Hoạt động Luyện tập, củng cố - Lớp chọn: cho HS viết đoạn HS viết văn cảm thụ trình bày GV nhận xét - Nhận xét - Lớp nền: Cho làm bài tập trắc nghiệm củng cố nội dung và nghệ thuật 1.Nhậ[r]
Trang 1Ngày soạn: 18/1/2013
Ngày giảng: 21/1/2013
Tiết 84:
THUYẾT MINH MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I- Mục tiêu bài dạy
- Học sinh biết cách viết bài giới thiệu về một danh lam thắng cảnh
- Rèn kĩ năng đọc sách, tra cứu và ghi chép tài liệu, quan sát trực tiếp danh lam thắng cảnh để phục vụ cho bài viết
- Có tình cảm yêu mến, tự hào về các cảnh đẹp của quê hương dấ nước, tuyên truyền giới thiệu quảng bá vẻ đẹp đó tới mọi người
* Trọng tâm: Kỹ năng thu thập thông tin, xây dựng bố cục.
* Tích hợp: Bố cục, mạch lạc trong văn bản; xây dựng đoạn trong văn bản; kết hợp miêu tả, kể
trong văn bản thuyết minh
II- Chuẩn bị :
1 Thầy: soạn bài, máy chiếu
2 Trò: Đọc bài học “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh” SGK; xem lại bài “ Xây
dựng đoạn trong văn bản”
Tìm hiểu một danh lam thắng cảnh ở địa phương
III- Tiến trình lên lớp
1 Hoạt động kiểm tra bài cũ:5’
GV: Kiểm tra phần bài tập hoàn thiện bài viết về một phương pháp (cách làm).
HS: Kiểm tra chéo theo bàn
2 Hoạt động dạy bài mới:
Đơn vị kiến thức, kĩ năng 1: Giới thiệu một danh lam thắng cảnh 17’
Hoạt động trợ giúp của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung
- Giới thiệu bài
- Chiếu bài văn mẫu
GV yêu cầu HS đọc bài mẫu SGK.
GV lưu ý cho học sinh:
Bài viết gồm hai đối tượng gần nhau Hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn.
- Cho Hs quan sát một số hình ảnh về Hồ
Hoàn Kiếm và Đền Ngọc Sơn
? Bài viết cung cấp cho em những tri
thức gì?
? Muốn có tri thức ấy người viết phải làm
như thế nào?
- Đọc bài văn mẫu
- Quan sát tranh
- Trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
- Trả lời theo ý bản thân
I- Bài học:17’
1- Giới thiệu một danh lam thắng cảnh.
a- Ví dụ:
- Văn bản: “Hồ Hoàn Kiếm
và đền Ngọc Sơn”
* Nhận xét:
- Cung cấp:
- Tri thức về tên gọi của hồ
- Tri thức về nguồn gốc và quang cảnh, cấu trúc, hình dỏng ngụi đền Ngọc Sơn
Trang 2(Quan sát, tra cứu, hỏi han
tìm tòi những tri thức đáng tin cậy về đối
tượng )
? Bài viết được bố cục như thế nào?
( Theo lý thuyết TLV trong nhà trường
thỡ bài thiếu phần MB)
GV: Nói chung khi thuyết minh người viết
sử dụng kết hợp nhiều phương thức ngôn
ngữ: Kể, tả, bày tỏ tình cảm
- Nghe bạn và GV cung cấp kiến thức
- Trả lời cá nhân
- Nghe
- Bố cục: Sắp xếp theo thứ
tự thời gian- sự kiện
( hình thành, tồn tại, thay đổi, ngày nay )
- Phương pháp thuyết minh:
- Dẫn các tri thức lịch sử để minh hoạ
- Miêu tả
- Kể
? Muốn giới thiệu một danh lam thắng
cảnh ta cần phải có những điều kiện gì?
- Chốt phần ghi nhớ
- Trả lời cá nhân
- Bổ sung
- Nghe và tự ghi bài
HS đọc to ghi nhớ
b- Ghi nhớ:
- Khi giới thiệu một danh lam thắng cảnh ta phải:
+ Hiểu biết về nơi đó.
+ Kết hợp nhiều phương thức, phương pháp để giới thiệu dựa trên cở sở kiến thức đáng tin cậy.
+ Nên có bố cục ba phần.
3 Hoạt động Luyện tập, củng cố : 22’
- Chiếu yêu cầu bài tập
- Cho HS quan sát tranh về các danh
lam thắng acnhr
GV hướng dẫn HS xây dựng dàn ý.
Lựa chọn chi tiết:
+ Nước hồ
+ Tờn gọi
+ Rựa trong hồ
+ Đảo nổi trong hồ ( đảo Ngọc,
đảo Rùa)
+ Cầu Thê Húc
+ Đài nghiên, Tháp bút
? So với bài giới thiệu trong SGK thì bài
nào dễ đi vào lòng người hơn?
Vỡ sao?
(GV: Khi giới thiệu người viết có thể
dùng phương thức miêu tả, biểu cảm, tự
- Đọc và xác định yêu cầu bài tập
- Cùng GV xây dựng dàn ý
- Tự ghi bài
HS đọc bài: Hồ Hoàn Kiếm ( Bài tập Ngữ Văn 8- tập 2- tr 26)
- Trả lời cá
nhân
- Nghe nhận xét của giáo viên
II- Lu ỵ yện tập:
Bài1 :
VD: Giới thiệu Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn
* Mở bài:
- Giới thiệu địa danh.( vị trí, hình dáng, diện tích vv )
* Thân bài:
- Giới thiệu từng đặc điểm của hồ
+ Nước hồ
+ Tên gọi
+ Rựa trong hồ
+ Đảo nổi trong hồ ( đảo Ngọc, đảo Rùa)
- Giới thiệu đền Ngọc Sơn
- Hồ Gươm trong lũng người
Trang 3sự để tăng sự hấp dẫn cho bài viết Tuy
nhiên cần vừa phải để không làm lu mờ
tri thức khách quan, khoa học .rong
bài.)
GV chốt:nhấn mạnh cách thuyết minh về
một danh lam thắng cảnh
Hà Nội và nhân dân cả nước
* Kết bài
- Khẳng định giá trị văn hoá của Hồ Gươm
4- Hoạt động HDVN : 1’
GV yêu cầu: 1- Viết bài hoàn chỉnh từ dàn bài đó lập
2-Tìm tư liệu để chuẩn bị cho bàithuyết minh về danh lam thắng cảnh ở địa phương ( dự định cho bài viết số 5)
3- Chuẩn bị bài : “Ôn tập văn bản thuyết minh”
HS: nghe và thực hiện theo yêu cầu
Ngày soạn: 18 /1/2013
Ngày giảng:23 /1/2013
Tiết 85:
ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH I- Mục tiêu bài dạy
Trang 4- Ôn lại khái niệm về văn bản thuyết minh và nắm chắc cách làm bài văn thuyết minh
- Củng cố và rèn luyện các kĩ năng nhận thức đề bài, lập dàn ý, viết đoạn văn TM, bài văn TM
- GD ý thức tích cực, chủ động, tự giác trong học tập
* Trọng tâm: Nắm vững đặc trưng văn bản thuyết minh; kỹ năng lập dàn ý thuyết minh các đối
tượng khác nhau
* Tích hợp: Bố cục, mạch lạc trong văn bản; xây dựng đoạn trong văn bản.
II- Chuẩn bị :
1 Thầy: soạn bài, máy chiếu, Bảng phụ
2 Trò: Đọc bài học “ Viết đoạn trong văn bản thuyết minh” SGK; xem lại bài “ Xây dựng
đoạn trong văn bản”
III- Tiến trình lên lớp
1.Hoạt động kiểm tra bài cũ: 5’
GV nêu câu hỏi: Em hãy nêu yêu cầu của bài văn giới thiêu danh lam thắng cảnh?
HS: trả lời, nhận xét, bổ sung
GV: nhận xét, cho điểm
2.Hoạt động dạy bài mới
Đơn vị kiến thức, kĩ năng 1: Ôn lý thuyết 20’
GV ôn lý thuyết
? VBTM là kiểu văn bản ntn?
? Văn bản thuyết minh có vai trò như thế
nào trong đời sống?
Chốt: Văn bản thuyết minh đáp ứng nhu cầu
hiểu biết của con người, cung cấp cho con
người tri thức TN, XH để có thể vận dụng
phục vụ lợi ích của minh.
? Văn bản thuyết minh có đặc điểm gì khác
với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị
luận?
GV nhấn mạnh: Ba tính chất cần có của văn
bản thuyết minh
- Văn bản thuyết minh mang nội dung khoa
học giúp người đọc hiểu là chủ yếu chứ
không phải cảm như tự sự, miêu tả biểu cảm;
cũng khác với hiẻu trong nghị luận là hiểu
bản chất svht chứ không phải hiểu vấn đề
thông qua lập luận
- Có thể tổng kết như sau:
- Trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe tự
ghi bài
- Trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
Nghe, quan sát tự ghi bài
I Lý thuyết:
1 Khái niệm:
VBTM là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc diểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, XH bằng phương thức trỡnh bày, giới thiệu, giải thớch
2 Đặc điểm:
- Tính xác thực, khoa học, rõ ràng
- Tính ứng dụng vào thực tiễn đời sống
- Tính hấp dẫn
Kiểu
văn
bản
Đặc điểm, tính
chất
Mục đích
Trang 5? Nêu các bước làm một bài văn thuyết
minh? yêu cầu từng bước?
? Các dạng đề văn thuyết minh đó học? Cách
làm chúng cú gì khác nhau?
? Muốn làm tốt bài văn thuyết minh cần
chuẩn bị những gì? Bài văn thuyết minh cần
làm nổi bật điều gì?
Chốt:
- Tìm hiểu, quan sát, nghiên cứu về svht,
nắm rõ về svht
- Cần làm nổi bật tri thức khách quan khoa
học, chính xác về đối tượng
? Những phương pháp thuyết minh nào
thường được chú ý vận dụng?
- Trả lời cá
nhân
- Nhận xét,
bổ sung
- Tự ghi bài
3 Các bước xây dựng một bài văn thuyết minh:
- Tìm hiểu đề
- Lập dàn ý
- Viết văn
- Đọc và sửa lỗi
4.Phương pháp thuyết minh:
- Phối hợp nhiều phương
phỏp: nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví
dụ, phân loại, dùng số liệu, so sánh, đối chiếu, phân tích, phân loại
- Sử dụng nhiều phương
thức biểu đạt (miờu tả,
Trang 6biểu cảm, tự sự) để bài
thuyết minh hấp dẫn
3 Hoạt động luyện tập, củng cố 18’
HD làm bài tập
? Lập dàn ý khái quát cho những đề bài sau?
- GV chia nhóm theo tổ, yêu cầu xây dựng
dàn ý khái quát nhất.( dựa trên các bài đó
học)
- Gọi HS trình bày
- Chiếu đápán
1- Giới thiệu một thứ đồ dùng
* MB:
- Giới thiệu đồ dùng
* TB:
- Giới thiệu cấu tạo từng bộ phận
- Giới thiệu tác dụng, cách sử dụng
- Giới thiệu cách bảo quản
* KB:
- Bày tỏ thái độ với đối tượng
2- Giới thiệu một danh lam thắng cảnh
* MB:
- Giới thiệu địa danh: tên, vị trí, hình dáng, kích thước…
* TB:
- Giới thiệu từng phần theo thứ tự:
+ Từ ngoài vào trong
+ Từ xa đến gần
+ Từ khái quát đến cụ thể ( chính đến phụ,
quan trọng đến ít quan trọng)
(Xen miêu tả, bình luận)
* KB:
- Bày tỏ tình cảm với đối tượng
3- Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
* MB:
- Giới thiệu tên sản phẩm
* TB:
- Gới thiệu khâu chuẩn bị
- Giới thiệu các bước tiến hành
- Yêu cầu với sản phẩm
- Hoạt động theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
- Chấm chéo
theo nhóm
- Tự chữa
vào vở
II- Luyện tập:
1 Lập dàn ý
- Đề 1: Giới thiệu một
thứ đồ dùng
- Đề 2: Giới thiệu một
danh lam thắng cảnh
- Đề 3: Giới thiệu một
phương pháp (cách làm)
- Đề 4: Giới thiệu một
thể loại văn học
Trang 7* KB:
- Nêu vai trò, tác dụng, lợi ích hoặc những điều lưu ý khi tiến hành
4- Giới thiệu một thể loại văn học
* MB:
- Giới thiệu tên thể loại
* TB:
- Giới thiệu từng đặc điểm quan trọng, tiêu biểu của thể loại ( có vd cụ thể)
( Thường dùng phương pháp giải thích, định nghĩa)
* KB:
- Đánh giá về thể loại
GV lưu ý:
- HS tự chọn một đề
- Lập dàn ý (ý lớn)
- Viết một đoạn tự chọn vào vở bài
tập
GV kiểm tra
GV hệ thống bài
- Viết cá
nhân
- Đọc
- Nhận xét
2 Luyện viết đoạn.
4- Hoạt động HDVN : 1’
GV yêu cầu HS: Chuẩn bị bài “Ngắm trăng”, “Đi đường”
- Ôn tập văn thuyết minh, chuẩn bị cho bài viết văn thuyết minh
HS: Nghe và thực hiện
Ngày soạn: 18/1/2013
Ngày giảng: /1/2013
Tiết 86:
NGẮM TRĂNG (vọng nguyệt)
(Hồ Chí Minh) I- Mục tiêu bài dạy.
- Thấy được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ dù trong hoàn cảnh tù ngục Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hòa với vầng trăng ngoài trời
- Rèn kĩ năng phân tích thơ qua bản dịch có đối chiếu nguyên tác Rèn kĩ năng phân tích, so sánh những từ quan trọng (nhãn tự) trong thơ
- Lớp chọn: HS viết được đoạn văn cảm thu về nội dung và nghệ thuật bài thơ
- GD lòng kính yêu và tự hào về Bác
* Tích hợp: Câu nghi vấn, một số bài thơ của Bác, một số bài thơ, câu thơ nói về Bác; giáo dục
tư tưởng HCM
* Trọng tâm: Tình yêu thiên nhiên và chất thép trong thơ Bác.
Trang 8II- Chuẩn bị:
1 Thầy: Máy chiếu,bảng phụ ;Tác phẩm “Nhật kí trong tự ”
2 Trò: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi đọc hiểu nội dung.
III- Tiến trình lên lớp
1- Hoạt động kiểm tra bài cũ:5’
GV nêu câu hỏi-Đọc thuộc lòng bài “ Tức cảnh Pác Bó” và nêu cảm nghĩ của em về h/ả người CM được thể hiện trong bài thơ ?
Yêu cầu trả lời :-Đọc thuộc lòng bt
-Hình ảnh người chiến sĩ cách mạng với phong thái ung dung tự tại
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
2- Hoạt động dạy bài mới.
Ho t ạ độ ng : Đọ c- Hi u chú thích 8’ ể
- Yêu cầu HS nhắc lại , đọc lại một số bài
thơ đã học, đọc thêm của Bác
- Trong cuộc đời hoạt động cách mạng ,
Bác đó từng bị bắt giam trong tự nhưng
Người luôn thể hiện được tinh thần yêu
nước ,ung dung tự tại trong mọi hoàn
cảnh Những bt Bác sáng tác trong tù nói
lên điều đó
GV HD đọc: Chú ý đọc rõ ràng cả phần
phiên âm và dịch thơ
? Em hãy trình bày những hiểu biết về tác
giả HCM ?
? Hai bài thơ được tác giả sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
GV thuyết giảng một số vấn đề về :
* Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1942-1943,
khi Bác bị chính quyền Tưởng Giới
Thạch bắt giam tại Quảng Tây- TQ)
* Lý do sáng tác:
“Ngâm thơ ta vốn không ham
Nhưng vì trong ngục biết làm sao
đây
Ngày dài ngâm ngợi cho khuây
Vừa ngâm vừa đợi đến ngày tự do”
*
Giá trị tư tưởng: Thể hiện rõ nét tâm
hồn chiến sỹ, thi sỹ HCM
* Đặc sắc nghệ thuật: Thơ chữ Hán, chủ
yếu là thể tứ tuyệt luật Đường
- Nhắc lại một
số bài thơ của Bác
- Nghe
- Đọc, nhận xét bạn đọc
- Trả lời theo ý hiểu
- Nghe và tự ghi bài
I- Đọc- hiểu chú thích:
1- Đọc.
2- Chú thích.
a- Tác giả: Hồ Chí Minh.
b- Tác phẩm:
-BT được sáng tác trong ngục
tù của Tưởng Giới Thạch, in trong tập “ Nhật ký trong tù” (1942- 1943)
- Ngắm trăng được viết bằng
chữ Hán, theo thể thơ tứ tuyệt , thể hiện tình yêu thiên nhiên và phong thái ung dung của Hồ Chí Minh
Hoạt động đọc, hiểu văn bản
Đơn vị kiến thức, kĩ năng 1: Hai câu thơ đầu 10’
- Yêu cầu HS đọc
? Nhận xét về thể thơ và bố cục bài thơ.?
( Thơ tứ tuyệt Đường luật)
GV so sánh: Bản dịch thơ làm hỏng hai
chỗ:
+ Bỏ ba chữ: nại nhược hà
- HS đọc ,so
sánh bản dịch với nguyên tác
- Nêu thể thơ và
bố cục
- Nghe và tự ghi
II Đọc- hiểu văn bản
1- Hai câu đầu:
Trang 9làm mất tâm trạng bối rối, nhạy
cảm của thi sỹ.
+ Làm mất sự đăng đối trong hai câu
3-4:
Nhân- song- minh nguyệt
Nguyệt- song- thi gia.
GV chốt cách hiểu đúng:
Khi tìm hiểu những bài thơ chữ Hán
phải so sánh với nguyên tác, không nên
dựa vào câu chữ của bản dịch
? Trong văn học đề tài ngắm trăng được
nhắc tới như thế nào?
+ Đối tượng của việc ngắm trăng
+ Hoàn cảnh ngắm trăng,
+ Cảm nhận của em về việc ngắm
trăng.
Giang: Đề tài Ngắm trăng:
+ Đề tài phổ biến, quen thuộc trong văn
chương
+ Dành cho các thi sĩ và các tao nhân mặc
khách
+ Thường diễn ra trong hoàn cảnh có
rượu, có hoa
Thể hiện tâm hồn thư thái, phóng
khoáng, yêu thiên nhiên của các thi nhân
xưa
? Ở bài thơ này tác giả ngắm trăng trong
hoàn cảnh nào?
? Em có nhận xét gì về hoàn cảnh đó?
( Có ý kiến cho rằng: câu thơ này nhằm
tố cáo chế độ Tưởng Giới Thạch, ý kiến
của em ntn?)
? Em nhận xét gì về tác giả qua câu thơ
thứ nhất?
? Tại sao tác giả lại băn khoăn “nại nhược
hà”?
(Trăng đẹp quá mà con người thì chưa
chuẩn bị đón trăng, biết làm thế nào.)
? Qua nỗi băn khoăn này, em nhận xét gì
về con người tác giả?
( Tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm trước
cái đẹp)
bài
Nghe
- Trả lời cá nhân
Nghe
- trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung tự ghi bài
- Nhận xét cá nhân
- Trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
- Tự ghi
bài
- Hoàn cảnh Bác ngắm trăng: trong tù, không rượu,
không hoa
Hoàn cảnh đặc biệt
Tâm hồn tự do, khao khát thưởng thức cái đẹp, cho nên ở trong tù ngục
vẫn nhớ rượu và hoa khi chợt thấy trăng
- “Nại nhược hà”-> Băn
khoăn, bối rối
-> Tâm hồn nghệ sĩ, yêu thiên nhiên, say mê với thiên nhiên, dù hoàn cảnh có khắc
nghiệt đến đâu
Đơn vị kiến thức, kĩ năng 2: Hai câu cuối 12
? Cấu trúc của hai câu sau có gì đặc biệt?
? Cấu trúc ấy cho thấy mối quan hệ giữa
người và trăng như thế nào?
- Đọc 2 câu cuối
- Trả lời cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
2 Hai câu sau
- Cấu trúc đăng đối:
Nhân- song- minh nguyệt
Trang 10? Đến đây em có nhận xét gì về thế giới
tinh thần của tác giả?
- Lớp chọn: Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
Hoài Thanh nói : Thơ Bác đầy trăng.
Em hãy chứng minh?
( HS đưa ra những câu thơ về trăng đã
chuẩn bị:- Rằm tháng riêng, Cảnh khuya,
Tin thắng trận.
- Nhật kí trong tù: Trung thu, Đêm
thu ).
? Bài thơ này của Bác có mâu thuẫn gì
với ý kiến của HoàiThanh mà các em vừa
chứng minh không?
( Đưa bài : Khán thiên gia thi hữu cảm:
Thơ xưa yêu cảnh thiên nhiên đẹp
Mây, gió, trăng, hoa, tuyết, núi sông
Nay ở trong thơ nên có thép
Nhà thơ cũng phải biết xung phong)
GV bình: Có thể nói đằng sau những câu
thơ rất thơ đó lại là một tinh thần thép,
mà biểu hiện ở đây là sự tự do nội tại,
phong thái ung dung, vượt lên sự tàn bạo
của ngục tù Bài thơ là một minh chứng
sinh động cho hai câu thơ Hồ Chí Minh
viết ngoài bìa tập Nhật kí trong tù:
Thân thể ở trong lao
Tinh thần ở ngoài lao.
- Thảo luận nhóm
- Đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe giáo viên giảng
- Nghe và tự ghi bài
Nguyệt- song- thi gia.
Mối quan hệ giao cảm, song phương Tình cảm tri âm tri kỷ
Tâm hồn rất thơ nhưng tinh thần rất thép,
trăng vẫn có sức hút mãnh liệt với Người đã ở trong lao Và song sắt nhà tù không thể nào ngăn được một tâm hồn bay bổng luôn hướng tới cái đẹp như một bản năng
Hoạt động tổng kết 5’