-Bởi lẽ hai tác phẩm được viết không nhằm mục đích biểu cảm, trữ tình mà nhằm mục đích nghị luận: nêu luận điểm, trình bày các luận cứ để bàn luận, giải quyết vấn đề , tác động mạnh vào [r]
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn:29/12/2013Tiết 73-74 Ngày dạy:30/12/2013
-Sơ giản về phong trào Thơ mới
-Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại,vươn tới cuộc sống tự do
-Hình tượng nghệ thuật độc đáo, nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”
2.Kĩ năng
-Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
-Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
-Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3.Thái độ
-Giáo dục các em hiểu được nỗi khổ của tù túng, căm ghét lối sống tầm thường giả dối -Cảm nhận niềm khát khao, tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái hiện thực tùtúng, tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ qua con hổ bị nhốt ở vườn bách thú -Thấy được bút pháp lãng mạn truyền cảm của nhà thơ
B.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập II, Thi nhân Việt Nam, bảng phụ
+ Vẽ phóng to bức tranh minh họa bìa nhớ rừng SGK trang 4
2.Học sinh: Soạn bài, SGK và dụng cụ học tập, bảng nhóm
*Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
-Đọc thuộc bài thơ Ông đồ của Vũ Đình Liên
-Em tâm đắc nhất câu thơ nào hoặc khổ thơ nào trong bài thơ trên? Vì sao?
*Hoạt động 2: Giới thiệu bài:Trên thi đàn văn học Việt Nam những năm 1932- 1935
xuất hiện một phong trào thơ gây lên một tiếng vang lớn đó chính là phong trào thơ mới
Em hãy cho biết những nhà thơ có công đầu tiên đem lại chiến thắng cho phong trào thơmới đó là ai? (Vũ Đình Liên, Huy Cận, Chế Lan Viên, Lưu Trọng Lư…)
Thế Lữ là một trong những nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra
quân và tiêu biểu là bài thơ Nhớ rừng.
* Hoạt động 3: Bài mới:
độngI.Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm
-Em hãy giới thiệu vài nét sơ lược về
cuộc đời và sự nghiệp của nhà thơ
b.Tác phẩm: Mấy vần thơ,Vàng và máu, Bên đường
I.Tìm hiểu chung.
1.Tác giả, tácphẩm
(SGK/5)
Trang 22.Đọc, tìm hiểu chú thích.
a.Đọc giọng trầm, đôi chỗ cần thể
hiện thái độ tức giận hoặc bất mãn
GV đọc mẫu, sau gọi HS đọc tiếp
b.Tìm hiểu chú thích
-Cho HS xem chú thích
-Giải nghĩa các từ khó: oai linh, sa cơ,
thảo hoa, ngự trị, ngàn…
-Theo em các từ trên là từ thuần Việt
hay từ mượn? Nếu là từ mượn, nó
thuộc ngôn ngữ nào?
c.Bố cục
Văn bản trên gồm mấy phần ? Cho
biết nội dung chính của từng phần?
-Trong bài thơ có hai cảnh được miêu
tả đầy ấn tượng: Cảnh vườn bách thú ,
nơi con hổ bị nhốt (đoạn 1 và đoạn 4);
cảnh núi rừng hung vĩ, nơi con hổ
ngự trị những “ngày xưa” (đoạn 2 và
đoạn 3)
II.Tìm hiểu văn bản
- Gọi HS đọc lại khổ thơ 1
- Tìm câu thơ miêu tả hoàn cảnh của
con hổ?
- Qua câu thơ đó em có hiểu gì về
hoàn cảnh của con hổ lúc này?
-Câu thơ đầu còn có những từ nào
nhưng chủ yếu thể hiện sự gậm nhấm
đầy ấm uất và bất lực của chính bản
thân con hổ khi bị mất tự do.Gậm một
mối căm hờn: căm hờn, uất hận vì bị
+Đoạn 2-3 (Ta sống mãi…
nay con đâu): Nhớ tiếc quákhứ oai hùng nơi rừng thẳm
+Đoạn 4: sự uất hận, chánchường của con hổ
Đoạn 5:Khổ thơ còn lại :Nỗikhát khao và nuối tiếc nhữngnăm tháng hào hùng của mộtthời tung hoành ngự trị
-Đọc khổ thơ đầu
-Có từ “gậm” và “khối”.vìchúng nêu lên tâm trạng củacon hổ
-Gậm có nghĩa là dùng răng,miệng mà ăn dần, cắn dần, mộtcách kiên trì, nhận nại
-Nỗi căm hờn, uất hận vì bịmất tự do, tù hãm đã đóng vónthành khối, thành tảng, cứngnhư những chấn song sắt nhà
tù, không thể nào hóa giảiđược (nỗi căm hờn đã thấmvào tận xương tủy)
2.Đọc, tìmhiểu chú thích
3.Bố cục
II.Tìm hiểu văn bản.
1.Cảnh con hổtrong cũi sắt ởvườn bách thú
- Hoàn cảnh:+Bị giam cầmtrong cũi sắt
Trang 3mất tự do đã đóng vón, kết tụ thành
khối , thành tản theo thời gian, không
thể nào hóa giải được…
-Vì sao con hổ lại căm hờn đến thế?
-Tư thế nằm dài trông ngày tháng dần
qua nói lên tình thế gì của con hổ?
-Vậy em có nhận xét gì về hình ảnh,
tâm trạng con hổ trong khổ thơ này?
GV: Tâm trạng của con hổ -> tâm
trạng của người dân mất nước
-Gọi HS đọc khổ thơ 4
-Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới mắt
chúa sơn lâm thể hiện qua những chi
tiết nào?
-Những từ ngữ nào miêu tả thái độ
của chúa sơn lâm đói với cảnh vườn
bách thú ?
-Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới mắt
chúa sơn lâm như thế nào?
Tiết 2
Chuyển: Đoạn thơ 2 và đoạn thơ 3 là
hai đoạn thơ hay nhất của bài thơ,
miêu tả cảnh sơn lâm và hình ảnh con
hổ - chúa sơn lâm ngự trị trong vương
quốc của nó
-Gọi HS đọc lại đoạn thơ 2 và đoạn
thơ 3
-Cảnh rừng đại ngàn hiện ra qua
những chi tiết nào ở khổ thơ hai?
-Em có nhận xét gì về việc sử dụng từ
ngữ của tác giả?
-Qua những chi tiết trên, em có cảm
nhận gì về núi rừng trong con mắt của
chúa sơn lâm?
-Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ
đó, chúa sơn lâm xuất hiện qua những
chi tiết nào?
Vì đang tung hoành ngangdọc, nay bị nhốt chặc trong cũisắt, trở thành thứ đồ chơi củađám người nhỏ bé mà ngạomạn, ngang bầy với bọn dởhơi, vô tư lự- những hạng tầmthường, vô ý nghĩa…
-Tư thế ấy nói lên sự bất lực,buông xuôi…
-Đọc khổ thơ 4
-Cảnh vườn bách thú: Hoachăm, cỏ xén, lối phẳng, câytrồng , Dải nước đen giả suối,những mô gò thấp kém, vừng
-Sử dụng từ ngữ rất độc đáo,có sức “phá” mạnh mẽ…
-Cảnh sơn lâm hùng vĩ, oailinh, ghê ghớm…
-Khi rừng thiêng tấu khúctrường ca dữ dội thì con hổbước lên chân lên dõng dạc,đường hoàng và nó:
“Lượn tấm thân như song cuộnnhịp nhàng
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏsắc”
-Những câu thơ sống động,giàu chất tạo hình, đã diễn tảchính xác vẻ đẹp vừa uy nghi,
+ Buông xuôi,bất lực
- Tâm trạng:Căm hờn, uấthận, khinhmiệt, ngaongán
- Cảnh vườnbách thú:
+Tầm thường,giả dối
2.Cảnh rừngnúi trong nỗinhớ của chúasơn lâm
a/ Cảnh rừngđại ngàn:
Sử dụng từngữ rất độcđáo, có sức
“phá” mạnhmẽ…
* Núi rừng,hùng vĩ, âm u,oai linh, đẹp
đẽ.
b/ Hình ảnhchúa sơn lâm
Trang 4-Em có nhận xét gì về nghệ thuật
miêu tả của tác giả trong khổ thơ này?
- Hình ảnh chúa sơn lâm trong giang
sơn của nó?
-Cảnh núi rừng hùng vĩ, chúa sơn lâm
uy nghi chỉ là nỗi nhớ, đã trở thành dĩ
vãng.Tâm trạng của con hổ thể hiện
qua những lời than thở nào? Đoạn thơ
này tác giả sử dụng nghệ thuật gì?
-Tác giả dùng những điệp ngữ nào
đâu, đâu những câu hỏi tu từ …để
diễn tả nối nhớ và giấc mộng của con
hổ.Giấc mộng huy hoàng ấy được
khép lại trong tiếng than u uất:
Than ôi!Thời oanh liệt nay còn đâu?
Em có nhận xét gì về hình thức và tác
dụng của câu thơ này?
-Vậy,tâm trạng của con hổ khi nhớ về
nơi nó từng ngự trị là gì?
-Qua đoạn thơ, tác giả đã làm nỗi bật
sự tương phản, đối lập gay gắt hai
cảnh tượng, hai thế giới Chán ghét
hiện thực, khát khao tự do…Theo em
tâm trạng đó của con hổ cũng là tâm
trạng của những ai?
- Đoạn thơ thứ 3 có thể xem một
thước phim Nếu đó là một thước
phim ta có thể dựng thành mấy cảnh
Phân tích từng cảnh?
3.Lời nhắn gửi của con hổ
-Gọi HS đọc đoạn thơ 5
-Đoạn thơ mở đầu và kết thúc bằng
hai câu biểu cảm, mở đầu bằng từ hỡi
vừa dũng mãnh vừa mềm mại,uyển chuyển của chúa sơnlâm
-Chúa sơn lâm đẹp đẽ, mạnh
mẽ, oai nghiêm
-Đó là cảnh những đêm vàngbên bờ suối, say mồi đứnguống ánh trăng tan,Cảnh:những ngày mưa chuyểnbốn phương ngàn: Ta lặngngắm gian sơn ta đổi mới
Cảnh : Bình minh cây xanhnắng gội, chim ca cho giấc ngủ
ta tưng bừng”, Cảnh “Chiềulênh láng máu sau rừng,”…
-Lãng mạn, oai nghiêm mangdáng dấp của một bậc đếvương…
-Nào đâu, đâu những…
-Than ôi!Thời oanh liệt naycòn đâu
Than ôi thuộc thán từ : bộc lộ
sự đớn đau, bất ngờ
-Thời oanh liệt nay còn đâu?
Câu hỏi tu từ dùng để thể hiện
ta thuở bị thực dân Pháp đôhộ
-Đọc khổ thơ 5
-Đoạn thơ mở đầu và kết thúcbằng câu biểu cảm với từ hỡi,nhằm góp phần đưa tâm trạng
-Những câuthơ sống động,giàu chất tạohình
*Chúa sơnlâm: đẹp đẽ,mạnh mẽ, oainghiêm mangdáng dấp củamột bậc đếvương…
*Tâm trạngnuối tiếc, xót
xa khi nhớ vềchốn cũ, rừngxưa
3.Lời nhắn gửicủa con hổ
* Luôn mang
Trang 5nói lên điều gì?
-Theo em đoạn thơ này có thể phần
nhỏ thành mấy phần?
-Phần một nói lên điều gì?
-Nội dung của phân hai tập trung rõ
nhất ở câu thơ nào? Câu thơ này thể
hiện nỗi niềm gì của con hổ?
3: Tổng kết (9 phút)
Cho HS thảo luận các câu hỏi sau:
1.Nghệ thuật:
A.Cả bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng
mạn; mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn
cuộn, tuôn trào…
B.Có một biểu tượng rất thích hợp và
đẹp để thể hiện chủ đề bài thơ
C.Hình ảnh thơ đầy chất tạo hình và
ấn tượng
D.Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú,
giàu sức biểu cảm, thể hiện đắc ý thơ
E.Tất cả các ý trên
2.Nội dung
-Căn cứ vào nội dung của bài thơ, hãy
giải thích vì sao tác giả mượn lời con
hổ ở vườn bách thú Việc mượn lời đó
có tác dụng như thế nào trong việc thể
hiện nội dung cảm xúc của nhà thơ?
- Nêu ý nghĩa bài thơ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK/7)
Bình:Bài thơ đã xây dựng được một
hình tượng thích hợp và đẹp để thể
hiện chủ đề bài thơ, đó là hình tượng
con hổ với vẻ đẹp oai phong, huy
hoàng, hống hách ở chốn nước non
hùng vĩ , nay bị tù hãm trong cũi sắt
Đó là biểu tượng rất đắt về người anh
hùng chiến bại mang tâm sự u uất
Đặc biệt ở đoạn 2 và đoạn 3 “Thế lữ
như một viên tướng điều khiển đội
bức xúc của nhân vật trữ tìnhcon hổ lên đỉnh cao của sựchán ngán, u uất, thất vọng,bất lực…
Thảo luận:
1.Nghệ thuậtChọn câu E
2.Nội dung:Mượn lời con hổ ởvườn bách thú để diễn tả sâusắc nỗi chán ghét thực tại tầmthường, tù túng và niềm tự docháy bỏng…Qua đó khơi gợilòng yêu nước thầm kín củangười dân mất nước thuở đó
-Đọc ghi nhớ (SGK/7)
nặng nỗi niềm,nhung nhớ…
* Tự hào vềchốn sơn lâm,khao khát tự
do được trở vềvới rừng…
III/ Tổng kết :
1 Nghệ thuật:
- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Biểu tượng thích hợp và đẹp đẽ thể hiệnchủ đề
- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú
2.Nội dung:
-Diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại Khao khát cuộc sống tự do
Ghi nhớ (SGK)
3/ ý nghĩa:
Mượn lời con
hổ trong vườn bách thú, tác giả kín đáo bộc
Trang 6quân Việt Ngữ bằng những mệnh
lệnh không thể cưỡng lại được” (Hoài
Thanh thi nhân Việt Nam) Mỗi từ
,mỗi câu được sử dụng rất đắt, gây ấn
tượng sâu đậm đối với người đọc
* Hoạt động 4: Củng cố (8 phút).
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Học thuộc và đọc diễn cảm bài thơ
-Em hãy chỉ ra nét giống và khác
nhau cơ bản giữa hai bài thơ “Ông
đồ” và “Nhớ rừng”.( Thảo luận
nhóm)
- Em sẽ làm gì khi các loài động vật
quý hiếm như hổ, gấu hiện nay bị
săn bắt quá tùy tiện dẫn đến hủy
diệt?
- Trong tình trạng chặt phá rừng
bừa bãi như hiện nay, nếu gia đình
em có người làm như vậy em sẽ làm
gì?
-Qua bài thơ và qua tiểu sử của tác
giả, em hiểu như thế nào về tên gọi
“Thế Lữ”?
*Bình:Thế lữ đúng là người Lữ khách
đi tìm cái đẹp nơi trần Thế:
Tôi là người bộ hành phiêu lãng
Đường trần gian xuôi ngược để vui
chơi
Và cái đẹp nhất cuộc đời đó là tự do
Bai thơ với ngôn ngữ điêu luyện, với
cảm hứng ngọt ngào, trào dâng, Thế
lữ đã ghi lại dấu ấn sâu đậm trên thi
đàn thơ ca VN, Lãng mạng nhưng
không ủy mị và rất đời và giàu tính
chiến đấu
-Đọc ghi nhớ SGK/7
-Đọc diễn cảm bài thơ
-Nét giống: Thể hiện nỗi niềmnuối tiếc quá khứ đẹp
Khác:
+ Ông đồ : nói lên nỗi niềmnhớ thương và tiếc nuối
+ Nhớ rừng: Không chỉ thểhiện sự nhớ thương tiếc nuối
và còn khát khao tự do, muốnnổi loạn, phá bỏ xiềng xích.Bài thơ:Dự báo cho một sựnỗi loạn vì tự do…
-Người lữ khách đi tìm cái đẹpnơi trần thế
tình cảm yêu nước, niềm khát khao thoát khỏi kiếpđời nô lệ
IV.Củng cố
- Giáo viên hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy:
Trang 7* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà.
-Học thuộc bài thơ, nắm được đặc điểm nội dung, nghệ thuật
-Học bài, đọc ghi nhớ
- Tiết tiếp theo học bài Câu nghi vấn Chuẩn bị:
Thực hiện các yêu cầu mục I,II để hiểu được:
+ Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
+ Chức năng của câu NV
+ Chuẩn bị trước các bài tập mục luyện tập
* Kinh
nghiệm:
Ngày soạn: 3/ 1/ 2014Tiết 75
CÂU NGHI VẤN.
A Mục tiêu cần đạt
Học song bài này ,HS đạt được
1.Kiến thức
-Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
-Chức năng chính của câu nghi vấn
2.Kĩ năng
-Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
-Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt đông 2: Giới thiệu bài mới
Trang 8? Hãy nhớ lại và cho biết ở tiểu học các em đã học các kiểu câu nào được chia theo mục đích nói?
* Hoạt động 3: Bài mới
I.Đặc điểm hình thức và chức năng
chính
-Đọc đoạn trích từ “Tắt đèn” của
Ngô Tất Tố và và trả lời câu hỏi
-Trong đoạn trích trên, câu nào là
câu nghi vấn?
-Những đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn?
-Câu nghi vấn trong đoạn trích trên
-Bài tập yêu cầu những gì?
-Các kiểu câu chia theo mụcđích nói: Câu nghi vấn, câucầu khiến, câu cảm thản,câu trần thuật
Những đặc điểm cho biết đó
-Dùng để hỏi
-Câu nghi vấn là câu có từnghi vấn hoặc có từ chỉquan hệ lựa chọn, cuối câu
có dấu chấm hỏi, có nộidung để hỏi
-Đọc bài tập 1
-Xác định câu nghi vấn vàcho biết căn cứ vào đâu biếtcâu đó là câu nghi vấn
-Giải bài tập:
a.Chị khất tiền sưu đếnchiều mai phải không? ( từnghi vấn: phải không)
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính
(Ghi nhớ SGK/11)
Trang 9Bài tập 2.
-Gọi HS đọc bài tập 2 (SGK/12)
-Căn cứ vào đâu để xác định những
câu trên là câu nghi vấn?
-Trong các câu đó, có thể thay từ
hay bằng từ hoặc được không? Vì
-Phân biệt hình thức và ý nghĩa của
hai câu sau:
a.Anh có khỏe không?
b.Anh đã khỏe chưa?
-Xác định cau trả lời thích hợp đối
với từng câu.Đặt một số cặp câu
khác và phân tích để chứng tỏ sự
khác nhau giữa câu nghi vấn theo
mô hình có …không với câu nghi
vấn theo mô hình đã chưa
b.Tại sao con người lại phảikhiêm tốn như thế?(Từ nghivấn tại sao)
c.Văn là gì? Chương là gì?
d.Chú mình muốn cùng tớđùa vui không? Đùa trò gì?
Hừ…hừ…cái gì thế? ChịCốc béo xù đứng trước cửanhà ta đấy?
-Các câu trên là câu nghivân vì có hình thức của câunghi vấn, có chức năngdùng để hỏi
-Đọc bài tập 3
-Có thể đặt dấu chấm hỏisau các câu trong bài tập 3được không? Vì sao?
-Không, đây là những câutrần thuật, chứ không phải
là câu nghi vấn.các câu đều
có những từ được dùng đểhỏi nhưng kết cấu chứanhững từ này chỉ làm chứcnăng bổ ngữ trong câu
Câu b: là câu hỏi về một sựviệc xả ra Đối với câu hỏinày cần phải trả lời nnoijdung được nêu ra ở câu hỏi
II.Luyện tập
Bài tập 1(SGK/11)
Bài tập2(SGK/12)
Bài tập 3(SGK/13)
Trang 10Bài tập 5.
-Gọi HS đọc bài tập 5 (SGK/13)
-Hãy cho biết sự khác nhau về hình
thức và ý nghĩa của hai câu sau:
a.Bao giờ anh đi Hà Nội?
b.Anh đi Hà nội bao giờ?
Bài tập 6
-Gọi HS đọc bài tập 6 (SGK/13)
Cho biết hai câu nghi vấn sau đây
đúng hay sai.vì sao?
a.Chiếc xe này bao nhiêu
A.Câu có từ nghi vấn hoặc có từ chỉ
quan hệ lựa chọn, có dấu chấm hỏi
đặt ở cuối câu, chức năng dùng để
hỏi
B.Câu có từ nghi vấn hoặc có từ
chỉ quan hệ lựa chọn(không cần
thiết), chỉ cần có chức năng để hỏi
C.Câu có từ nghi vấn nhưng không
cần thiết phải có dấu chấm hỏi,
không phải lúc nào cũng để hỏi
Tiết tiếp theo học bài Viết đoạn
văn trong văn bản thuyết minh
+ Thực hiện các yêu cầu mục I,II
+ Chuẩn bị các bài tập mục luyện
tập
-HS đạt câu nghi vấn theoyêu cầu đề bài
-Đọc bài tập
-Hai câu khác nhau về trật
tự từ.Trong câu a từ “baogiờ” đứng đầu câu, còn câu
b từ bao giờ đứng ở cuốicâu
-Hai câu khác nhau về ýnghĩa: Câu a hỏi về thờiđiểm của hành động sẽ diễn
ra trong tương lai, câu b hỏi
về thời điểm của hành động
đã diễn ra trong quá khứ
-Đọc bài tập 6
Câu a: có thể sử dụng được
vì người hỏi đã thực hiệnhành động nhưng chưa biếtkết qua chính xác
Câu b: không thể sử dụngđược vì người hỏi chưa biếtchiếc xe là bao nhiêu thìkhông thể nói chiếc xe đó rẻđược
Trang 11-Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
-Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
GV :Chuẩn bị những đọan văn thuyết minh
HS :Chuẩn bị theo câu hỏi SGK
C Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
? Thế nào là đoạn văn? Vai trò của đoạn văn trong văn bản? cấu tạo thường gặp của đoạn văn?
* Hoạt đông 2: Giới thiệu bài mới Hoạt động 1: Khởi động (3 phút).
-Theo em để một văn bản thuyết minh đạt hiệu quả giao tiếp cao, bài văn thuyết minhcần những điều kiện nào?( Nội dung thuyết minh rõ ràng, chính xác, ngắn gọn, thông tinthuyết minh phù hợp với mục đích người nghe…Có nghĩa là bài văn được tổ chức tốt)
- Bài văn được tạo nên từ các đoạn văn Vậy đoạn văn là đơn vị ngôn ngữ trực tiếp tạonên văn bản, đoạn văn tốt thì văn bản tốt.Hôm nay cô cùng các em tìm hiểu tiết
Viết minh
* Hoạt động 3 : bài mới.
-Đoạn văn có vai trò như thế
nào trong văn bản ?
-Gọi HS đọc bài tập
1(SGK/14)
-Đoạn văn a gồm mấy câu?
Từ nào được nhắc lại trong
các câu đó? Dụng ý?
-Từ đó, có thể khái quát chủ
-Đoạn văn gồm hai hoặcnhiều câu, mở đầu bằngchữ cái lùi vào 1 ô, kếtthúc bằng dấu chấm xuốngdòng
-Đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản
-Câu chủ đề: Thế giới đangđứng trước nguy cơ thiếunước sạch nghiêm trọng
-Vai trò của các câu:
+Câu 1 giới thiệu khái quát
I.Đoạn văn trong vănbản thuyết minh
1.Nhận dạng các đoạnvăn thuyết minh
(Ghi nhớ1,2SGK/14)
Trang 12đề của đoạn văn là gì?
-Vai trò của từng câu trong
đoạn văn như thế nào trong
việc thể hiện và phát triển chủ
đề?
*Đây là đoạn văn thuyết
minh về sự thiếu nước ngọt
trên thế giới.Mối quan hệ
giữa các câu rất chặt chẽ.Câu
1 nêu chủ đề khái quát, các
câu 2, 3,4 giới thiệu cụ thể
những biểu hiện của sự thiếu
nước Câu 5 dự báo sự việc
trong tương lai
-Đoạn văn b gồm mấy câu
văn?Nội dung của các câu
văn ấy đề cập đến đối tượng
nào?
-Theo em,chủ đề của đoạn
văn này là gì?
-Nêu nội dung của các câu
trong đoạn văn?
-Em có nhận xét gì về cách
sắp xếp các câu trong đoạn
văn này?
*Đây là đoạn văn thuyết
minh, giới thiệu về một danh
nhân, một con người nổi
tiếng theo kiểu cung cấp
thông tin về các mặt hoạt
động khác nhau của người
đó
-Vậy theo em mỗi đoạn văn
thuyết minh trình bày mấy ý?
Khi trình bày đoạn văn cần
lưu ý điều gì?
vấn đề thiếu nước ngọttrên thế giới
+Câu 2 cho biết tỉ lệ nướcngọt ít ỏi so với tổng lượcnước trên trái đất
+Câu 3 giới thiệu sự mấttác dụng của phần lớnnước ngọt
+Giới thiệu số lượng ngườikhổng lồ trên thế giới thiếunước ngọt
+Câu 5 dự báo tình hìnhthiếu nước
-Đoạn văn trên gồm 3 câu,câu nào cũng nói tới mộtngười Đó là đồng chíPhạm Văn Đồng
-Phạm Văn Đồng
-Câu 1 nêu chủ đề, giớithiệu quê quán, khẳng địnhphẩm chất và vai trò củaông
Câu 2: sơ lược giới thiệuquá trình hoạt động cáchmạng…
Câu 3 nói về quan hệ củaông với HC Minh
-Cách sắp xếp hợp lí vàchặt chẽ
-Khi làm bài TM, cần xácđịnh các ý lớn, mỗi ý viếtthành 1 đoạn văn, khi viếtđoạn văn cần trình bày rõchủ đề
-HS đọc ghi nhớ
-Đọc 2 đoạn văn
-Đoạn văn a:
+Giới thiệu một dụng cụhọc tập quen thuộc- một
đồ dùng thông dụng: Chiếcbút bi
+Cầu thuyết minh: cấutạo , công dụng và cách sửdụng bút bi
+Cách sắp xếp:
.Nêu rõ chủ đề;
.Cấu tạo của bút bi, công
2.Sửa lại các đoạn vănthuyết minh chưachuẩn
(Ghi nhớ3 SGK/14)
Trang 13-Gọi HS đọc ghi nhớ (hai ý
đầu)
2.Sửa lại các đoạn văn thuyết
minh chưa chuẩn
-Gọi HS đọc các đoạn văn
+Đối chiếu với các chuẩn
trên, đoạn văn mắc những lỗi
gì?
+Cần và nên sửa chữa ,bảo
sung như thế nào?
*Đoạn văn tham khảo:
Hiện nay, bút bi là loại bút
bấm.Khi viết, người ta ấn dầu
cán bút cho ngòi bi trồi ra,
khi thôi viết thì ấn nút bấm
cho ngòi bi thụt vào bên trong
vỏ bút.Dùng bút bi nhẹ
nhàng, tiện lợi Nhưng học
sinh các lớp tiểu học chưa
+Sửa chữa và bổ sung:
.cần tách thành 3 ý nhỏ rõràng: cấu tạo, công dụng,các sử dụng
.Bổ sung thêm công dụng
+Giới thiệu cái đèn bàn
+ Giới thiệu,thuyết minh:
cấu tạo, công dụng…
+Đối chiếu với chuẩn trên,đoạn văn mắc lỗi:
.Lộn xộn rắ rối, phức tạphóa khi giới thiệu cấu tạocủa chiếc đèn bàn-một đồdùng quen thuộc trong giađình
.Câu 1 với các câu sau gắnkết gượng gạo
+HS sửa chữa và trình bàymiệng trước lớp
-Các ý trong đoạn văn cầntrình bày theo thứ tự nhậnthức hoặc diễn biến sựviệc
-Đọc ghi nhớ (chấm 3SGK/15)
-HS đọc đề văn và viếtđoạn văn theo yêu cầuSGK
Bài tập2 (SGK/15)
Bài tập 3 (SGK/15)
Trang 14về cái gì?
+Quy trình sắp xếp các ý nhỏ
trong đoạn văn như thế nào?
+Đối chiếu với các chuẩn
trên, đoạn văn b mắc những
lỗi gì
+Hãy chữa lại đoạn văn trên
*Đoạn văn tham khảo:
Đèn bàn là chiếc đèn để
trên bàn làm việc ban đêm
Đèn bàn có hai loại chủ yếu:
đèn điện, đèn dầu.Ở đây chỉ
giới thiệu câu tạo sơ lược của
một kiểu đèn bàn cháy sang
bằng điện Nếu tính từ dưới
lên, từ ngoài vào trong, ta
thấy: đầu tiên là đế đèn (được
làm bằng một khối thủy tinh
vững chãi) có gắn công tắc để
bật hay tắt đèn, tùy ý người
sử dụng Dây dẫn điện từ
nguồn điện qua đế đèn, nối
với công tắc, luồn hướng lên
trong một ống thép không gỉ
thẳng đứng, tới đầu ống, nối
với đuôi đèn Bóng đèn công
1.Viết đoạn Mở bài và kết bài
cho đề văn: “Giới thiệu
trường em”
VD:Đoạn mở bài
Mời các đến thăm trường
tôi- ngôi trường be bé nằm ở
giữa một ngọn đồi lộng
gió.Đó là trường THCS Phan
Bá Phiến, ngôi nhà chung của
-HS viết đoạn văn trìnhbày các ý trên và trình bàyvào bảng phụ
-Nhận xét, sửa chữa lạicho phù hợp
Trang 15chúng tôi.
Đoạn kết bài:
Trường tôi giản dị và
khiêm nhường mà xiết bao
thân thương , triều mến.Tôi
yêu ngôi trường như yêu ngôi
nhà của mình…Hồi ức về
trường mãi là kỉ niệm đẹp
trong hành trang của đời tôi
Bài tập 2.Viết đoạn văn
thuyết minh cho chủ đề : Hồ
Chí Minh, lãnh tụ vĩ đại của
nhân dân Việt Nam
-Khi giới thiệu về một danh
nhân như vậy, em cần giới
thiệu những nét chung nào?
-Yêu cầu HS viết và trình bày
B.Tiến hành thuyết minh
C.Nêu vai trò hoặc công dụng
Trang 16Giúp HS :
-Đọc- hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn
- Cảm nhận được tình yêu quê hương và những nghệ thuật độc đáo
1 Kiến thức: Thấy được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở trong
bài thơ này nói riêng
- Thấy được hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động ; lời thơ bình dị, gợi xúc trong sáng, thiết tha
2 Kĩ năng: Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn , biết phân tích được những chi tiết
miêu biểu đắc trong bài thơ
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
3 Thái độ: Hiểu được tâm trạng của nhà thơ, yêu quê hương ý thức xây dựng quê
hương
B.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập II,Thơ Tế Hanh, bảng phụ
2.Học sinh: Soạn bài, SGK và dụng cụ học tập, bảng nhóm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hđ1: Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc khổ thơ 3 trong bài “Nhớ rừng” của Thế Lữ”.Phân tích cái hay của khổ thơ trên
- Yếu tổ nghệ thuật chủ yếu tạo sức lôi cuốn mạnh mẽ ,chi phối các yếu tố nghệ thuât khác của bài “Nhớ rừng’ là:
A- Cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc tuôn trào
B-Hình tượng con hổ bị nhốt là biểu tượng tượng thích hợp thể hiện chủ đề của bài thơ
C- Hình ảnh thơ giàu chất tạo hình, đầy ấn tượng
D- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú , đầy sức biểu cảm
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới:
- Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mà thôi
Quê hương nếu ai không nhớ
Sẽ không lớn nỗi thành người
-Đó là lời trong bài hát nào ? Ai là tác giả của bài hát trên ?
-GV: Đối vơí mỗi người chúng ta Quê hương là nơi sinh ra ta, nuôi cho tâm hồn ta khônlớn, ai xa quê cũng nhớ về quê Rất nhiều nhà thơ ,nhà văn viết về quê hương Nhà thơ
Tế Hanh cũng vậy …Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài thơ Quê hương của ông
để thấy rõ vấn đề này
* Hoạt động 3 : Bài học :
I.Tìm hiểu chung
Trang 171.Giới thiệu tác giả, tác
phẩm
-Em hãy nêu một vài nét sơ
lược về cuộc đời và sự nghiệp
thơ ca của ông?
*Tế Hanh luôn lấy quê hương
làm đề tài chính Quê hương
trong thơ ông trong trẻo và
II.Tìm hiểu bài thơ
1.Cảnh làng chài ven biển
-Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu
-Cảnh làng chài ở quê hương
tác giả, hiện ra qua những chi
tiết nào?
-Em có nhận xét gì cach giới
thiệu của nhà thơ?
Cảnh làng chài qua lời thơ
của tác giả được hiện ra ntn?
*Chim bay dọc biển mang tin
cá báo hiệu cho một ngay an
a.Tác giả: Tế Hanh tên thật làTrần Tế Hanh, sinh năm 1921tại một làng chài ven biển tỉnhQuảng Ngãi, ông là nhà thơnổi tiếng được nhà nước traotặng giải thưởng văn học nghệthuật 1996
b.Các tác phẩm chính:Tập thơhoa niên, gửi miền Bắc, Tiếngsong, hai nửa yêu thương,khúc ca mới
-Quê hương được trích trongtập ngẹn ngào XB 1939
-Đọc bài thơ
-Tục ngữ dự báo tin vui củangười dân chài dựa theo kiếnthức dân gian
quê
Bố cục của bài thơ?
+Câu 1,2: Giới thiệu chung
- Cảnh làng chài: rộng lớn,nước bao quanh và gần biển
I.Tìm hiểu chung.1.Tác giả, tác phẩm.(SGK/17)
2.Đọc, tìm hiểu chúthích
3.Bố cục
II.Tìm hiểu bài thơ.1.Cảnh làng chài venbiển
-Gần biển, nước baoquanh
=>Rộng lớn, bao
la, thơ mộng
Trang 18lành của người dân làng
chài.Trong quang cảnh ấy
người dân chài chuẩn bị cho
hành trình chinh phục biển
khơi
2.Cảnh dân chài bơi thuyền ra
khơi
-Gọi HS đọc đoạn thơ 2
-Trong tiết trời quang đãng,
người dân chài chuẩn bị cho
cuộc hành trình chinh phục
biển khơi
-Hình ảnh người dân chài
hiện ra qua những chi tiết thơ
nào?
-Những từ: phăng, hăng,mạnh
mẽ, vượt thuộc từ loại nào?
Những từ này gợi cho em
nghĩa như thế nào?
-Vậy qua đoạn thơ này, hình
ảnh người dân chài và cánh
buồm “quê hương” hiện ra
như thế nào?
3.Cảnh thuyền về bến
-Gọi HS đọc đoạn thơ 3
-Không khí đón ghe về được
thể hiện qua những chi tiết
thơ nào?
-Em có nhận xét gì về không
khí ấy?
-Em hãy tìm những chi tiết
miêu tả chân thực người dân
chài?
-Đọc diễn cảm khổ thơ 2
-Dân trai tráng bơi thuyền điđánh cá, thuyền nhẹ hăng,phăng mái chèo mạnh mẽvượt trường giang…
-Phăng, vượt: động từ; hăng,mạnh mẽ là tính từ.Chúng chỉcác hoạt động có tính chấtmạnh mẽ
-Vì cánh buồm,to, ngạo nghễ
và đối với người dân chài nó
là sinh mạng, là của cải củahọ
-Cách so sánh này làm chocánh buồm trở nên đẹp đẽ vàlinh thiêng, giàu ý nghĩa,nhưng cũng đầy lãng mạngnhư hồn thơ tác giả
-Người dân chài đẹp đẽ, khỏemạnh, hăng say lao động; conthuyền lãng mạng, thơ mộng
và linh thiêng
-HS đọc khổ thơ 3
-Không khí đón ghe về: ồn àotrên bến đỗ, tấp nập đón ghevề…
-Không khí vui vẽ, nhộn nhịp
-Người dân chài làng da ngămrám nắng; cả thân hình nồngthơ vị xa xăm
-Câu thơ đầu là tả thực, câusau là sang tạo làm cho ngườidân chài trở nên lãng mạng,hào hoa, phi thường
-Con thuyền im bến mỏi trở
về nằm; nghe chất muối thấmdần qua thớ vỏ
-Dùng biện pháp nhân hóalàm cho con thuyền trỏe nênsống động, con thuyền trở nên
-Con thuyền: Đẹp đẽ,mạnh mẽ, gần gũi vàlinh thiêng
3.Cảnh thuyền vềbến
-Không khí vui vẽ,nhộn nhịp
-Hình ảnh người dânchài: yêu lao động,rắn chắc, lãng mạn,phi thường
-Hình ảnh con
Trang 19-Cách nói dân giả ấy, gợi lên
hình ảnh người dân chài như
thế nào?
-Con thuyền là hình ảnh trung
tâm của bài thơ.Em hãy tìm
những chi tiết miêu tả hình
*Bình:Đây là đoạn thơ hay
viết về làng quê miền
biển.Tất cả rất đỗi mộc mạc
và đáng yêu.Một người luôn
nung nấu trong lòng khát
vọng được trở về quê hương
và yêu quê hương mới có
những vần thơ cháy bỏng như
vậy, có yêu lao động và cuộc
sống mới có những câu thơ
xuất thần như vậy
Không khí vui vẽ, nhộn nhịp
4.Nỗi lòng của tác giả khi xa
quê
-Đọc khổ thơ 4
-Khi xa quê tác giả nhớ vể
quê hương qua những chi tiết
thân thuộc với ông.Nỗi nhớ
ấy làm cho bài thơ trở nên
-Nhớ những nét đặctrưng, dung dị củaquê hương
III Tổng kết
1/Nghệ thuật : 2/ Nội dung :(Ghi nhớ SGK/ 18)
3/ Ý nghĩa: Tác giả
bày tỏ một tình yêu tha thiết đối với quê hương làng biển
Trang 202.Nội dung của bài thơ.
A.Vẽ ra bức tranh tươi sáng,
sinh động về một làng quê
miền biển
B.Gợi lên hình ảnh người dân
chài khỏe khoắn, đầy sức
sống
C.Thể hiện tình cảm yêu quê
hương trong sáng, tha thiết
của nhà thơ
D.Cả 3 ý trên
-Gọi HS đọc ghi nhớ
IV Củng cố
* Hoạt động 4: Củng cố.-Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ.; Đọc ghi nhớ.
-Hình ảnh làng chài ven biển để lại trong tâm trí người đọc:
A.Mộc mạc, đáng yêu.B.Sinh động, giàu sức sống
C.Ồn ào, tấp nập.D.Thơ mộng, đáng yêu
-Vì sao em chọn đáp án ấy?
- Viết một đoạn văn ngắn nói về tình cảm của em đối với làng quê mình đang sinh ra và lớn lên.( Khoảng 6 câu)
Hđ5: Hướng dẫn tự học ở nhà:
Về nhà sưu tầm một số đoạn thơ, văn hoặc ca dao nói về tình cảm quê hương.
-Học thuộc bài thơ và nội dung bài học
- Soạn bài “ Khi con tu hú’’
+ Đọc vb, tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Hoàn cảnh ra đời của bài thơ
+ Giải thích nhan đề bài thơ?
+ Mùa hè trong tâm tưởng người cộng sản?
Ý nghĩa của bài thơ?
Kinh nghiệm
Trang 21
1 Kiến thức : cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khát khao tự do của người chiến
sĩ cach mạng được thể hiện bằng những hình ảnh gợị cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc, có những hiểu biết về Tố Hữu
-Thấy được nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh ( thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do), niềm khao khát cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
2 Kĩ năng : -Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng
bị giam cầm trong tù ngục
Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy đươc
sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả trong bài thơ này
3 Thái độ : Tình yêu quê hương, đất nước.
B.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập II, Tập thơ Từ ấy của Tố Hữu, bảng phụ.2.Học sinh: Soạn bài, SGK và dụng cụ học tập, bảng nhóm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ : -Đọc thuộc bài thơ Quê hương của Tế Hanh và nêu
giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
* Hoạt động 2: Khởi động .
-Ở các lớp dưới, các em đã được học một số bài thơ của nhà thơ Tố Hữu.Em hãy kể tênmột số bài thơ ấy.( Ở các lớp dưới, các em đã được học một số bài thơ của nhà thơ TốHữu: Lượm, Việt Bắc…)
-Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu thêm một bài thơ rất hay nữa của ông “Từ ấy”
* Hoạt động 3 : Bài học.
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm
-Em hãy giới thiệu một vài nét sơ lược về
cuộc đời và sự nghiệp sang tác thơ ca của
ông?
*Tố Hữu là con người rất thành đạt trên
con đường thơ ca cũng như sự nghiệp
chính trị
a.Tố Hữu(1920-2002),tên khai sinh làNguyễn Kim Thành .Quê ở tỉnh ThừaThiên-Huế.Ông thamgia hoạt động cách
sớm.Tháng 4-1939,ông bị bắt giam vàonhà lao Thừa Phủ(Huế), sau đó chuyểnsang nhà tù Lao Bảo,
và nhiều nhà tù khác ởTây Nguyên.Tháng 3-
1942 ông vượt ngục…
Ông từng giữ những
I.Tìm hiểu chung.1.Tác giả, tác phẩm.(SGK/19)
Trang 222.Đọc, tìm hiểu chú thích.
a.Đọc: giọng to,rõ, thể hiện khí phách
quật cường và tâm trạng uất hận
-GV đọc mẫu, gọi HS đọc lại
-Gọi HS đọc đoạn thơ 1
-Cảnh mùa hè được thể hiện qua những
chi tiết thơ nào?
-Cảm nhận của em về mùa hè này?
-Hình ảnh đôi con diều sáo lộn nhào từng
không, trời xanh càng rộng càng cao…
gợi lên cảm giác gì?
*Bình: Đây là đoạn thơ tả cảnh mùa hè
rất đẹp Chỉ có con người có tâm hồn
nhạy cảm, yêu thiên nhiên mới có thể
viết nên những câu thơ cảm động đến
b.Tác phẩm: Từ ấy,Việt Bắc, Gió lộng, Ratrận, Máu và hoa, Mộttiếng đờn…
-Khi con tu hú được
trích trong Từ ấy.
-Đọc diễn cảm bài thơ
-Nắng đào: nắng to,rực lửa, nắng này chỉ
có ở vùng Bình TrịThiên
-Bố cụ chia làm haiphần
Phần 1: 6 câu đầu(Cảnh sắc trời đất vàohè)
Phần 2: còn lại (Tâmtrạng của người tùcách mạng)
-HS đọc đoạn thơ 1
-Cảnh mùa hè: Lúachim đương chín, tráicây ngọt dần, vườnrâm dậy tiếng ve ngân,bắp rấy vàng hạt, nắngđào, trời xanh càngrộng, càng cao, đôicon diều sáo lộn nhàotừng không…
-Đẹp, lãng mạn, đầysắc màu, ngọt ngào…
-Gợi nên sự phóngkhoáng, rộng rải, tựdo…
2.Đọc, tìm hiểu chúthích
3.Bố cục
II,Tìm hiểu bài thơ
1.Cảnh sắc trời đất vào hè.
* Đẹp đẽ, lãng man.Rực rỡ, đầy sắc màuĐầy âm thanh vàhương vị
* Trong trẻo,khoáng đạt, tựdo,tràn đầy sứcsống
2.Tâm trạng người
tù cách mạng
Trang 23-Điều gì làm cho nỗi uất hận của tác giả
dâng trào?Vì sao như vậy?
*Nỗi niềm uất hận của tác giả như nhân
lên nhiều lần vì tiếng chim tu hú Diễn
biến tâm trạng của tác giả cũng thay đổi
theo tiếng chim tu hú
-Trong bài thơ này, tiếng chim tu hú xuất
hiện mấy lần?
- Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có
tiếng tu hú, nhưng tâm trạng người tù khi
nghe tiếng tu hú thể hiện ở đoạn đầu và
đoạn cuối rất khác nhau Vì sao?(Thảo
luận nhóm).
- Tác giả sử dụng nghệ thuật gì? Tác
dụng?
-Vậy em có nhận xét gì về tâm trạng của
nhà thơ khi nghe “hè” dậy bên lòng?
*Bình:Sự đối lập tự do của bên ngoài và
bên trong nhà tù làm cho tâm trạng của
người tù càng thêm uất hận.Tiếng chim
tu hú khơi gợi trong lòng người tù sự tự
do…Sự lặp lại ấy đầy chủ ý Lời thơ
càng thêm sôi sục ý chí kiên trung, bố
hiệu cho một hành động liều lĩnh sắp sẽ
-Những chi tiết thơdiễn tả tâm trạng củatác giả:
+Chân muốn đạp tanphòng
+Ngột làm sao, chếtuất thôi
- Điều làm cho nỗi uấthận của tác giả dângtrào là tiếng chim tuhú.Vì tiếng chim tu húbáo hiệu mùa hè tươiđẹp đã về
-Tiếng chim tu hú xuấthiện hai lần: đầu bài vàcuối bài
(lặp vòng tròn) lặp lạinhằm nhấn mạnh,nhân đôi sự bất bình vìmất tự do của tác giả,
Và để thể hiện khátvọng tự do
- HS thảo luận các
câu hỏi
1.Nghệ thuật:Bài thơlục bác với lời lẽ thiếttha, với những biệnpháp tu từ đầy chủ ý,tác giả đã thể hiệnđược nỗi niềm, đượckhát vọng cháy bỏngcủa mình…
2.Nội dung:bài thơ thểhiện lòng yêu thiênnhiên, yêu cuộc sống,khát khao tự do mãnhliệt của người tù cáchmạng
-Trình bày kết quả
-Ngột ngạt, tù túng,uất hận vì mất tự do.-Bất bình
-Khát khao tự domãnh liệt
III Tổng kết.
1.Nghệ thuật: Bài
thơ lục bác với lời lẽthiết tha, với nhữngbiện pháp tu từ đầychủ ý, tác giả đã thểhiện được nỗi niềm,được khát vọng cháybỏng của mình…
2.Nội dung: bài thơ
thể hiện lòng yêuthiên nhiên, yêucuộc sống, khátkhao tự do mãnh liệtcủa người tù cáchmạng
Trang 24-Nhận xét kết quả thảo luận.
a.Nội dung của bài thơ:
A.Thể hiện lòng yêu nước, yêu thiên
nhiên, yêu cuộc sống
B.Khát khao tự do đến cháy bỏng
C.Muốn phá tan xiềng xích để trở về với
cách mạng
D.Cả 3 ý trên
b.Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ:
A.Bài thơ lục bác: lời lẽ tự nhiên, nhịp
IV.Củng cố
* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà.
-Học bài, đọc ghi nhớ
-Đọc thuộc lòng bài thơ
-Soạn bài: Câu nghi vấn (tiếp theo)
+ Thực hiện các yêu cầu mục I,II
+Trong các bài thơ thuộc phong trào thơ mới, các nhà thơ thích dùng câu nghi vấn khôngcần trả lời(câu hỏi tu từ) để làm gì? Vì sao lại dùng như vậy?
+ Chuẩn bị trước hệ thống bài tập
Trang 25
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp.
- Vận dụng được kiến thức để đọc- hiểu và tạo lập văn bản
1 Kiến thức:
-Đặc điểm của câu nghi vấn.
- Chức năng của câu nghi vấn
2 Kĩ năng: Biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn.
Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu khác
3 Thái độ: Sử dụng câu nghi vấn vơiis hoàn cảnh giao tiếp.
* Hoạt động 1.Kiểm tra bài cũ.
-Đọc bài ca dao sau:
Hôm qua tát nước đầu đình,
Bỏ quên chiếc áo trên cành hoa sen
Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong nhà?
-Bài ca dao này có sử dụng câu nghi vấn không? Dựa vào đâu, em biết điều đó?
* Hoạt động 2: Khởi động.
-Theo em, chàng trai trong bài ca dao trên, sử dụng câu nghi vấn có phải là để hỏi chuyệnmất chiếc áo không? Hay còn mục đích gì khác?
-Trong bài ca dao trên, sử dụng câu nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.Chàng trai hỏi để
tỏ tình.Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu thêm về kiểu câu nghi vấn hỏi không càn tả lời
(còn gọi là câu hỏi tu từ)
-Trong các đoạn trích trên,
câu nào là câu nghi vấn?
-Đọc các đoạn trích trong mục I
-Câu nghi vấn:
a.Những người muôn năm cũ/ Hồn ở đâu bâygiờ
b.Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
c.Có biết không?;Lính đâu?;
Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vàođây như vậy?;
Không còn phép tắc gì nữa à?
I.Nhữngchức năngkhác
Trang 26-Các câu nghi vấn này có
dùng để hỏi không?
-Vậy, các câu nghi vấn ấy
dùng để làm g
-Theo em, các câu nghi vấn
này, hỏi có yêu cầu người
nghe trả lời không?
*Đây, là những câu nghi
vấn không yêu cầu người
nghe trả lời
-Vậy, ngoài chức năng dùng
để hỏi, câu nghi vấn còn có
d.Cả đoạn là một câu nghi vấn
e.Con gái tôi đấy ư?; Chả lẽ lại là con mèohay lục lọi ấy !
-Các câu nghi vấn ấy dùng: +Đoạn trích a:
bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, nuốitiếc)
+Đoạn trích b: đe dọa
+Đoạn trích c: cả 4 câu đều dùng để đe dọa
-Không, khi dùng để thể hiện sự ngạc nhiên
có thể dùng dấu chấm than, khi thể hiện ýkhông tin là sự thật hoặc ngập ngừng sợ sệt…
d.Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?
-Những câu ngi vấn ấy được dùng để:
-Có những câu nghi vấn sau:
a Sao cụ lo xa thế? ;Tội gì bây giờ nhịn đói
* (Ghi nhớ SGK/22)
II.Luyệntập
Bài tập1(SGK/22)
Bài tập2(SGK/23)
Trang 27-Các câu nghi vấn ấy dùng
để làm gì?
-Trong những câu nghi vấn
trên, câu nào có thể thay thế
bằng một câu không phải là
câu nghi vấn mà có ý nghĩa
tương đương? Hãy viết
những câu có ý nghĩa tương
b.Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra
người ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?
c.Ai bảo thảo mộc tự nhiên không có tình
mẫu tử?
d.Thằng bé kia, mày có việc gì?; Sao lại đến
đây mà khóc?
-Các câu nghi vấn dùng:
a.Câu 1, câu 2, câu 3: phủ định
b.Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c.Khẳng định
d.Câu 1 và 2: hỏi
-Có các câu nghi vấn ở a, b,c
-Câu tương đương:
a.Cụ không phải lo xa quá như thế ;Khôngnên nhịn đói mà tiền để lại.; Ăn hết thì lúcchết không có tiền để mà lo liệu
bKhông biết chắc là thằng bé có thể chăn dắtđược dàn bò hay không
c.Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử-Đặt các câu nghi vấn theo hướng dẫn củaGV
Đọc bài tập 4
-Thảo luận nhóm.
Trong nhiều trường hợp giao tiếp, những câunhư vậy dùng để chào.Người nghe khôngnhất thiết phải trả lời, mà có thể đáp lại bằngmột câu chào khác (có thể là câu nghi vấn)
Bài tập4(SGK/24)
* Hoạt động 4:Củng cố.
Làm các bài tập trắc nghiệm sau:
-Câu nghi có chức năng chính là gì?
A.Hỏi B.Cầu khiến C.Bộc lộ cảm xúc D.Tường thuật.-Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn dùng làm gì?
A.Cầu khiến B.Bộc lộ cảm xúc D.Tường thuật D.Cả 3 ý trên
-Trong phong trào thơ mới người ta dùng câu hỏi tu từ (câu nghi vấn không dùng để hỏi)
làm gì?
* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà.
-Học bài, đọc ghi nhớ
- Tiết tiếp theo: Thuyết minh về một pp
+ Đọc các bài văn thuyết minh mẫu
+ Thực hiện các yêu cầu bên dưới
+ Tập thuyết minh một phương pháp mà em nắm vững
Trang 28+ Chuẩn bị bài tập mục II.
*KInh nghiệm:
Ngày soạn: 10/1/2014
Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP
( CÁCH LÀM) A.Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS :
1 Kiến thức: + Biết cách thuyết minh về một phương pháp.
+ Nắm được đặc điểm, mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh
vê một phương pháp(cách làm)
2.Kĩ năng:
+ Quan sát đối tượng thuyết minh
+ Tạo lập đươc một văn bản thuyết minh theo yêu cầu , biết viết một bài văn thuyết minh
về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
3 Thái độ: Tìm hiểu , học hỏi , nghiên cứu đối tượng cần thuyết minh.
B.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập II, bảng phụ
2.Học sinh: Soạn bài, SGK và dụng cụ học tập, bảng nhóm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:(5 phút).
Trình bày những yêu cầu cần có của đoạn văn thuyết minh
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài mới (3 phút).
-Em hãy kể tên các loại bài văn thuyết minh mà các em đã học?
(Thuyết minh: về một danh lam thắng cảnh, một đồ dùng, một thể loại văn học)
-Hôm nay, các em sẽ được nghiên cứu thêm một loại bài văn thuyết minh mới :Thuyềt minh về một phương pháp (cách làm).
-Khi thuyết minh cách làm đồ vật,
người ta thường nêu những nội
dung gì?
-Cách làm được trình bày theo thứ
tự như thế nào?
-Gọi HS đọc văn bản :Cách nấu
canh rau ngót với thịt lợn nạc
-Khi thuyết minh cách chế biến
thức ăn, người ta thường nêu những
Đọc văn bản Cách làm đồ chơi “em bé
-Đọc văn bản:Cách nấu canh rau ngót với thịt lợn nạc
-Nội dung thuyết minh: Nguyên liệu,cách làm và yêu cầu thành phẩm
I.Giới thiệumột
phươngpháp (cáchlàm)
(Ghi nhớSGK/26)
Trang 29nội dung gì?
-Phần nguyên liệu được giới thiệu
có gì khác với văn bản a? Vì sao?
-Phần cách làm được giới thiệu như
thế nào? Có gì khác với a?
-Phần yêu cầu thành phẩm ra sao?
-Nhận xét về lời văn của a, b?
-Vậy, theo em để viết được bài văn
thuyết minh về một phương
phương pháp ấy trước khi thuyết
minh.Chỉ có hiểu rõ về nguyên (vật
liệu), phương pháp làm, chất lượng
của sản phẩm tạo ra một cách tỉ
mỉ , thấu đáo thì bài viết mới rõ
ràng, có giá trị thuyết minh cao
2: Luyện tập (12 phút).
Bài tập 1(SGK/26)
-Gọi HS đọc bài tập
-Bài tập yêu cầu gì?
-Khi thuyết minh về trò chơi, thì ta
cần thuyết minh những gì?Em hãy
lập dàn bài chung cho bài thuyết
-Phần cách làm: đặc biệt chú ý trình tựtrước sau, đến thời gian của mỗi bước,(không được phép thay đổi nếu khôngmuốn thành phần kém chất lượng)
-Phần yêu cầu thành phẩm: chú ý cả
ba mặt trạng thái, màu sắc, mùi vị
-Lời văn cần ngắn gọn, chuẩn xác
-Người viết cần tìm hiểu kĩ phươngpháp cần thuyết minh
-Nội dung: Trình bày rõ điều kiện,cách thức, trình tự…làm ra sản phẩm,yêu cầu thành phẩm đối với sản phẩmđó
B.Thuyết minh về trò chơi:
-Số người chơi, dụng cụ chơi
-Cách chơi (luật chơi): Thế nào thìthắng, thế nào thì thua, thế nào thiphạm luật…
C.Kết bài: Yêu cầu đối với trò chơi
-Đọc văn bản
II.Luyệntập
Bài tập1(SGK/26)
Bài tập2(SGK/26)
Trang 30-Hãy chỉ ra cách đặc vấn đề, các
cách đọc , đặc biệt là hiệu quả của
phương pháp đọc nhanh được nêu
trong bài?
-Các số liệu trong bài có ý nghĩa gì
đối với việc giới thiệu phương
-Bài văn giới thiệu một cách đọcnhanh nhất: không đọc hang ngang màmắt luôn chuyển động theo đườngdọc từ trên xuống dưới.Cách đọc nàygiúp ta nhìn toàn bộ thông tin chứatrong trang sách, đọc toàn bộ bài viết
và tiếp thu toàn bộ nội dung
-Số liệu bài viết có tác dụng thuyếtminhcho tác dụng của phương phápđọc nhanh
Đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố.
1.Củng cố (3 phút)
-Gọi HS đọc ghi nhớ
-Đọc các bài tập trắc nghiệm sau và chọn câu trả lời đúng nhất
+Để giới thiệu được một phương pháp (cách làm), điều đầu tiên cần:
A.Tìm hiểu kĩ phương pháp cần thuyết minh
B.Xác định nội dung cần thuyết minh
C.Xác định phương pháp thuyết minh
Viết bài giới thiệu một trò chơi dân gian Ô ăn quan
-Tiết tiếp theo học bài : Tức cảnh Pác -Bó
+ Đọc văn bản, tìm hiểu chú thích tác giả, tác phẩm?
+ Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
+ Thực hiện các yêu cầu mục 1,2,3 phần HDHB
* Kinh nghiệm:
Trang 31
Tuần 22 Ngày soạn: 11 /1/2014
Tiết 81 TỨC CẢNH PÁC BÓ A.Mục tiêu cần đạt.
2 Kĩ năng :
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trog tác phẩm
Kỹ năng sống : - Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu với công việc lớnhơn là yêu quê hương đất nước được thể hiện trong bài thơ
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ,
vẻ đẹp của hình ảnh con người trong thơ
3.Thái độ : Trân trọng và thấy được trái tim yêu nước của Hô Chủ Tịch
B.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập II,Tập thơ Hồ Chí Minh, bảng phụ
2.Học sinh: Soạn bài, SGK và dụng cụ học tập, bảng nhóm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:(5 phút).
-Đọc thuộc bài thơ Khi con tu hú của Tố Hữu và trình bày nội dung của bài thơ
-Tiếng chim tu hú trong bài thơ trên có tác dụng gì với người tù cách mạng?
A.Khơi gợi sự tự do B.Gọi mùa hè về
C.Thúc dục D.Gợi sự căm giận, tạo tâm trạng ngộtngạt
* Hoạt động 2: Khởi động (3 phút).
- Hãy kể tên một số tác phẩm văn học của chủ tịch Hồ Chí Minh mà các em được học ởcác lớp dưới? (Các tác phẩm của chủ tịch Hồ chí Minh đã học: Cảnh khuya, Rằm thánggiêng, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta…)
-Bác Hồ không những là nhà chính trị xuất sắc, nhà cách mạng lỗi lạc mà còn là nhà văn
ưu tú của dân tộc Việt Nam.Ở các lớp dưới các em đã được học một số bài thơ, bài văncủa người.Hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu thêm một bài thơ cũng khá hay,là bài thơđầu tiên của Bác sáng tác tại VN, sau 30 năm bôn ba ở xứ người
* Hoạt động3: Bài học:
I.Tìm hiểu chung
1.Tác giả, tác phẩm
-Em hãy giới thiệu một vài nét sơ
lược về cuộc đời và sự nghiệp của
chủ tịch Hồ Chí Minh?
a.Tác giả: Hồ Chí Minh(1890-1969), quê ở làngSen, xã Kim Liên, huyệnNam Đàn, tỉnh Nghệ An,
Hồ Chí Minh là ngườikhai sinh ra Đảng cộngsản Việt Nam, là nhà cáchmạng, vị lãnh tụ tài ba của
I Tìm hiểu chung.1.Tác giả, tác phẩm
Trang 32-Bài thơ được sáng tác trong hoàn
-Theo em tại sao không nói cháo
ngô? Vậy từ địa phương “cháo bẹ” có
giá trị nghệ thuật gì trong bài thơ
này?
3.Bố cục
-Theo em, bài thơ chia làm mấy
phần? Nội dung từng phần?
*Đây là một bài thơ sáng tác theo thể
thất ngôn tứ tuyệt đường luật,tuân thủ
chặt chẽ luật bằng trắc, đối niêm
nhưng có nội dung hiện đại, vì vậy bố
cục của nó cũng có phần khác với các
bài thơ thất ngôn đường luật cổ điển
II.Tìm hiểu văn bản
1.Thú lâm tuyền của Bác
-Gọi HS đọc 2 câu thơ đầu
-Hai câu thơ đầu, cung cấp những
thông tin gì về cuộc sống của Người?
-Trong hai câu thơ trên, người sử
dụng biện pháp nghệ thuật gì? Em
hãy phân tích tác dụng của biện pháp
nghệ thuật đó
-Em có nhận xét gì về từ vẫn?
-Với cuộc sống tự do, tự tại ấy Người
đang hăng say với công việc của
-Đây là một trong nhữngbài thơ đầu tiên đượcngười sáng tác sau hơn bamươi năm bôn ba hoạtđộng cách mạng ở nướcngoài…
-Đọc bài thơ
-Xem các chú thích
-Cháo bẹ: phù hợp với âmhưởng bài thơ, tạo sắc tháiriêng cho bài thơ
-Bài thơ có bố cục gồm 2phần:
+3 câu thơ đầu: Thú lâmtuyền của Bác
+Câu thơ cuối: Cái sangcủa cuộc đời làm cáchmạng
-Đọc 2 câu thơ đầu
-Nơi ở: hang đá; thức ăn:
cháo bẹ măng tre
-Sử dụng phép đối: sáng
ra, tối vào, tạo sự nhịpnhàng cho câu thơ và nóilên cuộc sống đi vào quycũ
-Vẫn là trợ từ dùng đểnhấn mạnh,khẳng địnhcuộc sống quy cũ, dư giãcủa Bác
-Dịch sử Đảng trong mộthoàn cảnh đơn sơ, tạmbợ…
-Cuộc sống quy cũ, đủđầy, người sống ung dung,thích thú giữa núi rừng,làm công việc hết sức vinh
2.Đọc tìm hiểu chúthích
3.Bố cục
II.Tìm hiểu văn bản.1.Thú lâm tuyền củaBác
-Cuộc sống: quy cũ,
đủ đầy, dư giã; -Ung dung, tự do, tựtại
Trang 33nhận về nếp sống và công việc của
Bác
*Ba câu thơ đầu, người giới thiệu khá
mạch lạc và cụ thể về nơi sống của
mình Tất cả hiện ra thật giản dị.Cuộc
sống dù khó khăn nhưng có lẽ người
rất thú vị.Người đang chìm mình
trong thú vui non nước (thú vui lâm
tuyền)
-Theo em, có nhà thơ trung đại nào
cũng có thú lâm tuyền (thích cuộc
sống giữa chốn non cao nước biếc)
như Bác?
-Em hãy cho biết thú lâm tuyền ở
Nguyễn Trãi và Bác Hồ có gì giống
và khác nhau
*Bác đắm say trong cảnh đẹp của đất
nước, trong niềm hân hoan được hoạt
-Gọi HS đọc câu thơ cuối
-Cho HS thảo luận câu hỏi sau:
Vì sao Bác thấy: Cuộc đời cách
mạng thật là sang? Chữ sang có giá
trị gì trong việc biểu đạt nội dung của
phúc (sang) hơn nhiều, được sống tự
do, ung dung, tự tại giữa núi rừng
mênh mông Được làm công việc cao
cả phục vụ cho đất nước : “dịch sử
Đảng” Chữ sang là điểm nhãn của
bài thơ, nhờ chữ sang mà bài thơ có
hồn, nỗi gian triaan biến mất, nhờ chữ
sang mà nội dung bài thơ khảng khái
và thể hiện được khí phách của
Người Tóm lại chữ sang dùng rất đắc
Khác: Họ trách đời,hơitiêu cực, còn Bác đang vuithú vui lâm tuyền nhưngcũng đang hoạt độngchính trị…
-Đọc câu thơ cuối
-Thảo luận và trả lời câuhỏi:
+Sang vì: được hoạt dộngcách mạng giữa lòng đấtnước một cách tự do, tựtại và có cuộc sống dư giã,
đủ đầy, có công việc vinhquang so với những đồngchí của mình…
+Chữ sang là nhãn tự của
bài thơ, nói lên cốt cáchcủa bác: coi thười giankhó, thích cuộc sống giản
dị, chất phác; cũng nói lênphần nào tính cách củangười: giản, mộc mạc, lạcquan, yêu đời, thanhcao…
-Công việc vinhquang, đầy tự hào
2.Cái “sang” củacuộc đời làm cáchmạng
-Được sống giữalòng đất nước, trựctiếp lãnh đạo nhândân đấu tranh giànhđộc lập
-Được sống tự do, tựtại
-Được làm côngviệc vinh quang.-Cái khó khăn trướcmắt không đáng kể,thậm chí là “sang”
III.Tổngkết
1.Nghệ thuật
-Lời thơ trong sáng,nhẹ nhàng, có giá trịbiểu cảm cao
-Giọng điệu tươivui, hóm hỉnh
Trang 341.Nghệ thuật: Hãy nêu những đặc sắc
nghệ thuật của bài thơ
2.Nội dung: Nội dung của bài thơ
C.Thích ung dung , tự tại
D.Xa lách cuộc đời trần tục
+Nét nỗi bật của bài thơ:
-Đọc bài tập trắc nghiệm
+Chọn A
+Chọn D
-Kết cấu: ngắn gọn,súc tích
2 Nội dung: Bàithơ thể hiện lòngyêu nước, chan hòavới thiên nhiên, vớicuộc sống, coithường gian khó.Với Bác, được hoạtđộng cách mạng,được sống chan hòavới thiên nhiên là
V Củng cố, dặn dò
Trang 35* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà.
-Học bài, đọc ghi nhớ
- Tiết tiếp theo học bài : Câu cầu khiến
-Soạn bài câu cầu khiến
-Vẽ sơ đồ hệ thống cấu tạo các kiểu câu chia theo mục đích nói
………
……… Ngày soạn:11-1-2014
Tiết 82 CÂU CẦU KHIẾN A.Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
-Hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
-Phân biệt được câu cầu khiến với các kiểu câu khác
B.Chuẩn bị.
1.Giáo viên:Giáo án, SGK-SGV Ngữ văn 8 tập II,Sách BT Tiếng Việt 8 tập II, bảng phụ.2.Học sinh: Soạn bài, SGK và dụng cụ học tập, bảng nhóm
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:(4 phút).
-Ngoài chức năng dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có những chức năng gì?
-Đọc câu thơ sau và trả lời câu hỏi:
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
Câu Thời oanh liệt nay còn đâu? dùng để làm gì?
* Hoạt động 2:Khởi động (3 phút).
-Câu chia theo mục đích nói gồm mấy kiểu câu?
(Câu chia theo mục đích nói: câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật)
Trang 36-Ở tiết học Tiếng Việt trước các em đã được học câu nghi vấn Hôm nay, các em sẽ được
học thêm một kiểu câu mới: Câu cầu khiến.
-Trong những đoạn trích trên,
câu nào là câu cầu khiến? Đặc
điểm hình thức nào cho biết đó
là câu cầu khiến?
-Câu cầu khiến trong những
đoạn trích trên dùng để làm gì?
Gọi HS đọc bài tập 2
-Cách đọc câu “Mở cửa!” trong
(b) có khác với cách đọc câu
“Mở cửa.” trong (a) không
-Câu “Mở cửa!” trong (b) dùng
để làm gì, khác với “Mở cửa.”
trong (a) không?
-Vậy theo em câu cầu khiến có
đặc điểm chức năng gì?
-Câu cầu khiến có thể kết thúc
câu bằng loại dấu câu nào?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
(SGK/31)
-Yêu cầu HS đặt một vài ví dụ
về câu cầu khiến
*Câu cầu khiến kết thúc câu
bằng dấu chấm than.Song khi
nội dung không cần nhấn mạnh
có thể kết thúc bằng dấu chấm
Trường hợp bắt buộc dùng dấu
chấm than khi câu cầu khiến
không có từ cầu khiến mà chỉ
có ngữ điệu cầu khiến
2: Luyện tập (15 phút).
Bài tập 1(SGK/31)
-Gọi HS đọc bài tập 1
-Đặc điểm hình thức nào cho
biết những câu trên là câu cầu
b.+Đi thôi con
-Vì có từ cầu khiến: Đừng, đi , thôi -Chức năng:
+Thôi đừng lo lắng (khuyên bảo)
+Cứ về đi (yêu cầu)
+Đi thôi con (yêu cầu)
-HS đọc to bài tập 2
-Có cách đọc khác nhau: Mở cửa trong a
là câu trần thuật, Mở cửa trong b là câucầu khiến có ngữ điệu (giọng điệu, cáchphát âm) khác nhau: câu thứ hai đượcphát âm với giọng được nhấn mạnh hơn
-Câu thứ nhất dùng để trả lời câu hỏi,câu thứ hai dùng để đề nghị, ra lệnh
-Câu cầu khiến là những câu có từ càukhiến hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để
ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
-Khi viết câu cầu khiến kết thúc bằngdấu chấm than , nhưng khi ý cầu khiếnkhông được nhấn mạnh thì có thể kếtthúc bằng dấu chấm
-Xác định câu cầu khiến thông qua đặcđiểm hình thức của nó:
(a)hãy, (b) đi, (c) đừng
-Chủ ngữ trong ba câu trên đều chỉngười đối thoại (hay người tiếp nhận câunói) hay một nhóm người nào đó cóngười đối thoại, nhưng có đặc điểm khácnhau:
I/.Đặc điểmhình thức
và chứcnăng
(Ghi nhớSGK/31)
II.Luyệntập
Bài tập1(SGK/31)
Trang 37-Thử thêm, bớt hoặc thay đổi
chủ ngữ xem ý nghĩa của các
câu trên thay đổi như thế nào?
ngữ trong hai câu cầu khiến
này có liên quan gì với nhau
không?
*Có xu hướng đáng chú ý: độ
dài câu cầu khiến thường tỉ lệ
nghịch với sự nhấn mạnh ý
nghĩa cầu khiến, câu cầng ngắn
thì ý nghĩa cầu khiến càng
mạnh
Bài tập 3 (SGK/32).
-Gọi HS đọc bài tập 3
-So sánh hình thức và ý nghĩa
của hai câu sau:
a Hãy ngồi dậy hút ít cháo cho
đỡ xót ruột !
b.Thầy em hãy ngồi dậy hút ít
cháo cho đỡ xót ruột
(a): vắng chủ ngữ Chủ ngữ đó chắc chắnchỉ người, nhưng dựa vào ngữ cảnh tamới xác định được cụ thể là ai( LangLiêu)
(b): chủ ngữ là ông giáo, ngôi thứ hai sốít
(b) Bớt chủ ngữ: Hút trước đi (ý nghĩacầu khiến dường như mạnh hơn, câu nóikém lịch sự hơn)
(c) Thay “chúng ta” bằng các anh ( thayđổi ý nghĩa cơ bản của câu, đối với câuthứ hai, trong số những người tiếp nhậnlời đề nghị, không có người nói)
-Đọc bài tập 2
-Câu cầu khiến:
+Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt
ấy đi (có tứ càu khiến: đi, vắng chủngữ)
+Các em đừng khóc (Có từ ngữ cầukhiến : đừng, có chủ ngữ, ngôi thứ hai sốnhiều)
+Đưa tay tôi cầm mau !; Cầm lấy tay tôinày ! (Không có từ cầu khiến mà có ngữđiệu cầu khiến)
-Có, trong tình huống gấp gáp, cấp bách,đòi hỏi những người có liên quan phải
có hành động nhanh, kịp thời, câu cầukhiến phải rất ngắn gọn, vì vậy chủ ngữchỉ người tiếp nhận thường vắng mặt
-Đọc bài tập 3
-Câu (a) vắng chủ ngữ, câu (b) có chủngữ, ngôi thứ hai số ít Nhờ có chủ ngữtrong (b) ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện
rõ tình cảm của người nói đối với ngườinghe
Bài tập 2 SGK/32)
Bài tập 3 (SGK/32)
Trang 38+Anh hãy đào giú em một cái
ngách sang bên nhà anh!
+Đào ngay giúp em một cái
ngách!
Bài tập 5 (SGK 33)
-Gọi HS đọc bài tập 5
-Câu “Đi đi con !” trong đoạn
trích trên và câu “Đi thôi con.”
Trong đoạn trí ở mục I.1b (tr
30) có thể thay thế cho nhau
được không ? Vì sao ?
- HS đọc bài tập 4
-Dế Choắc tự coi mình là vai dưới sovới Dế Mèn, và lại là người yếu đuối ,nhút nhát vì vậy ngôn ngữ của DếChoắc khiêm nhường, có sự rào trước,đón sau
-Trong lời của Dế Choắc yêu cầu DếMèn, Tô Hoài không dùng câu cầu
khiến (mà dùng kiểu câu nghi vấn: có hay là không thể thay bằng hoặc là) làm
cho câu cầu khiến nhẹ hơn, ít rõ rànghơn Cách dùng lời cầu khiến như thế rấtphù hợp với tính cách của với tính cáchcủa Dế Choắc và vị thế của Dế Mèn
-Đọc bài tập 5
-Hai trường hợp này không thể thay thếcho nhau được vì có ý nghĩa rất khácnhau Trong trường hợp thứ nhất, người
mẹ khuyên con vững niềm tin bước vàođời Còn trong trường hợp thứ hai, người
mẹ bảo con đi cùng mình:
“Đi đi con!”: chỉ có người con đi
“Đi thôi con.” : người con đi và cả người
mẹ cùng đi
Bài tập 4 SGK/32)
Bài tập 5(SGK 33)
Hoạt động 4: Củng cố.
1.Củng cố: (4 phút)
-Đọc ghi nhớ (SGK/31)
-Đọc và làm các bài tập trắc nghiệm sau:
+Câu cầu khiến:
A.Có từ cầu khiến B Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm
C.Dùng để yêu cầu, ra lệnh, khuyên bảo, đe dọa… D.Cả 3 ý trên
+Theo em, trong câu cầu khiến thường vắng bộ phận nào?
A.Chủ ngữ B.Vị Ngữ
-Vì sao vậy ?
* Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
-Học bài, đọc ghi nhớ
-Giải các bài tập Sách bài tập tr 17
-Soạn bài: Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.(soạn theo câu hỏi gợi ý trongSGK/33)
-Trong Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, thì những phương pháp thuyết minhnào giữ vai trò chủ đạo?
-Chọn thuyết minh một danh lam thắng cảnh ở địa phương em
-Soạn bài: Câu cảm thán
-Viết một đoạn văn miêu tả quang cảnh sân trường em, có sử dụng câu cảm thán
- Tiết tiếp theo học bài Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
Kinh nghiệm:……….
Trang 39Ngày soạn:17/1/2014
Tiết 83 THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
A.Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức :
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm và cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lamthắng cảnh
2 Kĩ năng :
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu, tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng
để sử dụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài vănthuyết minh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
Kỹ năng sống : - Giao tiếp: trình bày ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách tạo lập bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Suy nghĩ sáng tạo: thu thập, xử lý thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
3 Thái độ : Cẩn thận, chú ý cách thuyết minh tạo tình cảm với danh lam cho người
tiết nhận văn bản
Giúp HS :
-Biết cách viết một bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
-Tự mình có thể giới thiệu một danh lam thắng cảnh của địa phương
* Hoạt động 1.Kiểm tra bài cũ (5 phút).
-Khi thuyết minh về một phương pháp, ta cần thuyết minh những gì? Những phươngpháp thuyết minh nào được sử dụng nhiều trong loại văn thuyết minh này?
* Hoạt động 2: Khởi động (3 phút).
-Em hãy nêu tên các loại văn bản thuyết minh em đã học? (Các loại văn bản thuyết minh
đã học: Thuyết minh về một thể loại văn học, thuyết minh về một đồ dùng, thuyết minh
I/.Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
(GHi nhớ SGK/34)
Trang 40-Bài thuyết minh giới
thiệu mấy đối tượng? Các
đối tượng có quan hệ với
nhau như thế nào ?
-Bài giới thiệu giúp em
hiểu biết thêm những gì
-Phân tích bố cục của bài
+Bài viết gồm mấy đoạn?
Nội dung từng đoạn ?
+Bài viết được sắp xếp
-Khi bổ sung thêm như
vậy, có cần thay đổi nhan
đề cho phù hợp hơn
không? Theo em, có thể
đặc những nhan đề nào
cho văn bản ấy?
- Bài giới thiệu giúp em hiểu biết thêm:
+Về Hoàn Kiếm: nguồn gốc hình thành, sựtích những tên hồ
+Về đền Ngọc Sơn: nguồn gốc và sơ lượcquá trình xây dựng đền Ngọc Sơn, vị trí vàcấu trúc đền
-Để thuyết minh, giới thiệu một danh lamthắng cảnh, di tích lịch sử cần trang bịnhững kiến thức sâu rộng về địa lí, lịch sử,văn hóa, văn học, nghệ thuật có liên quanđến đối tượng Bởi vậy:
+Phải đọc sách báo, tài liệu có liên quan,thu thập,nghiên cứu, ghi chép
+Phải xem tranh, ảnh, phim
+Cần tới tận nơi để quan sát, nhìn ,nghe ,hỏihan, tìm hiểu trực tiếp
-Bố cục của bài viết:
.Gồm 3 đoạn
+Giới thiệu hồ Hoàn Kiếm (Nếu tính từ…
Thủy Quân)+Giới thiệu đền Ngọc Sơn (Theo truyềnthuyết…Hồ Gươm Hà Nội)
-Phần kết bài: ý nghĩa lịch sử, xã hội, vănhóa của danh lam, thắng cảnh này, bài học
về giữ gìn và tôn tạo thắng cảnh
-Phần thân bài nên bổ sung và sắp xếp lạimột cách khoa học hơn Chẳng hạn về vị trícủa hồ, diện tích, độ sâu qua các mùa, cầuthê húc, nói kĩ hơn về tháp rùa, về rùa HồGươm, quang cảnh đường phố quanh hồ…
-Nhan đề cũng có thể thay đổi lại: Quần thể
Hồ Gươm;Chiếc lẵng hoa xinh đẹp Hà Nội;
Con hồ Thủ đô (Nguyễn Tuân).
-Phương pháp thuyết minh: giải thích, địnhnghĩa; phân tích phân loại; số liệu và sosánh…