.Mét sè em tiÕp thu nhanh vµ n¨ng næ trong häc tËp, tÝch cùc trong c¸c ho¹t ®éng häc tËp.... VÖ sinh: VÖ sinh trêng, líp s¹ch sÏ..[r]
Trang 1- Hs biết cách thực nhân một số với một tổng, một tổng với một số.
- áp dụng nhân một số với một tổng, một tổng với một số để tính nhẩm,tính nhanh
- GD hs tính cẩn thận, t duy lôgic
II/ Đồ dùng dạy học.
Gv - Hs: SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
Gọi 2 hs lên bảng làm bài: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Hs 1: 1 m2 = dm2 400 dm = m2
Hs 2: 1m2 = cm2 25 m = cm2
Gv: Nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy - học bài mới.
Gv: Nêu và ghi tên bài lên bảng - Hs nhắc lại
Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức (5 phút).
Gv ghi bảng 2 biểu thức: 4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
Hs: Thực hiện tính hai biểu thức trên - 1 hs lên bảng tính và so sánh 2 biểuthức
Gv: Vậy 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
Hoạt động 2 : Quy tắc một số nhân với một tổng (10 phút).
Gv: Chỉ vào biểu thức 4 x (3 + 5) và nêu: 4 là một số, (3 + 5) là một tổng.Vậy biểu thức 4 x (3 + 5) có dạng tích của một số (4) nhân với một tổng (3 + 5)
Gv chỉ lần lợt các tích trong biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 và nêu:
- 3 x 4 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức 4 x (3 + 5) với một sốhạng của tổng (3 + 5) Tích thứ hai 4 x 5 cũng là tích của số thứ nhất trong biểuthức 4 x (3 + 5) nhân với số hạng còn lại của tổng
- Nh vậy biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của các tích giữa số thứ nhấttrong biểu thức (4) với các số hạng của tổng (3 + 5)
H: Vậy khi thực hiện nhân một số với một tổng chúng ta có thể làm nh thếnào?
Hs trả lời - Gv Nhận xét, chốt ý đúng: Khi thực hiện nhân một số với mộttổng chúng ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kếtquả lại với nhau
Gv: Gọi số đó là a, tổng là (b + c) hãy viết biểu thức a nhân với tổng?
Trang 2Gv hớng dẫn: Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách các em hãy áp dụnhquy tắc một số nhân với một tổng.
Hs tự làm bài vào vở – 2 hs lên bảng làm
Lớp nhận xét bài bạn – Gv nhận xét ghi điểm
H: Trong hai cách tính trên, cách nào thuận tiện hơn?
Bài 2/VBT: Hs đọc đề toán
Gv hớng dẫn hs tìm hiểu bài toán:
H: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
Gv hớng dẫn hs giải bằng hai cách
Hs: 1 hs lên bảng làm - Lớp làm vào VBT
Lớp nhận xét – Gv nhận xét ghi điểm và chấm 1 số bài dới lớp
Bài 4/SGK.HS đọc yêu cầu
Hs nhắc lại quy tắc và công thức nhân một số với một tổng
Gv: Tổng kết giờ học, dặn hs về nhà học thuộc quy tắc và công thứctrên.Chuẩn bị bài sau
Tiết 2 Tập đọc
Bài: Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bởi.
I/ Mục đích yêu cầu.
- Giúp hs hiểu các từ ngữ: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết,thịnh vợng, ngời cùng thời, ; hiểu và nắm vững nội dung bài
- Rèn kỹ năng đọc đúng tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của
ph-ơng ngữ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng Đọc diễn cảm bài văn
- GD HS có ý chí vơn lên trong học tập cũng nh trong cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài đọc SGK/ 115
III/ Các hoạt động dạy - học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút
3 hs đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ trong bài "Có chí thì nên"
Gv nhận xét - ghi điểm
2/ Dạy bài mới
a) Giới thiệu bài: 1 phút
Gv: Nêu và ghi tên bài lên bảng - Hs nhắc lại
b) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Hs: 4 em tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3 lợt)
Gv: Chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng hs
1 hs đọc phần chú giải
Gv: Đọc mẫu toàn bài
* Tìm hiểu bài.
Hs: Đọc đoạn 1 và 2, trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?
Trang 3H: Trớc khi chạy tàu thuỷ Bạch Thái Bởi đã làm gì?
H: Những chi tiết nào cho biết ông là ngời rất có chí?
H: Đoạn 1 và 2 cho em biết điều gì?
Hs trả lời - Gv nhận xét, chốt ý chính: Bạch Thái Bởi là ngời có ý chí
Hs đọc phần còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Bạch Thái Bởi mở công ty vào thời điểm nào?
H: Bạch Thái Bởi đã làm gì để cạnh tranh với ngời nớc ngoài?
H: Thành công của Bạch Thái Bởi trong công cuộc cạnh tranh ngang sứcvới chủ tàu ngời nớc ngoài là gì?
H: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi đã thắng trong công cuộc cạnhtranh với chủ tàu ngời nớc ngoài?
H: Tên những con tàu của Bạch Thái Bởi có ý nghĩa gì?
H: Em hiểu nh thế nào là "bậc anh hùng kinh tế"? (Là ngời giành đợcthắng lợi to lớn trong kinh doanh, là những ngời đã chiến thắng trên thơng trờng,
là ngời kinh doanh giỏi mang lại lợi ích cho dân tộc)
H: Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi đã thành công?
H: Em hiểu "ngời cùng thời" là gì? (là những ngời sống cùng thời đại).H: Nội dung chính đoạn còn lại là gì?
Hs trả lời - Gv nhận xét, chốt ý chính: Sự thành công của Bạch Thái Bởi.H: Bài văn ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
Đại ý: Ca ngợi Bạch Thái Bởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực
và ý chí vơn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy
* Đọc diễn cảm
4 hs tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi tìm giọng đọc phù hợp với nộidung bài
Gv: Tổ chức cho hs luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2 (đọc theo cặp)
Hs: Thi đọc diễn cảm (3 em)
Gv: Nhận xét, ghi điểm
Hs: Thi đọc diễn cảm toàn bài 3 em)
Gv: Nhận xét, ghi điểm
3/ Củng cố dặn dò: 4 phút.
Hs: 1 em đọc lại toàn bài
H: Qua bài tập đọc, em học đợc gì ở Bạch Thái Bởi?
Gv: Nhận xét tiết học, dặn hs về đọc lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
Trang 4- Giáo dục hs biết yêu quý, kính trọngông bà cha mẹ Biết quan tâm đếnsức khoẻ, niềm vui của ông bà cha mẹ.
II/ Đồ dùng dạy học.
Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ2) Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi hs
III/ Các hoạt động dạy học.
Gv: Giới thiệu bài – ghi đề
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện kể.
Gv: Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “ Phần thởng”
Hs: Thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
H: Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hng trong câu chuyện?
H: Theo em, bà bạn Hng sẽ cảm thấy thế nào trớc việc làm của Hng?
H: Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ nh thế nào? Vì sao?
Gv: Kết luận - Hs đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động2: Thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ.
Gv: Ghi bảng phụ các tình huống BT1 (SGK) - Treo bảng phụ
H: Theo em việc làm thế nào là hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
H: Chúng ta không nên làm gì đối với ông bà, cha mẹ
Hoạt động3: Em đã hiếu thảo với ông bà, cha mẹ hay cha?
Hs: Làm việc theo cặp- Kể những việc đã làm thể hiện sự hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ – Kể một số việc cha tốt và giải thích vì sao cha tốt?
Từng cặp lần lợt kể cho nhau nghe
HS: Kể việc tốt em đã làm trớc lớp
Kể việc cha tốt mà em đã mắc phải? vì sao cha tốt?
H: vậy khi ông bà, cha mẹ bị mệt chúng ta phải làm gì?
H: Khi ông bà, cha mẹ đi xa về chúng ta phải làm gì?
H: có cần quan tâm đến sơ thích của ông bà, cha mẹ không?
HS: trả lời – GV nhận xét tuyên dơng những học sinh biết hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
3/ Hoạt động nối tiếp:
GV: Dặn học sinh về su tầm các câu chuyện, câu thơ, ca dao, tục ngữ nói
về lòng hiếu thảo của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Hs biết cách thực hiện nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số
- áp dụng nhân một số với một hiệu, một hiệu với một số để tính nhẩm, tínhnhanh
- Giáo dục hs tính cẩn thận khi làm toán
II/ Đồ dùng dạy học.
Gv - Hs: SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút.
Hs 1: Nêu quy tắc và viết công thức nhân một số với một tổng
Trang 5Hs 2: Lên bảng làm bài: 5 x (4 + 9) = (5 + 4) x 9 =
Gv: Nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy học bài mới.
Gv giới thiệu bài, ghi đề - Hs nhắc lại tên bài
Hoạt động 1: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức (5').
Hoạt động 2: Quy tắc nhân một số với một hiệu (10').
Gv: Chỉ vào biểu thức 3 x (7 - 5) và nêu: 3 là một số nhân với một hiệu là(7 - 5) Biểu thức 3 x (7 - 5) có dạng một số nhân với một hiệu
Hs: Đọc biểu thức 3 x 7 - 3 x 5
Gv nêu: Tích 3 x 7 chính là tích của số thứ nhất trong biểu thức 3 x (7 - 5)nhân với số bị trừ của hiệu (7 - 5) Tích thứ hai 3 x 5 cũng là tích của số thứ nhấttrong biểu thức 3 x (7 - 5) nhân với số trừ của hiệu
H: Vậy khi thực hiện nhân một số với một hiệu, chúng ta có thể làm ntn? Gv: Gọi số đó là a, hiệu là (b - c) Hãy viết CT a nhân với hiệu (b - c)
Bài 1/SGK: Hs nêu yêu cầu
H: Chúng ta phải tính giá trị của các biểu thức nào?
Gv: Hớng dẫn hs cách làm bài
Hs tự làm bài vào vở - 2 hs lên bảng làm
Hs nhận xét bài làm của bạn - Gv nhận xét, ghi điểm
Bài 1/VBT: Hs nêu yêu cầu bài tập
Hs nhắc lại quy tắc và công thức nhân một số với một hiệu
Dặn hs về nhà học thuộc quy tắc và công thức, làm các bài tập còn lại
-Tiết 4: Chính tả ( Nghe - viết )
Bài: Ngời chiến sĩ giàu nghị lực.
I/ Mục đích yêu cầu.
Trang 6- Hs nghe - viết chính xác, viết đẹp đoạn văn: "Ngời chiến sĩ giàu nghị lực".Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr, ơn/ ơng.
- Rèn hs kỹ năng viết đúng, viết đẹp và cách trình bày bài viết
- Giáo dục tính cẩn thận và chăm rèn chữ viết
II/ Đồ dùng dạy học.
Gv: SGK, VBT
Hs: Vở ghi bài, VBT
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Kiểm tra bài cũ.5 phút
Gv đọc 2 hs lên bảng viết: trăng trắng, chúm chím, chiền chiện, lờng trớc
Gv nhận xét – ghi điểm
2/ Dạy học bài mới.
Giới thiệu bài: 1 phút
Gv giới thiệu bài, ghi đề - Hs nhắc lại tên bài
a/ H ớng dẫn viết chính tả: 20 phút.
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
Hs: Đọc đoạn văn trong SGK
H: đoạn văn viết về ai?
H: Câu chuyện về Lê Duy ứng kể về chuyện gì cảm động?
* Hớng dẫn viết từ khó
Hs: Tìm các từ khó dễ lẫn khi viết và luyện viết
Gv: Nhận xét , sửa sai
* Viết chính tả
Gv đọc – Hs nghe, viết bài
* Chấm và chữa bài
Gv đọc, Hs đổi vở và soát lỗi
Gv: Thu bài chấm (10 bài)
b/ H ớng dẫn làm bài tập chính tả 10 phút
Hs làm bài vào VBT/ trang 79
1 Hs đọc yêu cầu
Gv: Yêu cầu hs 2 tổ lên thi tiếp sức, mỗi hs chỉ điền vào một chỗ trống
Gv cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
Hs: Đọc truyện “ Ngu công dời núi” (2 em)
I/ Mục đích yêu cầu
- Hs biết đợc một số từ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời Mởrộng và hệ thống hoá vốn từ nói về ý chí, nghị lực
- Hs biết cách sử dụng từ thuộc chủ điểm nói trên một cách sáng tạo, linhhoạt
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời và vậndụng vào cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy học.
Gv và Hs: SGK, VBT
III/ Các hoạt động dạy học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5 phút
Hs: Lấy ví dụ về tính từ - Đặt câu với tính từ đó (3 em lên bảng)
Gv: Nhận xét – ghi điểm
Trang 72/ Dạy học bài mới.
a) Giới thiệu bài: 1 phút
Gv giới thiệu bài, ghi đề - Hs nhắc lại tên bài
b) H ớng dẫn làm bài tập 30 phút
Bài 1/VBT: Hs đọc yêu cầu
Hs: Tự làm bài, sau đó nêu kết quả bài làm của mình
Gv: nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Chí có nghĩa là rất, hết sức(biểu thị mức độ cao nhất): chí phải, chí lý,chíthân, chí tình, chí công
- Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp: ý chí, chíkhí, chí hớng, quyết chí
Bài 2/VBT: Hs đọc yêu cầu và nội dung
Hs: Thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi – Phát biểu ý kiến
Gv: Nhận xét bổ sung
Bài 3: Hs đọc yêu cầu: Điền từ
Tự làm bài vào VBT - Đọc bài làm của mình trớc lớp (3- 4 em)
Hs nhận xét - Gv nhận xét - ghi điểm
Thứ tự các từ cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí,nguyện vọng
Bài 4/ VBT: Hs đọc yêu cầu và nội dung
Hs: Thảo luận nhóm 4 và làm bài vào VBT - Đại diện nhóm nêu kết quảthảo luận
Gv: Nhận xét, bổ sung cho đúng ý nghĩa của từng câu tục ngữ
a Khuyên ngời ta đừng sợ vất vả, gian nan vì nó giúp cho con ngời vữngvàng, cứng cỏi hơn
b Khuyên ngời ta đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những ngời từ bàntay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng khâm phục
c Khuyên ngời ta phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày thành đạt.Hs: Chữa bài
- Gấp mép vải và khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột tha
và đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- GD tính cẩn thân, an toàn trong lao động và yêu thích sản phẩm mìnhlàm đợc
II/ Đồ dùng dạy học.
Gv: Mẫu đờng gấp mép vải đợc khâu viền bằng mũi khâu đột, tranh quytrình
Hs: Vật liệu và dụng cụ cắt may: Vải, len (sợi),kim, kéo, bút chì, thớc
III/ Hoạt động dạy học.
Gv: Nêu và ghi tên bài lên bảng - Hs nhắc lại
Hoạt động 1: Thực hành khâu viền đờng gấp hai mép vải (25').
Trang 8Hs: Nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải.
Gv: Nhận xét, củng cố cách khâu viền đờng gấp mép vải theo các bớc:Bớc 1: Gấp mép vải
Bớc 2: Khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột
Gv: Hớng dẫn thêm và kiểm tra vật liệu, dụng cụ thực hành của hs Nêuyêu cầu thời gian hoàn thành sản phẩm
Hs: Thực hành gấp mép vải và khâu viền đờng gấp bằng mũi khâu đột.Gv: Quan sát, giúp đỡ thêm cho hs còn lúng túng
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm (5').
Gv: tổ chức cho hs trình bày sản phẩm
Gv: Nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
- Gấp mép vải: Đờng gấp tơng đối phẳng, thẳng, đúng kỹ thuật
- Khâu viền đợc đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột, mũi khâu đều,thẳng, không bị dúm
- Hoàn thành sản phẩm đúng thời gin quy định
Hs: Dựa vào các tiêu chí trên tự đánh giá sản phẩm của mình
Gv: Nhận xét đánh giá kết quả học tập của hs
3/ Củng cố dặn dò: 5'.
Gv: Nhận xét tinh thần thái độ học tập của hs Dăn học sinh chuẩn bị dụng
cụ, vật liệu cho tiết sau
- Rèn cho hs kỹ năng tính nhanh, tính chou vi và diện tích hình chữ nhật
- Giáo dục hs tính cẩn thận trong tính toán
II/ Đồ dùng dạy học.
Gv - Hs: SGK, VBT
III/ Hoạt động dạy - học.
1/ Giới thiệu bài: 1’.
Gv giới thiệu bài, ghi đề - Hs nhắc lại tên bài
2/ Hớng dẫn luyện tập: 35'.
Bài 2/SGK: Hs nêu yêu cầu bài tập 2a.
H: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Gv ghi bảng biểu thức: 134 x 4 x 5
Gv gợi ý: áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân để thực hiện phép tính
Hs nêu cách thực hiện - Gv ghi bảng: 134 x (4 x 5) = 134 x 20 = 2680
Trang 9H: Theo em, cách thực hiện trên thuận tiện hơn cách làm thông thờng lànhân từ trái qua phải ở điểm nào? (Vì tích 4 x 5 là tích trong bảng nhân, tích
134 x 20 có thể nhẩm đợc)
Tơng tự gọi 2 hs lên bảng làm - Lớp làm bài vào vở
Gọi hs nhận xét - Gv nhận xét, ghi điểm
Gọi hs nêu yêu cầu bài tập 2b
Gv ghi bảng biểu thức: 145 x 2 + 145 x 98
Gv hớng dẫn mẫu: 145 x (2 x 98) = 145 x 100 = 14500
Tơng tự gọi 2 hs lên bảng làm - Lớp làm vào vở
Gội hs nhận xét, gv nhận xét, ghi điểm
H: Ta áp dụng tính chất nào để tính giá trị biểu thức? (Nhân một số với mộttổng, một hiệu)
Bài 1/VBT: Hs nêu yêu cầu bài tập.
Gv: Hớng dẫn hs cách phân tích số theo mẫu
4 hs lần lợt lên bảng làm - Lớp làm vào VBT
Gọi hs nhận xét - Gv nhận xét, ghi điểm
Bài 2/VBT: Gọi hs đọc đề bài toán.
Gv: Hớng dẫn hs phân tích đề và giải bài toán
Gọi 1 hs lên bảng làm - Lớp làm vào VBT
Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
Gv: Nhận xét, ghi điểm
Bài 3/VBT: Hs đọc đề bài toán.
Gv: Hớng dẫn hs phân tích đề và giải bài toán
Gọi 1 hs lên bảng làm - Lớp làm vào VBT
Gọi hs nhận xét bài làm của bạn
Gv: Nhận xét, ghi điểm kết hợp chấm một số VBT dới lớp
3/ Củng cố dặn dò: 4'.
Gv: Tổng kết giờ học, dặn hs về làm các bài tập còn lại ở SGK và chuẩn bịbài sau
Tiết 4 Kể chuyện
Bài: Kể chuyện đã nghe, đã học.
I/ Mục đích yêu cầu.
- Hs kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc có cốt truyện, nhân vật nói về ngời
có nghị lực, có ý chí vơn lên Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa câu chuyện của cácbạn kể
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, kết hợp với nét mặt, cử chỉ, điệu bộ
- Biết nhận xét, đánh giá nội dung truyện, lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học.
Đề bài và gợi ý viết sẵn trên bảng
III/ Các hoạt động dạy - học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’.
2 hs nối tiếp nhau kể từng đoạn truyện "Bàn chân kì diệu"
1 hs kể lại toàn truyện
Gv: Nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy học bài mới.
Trang 10a) Giới thiệu bài: 1’
Gv giới thiệu bài, ghi đề - Hs nhắc lại tên bài
b) H ớng dẫn kể chuyện : 30'.
* Tìm hiểu đề
Hs đọc đề bài - Gv hớng dẫn hs phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch cáctừ: đợc nghe, đợc đọc, có nghị lực
Hs: 4 em tiếp nối nhau đọc gợi ý
Hs: Giới thiệu truyện em đã đợc nghe, đợc đọc về ngời có nghị lực
VD: Bác Hồ trong truyện "Hai bàn tay", Bạch Thái bởi trong truyện "Vuatàu thuỷ Bạch Thái Bởi" Nguyễn Ngọc Kí trong truyện "Bàn chân kì diệu"
Hs: Giới thiệu về câu chuyện mình định kể
- Em cần giới thiệu tên truyện, tên nhân vật định kể
- Kể những chi tiết làm nổi rõ ý chí, nghị lực của nhân vật
* Kể trớc lớp
Gv: Tổ chức cho hs thi kể (5 - 7 em)
Hs: Hỏi lại bạn về nội dung truyện và ý nghĩa truyện
Gv: Nhận xét, yêu cầu hs bình chọn câu truyện hay nhất, bạn kể hay nhất
I/ Mục đích yêu cầu.
- Giúp hs hiểu các từ ngữ: khổ luyện, kiệt xuất, thời đại, Phục Hng,…; hiểu
và nắm vững nội dung bài
- Rèn kỹ năng đọc đúng tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của
ph-ơng ngữ Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng Đọc diễn cảm bài văn
- Giáo dục hs có ý chí khổ luyện vơn lên trong học tập cũng nh trong cuộcsống
II/ Đồ dùng dạy học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK trang 21
III/ Các hoạt động dạy - học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’.
2 hs lên bảng đọc nối tiếp bài "Vua tàu thuỷ Bạch Thái Bởi" và nêu Nộidung chính đoạn vừa đọc
1 hs đọc toàn bài
Gv: Nhận xét, ghi điểm
2/ Dạy học bài mới.
a) Giới thiệu bài: 1’.
Gv giới thiệu bài, ghi đề - Hs nhắc lại tên bài
b) H ớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: 30'.
Trang 11Gv: Kết hợp sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng hs.
H: Tại sao thầy Vê-rô-ki-ô lại cho rằng vẽ trắng lại không dễ?
H: Theo em thầy Vê-rô-ki-ô cho học trò vẽ trứng để làm gì?
H: Đoạn 1 cho em biết điều gì?
Hs trả lời - Gv nhận xét, chốt ý đúng: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trbfs theolời khuyên chân thành của thầy Vê-rô-ki-ô
Hs đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi:
H: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi thành đạt nh thế nào?
H: Theo em nguyên nhân nào khiến cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thànhhoạ sĩ nổi tiếng?
H: Nội dung của đoạn 2 là gì?
Hs trả lời - Gv nhận xét, chốt ý đúng: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đô đa xi
Vin-H: Nội dung chính của bài này là gì?
Đại ý: Lê-ô-nác-đô đa Vi-xi đã trở thành một hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ luyện
I/ Mục tiêu.
- Giúp hs củng cố kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên dớidạng sơ đồ
- Hs vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên
- Hs có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trờng nớc xung quanh mình
II/ Đồ dùng dạy học.
Hình minh hoạ SGK trang 48, 49
III/ Hoạt động dạy - học.
1/ Kiểm tra bài cũ: 5’.
3 hs lên bảng trả lời câu hỏi:
H: Mây đợc hình thành nh thế nào?
H: Hãy nêu sự tạo thành tuyết?
H: Hãy trình bày vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên?
Gv: Nhận xét, ghi điểm