Vậy văn bản thông báo có đặc điểm gì, khi viết cần tuân thủ những thể thức hành chính gìb. Chúng ta cùng tìm hiểu vào bài học.[r]
Trang 1Ngày soạn: 26/04/2012
Giảng: 8A
8B
Tuần 35 Tiết 133: ôn tập phần văn
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố hệ thống hoỏ kiến thức văn học đó học ở lớp 8, giúp cho cỏc
em nắm chắc hơn nữa kiến thức văn học để chuẩn bị tốt chop bài hoạc kỳ
1 Kiến thức:
- Ôn tập lại văn bản đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại; giỏ trị
tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản
2 Kỹ năng:
- Khỏi quỏt, hệ thống hoỏ, so sỏnh, đối chiếu và nhận xột về cỏc văn bản đó học trong học kỳ II
B Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu tham khảo
- HS: lập đề cơng ôn tập ở nhà
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động.
1.Tổ chức
Sĩ số: 8A
8B
2 Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã kết thúc chơng trình văn bản của HKII lớp 8 Hôm nay chỳng ta tiếp tục ụn tập, khái quát toàn bộ chơng trình để ôn tập chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra học kỳ
* Hoạt động 2: Nội dung hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Nhắc lại các văn bản đã học
I Các tác phẩm cơ bản
* Thơ ca hiện đại
- ễng đồ
- Nhớ rừng
- Quờ hương
- Ngắm trăng
- Đi đường
- Tức cảnh Pỏc Bú
- Khi con tu hỳ
Trang 2Yêu cầu Hs:
- Nắm vững tờn tỏc phẩm-hoàn cảnh
ra đời
- Nội dung chớnh- chủ đề đề tài
- Học thuộc lũng thơ
- Những nột đặc sắc về nghệ thuật
- Nội dung chớnh- cỏc nột đặc sắc
từng đoạn thơ khổ thơ
- Nắm chắc đặc trưng thể loại
của văn học trung đại
- Nội dung chớnh từng bài
-> Viết đoạn văn cảm thụ chi tiết đặc
sắc, từ ngữ hỡnh ảnh đặc sắc
Viết đoạn văn cú cõu chủ đề
* Văn học trung đại
- Chiếu dời đụ
- Hịch tướng sĩ
- Nước Đaị Việt ta
- Bàn luận về phộp học
* Văn học nước ngoài:
- Đi bộ ngao du
- Ông Giuốc Đanh mặc lễ phục
II Câu hỏi ôn tập
1 Nắm vững tờn tỏc phẩm-hoàn cảnh
ra đời
2 Nội dung chớnh- chủ đề đề tài
3 Những nột đặc sắc về nghệ thuật
4 Nội dung chớnh- cỏc nột đặc sắc từng đoạn thơ khổ thơ
5 Học thuộc lũng thơ
6 Nắm chắc đặc trưng thể loại của văn học trung đại
7 Nội dung chớnh từng bài
=> Viết đoạn văn cảm thụ chi tiết đặc sắc, từ ngữ hỡnh ảnh đặc sắc
* Hoạt động 3: Củng cố, hớng dẫn về nhà.
4 Củng cố
- Nhắc lại những trọng tâm trong tiết ôn tập
5 H ớng dẫn về nhà :
- Tự ôn lại những văn bản đã học
Trang 3- Chuẩn bị kiểm tra học kỳ tiết 135 + 136
Ngày soạn: 26/04/2012
Giảng: 8A
8B
Tiết 134: ôn Tập phần tập làm văn
A Mục tiêu cần đạt
- Củng cố, hệ thống hoỏ cỏc kiến thức và kĩ năng phần TLV đó học
trong chương trỡnh ngữ văn 8
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức và kĩ năng về văn bản thuyết minh, tự sự, nghị
luận, hành chớnh
- Cỏch kết hợp miờu tả, biểu cảm trong văn tự sự, miờu tả, biểu cảm
trong văn nghị luận
2 Kỹ năng:
- Khỏi quỏt, hệ thống hoỏ kiến thức về cỏc kiểu văn bản đó học
- So sỏnh, đối chiếu, phõn tớch cỏch sử dụng cỏc phương thức biểu đạt trong cỏc văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận, hành chớnh và trong
tạo lập văn bản
B Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu tham khảo, bảng phụ
- HS: lập đề cơng ôn tập ở nhà
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động.
1.Tổ chức
Sĩ số: 8A
8B
2 Kiểm tra
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh ở nhà
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Hs nờu cỏc kiểu bài Tập làm văn đó học
* Hoạt động 2: Nội dung hoạt động.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
- Vì sao 1 văn bản cần có tính thống
nhất?
I Nội dung ôn tập
1.Tính thống nhất trong văn bản
- Văn bản cần có tính thống nhất vì:
Nếu văn bản không tập trung làm sáng rõ
Trang 4- Tính thống nhất của văn bản đợc
thể hiện ntn?
- Thế nào là tóm tắt văn bản tự sự?
- Vì sao phải tóm tắt văn bản tự sự?
Muốn tóm tắt 1 văn bản tự sự thì
phải làm nh thế nào? dựa vào yêu
cầu nào ?
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu
cảm có tác dụng nh thế nào?
- Khi viết (nói) đoạn văn tự sự kết
hợp miêu tả, biểu cảm cần chú ý
những gì ?
- Văn bản thuyết minh có tính chất
nh thế nào? và có những lợi ích gì?
- Nêu các văn bản thuyết minh
th-ờng gặp trong đời sống hàng ngày ?
chủ đề, làm sáng tỏ đối tợng hoặc vấn đề
đ-ợc đề cập tới thì nó triệt tiêu ý nghĩa thông tin thông báo tới ngời đọc
*Tính thống nhất của văn bản đợc thể hiện
ở các mặt
- Tất cả các đơn vị ngôn ngữ chỉ nói tới chủ đề đã xác định , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
- Về hình thức : Phải có nhan đề, đề mục, quan hệ giữa các phần của văn bản phần gắn bó liên quan, các từ ngữ then chốt phải
đợc lặp đi lặp lại
2 Văn bản tự sự:
- Là dùng lời văn của mình trình bày 1 cách ngắn gọn nội dung chính ( Bao gồm : sự việc tiêu biểu và nhiệm vụ quan trọng của văn bản đó )
a Vì sao phải tóm tắt văn bản tự sự
- Tóm tắt để nghi lại nội dung chính của chúng để sử dụng hoặc thông báo cho ngời khác biết
b.Cách tóm tắt 1 văn bản tự sự
- Nắm lấy sự việc chính có ý nghĩa quan trọng rồi thuật lại
3.Tác dụng của sự kết hợp giữa tự sự với miêu tả và biểu cảm
- Đa miêu tả và biểu cảm vào tự sự làm cho
tự sự sinh động, phong phú
4 Khi viết (nói) đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm cần l u ý
- Chúng ta phải kể lại diễn biến câu chuyện theo 1 trình tự nhất định ( câu chuyện diễn
ra ở đâu? khi nào? với ai? Nh thế nào?)
- trong khi kể: ta cần kết hợp miêu tả sự việc, con ngời và thể hiện tình cảm thái độ của mình trớc sự việc và con ngời đợc miêu tả
5 Văn bản thuyết minh
a Tính chất đặc tr ng của văn bản thuyết minh
- Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
+ Lợi ích của nó : là cung cấp những tri thức về đặc điểm,tính chất , nguyên nhân của các hiện tợng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội
+ Các văn bản thuyết minh thờng gặp trong đời sống hàng ngày là:
- Trình bày
- Giới thiệu
Trang 5- Nêu những phơng pháp dùng để
thuyết minh sự vật?
-Thế nào là luận điểm?
-Thế nào là luận điểm trong bài văn
nghị luận?
Khi luận điểm: “Giáo dục là chìa
khoá của tơng lai” thì ta có những
luận điểm phụ nào?
- Giải thích
b Ph ơng pháp thuyết minh
- Phải quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tợng cần thuyết minh
- Phải nắm bắt đợc bản chất, đặc trng của chúng để tránh xa vào trình bày các biểu hiện không tiêu biểu, không quan trọng
Có thể phối hợp nhiều phơng pháp thuyết minh nh:
+ Nêu định nghĩa
+ Giải thích + Liệt kê + Nêu ví dụ + Dùng số liệu + So sánh + Phân tích + Phân loại
c Bố cục khi làm bài văn thuyết minh
Có 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu đối tợng cần thuyết minh
- Thân bài: Trình bày cấu tạo, các
đặc điểm, lợi ích của đối tợng
- Kết bài: Bày tỏ thái độ đối với đối tợng
Câu 8:
Về nhà làm
6 Văn nghị luận
a Luận điểm
- Luận điểm là ý kiến thể hiện t tởng quan điểm của bài văn đợc nêu ra dới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định) Đợc diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu nhất quán
- Luận điểm là linh hồn của bài viết nó thống nhất các đoạn văn thành 1 khối
- Luận điểm phải đúng đắn , chân thật
đáp ứng đợc nhu cầu thực tế thì mới có sức thuyết phục
b Luận điểm trong bài văn nghị luận
- Là những t tởng, quan điểm chủ trơng mà ngời viết (nói) nêu ra ở trong bài
- Vớdụ:
Luận điểm: Giáo dục là chìa khoá của tơng lai
- Giáo dục giải phóng con ngời, giúp con ngời thoát khỏi sự áp bức và lệ thuộc vào quyền lực của ngời khác để đạt đợc sự phát triển chính trị và tiến bộ xã hội
- Giáo dục đào tạo thế hệ nhiều sẽ xây dựng
Trang 6- Nếu câu này là luận điểm thì các
câu tiếp theo dựa vào sẽ là yếu tố
nào?
xã hội tơng lai
- Giáo dục góp phần bảo vệ môi trờng sống
c Kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự, biểu cảm trong văn nghị luận
+ VD1:
Cho câu sau:
“ Mỗi khi có quân xâm lăng xâm phạm bờ cõi thì dân ta già trẻ, gái trai đều đứng lên giết giặc”
-> Đối với câu này: Phải đa yếu tố tự sự vào ( nêu 1 vài sự tích đánh giặc )
+ VD2:
Cho câu :
“ Con ngời ai cũng yêu quê cha đất tổ của mình”
->Các câu tiếp theo sẽ là câu miêu tả
+ VD3: Cho câu:
“ Những kẻ ích kỉ không bao giờ nhìn thấy
điều gì xa hơn lợi ích bé nhỏ của họ”
-> Các câu tiếp theo sẽ là câu biểu cảm 7.Văn bản t ờng trình
( xem nội dung tiết 127-128)
* Hoạt động 3: Củng cố, hớng dẫn về nhà.
4 Củng cố
- GV chốt lại nội dung ôn tập
5 H ớng dẫn về nhà :
- Hoàn thiện các bài tập
- Ôn tập để giờ sau kiểm tra học kì
_
Ngày soạn: 26/04/2012
Giảng: 8A
8B
Tiết 135 + 136: Kiểm tra học kì II
A Mục tiêu cần đạt
- Nhằm đánh giá kết quả học tập và nhận thức của hs trong học kỳ II
về ba phân môn: văn học, tiếng Việt, tập làm văn
- Giáo dục ý thức tự giác, tích cực trong kiểm tra
- Rèn kỹ năng làm bài chính xác, khoa học
- Nghiêm túc làm bài
Trang 7B §Ò bµi vµ ®iÓm sè.
THIẾT KẾ MA TRẬN
§Ò bµi
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đầu mỗi ý đúng nhất
Phạm vi kiến thức Các mức độ cần đạt
Cộng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Văn
bản
Thể loại 1
0,25
Tác phẩm 1
0,25
Phong trào 1
0,25
0,25
Thời gian sáng tác
1
0,25
Tác giả 1
0,25
Tiếng
Việt
0,25
Các kiểu câu
2
2
Tập
làm
văn
Văn bản tường trình
1
0,25
Văn bản nghị luận
2
6 đ
1,75
5 1,75
2 7
14 10
Trang 8Câu 1:
Các văn bản “Hịch tướng sĩ”, “Nước Đại Việt ta”, “Chiếu dời đô”, “Bàn luận về phép học” trong chương trình Ngữ văn 8 được viết cùng một thể loại
Câu 2:
Câu “Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” được trích từ văn bản:
A Chiếu dời đô B Hịch tướng sĩ
C Bàn luận về phép học D Nước Đại Việt ta
Câu 3:
Tác phẩm không thuộc phong trào thơ mới là:
A Đập đá ở Côn Lôn C Nhớ rừng
B Quê hương D Ông đồ
Câu 4:
Giọng điệu chủ đạo của câu: "Ấy thế mà cuộc chiến tranh vui tươi vừa bùng nổ, thì lập tức họ biến thành những đứa "con yêu" những người "bạn hiền" của các quan cai trị phụ mẫu nhân hậu, thậm chí của cả các quan toàn quyền lớn, toàn quyền bé nữa" là:
A Lạnh lùng, cay độc C Mỉa mai, châm biếm
B Đay nghiến, cay nghiệt D Thân tình, suồng sã
Câu 5:
Trong các tác phẩm sau, tác ra đời muộn nhất là:
A Quê hương C Tức cảnh Pác Bó
B Khi con tu hú D Đi đường
Câu 6:
Mô-li-e là nhà viết kịch nổi tiếng thế giới là người nước:
C Tây Ban Nha D Pháp
Câu 7:
Chọn từ nào để điền vào chỗ trống trong câu sau: " Trong hội thoại, ai cũng được nói Mỗi lần có một người tham gia hội thoại nói được gọi là một …"
A Lời nói B Câu nói
C Lượt lời D Lần nói
Câu 8:
Câu nghi vấn được dùng theo lối gián tiếp là câu:
A Không cậu làm thì ai làm vào đây ?
B Ai làm việc này vậy?
Trang 9C Mai cậu có đi tham quan không?
D Gia đình cậu có bao nhiêu người?
Câu 9:
Nối một kiểu câu ở cột A với một câu phù hợp ở cột B
1 Câu nghi vấn 1 - a Hôm nay tôi buồn vì bị cô giáo cho điểm 1
2 Câu cảm thán 2 - b Cậu cho mình mượn sách nhé!
3 Câu phủ định 3 - c Tôi đã nói với bạn bao nhiêu lần rồi chứ?
4 Câu trần thuật 4 - d Tôi yêu mái trường này biết chừng nào!
5 Câu cầu khiến 5
-Câu 10:
Yếu tố biểu cảm giúp cho bài văn nghị luận có hiệu quả thuyết phục
lớn hơn vì:
A Nó giúp người viết văn có cảm xúc trước điều mình viết
B Nó khiến bài văn dùng nhiều từ ngữ, câu văn truyền cảm
C Nó tác động mạnh đến tình cảm người đọc, (người nghe)
D Không phá vỡ mạch văn nghị luận của bài viết
Câu 11:
Luận điểm là:
A Là ý chính của bài văn nghị luận
B Là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương mà người viết(nói)
nêu ra trong bài văn nghị luận
C Là vấn đề được trình bày trong bài văn nghị luận
D Là hệ thống dẫn chứng trong bài văn nghị luận
Câu 12:
Mục cần có trong văn bản tường trình mà không cần có trong văn bản
thông báo là:
A Quốc hiệu, tiêu ngữ B địa điểm, thời gian làm văn bản
C Tên văn bản D Lời cam đoan của người viết
Phần tự luận (7 điểm) Câu 1 (1,5 điểm):
Trang 10a.Thế nào là câu phủ định?
b Tìm 2 ví dụ trong thơ ca có sử dụng câu phủ định.
Câu 2 (5,5 điểm):
Chứng minh tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuấn qua văn bản
“Hịch tướng sỹ”
C §¸p ¸n chi tiÕt vµ ®iÓm tõng phÇn.
Phần trắc nghiệm (3điểm) Mỗi ý đúng được 0,25đ.
Đáp
1 - c
2 - d
4 - a
5 - b
C B D
Phần tự luận(3điểm) Câu 1(1,5 đ)
a Khái niệm câu phủ định (1 đ)
Là câu dùng để thông báo, xác nhận không có sự vật, sự việc,
tính chất, quan hệ nào đó hoặc phản bác một ý kiến, một nhận định
b Tìm được ví dụ trong thơ ca có sử dụng câu phủ định (0,5 đ)
Chẳng hạn: + “Đầu trò tiếp khách trầu không có
Bác đến chơi đây ta với ta “
(Bạn đến chơi nhà-Nguyễn Khuyến) + “Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ
Chưa ngủ vì lo mỗi nước nhà ”
(Cảnh khuya- Hồ Chí Minh)
Câu 2(5,5 đ)
1 Mở bài: (0,75đ)
Giới thiệu vài nét về tác giả Trần Quốc Tuấn, vài nét về hoàn cảnh ra đời tác phẩm “Hịch Tướng Sĩ” và thể hịch, khẳng định tinh thần yêu nước của tác giả được thể hiện mãnh liệt trong tác phẩm này
2 Thân bài: (4đ) (Mỗi ý diễn đạt được 1 đ)
Chứng minh được tinh thần yêu nước của Trần Quốc Tuân bằng các luận điểm sau:
- Thấy nỗi nhục mất nước: Căm tức vì giặc ngang ngược, uất
ức vì chúng đòi ngọc lụa, bắt nạt nhân dân …
Dẫn chứng: “…Sứ giặc nghênh ngang, uốn lưỡi cú diều mà sỉ mắng triều đình, đem thân dê chó mà bắt nạt tể phụ… đòi ngọc lụa, thu bạc vàng… vét của kho”
- Trần Quốc Tuấn là một vị tướng hết lòng vì dân vì nước, ông luôn lo cho vận mệnh của đất nước:
Trang 11Dẫn chứng: “…nửa đờm vỗ gối….vui lũng”
- Khỏt khao đỏnh đuổi quõn thự một cỏch mạnh mẽ: Tập hợp binh thư soạn ra cuốn “Binh thư yếu lược” cho cỏc tướng sĩ luyện tập; Yờu cầu cỏc tưúng sĩ cựng nhau luyện tập và cản h giỏc…
- Phõn tớch giọng văn: Lỳc thỡ sục sụi, lỳc thỡ đau xút, lỳc thỡ hả
hờ, lỳc thỡ chõm biếm để khớch lệ tinh thần cỏc tướng sĩ và tỏ rừ lũng mỡnh…
3 Kết bài(0,75 đ)
- Bài “Hịch” phản ỏnh tinh thần yờu nước nồng nàn của dõn tộc
ta trong cuộc khỏng chiến chống ngoại xõm, thể hiện qua lũng căm thự giặc, ý chớ quyết chiến, quyết thắng kẻ thự xõm lược…
* Lưu ý:
- Điểm giỏi: học sinh hiểu đề, diễn đạt tốt, viết đúng thể loại có
sử dụng tốt yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm trong khi viết bài
- Điểm khá: hiểu đề, nắm đợc 2/3 ý chính trong 2 bài văn diễn
đạt khá, đôi chỗ còn lủng củng, sai một số lỗi chính tả (3-5 lỗi)
- Điểm TB: nắm đợc 1/2 ý 2 bài văn; diễn đạt có chỗ vụng về, sai từ 6 - 10 lỗi chính tả
- Điểm yếu: viết lủng củng, cha đúng đặc trng thể loại, sai nhiều lỗi chính tả
D Tổ chức kiểm tra
1 Tổ chức
Sĩ số: 8A
8B
2 Tiến hành kiểm tra
- Giáo viên giao đề, bao quát, nhắc nhở các em làm bài nghiêm túc
- HS chủ động, độc lập làm bài
3 Thu bài, nhận xét
- Hết giờ gv thu bài
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.về ý thức và quá trình làm bài của học sinh
E Hướng dẫn về nhà
- Ôn lại nội dung toàn bộ nội dung chơng trình học kỳ II
Tổ trởng
Nguyễn Thị Kim Yến.
Trang 12Ngày soạn: 03/05/2012
Giảng: 8A
8B
Tuần 36 Tiết 137: văn bản thông báo
A Mục tiêu cần đạt
- Nhận biết và nắm được đặc điểm, cỏch làm loại văn bản thụng bỏo
1 Kiến thức:
- Hệ thống kiến thức về văn bản hành chớnh
- Mục đớch, yờu cầu và nội dung của văn bản hành chớnh cú nội dung thụng bỏo
2 Kỹ năng:
- Nhận biết rừ hoàn cảnh phải tạo lập và sử dụng văn bản thụng bỏo
- Nhận diện và phõn biệt văn bản cú chức năng thụng bỏo với cỏc văn bản hành chớnh khỏc
- Tạo lập một văn bản hành chớnh cú chức năng thụng bỏo
B Chuẩn bị:
- Giáo án, Sgk
- HS: Xem trước bài
C.Tiến trình lên lớp
* Hoạt động 1: Khởi động.
1.Tổ chức
Sĩ số: 8A
8B
2 Kiểm tra
- Văn bản tường trỡnh là gỡ ? Nờu cỏc tỡnh huống viết văn bản tường trỡnh?
3 Bài mới
Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống cú rất nhiều tỡnh huống cần viết thụng bỏo Đú
là tỡnh huống cơ quan lónh đạo cấp trờn cần truyền đạt cụng việc cho cấp dưới hoặc cỏc cơ quan Nhà nước… Vậy văn bản thụng bỏo cú đặc điểm gỡ, khi viết cần tuõn thủ những thể thức hành chớnh gỡ? Chỳng ta cựng tỡm hiểu vào bài học