1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 1 - Tuần 12 - GV: Trương Thị Hiền

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đọc từ ngữ ứng dụng: -GV giới thiệu từ ứng dụng nhà in mưa phùn xin lỗi vun xới GV giải thích từ ứng dụng GV đọc mẫu TIẾT 2 *Hoạt đông 2: Luyện tập a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1 - Đọc [r]

Trang 1

TUẦN 12: TỪ 7/11 ĐẾN 11/11/2011

tiết

Tích hợp

Thứ 2

7/11/2011

1 2-3 4 5

HĐTT HVẦN TOÁN

Đ ĐỨC

Bài 46: ôn - ơn Luyện tập chung Nghiêm trang khi chào cờ (t1)

Thứ 3

8/11/2011

1-2 3 4 5

HVẦN TD TOÁN TNXH

Bài 47 : en - ên

Phép cộng trong phạm vi 6

Thứ 4

9/11/2011

1 2-3 4 5

HÁT HVẦN MT GDNGLL

Bài 48 : in - un Chủ đề : Giáo dục môi trường

Thứ 5

10/11/2011

1-2 3 4 5

HVẦN TOÁN TCÔNG

ÔN LUYỆN

Bài 49 : iên – yên Phép trừ trong phạm vi 6

Ôn tập

Thứ 6

11/11/2011

1-2 3 4

HVẦN TOÁN SHL

Bài 50 : uôn - ươn luyện tập

Trang 2

THỨ HAI

NS: 4/11/2011 Học vần

ND: 7/11/2011 Bài 46: ôn - ơn

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Mai sau khôn lớn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: ân – ă - ăn

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm chính xác

1 Giới thiệu bài:

Giới thiệu vần ôn - ơn

GV viết bảng

2 Dạy vần:

ôn – ơn

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần ôn với an

-So sánh ơn với ôn

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong tiếng

khoá chồn - sơn

Đánh vần chờ - ôn - chồn

sờ - ơn - sơn

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng con chồn – sơn ca

Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

ô - nờ - ôn ơ – nờ - ơn

Hát

HS đọc bài, viết bảng con các từ

ngữ bạn thân, khăn rằn.

HS nhắc tựa bài CN - ĐT

ôn: được tạo nên từ ô & n +Giống nhau: Kết thúc bằng n +Khác nhau: ôn Bắt đầu bằng ô

ơn: được tạo nên từ ơ và n +Giống nhau: âm n

+Khác nhau: ơn bắt đầu bằng ơ

-HS nhìn bảng phát âm

ô - nờ - ôn ; ơ - nờ - ơn

Cá nhân, đt

-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp

Trang 3

Toán

Bài: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

-Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số đã học, phép cộng với số 0, phép trừ một số cho số 0

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

chờ - ôn - chôn - huyền - chồn sờ - ơn -sơn

con chồn sơn ca

GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho HS

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

ôn bài cơn mưa

Khôn lớn mơn mởn

GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc câu ứng dụng

Sau cơn mưa, cả nhà cá bơi đi bơi lại bận rộn.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

+Trong tranh vẽ gì?

+ Mai sau lớn lên, em thích làm gì?

+ Tại sao em thích nghề này?

+ Ba mẹ em làm nghề gì?

+ Muốn trở thành người như em mong muốn, ngay

bây giờ em phải làm gì?

4 Củng cố - Dặn dò:

Hỏi lại bài

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm tiếng

có vần mới học

- Về học lại bài xem trrước bài 47

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con : ôn, ơn, con

chồn, sơn ca.

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có vần mới học

HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc ôn, ơn; đọc từ ngữ

Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng

-HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm, cả lớp

2-3 HS đọc

- HS viết các vần và từ ngữ vào

vở tập viết mẫu

-HS đọc tên bài luyện nói

Mai sau khôn lớn

-HS trả lời câu hỏi

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 4

II ĐỒ DUNG DẠY HỌC:

-Nội dung luyện tập

-Vở bài tập, bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1) Khởi động :

2) Dạy và học bài mới:

Giới thiệu: Luyện tập chung

*Hoạt động 1: Ôn kiến thức cũ

 Mục tiêu: học sinh nắm đựơc kết qủa số cộng ,

trừ cho 0, 1 số trừ cho chính số đó, cách cộng trừ 3

số, cách so sánh 1 số với 1 phép tính

-Một số trừ đi 0 hoặc cộng với 0 thì kết qủa như thế

nào ?

Tính:

4 + 0 = ?

4 – 0 = ?

3 – 3 = ? -Khi thực hiện dãy tính, tiến hành qua mấy bước?

Tính:

1 + 3 – 4 = ?

5 + 0 – 3 = ?

2 + 3 – 5 = ?

* Hoạt động 2: Làm vở bài tập

 Mục tiêu : Nắm được dạng bài toán, biết cách

giải và tính đúng

Bài 1 : Tính

4 + 1 = 5 – 2 = 2 + 0 = 3 – 2 = 1 –

1 =

2 + 3 = 5 – 3 = 4 – 2 = 2 – 0 = 4 –

1 =

-GV NX

Bài 2: Tính (cột 1)

3 + 1 + 1 =

5 – 2 – 2 =

Bài 3: Số (cột 1, 2) :

3 + = 5 4 - = 1

5 - = 4 2 + = 2

Tìm một số thích hợp điền vào để cho kết quả là 5

Bài 4: Viết phép tính thích hợp

+Có 2 con mèo đang chơi, thêm 3 con chạy đến

Hỏi có tất cả bao nhiêu con mèo ?

 Hát

-Bằng chính số đó -Học sinh làm bảng con

-2 bước: tính 2 số đầu, tính tiếp số còn lại

-học sinh làm bảng con

-Học sinh làm và sửa bài miệng

-Học sinh làm và sửa bài bảng lớp

Làm tính cộng -Học sinh làm và nêu: 2+3=5 -Học sinh làm , sửa bảng lớp

-Học sinh cử đại diện lên thi đua tiếp sức

-Viết phép tính vào ô vuông

Trang 5

+Muốn biết cĩ tất cả bao nhiêu con mèo thì làm

thế nào?

4 Củng cố - Dặn dị :

-Thi đua viết nhanh, đúng

Cho 3 dãy lên thi đua, nhìn mẫu vật ghi phép tính

cĩ được

-Giáo viên nhận xét

Ơn lại các bảng cộng trừ đã học

-Chuẩn bị bài phép cộng trong phạm vi 6

-Học sinh nhận xét -Học sinh tuyên dương

Đạo Đức

Bài : NGHIÊM TRANG KHI CHÀO CỜ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU :

-Biết được tên nước, nhận biết được Quốc Kì, Quốc ca của Tổ Quốc Việt Nam

-Nêu được: Khi chào cờ cần phải bỏ mũ, đứng nghiêm, mắt nhìn Quốc Kì

-Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ đầu tuần Biết: Nghiêm trang khi chào cờ là thể hiện lịng tơn kính Quốc kì và yêu quý Tổ quốc Việt nam

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

-Vở BTĐĐ 1 , lá cờ VN

-Bài hát “ Lá cờ VN ”, Bút màu , giấy vẽ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Ổn Định : hát , chuẩn bị vở BTĐĐ.

2.Kiểm tra bài cũ :

- Em phải cư xử với anh chị như thế nào ?

- Khi cĩ đồ chơi đẹp , em cĩ nhường cho em của

em khơng ?

- Em đã đối xử với em của em như thế nào ?

- Anh em sống hồ thuận thì cha mẹ thấy thế nào

?

- Nhận xét bài cũ KTCBBM

3.Bài mới :

*Hoạt động 1 : Quan sát tranh

MT : Học sinh nắm tên bài học.Làm Bài tập 1:

- Cho học sinh quan sát tranh BT1 , Giáo viên hỏi

:

+ Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

-HS trả lời câu hỏi

-Học sinh quan sát tranh trả lời -Đang giới thiệu , làm quen với nhau

Trang 6

+ Các bạn đó là người nước nào ? Vì sao em biết ?

* Giáo viên kết luận :

- Các bạn nhỏ trong tranh đang giới thiệu làm quen

với nhau Mỗi bạn mang một quốc tịch riêng : VN ,

Lào , Trung Quốc , Nhật Trẻ em có quyền có quốc

tịch Quốc tịch của chúng ta là Việt Nam

*Hoạt động 2 : Đàm thoại

MT : Học sinh hiểu quốc kỳ tượng trưng cho đất

nước Quốc kỳ VN là cờ đỏ có ngôi sao vàng

- Giáo viên hỏi :

+ Những người trong tranh đang làm gì ?

+ Tư thế đứng chào cờ của họ như thế nào ? Vì sao

họ đứng nghiêm trang khi chào cờ ( đ/v tranh 1,2 )

- Vì sao họ sung sướng cùng nhau nâng lá cờ tổ

quốc ( tranh 3)

* Giáo viên kết luận :

- Quốc kỳ tượng trưng cho một nước Quốc kỳ VN

màu đỏ có ngôi sao vàng 5 cánh ( GV giới thiệu lá

cờ VN )

- Quốc ca là bài hát chính thức của một nước ,

dùng khi chào cờ Khi chào cờ cần phải : bỏ mũ

nón , sửa sang lại đầu tóc , quần áo cho chỉnh tề

Đứng nghiêm , mắt hướng nhìn quốc kỳ

- Phải nghiêm trang khi chào cờ để bày tỏ lòng tôn

kính lá quốc kỳ , thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc

*Hoạt động 3 :

Mt : Học sinh thực hành làm BT3

Kết luận :

- Khi chào cờ phải đứng nghiêm trang , không

quay ngang , quay ngửa , nói chuyện riêng

4.Củng cố dặn dò :

-Dặn Học sinh thực hiện đúng những điều đã học

trong giờ chào cờ đầu tuần

-Chuẩn bị bút màu đỏ , vàng để vẽ lá quốc kỳ VN

-Các bạn là người nước TQ , Nhật ,

VN , Lào Em biết qua lời giới thiệu của các bạn

-Học sinh lắng nghe , ghi nhớ

-Học sinh quan sát tranh trả lời + Những người trong tranh đang chào cờ

+ Tư thế đứng chào cờ nghiêm trang , mắt hướng nhìn lá cờ để tỏ lòng kính trọng Tổ quốc mình + Thể hiện lòng kính trọng , yêu quý quốc kỳ , linh hồn của Tổ quốc

VN -Học sinh lắng nghe , ghi nhớ

-HS làm BT theo nhóm -HS trình bày ý kiến -Học sinh nhận ra những bạn chưa nghiêm túc trong giờ chào cờ

THỨ BA

NS: 5/11/2011 Học vần

ND: 8/11/2011 Bài 47: en - ên

Trang 7

I MỤC TIÊU:

-Đọc được: en, ên, lá sen, con nhện; từ và các câu ứng dụng

-Viết được: en, ên, lá sen, con nhện;

-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ trong SGK

- SGK, bảng, vở tập viết mẫu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ: ôn - ơn

-Cho 2-3 HS đọc bài sgk

-1 HS đọc câu ứng dụng

Nhận xét ghi điểm

3 Bài mới:

*Hoạt động 1: Đọc đúng từ tiếng phát âm

chính xác

1 Giới thiệu bài:

Giới thiệu vần en - ên

GV viết bảng

2 Dạy vần:

en – ên

a.Nhận diện vần:

-So sánh vần en với an

-So sánh ên với en

b Đánh vần:

-Vần:

Đánh vần

GV chỉnh sửa

-Tiếng từ ngữ khoá: vị trí của chữ và vần trong

tiếng khoá sen - nhện

Đánh vần sờ - en - sen

nhờ - ên – nhên - nặng - nhện

GV giới tranh rút ra từ ứng dụng lá sen – con

nhện

Đánh vần và đọc trơn từ nhữ khoá

e - nờ - en ê – nờ - ên

sờ - en - sen nhờ - ên – nhên - nặng -

nhện

Hát

HS đọc bài, viết bảng con các từ ngữ Khôn lớn, cơn mưa.

HS nhắc tựa bài CN - ĐT

en: được tạo nên từ e & n +Giống nhau: Kết thúc bằng n +Khác nhau: en Bắt đầu bằng e

ên: được tạo nên từ ê và n +Giống nhau: âm n

+Khác nhau: ên bắt đầu bằng ê

-HS nhìn bảng phát âm

e - nờ - en ; ê - nờ - ên

Cá nhân, đt

-HS phân tích -HS đọc cá nhân, cả lớp -Đọc trơn từ cn, cả lớp

-Cá nhân, nhóm, cả lớp

-HS viết bảng con en, ên, lá sen, con

nhện.

-HS đọc thầm , tìm gạch chân tiếng có

Trang 8

Toán

PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 6

I MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng cộng, biết làm tính trong phạm vi 6.

- Biết viết phép tính thích hợp với tình huống trong hình vẽ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

lá sen con nhện

GV chỉnh sửa cho nhịp đọc cho HS

c Viết: Luyện viết vần và từ ngữ

-GV viết mẫu bảng lớp

d Đọc từ ngữ ứng dụng:

-GV giới thiệu từ ứng dụng

áo len mũi tên

khen ngợi nền nhà

GV giải thích từ ứng dụng

GV đọc mẫu

TIẾT 2

*Hoạt đông 2: Luyện tập

a.Luyện đọc: đọc lại bài tiết 1

- Đọc câu ứng dụng

Nhà Dế Mèn ở gần bãi cỏ non Còn nhà sên

thì ở ngay trên tàu lá chuối.

-GV đọc mẫu

b Luyện viết:

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi hs viết uốn nắn sửa sai

*Hoạt động 3: Luyện nói

-GV nêu câu hỏi

 Bên phải của em là ai ?

 Ngồi bên trái em là ai ?

 Đứng xếp hàng bạn nào đứng trước em, bạn

nào đứng sau em ?

 Bên trái em là nhóm nào ?

 Em hãy nêu vị trí các vật yêu thích em ở

xung quanh em ?

4 Củng cố - Dặn dò:

Hỏi lại bài

-GV chỉ bảng hoặc sgk HS theo dõi đọc Tìm

tiếng có vần mới học

- Về học lại bài xem trrước bài 48

vần mới học

HS cá nhân , cả lớp

-HS lần lượt đọc en, ên; đọc từ ngữ

Cá nhân, cả lớp -HS xét tranh minh hoạ câu ứng dụng -HS đọc câu ứng dụng cá nhân, nhóm,

cả lớp

2-3 HS đọc

- HS viết các vần và từ ngữ vào vở tập viết mẫu

-HS đọc tên bài luyện nói

Bên phải, bên trái, bên trên, bên dưới

-HS trả lời câu hỏi

-HS đọc bài Tìm tiếng

Trang 9

-Các nhóm mẫu vật có số lượng là 6

-Vở bài tập, bộ đồ dùng học toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Khởi động :

2.Bài mới : Phép cộng trong phạm vi 6

*Hoạt động 1: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

 Mục tiêu: Thành lập và ghi nhớ bảng cộng

trong phạm vi 6

-GV đính các hình tam giác hỏi

+Bên trái có mấy htg?

+Bên phải có mấy htg?

Vậy 5 hình tam giác thêm 1 hình tam giác Là

mấy hình tam giác?

-Để có được 6 hình ta làm tính gì?

Giáo viên ghi bảng: 5 + 1 = 6

Gợi ý suy ra: 1 + 5 = 6

Tương tự với: 4 + 2 = 6 , 2 + 4 = 6 , 3 + 3 = 6

-HD HS đọc thuộc lòng công thức

5 + 1 = 6 4 + 2 = 6 3 + 3 = 6

1 + 5 = 5 2 + 4 = 6

-GV xoá bảng dần để HS thuộc

-GV nêu câu hỏi

+5 cộng 1 bằng mấy ?

*Hoạt động 2: Thực hành

 Mục tiêu : Giúp cho học sinh củng cố về

phép cộng, ghi nhớ bảng cộng trong phạm vi 6

- HD HS làm BT trong SGK

Bài 1: Tính

5 2 3 1 4 0

+ + + + + +

1 4 3 5 2 6

Vận dụng công thức cộng vừa học để tính kết

quả

 lưu ý phải đặt phép tính thẳng cột

Bài 2: Tính (cột 1, 2, 3)

4 + 2 = 5 + 1 = 5 + 0 =

2 + 2 = 1 + 5 = 0 + 5 =

Bài 3 : Tính ( cột 1, 2)

4 + 1 + 1 = 5 + 1 + 0 =

-Hát

-Học sinh nêu: có 5 hình

có 1 hình

có 6 hình -Học sinh nêu bài toán

-Tính cộng: 5 + 1 = 6 -Học sinh thực hành trên que tính để rút ra phép tính

-HS đọc thuộc CT theo CN, nhóm, ĐT

Học sinh làm bảng con

Làm qua 2 bước , 5 dãy thi sửa bảng lớp

- Học sinh làm, sửa bảng lớp

Trang 10

3 + 2 + 1 = 4 + 0 + 2 =

Bài 4: Viết phép tính

Nhìn tranh nêu bài toán

a/ b/

4.Củng cố-Dặn dò

-Thi đua điền số

-Có 2 ngôi nhà đang xây nhưng thiếu gạch, các em

hãy chọn viên gạch là những số để điền vào cho

khít

-Nhận xét

-Học thuộc bảng cộng trong phạm vi 6

-Chuẩn bị bài phép trừ trong phạm vi 6

-HS nhìn tranh nêu bài toán Viết phép tính vào ô vuông

4 + 2 = 6 3 + 3 = 6 -Học sinh thi đua, mỗi dãy cử 4 em lên thi đua

Học sinh nhận xét Học sinh tuyên dương

TN&XH

Bài 12 : NHÀ Ở

(GDBVMT:bộ phận)

I MỤC TIÊU:

-Nói đuợc địa chỉ nhà ở và kể tên được một số đồ dùng trong nhà của mình

-Nhận biết được nhà ở và các đồ dùnggia đình phổ biến ở vùng nông thôn, thành thị, miền núi,…

-Yêu quý ngôi nhà và các đồ dùng trong nhà mình

*Biết nhà ở là nơi sống của mọi người Sự cần thiết phải giữ sạch môi trường nhà ở

Có ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ ngăn nắp, gọn gàng

 Có ý thức giữ gìn nhà cửa sạch sẽ, ngăn nắp, gọn gàng là góp phần BVMT

sạch đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh các loại nhà phóng to

-SGK, vở Bài tập TNXH

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định:

2.Bài cũ : Gia đình

+Em hãy kể về gia đình mình

+Em đã làm gì để bảo vệ gia đình mình, không

phụ lòng cha mẹ?

3.Bài mới:

Giới thiệu:

-Hôm nay ta học bài nhà ở

-Hát -Học sinh kể về gia đình mình -Học sinh nêu

Trang 11

*Hoạt động1: Quan sát hình

 MT: Nhận biết các loại nhà ở khác nhau ở

các vùng miền khác nhau.

CTH:

Bước 1: Quan sát tranh 12 sách giáo khoa

+Nhà này ở đâu?

+Bạn thích ngôi nhà nào ? vì sao

-GV theo giỏi giúp đỡ HS trả lời

Bước 2:

- Giáo viên cho HS qs thêm tranh đã chuẩn bị gt

cho các em hiểu các dạng nhà ở nông thôn, miền

núi, đồng bằng, thành phố

 Kết luận: Nhà ở là nơi sống và làm việc của

mọi người trong gia đình

*Hoạt động 2: Quan sát theo nhóm nhỏ

 MT: Kể được tên những đồ dùng phổ biến

trong nhà

CTH:

Bước 1: GV chia thành các nhóm

-GV giúp HS nếu đồ dùng nào các em chưa biết

Bước 2:

-Gợi ý

-Giáo viên cho trình bày

-GV gợi ý HS liên hệ kể các đồ dùng có trog nhà

mà hình vẽ không có

+Nhìn vào trong tranh các hình vẽ nào em thấy các

đồ dùng được sắp xếp ntn? Có gọn gàng ngăn nắp

chưa?

 Kết luận: Mỗi gia đình đều có những đồ dùng

cần thiết cho sinh hoạt va 2việc mua sắm các đồ

đó phụ thuộc váo điều kiện kinh tế mỗi gia đình.

*Nhà ở là nơi sinh sống rất cần thiết cho mỗi con

người chúng ta chính vì thế mà chúng ta cần phải

giữ sạch môi trường nhà ở như sắp xếp các đồ

dùng trong nhà 1 cách gọn gàng ngăn nắp,

thoáng giúp cho chúng ta chúng ta có được sức

khoẻ tốt, học tập sẽ tốt hơn.

*Hoạt động 3: Vẽ tranh

 MT: Vẽ ngôi nhà của mình

CTH:

-Cho học sinh vẽ ngôi nhà của mình

-Hai em ngồi cạnh nhau giới thiệu nhà của mình

 Kết luận: Các em cần yêu qúi ngôi nhà của

mình

4.Củng cố - Dăn dò:

-HS theo cặp hỏi và trả lời nhau theo gợi ý của gv

-Học sinh trình bày

-Nhóm 4 em thảo luận -Mỗi nhóm qs 1 hình ở trang 27sgk

và nói tên các đồ dùng được vẽ trong hình

-Đại diện nhóm trình bày kể tên các

đồ dùng được vẽ trong hình

-HS nêu

-Học sinh giới thiệu về nhà ở, địa chỉ, đồ dùng trong nhà

-Học sinh chơi trò chơi Mỗi em

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w