Khi trao đổi, 2 ngời phải thể hiện thái độ khâm phục với nhân vật, đồng thợi em phải nói đợc chí hớng của vơn lên của em Hoạt động 2: Hớng dẫn H thực hiện cuộc trao đổi theo gợi ý...[r]
Trang 12.Kỹ năng: Đọc đúng các từ và câu dài, nhấn giọng 1 số từ : độc chiếm, anh hùng…
Biết đọc truyện với giọng kể đầy cảm hứng, ca ngợi nhà kinh doanh Bạch Thái Bởi 3.Thái độ: Giáo dục H ý chí vơn lên trong học tập, cuộc sống.
II Chuẩn bị :
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK.
HS : Bảng phụ viết sẵn những câu, đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy và học:
1 ổn định :
2 Bài cũ: Có chí thì nên.
GV kiểm tra đọc H.
GV nhận xét – đánh giá.
3 Giới thiệu bài :
GV ghi tựa bài.
GV đọc diễn cảm toàn bài.
Chia đoạn : 2đoạn đe ồtìm hiểu, 4 đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT: Giúp H hiểu nội dung câu
chuyện.
PP: Vấn đáp, giảng giải.
Đoạn 1+2:
+ Bạch Thái Bởi xuất thân nh thế nào?
+ Trớc khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái Bởi đã
phải làm những công việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1
ng-ời rất có chí?
GV chốt : Bạch Thái Bởi 1 cậu bé mồ côi
cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vơn lên đã
trở thành “ vua tàu thuỷ”.
Đoạn 3+4 :
+ Bạch Thái Bởi mở công ti vận tải đờng
thuỷ vào thời điểm nào?
+ Bạch Thái Bởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chú tàu
ngời nớc ngoài nh thế nào?
+ Nhờ đâu mà Bạch Thái Bởi thành công?
GV nhận xét – chốt: Con ngời có ý chí
Hát
H đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ.
Giải nghĩa các câu tục ngữ.
Thảo luận và đa ra câu trả lời.
+ Bạch Thái Bởi thành công nhờ ý chí
v-ơn lên, thất bại không ngã lòng.
+ Bạch Thái Bởi biết đánh vào tâm lí dân tộc, làm hành khách ngời Việt ủng hộ chủ tàu Việt Nam.
+ Bạch Thái Bởi biết tổ chức công việc kinh doanh.
Trang 2vơn lên mới thành công liên hệ.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
MT : Rèn kĩ năng đọc diễn cảm
PP : Thực hành.
GV lu ý: giọng đọc là giọng kể đầy cảm
hứng ca ngợi nhà kinh doanh Bạch Thái
Thi đua: kể lại câu chuyện “ Vua tàu
thuỷ Bạch Thái Bởi”.
H đánh dấu ngắt nhịp, nhấn giọng.
Năm 21 tuổi,/ Bạch Thái Bởi làm th kí cho 1 hãng buôn,// Chẳng bao lâu,/ anh
đứng ra kinh doanh độc lập,/ buôn ngô,/ mở hiệu cầm đồ,/ lập nhà in,/
khai thác mỏ…//
Nhiều H luyện đọc diễn cảm.
2 H kể.
Trang 32 Bài cũ : Một số nhân với một hiệu
Nêu cách nhân một hiệu với 1 số?
H gọi số và nêu câu hỏi.
Nêu tính chất giao hoán của phép nhân?
Nêu cách nhân một hiệu với một số?
GV nêu tính chất, gọi H lên bảng viết biểu
Trò chới câu cá, để làm bài.
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất.
Đa bài mẫu: 134x 4 x5
Gọi H nhận xét Aựp dụng tính chất gì?
Trang 4Hoàn thành các ý còn lại.
Bài 3: Tính
GV tổ chức trò chơi
Hình thức trò chơi “Tôi hỏi” Chú ý câu
hỏi xoáy vào cách tìm cách làm cho bài.
PP : Hỏi đáp, thi đua.
Thi đua 2 dãy.
Làm bài vào phiếu
cặp đôi để kiểm tra.
H thi đua.
Trang 5
2 Bài cũ : Nhà Lý dời đô ra Thăng Long.
Tại sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long
Vì sao nhân dân ta tiếp thu đạo Phật?
Vì sao nói: “ Đến thời Lý, đạo Phật trở
nên thịnh đạt nhất”? Những sự kiện nào nói lên điều đó?
Hoạt động 2: Chùa thời Lý và vai trò của chùa.
MT: Nắm đợc vai trò, chức năng của
chùa vào thời Lý
PP : Quan sát, mô tả, thảo luận, đàm
thoại.
GV phát phiếu:
Hãy đánh dấu (x) vào ô đúng Chùa là tu hành của các nhà s Chùa là nơi tổ chức lễ tế của đạo Phật
Chùa là nơi hôi họp và vui chơi của nhân dân.
Sân chùa là nơi phơi thóc.
Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ.
Đạo Phật dới thời Lý thịnh đạt vì đợc truyền bá trong cả nớc Nhiều vua theo
đạo Phật nh:, Lý Thái Tông, Lý Thánh Tông, Lý Huệ Tông, nhận dân theo
đạo Phật rất đông, “ nhận dân quá nữa làm s Nhiều chùa mọc lên ở các làng xã ( 950 ngôi chùa)
H nhận phiếu vào làm.
Chùa là nơi tu hành của các nhà s Chùa là nơi tổ chức lễ tế của đạo Phật
Chùa là nơi hôi họp và vui chơi của nhân dân.
Sân chùa là nơi phơi thóc.
Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ.
H quan sát.
H mô tả theo ý mình
Lớp nhận xét bổ sung.
Trang 6 GV chèt ý.
GV treo tranh chïa Keo, chïa Mét Cét.
Yªu cÇu H quan s¸t kÜ vµ m« t¶ l¹i.
Trang 72 Kỹ năng : Trao đổi đợc với các bạn về ý nghĩa câu chuyện mình chọn kể.
3 Thái độ : Rèn H kĩ năng kể tự nhiên , kể chuyện mạch lạc.
3 Giới thiệu bài :
Hôm nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập kể
lại câu chuyện đã nghe, đã đọc.
Hoạt động 2 : Tìm câu chuyện.
MT : Tìm đợc câu chuyện đúng với
1 số H nêu câu chuyện định kể ( 6 – 7
Trang 8 Hoạt động 2: Giới thiệu cách đặt
H nêu: tính chất 1 số nhân với 1 tổng.
H nhắc lại (2 – 3 em)
H quan sát và thực hành theo vào vở nháp.
36 23 108 72 828
thửứa soỏ thửự 1 thửứa soỏ thửự 2
36 ì3 : tớch rieõng thửự 1
36 ì2(chuùc):tớch rieõng thửự 2
tớch chung
H nêu: tích riêng thứ hai lùi sang trái 1 cột
so với tích riêng thứ nhất.
H nhắc lại (2 – 3 em).
Hoạt động lớp, cá nhân.
Bài 1: H làm bảng con.
Trang 9 : Thi đua, vấn đáp, thực hành PP
Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
3 Giới thiệu bài :
GV liên hệ giới thiệu MRVT: ý chí, nghị
lực.
4 Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1 : Hớng dẫn làm bài
tập
MT : H biết 1 số từ, 1 số câu tục
ngữ nói về ý chí, nghị lực của con ngời.
PP: Giảng giải, luyện tập.
Trang 10 Y/ c HS thảo luận và phân loại từ theo
Câu 1: “Lửa thử vàng” : Muốn biết có phải
vàng thật hay không, ngời ta phải đam vàng
thử trong lửa.
Câu 2: “Nớc lã mà vã nên hồ” : chỉ có nớc lã
mà làm nên hồ (hồ: vật liệu xây dựng) “Tay
không mà nổi cơ đồ mối ngoan” (ngoan: tài
giỏi).
Câu 3: “ … Cầm tàn che cho” : phải thành
đạt, làm quan mới đợc ngời cầm tàn che
cho.
GV nhận xét, chốt ý.
Hoạt động 2: Củng cố.
PP: Đàm thoại, giảng giải.
Nêu 1 số câu tục ngữ, thành ngữ nói về ý
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức
độ cao nhất): Chí phải, chí lí, quyết chí, chí công …
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
đúng nghĩa của từ nghị lực.
1 H đọc yêu cầu đề.
Cả lớp đọc thầm bài tập.
H trao đổi nhóm, th kí ghi kết quả lên
tờ giấy đã viết sẵn nội dung bài.
1 trong tài đọc kết quả làm bài của từng nhóm Cả lớp đồng thanh nhận xét (đúng, sai) mỗi khi trọng tài chỉ
đến chữ cần điền.
Đáp án theo thứ tự điền: nghị lực nản chí kiên nhẫn, quyết chí, ý nguyện
1 H đọc yêu cầu bài.
Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
Thảo luaạân trong nhóm để tìm ra đáp
án.
Lửa thử vàng, gian nan thử sức: Đừng sợ vất vả, gian nan Gian nan, vất vả thử thách con ngời, giúp con ngời vững vàng, cứng cỏi hơn lên.
Nớc lã mà vã nên hồ, Tay không mà nỗi cơ đồ mới ngoan: Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng Những ngời tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục.
1 Kiến thức : Hệ thống lại kiến thức về vòng tuần hoàn của nớc trong tự
nhiên dới dạng sơ đo, và trình bày đợc theo suy nghĩ của bản thân.
2 Kỹ năng: Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
sông nớc.
3 Thái độ : Thích tìm hiểu khoa học, thiên nhiên
II Chuẩn bị :
Trang 11 GV : Hình vẽ trong SGK trang 46, 47.
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên phóng to.
HS : Mỗi H chuẩn bị giấy trắng khổ A 4, bút chì đen và bút màu
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK.
MT : ôn lại và hệ thống hoá kiến thức
về vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên dới dạng sơ đồ.
: Trcù quan, đàm thoại, giảng PP giải.
GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc
trong tự nhiên.
H quan sát và liệt kê các cảnh đợc vẽ
trong sơ đồ.
GV nhìn sơ đồ và giảng:
+ Sơ đồ này có thể hiểu đơn giản nh sau GV
vừa nói vừa đa sơ sồ ừ lên bảng:
Yêu cầu chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay
hơi và ngng tụ của nớc trong tự nhiên.
GV chốt
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tuần hoàncủa nớc trong tự nhiên.
MT: Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên.
Các đám mây: mây trắng và mây đen.
Giọt ma từ đám mây đen rơi xuống…
Các mũi tên.
Nớc đọng ở hồ, ao, sông, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nớc.
Hơi nớc bốc lên cao, gặp lạnh, ngng tụ thành những hạt nớc rất nhỏ, tạo thành các đám mây.
Các giọt nớc ở trong đám mây rơi xuống đất, tạo thành ma.
Hoạt động cá nhân, lớp.
H vẽ sơ đồ theo yêu cầu sau:
+ Vẽ mũi tên vào 2 đờng thẳng đứng ( ).
+ Điền vào ô trống: bay hơi, ma, ngng tụ.
2 H trình bày với nhau về kết quả làm việc cá nhân.
Trang 13Tập đọc
Vẽ TRứNG
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Hiểu các từ ngữ trong bài: chán ngán, khổ công, tỉ mỉ, ……
2 Hiểu ý nghĩa truyện: Nhờ khổ công rèn luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xin đã trở thành 1 hoạ
GV : Chân dung Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi.
H S: Bảng phụ viết sẵn những câu văn cần chú ý khi luyện đọc diễn cảm.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Khởi động :
2 Bài cũ: “ Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bởi”
GV kiểm tra đọc 3 H.
GV nhận xét – đánh giá.
3 Giới thiệu bài :
GV ghi tựa bài – Tranh.
4 Phát triển các hoạt dộng
Hoạt động 1 : Luyện đọc
MT : Giúp H đọc trôi chảy, rõ ràng và
hiểu các từ ngữ trong bài.
: Thực hành, vấn đáp PP
GV đọc diễn cảm cả bài.
Chia đoạn: 4 đoạn.
+ Đoạn 1: 2 dòng đầu.
+ Đoạn 2: Suốt mời mấy ngày … mới đ ợc.
+ Đoạn 3 : Thầy lại nói … tập vẽ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
MT : Giúp H hiểu nội dung câu
+ Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng?
+ Trong những nguyên nhân trên, nguyên
nhân nào là quan trọng nhất?
Trang 14 GV nhận xét, chốt : Nhờ khổ công rèn
luyện, Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi đã trở thành 1
hoạ sĩ thiên tài liên hệ giáo dục.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
MT : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm.
PP : Thực hành, giảng giải.
GV lu ý giọng đọc:
Lời thầy giáo Vê-rô-chi-ô đọc với giọng
chậm rãi, khuyên bảo chí tình.
Đoạn kết câu chuyện đọc với cảm hứng
ca ngợi.
GV nhận xét – đánh giá.
Hoạt động 4: Củng cố
Thi đua đọc diễn cảm.
Nêu ý nghĩa của truyện?
3 Giới thiệu bài : Luyện tập “ ”
Luyện tập củng cố lại phép nhân với
hai chữ số và vận dụng giải toán.
PP : Đàm thoại + giảng giải.
Trang 15 GV cho H đọc yêu cầu bài, hớng dẫn H
làm phải đặt tính vào nháp, sau đó điền
kết quả vào bài.
Phát phiếu học tập
H làm bài xong, GV cho 4 H lên làm
bảng phụ, H nhận xét đối chiếu kết quả
Trang 16Tập làm văn
Kể TRUYệN (Kiểm tra viết)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : H biết kể viết 1 câu chuyện (đã đợc học trong các tiết Tập Đọc, Tập Làm Văn trớc đó) theo hớng sáng tạo, tởng tợng.
2 Kỹ năng : Rèn kĩ năng kể và giúp ngời đọc hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện.
3 Thái độ : Giáo dục H lòng say mê sáng tạo,yêu thích văn học.
2 Bài cũ: Kiểm tra bút – giấy.
3 Giới thiệu bài :
Tiết hôm nay, các em sẽ tiến hành kiểm
tra viết về “ Kể chuyện”
1/ Kể lại một câu chuyện em đã nghe, đã
chứng kiến về ngời có tấm lòng nhân hậu.
2/ Kể lại câu chuyện “Vẽ trứng” bằng lời kể
của Lê – ô- nác –đô đa Vin -xi
3 / Kể lại câu chuyện “ông Trạng thả diều”
theo lời kể củaNguyễn Hiền Chú ý: cần kết
bài theo lối mở rộng
Chú ý: cần mở bài, kết bài theo các cách đã
học.
Hoạt động 2: H làm bài.
MT: Kể lại 1 câu chuyện theo hớng
sáng tạo và tởng tợng, giúp ngời đọc hiểu
ý nghĩa câu chuyện.
H đọc lại truyện hoặc gợi ý trong tiết TLV liên quan đến đề văn đã chọn.
Hoạt động cá nhân.
H làm bài.
Hoạt động lớp.
Trang 17Địa lí
ôN TậP
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : H biết hệ thống đợc những đặc điểm chính về thiên nhiên, con ngời và hoạt
động sản xuất của ngời dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên.
2 Kỹ năng : Chỉ hoặc điền đúng vị trí miền núi và trung du, dãy Hoàng Liện Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố Đà Lạt trên bản đồ tự nhiên hoặc lợc đồ trang 97.
3 Thái độ : Ham tìm hiểu địa lý.
Tai sao Đà Lạt đợc gọi là thành phố của
hoa, trái và rau xanh va khu du lịch.
GV treo bản đồ tự nhiên VN và yêu cầu
H chỉ vị trí dãy núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên ở Tây Nguyên và thành phố
Đà Lạt trên bản đồ.
Hoạt động 2: ôn kiến thức về vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên.
MT : H nhớ và khắc sâu kiến thức vùng núi Hoàng Liên Sơn và Tây Nguyên về tự nhiên, con ngời và hoạt
động sản xuất.
: Thảo luận, đàm thoại PP
GV chia nhóm đôi và phát phiếu học
H nhận phiếu và thảo luận điền phiếu.
Tự nhiên Địa hình: dãy núi cao đồ sộ, sờn dốc,
thung lũng nằm giữa 2 mỏm núi hẹp
Khí hậu: gồm 6 tháng nắng, 6 tháng ma Con ngời Dân tộc: Thái, Dao, Mông
Trang phục: có truyền thống màu sắc sặc sỡ.
Lễ hội: chợ phiên.
+ Thời gian: mùa xuân + Hoạt động trong lễ hội: múa hát,
đánh quay, ném còn.
Dân tộc: ê-đê, Ba-na, Gia-rai, Xơ-đăng, kinh.
Trang phục: đồ thổ cẩm, tuỳ theo dân tộc
có mầu sắc, trang trí khác nhau.
Lễ hội: hội đâm trâu, hội cồng chiêng … + Thời gian: mùa xuân sau vụ thu hoạch.
+ Hoạt động trong lễ hội: múa hát, uống rợu
Hoạt động
sản xuất Trồng trọt: ngô, chè, rau xanh, lanh lấy sợi.
Thủ công: dệt vải, đan khăn, làm thảm hàng thổ cẩm …
Khai thác khoáng sản: khai thác tit ; đồng, chì, kẽm.
a-pa-Trồng trọt: cà phê, hồ tiêu, chè … Thủ công: đống bàn ghế gỗ.
Khai thác khoáng sản: /
Trang 19Chính tả.
NGờI CHIếN Sĩ GIàU NGHị LựC.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức : Nghe viết đúng chính tả đoạn văn “ Ngời chiến sĩ giàu nghị lực”.
2 Kỹ năng : Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ ch, ơn/ ơng.
3 Thái độ: Giáo dục H tính cẩn thận.
II Chuẩn bị :
GV : Bài phụ ghi nội dung bài tập 2.
HS : Bảng phụ viết bài tập 2.
3 Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ nghe
và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng
đoạn văn “ Ngời chiến sĩ giàu nghị lực”.
Lu ý những từ dễ viết sai, những từ cần
viết hoa, cách trình bày.
Đọc nội dung bài tập.
Thi tiếp sức – GV chia 2 dãy.
GV nhận xét, chốt.
b) Điền tiếng có vần ơn hay ơng
Bạch Thái Bởi luôn có chí vơn lên,
không bao giờ buồn nản, chán chờng
tr-ớc thất bại Vì vậy, ông đã thành đạt trên
thơng trờng Cuộc cạnh tranh với những
chú tàu ngời Hoa từ sau ngày khai trơng
công ty vận tải đờng thuỷ chứng tỏ tài
kinh doanh của ông Tỏ tờng tâm lí
khách hàng, biết khơi dậy lòng tự hào
dân tộc trong mỗi ngời việt, ông đã
thắng các chú tàu ngời Hoa, lập đợc 1
công ty lúc thịnh vợng có tới ba mơi
chiếc tàu lớn nhỏ ông xứng đáng với
danh hiệu “ Bậc anh hùng kinh tế” mà
ngời thời khen tặng.
Trang 21sau đó viêt vào vở.
T cho H thi đua giữa các nhóm Nhóm
nêu phép tính, nhóm khác nêu kết quả và
Trang 22Hoạt động lớp.
H nêu.
H làm, sửa bảng.
Trang 23Luyện từ và câu
TíNH Từ (tt)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nắm đợc cách biểu thị mức độ của đặc điểm ngời, sự vật, hiện tợng.
2 Kỹ năng: Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm ngời, sự vật, hiện tợng.
3 Thái độ: Giáo dục H biết dùng tính từ đúng mục đích
Nêu 1 số từ có tiếng “chí” có nghĩa là ý
muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt
đẹp.
GV nhận xét, tuyên dơng.
3 Giới thiệu bài :
GV ghi bảng tựa bài
MT: Rút ra ghi nhớ của bài.
PP : Đàm thoại, giảng giải.
GV hớng dẫn H rút ra ghi nhớ của bài.
GV tổ chức cho H làm việc theo nhóm.
Phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy to có ghi
1 H đọc yêu cầu bài.
Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, làm việc cá nhân.
1 H đọc yêu cầu bài.
Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài, làm việc cá nhân.
H phát biểu ý kiến.
ý nghĩa mức độ đợc thể hiện bằng cách thêm vào trớc tính từ trắng từ rất – rất trắng; hoặc các từ hơn, nhất – trắng hơn, trắng nhất.
Nhóm trao đổi, th kí ghi kết quả.
Đại diện nhóm trình bày.
Hoa cà phê thơm đậm và ngọt
……
Hoa cà phê thơm lắm em ơi Hoa cùng một điệu với hoa nhài Trong ngà trắng ngọc, xinh và sáng