1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuan 18 lop 4

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 42,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: học sinh đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ đầu học kì I của lớp 4 phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, [r]

Trang 1

Tuần: 18 ĐẠO ĐỨC

THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKI (TIẾT 18)

I MỤC TIÊU:

-Củng cố các kiến thức đã học ở học kì I

-Rèn cho học sinh nhớ các kiến thức đã học và thực hành được nội dung đã học

-Giáo dục học sinh kính trọng thầy cô, ông bà, cha mẹ, yêu quý người lao động, …

II CHUẨN BỊ:

-Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-Nêu những việc làm thể hiện yêu lao động? Lười lao động?

-Kiểm tra việc thực hành ở nhà của học sinh

-GV nhận xét

-Một số HS nêu

-Cả lớp

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Ghi tựa

Hoạt động 1:Làm việc cá nhân

Nêu lại các bài đã học từ tuần 12

-Từ tuần 12 đến nay ta đã được học những bài đạo đức nào?

1 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ

2 Biết ơn thầy giáo, cô giáo

3 Yêu lao động

-Giáo viên gọi học sinh nêu ghi nhớ của từng bài

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

-GV chia lớp thành 6 nhóm

N1, 3: Em đã làm được việc gì để bày tỏ lòng hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ? Hãy hát một bài hát về chủ đề trên?

N2, 5: Em đã thể hiện lòng biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo như thế

nào?

N4, 6: Hãy sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về ý

nghĩa, tác dụng của lao động?

-Yêu cầu các nhóm trìh bày

* Yêu cầu học sinh làm bài tập

Điền đúng (Đ), sai (S) vào ô trống

1 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là:

a Ông ốm, em bỏ đi chơi

b Bà quét nhà đau lưng, em quét giúp bà

2 Biết ơn thầy giáo, cô giáo là:

a Tích cực tham gia phát biểu ý kiến xây dựng bài

b Nói chuyện làm việc riêng trong giờ học

-Đại diện các nhómtrình bày, nhận xét, bổsung

-HS làm vào bảng con.Giải thích vì sao đúng,

vì sao sai

Trang 2

b Ngủ trưa, lười biếng, dậy muộn.

3 Củng cố, dặn dò:

- Trò chơi phỏng vấn:

+ Lớn lên bạn sẽ làm nghề gì? Bạn sẽ làm gì để thực hiện được ước

mơ đó?

- Em hãy tìm câu ca dao, tục ngữ nói về sự kính trọng thầy cô, ông

bà cha mẹvà nói về tác dụng của LĐ?

- Chuẩn bị bài tiết sau

-Giáo viên hệ thống bài, nhận xét tiết học

-Về nhà ôn lại các bài đã học – chuẩn bị thi học kì

-HS phỏng vấn lẫn nhau

-Một số HS nêu

-HS nghe

Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 3

từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)

2 Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc 2 chủ đề Có chí thì nên và Tiếng sáo diều

II CHUẨN BỊ:

Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV nhận xét

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

Họat động 1: Kiểm tra TĐ và HTL

MT: Kiểm tra kĩ năng đọc hiểu

- GV kiểm tra như sau:

+ Từng HS lên bốc thăm chọn bài

+ HS đọc ( hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, HS trả lời

- GV cho điểm

Họat động 2: Lập bảng tổng kết

MT: Hệ thống hóa về nội dung, n/vật trong các bàiTĐ

- Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm “

Có chí thì nên” và “ Tiếng sáo diều”

TH: Yêu cầu HS đọc đề bài Cả lớp đọc thầm bài.

- Những bài tập đọc nào là truyện kể trong hai chủ điểm trên?

-GV chia lớp thành 4 nhóm

- Các nhóm trao đổi và làm bài?

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Cả lớp và GV nhận xét:

+Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?

+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

-5-7 em thực hiện

-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét -HS thảo luận nhóm

-Đại diện các nhóm trìnhbày, nhận xét, bổ sung

Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí

đã làm nên việc lớn

Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện Lê-ô-nác-đô đa

Trang 4

đã trở thành danh hoạ vĩ đại Vin-xi Người tìm

đường lên

các vì sao

Lê Quang Long Phạm Ngọc Toàn

Xi-ô-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ,

đã tìm được đường lên các vì sao

Xi-ôn-cốp-xki

Văn hay chữ

tốt

Truyện đọc 1 (1995)

Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát

Chú Đất

Nung (phần

1-2)

Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã

trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra

Chú Đất Nung

Trong quán

ăn “Ba cá

bống”

A-lếch-xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moiđược bí mật về chiếc chìa khoá vàng từ

hai kẻ độc ác

Bu-ra-ti-nô

Rất nhiều

mặt trăng

(phần 1- 2)

Phơ- bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải thích về thế

giới rất khác người lớn

Công chúa nhỏ

3 Củng cố, dặn dò:

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Dặn những em chưa có điểm kiểm tra đọc về tiếp tục luyện đọc

-HS nghe

Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 5

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9 (TIẾT 86)

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

-Biết dấu hiệu chia hết cho 9

-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập thành thạo và chính xác

II.CHUẨN BỊ:

Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2,cho 5

-Lấy ví dụ về số vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho5

*MT: Biết dấu hiệu chia hết cho 9.

- Em hãy tìm những số chia hết cho 9 và những số không chia hết

- Nêu các số chia hết cho 9 và giải thích vì sao?

- Em hãy tính tổng các chữ số của các số không chia hết cho 9?

- Tổng các chữ số của các số đó có chia hết cho 9 không?

-Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 9 hay không ta làm thế

nào?

*Chốt: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không

chia hết cho 9

*Áp dụng làm bài tập số 2 /SGK

- Đề bài yêu cầu gì?

- Nêu các số không chia hết cho 9 và giải thích vì sao?

Họat động 2: Luyện tập

-Một số HS nêu, nhậnxét

-HS trả lời, nhận xét -HS theo dõi

-HS trả lời, nhận xét -HS trả lời, nhận xét -HS nghe

Trang 6

Bài 3:

- Em hãy nêu đề bài?

- Các số phải viết phải thỏa mãn các điều kiện nào của bài?

- Các em hãy làm bài vào vở?

- GV nhận xét – tuyên dương

Bài 4: Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS làm bài và giải thích cách làm

-GV nhận xét bài làm đúng

-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét -HS tự làm bài vào vở

-HS trả lời, nhận xét -HS tự làm bài

-HS giải thích

3 Củng cố, dặn dò:

- Để biết các số nào chia hết cho 9, 2, 5 ta dựa vào dấu hiệu nào?

Cho ví dụ

-Ôn các dấu hiệu chia hết đã học

-Nhận xét tiết học -HS trả lời, nhận xét -HS nghe Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 7

CHÍNH TẢ

ÔN TẬP (TIẾT 18)

I MỤC TIÊU:

-Kiểm tra đọc hiểu ( yêu cầu như tiết 1)

-Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiểu biết của học sinh về nhân vật

-Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ phù hợp với các tình huống cụ thể

II CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và HTL (như tiết 1)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

1 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

-GV nhận xét

-HS cả lớp

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Ghi tựa

Hoạt động 1: Kiểm tra đọc

Tiến hành như tiết 1

a Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền trở thành

trạng nguyên trẻ nhất nước ta./…

b Lê-ô-nác -đô đa Vin -xi kiên trì vẽ hàng trăm lần quả trứng mới

e Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh tế nhờ tài năng

kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản

Bài 2: Ôn và biết chọn các TN, TN hợp với T/h

- Bài tập 2 yêu cầu các em làm gì?

-Em hãy nêu các câu thành ngữ, tục ngữ đã học?

-Em hãy thảo luận tìm các câu TN, TN cho thích hợp những tình

huống sau:

a.Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?

b.Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?

c Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người khác

-5-7 em thực hiện

-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS lần lượt đặt câu.-Nhận xét

-HS nghe

-HS trả lời, nhận xét -Một số HS nêu

-Thảo luận nhóm (6 nhóm)-Nhóm 1,3

-NHóm 2,5-Nhóm 4, 6

Trang 8

-Đại diện nhóm đọc những câu đã đặt được.

-GV nhận xét -Đại diện các nhóm trìnhbày, nhận xét, bổ sung

3 Củng cố, dặn dò:

- Tìm câu thành ngữ nói về ước muốn phi lí, ước mơ đã thành hiện

thực?

- Về nhà tiếp tục luyện đọc tiết sau kiểm tra

-Nhận xét tiết học

-HS trả lời, nhận xét

-HS nghe

Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 9

DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3 ( TIẾT 87 )

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chai hết cho 3

- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, cẩn thận, kiên trì

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9? Cho VD

-Trong các số sau số nào chia hết cho 9

* MT: Biết dấu hiệu chia hết cho 3.

- Em nêu các ví dụ về các số chia hết và không chia hết cho 3?

-Dựa vào đâu mà em biết các VD trên chia hết cho 3?

- Em hãy nêu ví dụ về cách tính?

-Em hãy tính nhẩm lại các số trên?

-Vậy em có nhận xét.về đặc điểm các chữ số ở chia hết cho 3?

*Chốt: Các số chia hết cho 3 thì có tổng các chữ số cũng chia hết

cho 3

-Nêu dấu hiệu chia hết cho 3?

*Áp dụng làm bài tập 1/SGK

-Nêu các số chia hết cho 3 và giải thích tại sao?

- Em hãy tính tổng của các số không chia hết cho 3? Tổng của các số

này có đặc điểm gì?

-Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3 ta làm thế nào?

*Chốt: Như dấu hiệu chia hết SGK.

-Áp dụng làm bài tập 2/SGK

+Nêu các số không chia hết cho 3 và giải thích tại sao?

Họat động 2: Luyện tập

Bài 3: Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3

-Em hãy đọc đề bài?

- Các số phải viết cần thỏa mãn các điều kiện nào của bài?

-GV cho HS tự làm bài

-GV nhận xét

-Một số HS nêu

-HS trả lời, nhận xét -HS nêu, nhận xét.-HS trả lời, nhận xét -HS nghe

-Một số HS nêu

-HS làm miệng

-HS nêu và giải thích.-HS trả lời, nhận xét

-HS nghe

-HS nêu miệng

-HS trả lời, giải thích

-1 HS đọc, lớp theo dõi -HS trả lời, nhận xét -HS tự làm vào vở

Trang 10

Bài 4:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9?

- Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 làm bài

-GV cùng HS chữa bài

-HS trả lời

-HS trả lời, nhận xét -HS tự làm vào vở

3 Củng cố, dặn dò:

- Nêu lại dấu hiệu chia hết cho 3?

-Thi đua hai dãy: Tìm các số chia hết cho 3

-Làm BT 1,2 /SGK C/b bài luyện tập

-Nhận xét tiết học

-HS nêu

-HS thi đua nối tiếp -HS ghe

Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 11

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

ÔN TẬP (TIẾT 35)

I MỤC TIÊU:

- Kiểm tra đọc (Lấy điểm), yêu cầu như tiết 1

- Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện

II CHUẨN BỊ:

-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1

-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài 113 và 2 cách kết bài trang 122, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài: Ghi tựa

Hoạt động 1 : Kiểm tra đọc

-Tiến hành như tiết1

Hoạt động 2 : Ôn luyện về các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể

chuyện

-Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh đọc truyện Ông trạng thả diều.

- Gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc phần ghi nhớ trên bảng phụ

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân

- Gọi học sinh trình bày Giáo viên sửa lỗi dùng từ, diễn đạt và cho

điểm học sinh viết tốt

Ví dụ:

a Mở bài gián tiếp:

* Ông cha thường nói Có chí thì nên, câu nói đó thực đúng với

Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ông phải bỏ

học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu

chuyện như sau:

* Nước ta có những thần đồng bộc lộ tài năng từ nhỏ Đó là trường

hợp của chú bé Nguyễn Hiền Nhà ông rất nghèo, ông phải bỏ học

nhưng vì là người có ý chí vươn lên ông đã tự học và đẫ Trạng

nguyên năm 13 tuổi Câu chuyện xảy ra vào đời vua Trần Nhân

Tông

b Kết bài mở rộng:

* Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế hệ học trò Chúng em

ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi

nhỏ tài cao.

* Câu chuyện về vị Trạng nguyên trẻ nhất nước Nam ta làm em càng

thấm thía hơn những lời khuyên của người xưa: Có chí thì nên, Có

công mài sắt, có ngày nên kim

-5- 7 em thực hiện

-1 HS đọc, lớp theo dõi.-1 HS đọc, lớp theo dõi.-2 HS đọc

-HS tự làm bài vào vở.-HS trình bày, nhận xét,

bổ sung

-HS nghe

Trang 12

3 Củng cố, dặn dò:

- GV hệ thống nội dung bài, nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2, chuẩn bị bài tiếp theo

-HS nghe

Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 13

LUYỆN TẬP (TIẾT 88)

I MỤC TIÊU:

- Giúp học sinh củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

- Học sinh vận dụng các dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2,3,5,9

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-Viết ba số có 4 chữ số và chia hết cho 9

-Nêu dấu hiệu chia hết cho 3?

-GV nhận xét và ghi điểm

-2 HS lên bảng

-Một số HS nêu

2 Bài mới:

* Giới thiệu bài Ghi tựa

Họat động 1: Ôn về dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 3; 9

- Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh nhắc lại dấu hiệu chia hết

cho 2; dấu hiệu chia hết 3 ; dấu hiệu chia hết 5 và dấu hiệu chia hết

- Em hãy nêu nội dung bài tập?

- Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 9?

-Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 3,9 làm bài?

-Sửa bài:

+ Số nào chia hết cho 3?

+ Số nào chia hết cho 9?

+ Các số chia hết cho 3, nhưng không chia hết cho 9?

GV chốt: C/c dấu hiệu chia hết cho 3,9

Bài 2:

-Em hãy đọc đề bài?

-Vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2,3,9 làm bài?

-Yêu cầu HS tự làm vào vở

-Giải thích cách điền số?

- GV nhận xét

GV chốt: Củng cố dấu hiệu chia hết 3, 9, 2

Bài 4:

- Đề bài yêu cầu gì?

- Số cần viết phải thỏa mãn các điều kiện nào của bài?

a/ Số cần viết để chia hết cho 9 cần có điều kiện gì?

-HS lần lượt nêu cácdấu hiệu chia hết cho2,3,5,9

-HS lấy ví dụ

-HS nêu

-HS trả lời, nhận xét -HS tự làm vào vở.-HS nêu bài làm củamình, nhận xét

-HS nghe

-1 HS đọc, lớp theodõi

-HS tự làm bài

-HS nêu bài làm, giảithích

-HS nghe

Trang 14

-Vậy ta phải chọn 3chữ số nào để lập số đó?

b/ Số viết cần phải thoả mãn điều kiện gì?

-Vậy tổâûng các chữ số phải là mấy?

-Các em vận dụng dấu hiệu chia hết làm bài

-GV nhận xét bài làm đúng

GV chốt: C/c dấu hiệu chia hết để viết số chia hết cho 2,3,5,9.

-HS trả lời

-HS trả lời, nhận xét

-HS tự làm bài vào vở -HS nêu bài làm, nhận xét

-HS nghe

3 Củng cố, dặn dò:

- Tìm một số vừa chia hết cho 2, 5?

- Tìm một số vừa chia hết cho 3, 9?

-Nhận xét tiết học

-Một số HS nêu

-HS nghe

Rút kinh nghiệm-bổ sung:

Trang 15

KỂ CHUYỆN

ÔN TẬP (TIẾT 18)

I MỤC TIÊU:

- Tiếp tuc kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL

+ Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17, các bài học thuộc lòng từ tuần 1 đến tuần 17 + Phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút, biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa cáccụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản

+ Trả lời được 1 – 2 câu hỏi về nội dung bài đọc

- Hệ thống được một số điều cần ghi nhớ về tên bài, tên tác giả, nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể trong hai chủ điểm có chí thì nên và tiếng sáo diều

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Đôi que đan

II CHUẨN BỊ:

-Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL

III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HỌC.

HS

1 Kiểm tra bài cũ:

-Tiếp tục kiểm tra tập đọc và HTL

-GV nhận xét và cho điểm

-5-7 em thực hiện

2 Bài mới:

Giới thiệu bài

* Hướng dẫn nghe viết

a Tìm hiểu nội dung

-Em hãy đọc bài thơ Đôi que đan?

-Từ đôi que đan và bàn tay của chị em những gì hiện ra?

-Theo em, hai chị em trong bài là người như thế nào?

b Luyện viết từ khó

-Yêu cầu học sinh tìm từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết

-Gọi học sinh lên bảng, lớp viết nháp

-Đọc cho học sinh viết từ khó

- Luyện viết các từ khó

c Nghe viết chính tả

-GV đọc chậm từng cụm từ cho HS viết

-Đọc cho học sinh soát lại

-Yêu cầu đổi vở soát lỗi cho nhau và báo cáo

d Sóat lỗi – Chấm bài

- HS chấm lỗi

-GV chấm một số bài

-Nhận xét bài viết của HS

-1 HS đọc, lớp theo dõi.-HS trả lời, nhận xét

-HS tự tìm từ khó vàluyện viết

-1 HS lên bảng, lớp viếtnháp

-HS nghe, viết bài vàovở

Ngày đăng: 05/06/2021, 02:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w