ra nhận xét : -Lực ma sát lăn sinh ra khi 1 vạt lăn trên bề mặt một vật khác
-Ví dụ : Lực ma sát sinh ra ở các viên bi đệm giữ trục quay và ổ bi
3) Lực ma sát nghỉ
Từng HS nghiên cứu thông tin mục
3 phần I; quan sát hình 6.2 nêu dụng cụ cách tiến hành TN
Hoạt động nhóm: Làm TN, thảo luận câu hỏi C4=> rút kết luận về tác dụng lực ma sát nghỉ
C 4 : Mặc dù có lực tác dụng lên vật nặng
nhưng vật vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa mặt bàn với vật có lực cản Lực này đặt lên vật cân bằng với lực kéo giưa cho vật đứng yên(Lực đó là lực ms nghỉ)
*KL : Lực ms nghỉ có tác dụng giữa cho
vật không bị trượt khi vật bị td của lực khác
-Ví dụ : Trong đời sống nhờ có ma sát nghỉ giúp ta đi lại được và giúp chân không bị trượt
Hoạt động 3.3: Tìm hiểu về lực ma sát trong đời sống và trong kỹ thuật
- Mục đích: HS thấy được ích lợi và tác hại lực ms trong đời sống và trong kỹ thuật
Trang 4- Thời gian: 10 phút.
- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; HS làm việc nhóm; thực hành
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 6.3; 6.4; sgk máy chiếu Projector
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hiển thị trên màn hình hình 6.3 tổ
chức lớp thảo luận câu C6;
- Hãy nêu từng loại ma sát xuất hiện
trong hình 6.3 a,b,c và cho biết tác
hại của nó,nêu phương án làm giảm
- GV thông tin cho HS: + Đối với ma
sát có hại thì cần làm giảm ma sát
+ Ví dụ: Để giảm ma sát ở các vòng
bi của động cơ ta phải thường xuyên
và định kỳ tra dầu mỡ
Hiển thị trên màn hình hình 6.4; tổ
chức lớp thảo luận câu C7
- Nêu tác dụng của lực ma sát trong
hình 6.4; cho biết cách làm tăng ms?
- GV thông tin cho HS: +Đối ma sát
có lợi thì ta cần làm tăng ma sát
+Ví dụ: Khi viết bảng, ta phải làm
tăng ma sát giữa phấn và bảng để khi
viết khỏi bị trơn
II Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
1)Lực ma sát có thể có hại
Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 6.3; tham gia thảo luận nhóm hoàn thành câu
C6
C 6:
+Lực ms trượt giữa đĩa và xích làm mòn đĩa xe và xích nên phải tra dầu
mỡ làm giảm ms +Lực ms trượt làm mòn trục và cản trở cđ
+Lực ms trượt làm cản trở cđ của thùng; làm giảm bằng cách thay ms trượt bằng ms lăn
2) Lực ma sát có thể có lợi
Hoạt động cá nhân: Quan sát hình 6.4; tham gia thảo luận nhóm hoàn thành câu
C7
C 7 :
- Bảng trơn nhẵn không dùng phấn viết trên bảng Biện pháp tăng độ nhám của bảng, tăng ms trượt
+ Không có ms giữa mặt răng của ốc và vít thì con ốc sẽ bị quay lỏng dần
Hoạt động 3.4: Vận dụng, củng cố
- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng
giải thích
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp: Thực hành, luyện tập
- Phương tiện: SGK; SBT; máy chiếu Projector
TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt kiến
thức bài học:
III.Vận dụng
Từng HS trả lời câu hỏi GV; chốt
Trang 5-Lực ma sát sinh ra khi nào? Lực ma sát
có lợi hay có hại?
-Kể tên các loại lực ma sát và cho biết
mỗi loại lực ma sát sinh ra khi nào?
Tổ chức lớp thảo luận câu C8; C9,
kiến thức bài học
Từng HS vận dụng giải thích các ứng dụng Hoàn thành câu hỏi C8, C9
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: SGK, SBT
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên yêu cầu học sinh:
+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 6.1 đến
6.5(SBT) Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/24)
+ Chuẩn giờ sau ôn tập: Ôn từ bài 1 đến bài 6
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; Phần mềm Mindjet manager
7.0
VII/ RÚT KINH NGHIỆM