*GV chốt lại:Giảng tứ thủy ngân SGK - Hỏi: Nêu tác dụng của những liên tưởng khi - HS trả lời quan sát và miêu tả con kênh *GV chốt lại: Ánh nắng rừng rực đổ lửa xuống mặt đất, con kênh [r]
Trang 1TUẦN 6Thứ hai
Ngày soạn: 11/ 09 / 2012
Ngày dạy: 17/ 09/ 2012
Tập ĐọcSỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A – PÁC – THAI
I Mục tiêu:
-Đọc đúng từ phiên âm nước ngoài và các số liệu thống kê trong bài
-Hiểu nội dung: chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh đòi bình đẳng của những người da màu.(trả lời được các câu hỏi SGK)
- Luôn đoàn kết trong lớp , không phân biệt các bạn trong lớp
* ND Đ C: Khơng hỏi câu hỏi 3 ( trang 54 - Tập 1)
II Đồ dùng dạy – học:
- GV:Tranh minh hoạ ở SGK, bảng phụ
- HS: SGK, vở
- PP: đàm thoại , giảng giải , gợi mở,………
III Các hoạt động dạy - học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng đoạn 3,4 bài “Ê –
mi – li, con…” Kết hợp trả lời các câu hỏi ở
SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc bài
và tìm hiểu qua bài: “Sự sụp đổ của chế độ A-
pác - thai”
- GV gh tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS chia đoạn của bài
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn
- GV hướng dẫn cho HS đọc đúng: A – pac –
thai, Nen – xơn man – đê – la, 1/5, 9/10, ¾, 1/7,
1/10
- Hát vui
- 4 học sinh đọc bài + trả lời câu hỏi2,3,4
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh lặp lại tên bài
- 1 HS đọc + cả lớp đọc thầm theo
- HS chia đoạn của bài
- HS đọc theo thứ tự:
+ HS1: Nam phi… A – pac – Thai+ HS2 :ở nước này… dân chủ nào+ HS3 : phần còn lại
- HS đọc
Trang 2- Gọi HS đọc chú giải
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài văn
c Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc thầm đoạn 1 “Nam Phi … A –
pac – thai”
- Hỏi: Đoạn 1 giới thiệu cho ta thấy điều gì ?
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 “Ở nước này … dân
chủ nào”
- Hỏi: Dưới chế độ A – pac – thai người dân
đen bị đối xử hư thế nào ?
- Hỏi: ý đoạn 2 nói lên điều gì ?
- Học sinh đọc thầm đoạn 3: còn lại:
- Hỏi: Vì sao cuộc chiến tranh chống chế độ A
– pac – thai đựơc đông đảo mọi người trên thế
giới ủng hộ
- Hỏi: Hãy giới thiệu về vị tổng thống đầu tiên
của nước Nam Phi mới ?
- Hãy nêu ý đoạn 3
- Ýù đoạn 3: Thắng lợi của cuộc đấu tranh nạn
phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
- Rút ra nội dung chính của bài ( ghi bảng )
* Hướng dẫn luyện đọc diễn cảm:
- Học sinh đọc nối tiếp nhau 3 đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 3 nhấn mạnh các từ: bất bình, dũng cảm
và bền bỉ, yêu chuộng tự do và công lí, buộc
phải huỷ bỏ, xấu xa nhất, chấm dứt
- Học sinh đọc trong nhóm
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét ( tuyên dương )
- 2 học sinh đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn
- HS nghe
- Tl: Đoạn 1: Giới thiệu về đất nước nam Phi giàu khoáng sản quý nhưng nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc
- Tl: Người dân đen phải làm những công việc nặng nhọc, bẩn thỉu bị trả lương thấp, phải sống, chữa bệnh, làm việc những khu riêng, không được hưởng một chút tự do, dân chủ nào
- Tl: ý nói: Sự bất công của nạn phânbiệt chủng tộc
- Tl: Vì chế độ A – pac – thai là chế độ phân biệt chủng tôc xấu xa nhất hành tinh, cần phải xoá bỏ để tấ cả mọi người thuộc mọi màu da đều được hưởng quyền bình đẳng
- Học sinh trả lời theo thông tin ở SGK hoặc vốn hiểu biết
- HS nêu
+ Học sinh lặp lại
- 2 hs cùng bàn
- 3 học sinh đọc
- HS đọc trong nhóm
- 3 học sinh của 3 nhóm
- Lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay
Trang 31’
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi vài học sinh trả lời câu hỏi 2,3 ở SGK
- Gọi học sinh nêu nội dung bài
- Giáo dục và liên hệ thực tế
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
Xem bài: “Tác phẩm của Si –le và tên Phát –
xít”
- Học sinh trả lời
- 2 học sinh nêu
- HS đọc lại
- HS nghe
RUT KINH NGHIỆM:
******************************
ToánLUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Biết tên gọi,kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
-biết chuyển các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
-Bài1a(2số đo đầu)
Bài1b(2số đo đầu)
Bài2, bài3 (cột 1),
bài4.Các bài còn lại hd hs khá giỏi
- Thích các bài tập đã làm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
-PP: thảo luận , gợi mở ,………
III Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nhắc lại đơn vị đo diện tích
và mối liên hệ giữa các đơn vị đo
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: HÔm nay các em sẽ củng
cố lại kiến thức đã học Thể hiện qua bài
- Hát vui
- 2 học sinh nhắc
Trang 4“Luyện tập”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Thực hành:
Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu Giáo viên ghi
bài mẫu lên bảng Cho học sinh nhận xét
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
+ 1 học sinh lên bảng làm
- 2 học sinh lặp lại tên bài
1) a) + 8 m2 27dm2 = 8 m2 + 27100 dm2
= 8 27100 m2+ 16 m2 9 dm2 = 16 m2 + 1009 dm2 = 6
9
+ 26dm2 = 27100 m2b) + 4 dm2 65 cm2 = 4 dm2 + 65100 dm2
= 4 65100 dm2+ 95 cm2 = 95100 dm2+ 102 dm2 8 cm2 = 102 dm2 + 1008 dm2
= 102 1008 dm2+ Lớp và giáo viên nhận xét
2) 3 cm2 5 mm2 = … mm2 số thích hợp điền vào ô chấm là :
A: 35 , B: 305C: 350 , D: 3.500
- HS lên bảng khoanh tròn vào ô đúng
- 4 học sinh lên bảng làm
2 dm2 7 cm2 = 207 cm2
300 mm2 > 2 cm2 89 mm2
3 m2 48 dm2 < 4 m2
64 km2 > 610 hm26.100 hm2
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- 1 học sinh lên bảng làm
Giải:
Diện tích của một viên gạch:
40 x 40 = 1.600 (cm2)Diện tích căn phòng:
1.600 x 150 = 240.000 (m2) = 24 m2 Đáp số: 24 m2
- HS ghi vào vở
Trang 51’
- Nhận xét bài trên bảng
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi 3 học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo
diện tích
- Cho hs thi làm toán
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: “Héc – ta”
- HS nhắc lại tên bài
- 3 HS nhắc lại
- 2 hs thi-HS lắng nghe
RUT KINH NGHIỆM:
******************************
Đạo ĐứcCÓ CHÍ THÌ NÊN (Tiết 2 )
III//.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tự phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống )
- Kỉ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong học tập
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
IV/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm
- Làm việc cá nhân
- Trình bày 1 phút
IV/ Đồ dùng dạy – học:
-Học sinh chuẩn bị kế hoạch vượt qua những khó khăn của bản thân
- PP: thảo luận , thực hành ,…………
V/ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’ 1 Ổn định:
Trang 6a Giới thiệu bài và ghi bảng
“Có chí thì nên (Tiết 2) ”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm bài tập 3 ở SGK
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ Thảo luận
về những tấm gương vượt khó mà các em đã
sưu tầm được
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả của
nhóm
- Giáo viên tổng kết hoạt động và gợi ý để
học sinh phát hiện những bạn khó khăn
ngay trong lớp mình, trường mình để có kế
hoạch giúp đỡ
- Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên kết luận: Lớp ta có vài bạn gặp
khó khăn Bản thân các bạn đó cần nổ lực
cố gắng để tự mình vượt khó Nhưng sự cảm
thông, chia sẽ, động viên, giúp đỡ của bạn
bè, tập thể cũng hết sức cần thiết để giúp
các bạn vượt qua khó khăn, vươn lên
- Cho học sinh đọc những câu thơ về bạn bè
4 Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Gọi 2 học sinh nhắc lại ghi nhớ của tiết 1
- Cho cả lớp hát bài “Lớp chúng ta đoàn
kết”
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- xem bài sau: “Nhớ ơn tổ tiên”
- 3 học sinh nối tiếp nhau trình bày Lớpnhận xét
- 2 học sinh lặp lại tên bài
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện nhóm trả lời:
- Khó khăn: sức khoẻ yếu, bệnh tật, nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của bố mẹ, đường đi học xa, hiểm trở, thiên tai, lũ lụt …
- HS nghe
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Nhóm thảo luận cách giải quyết khó khăn của bạn
- Đại diện nhóm trình bày + Lớp nhận xét
- Học sinh xung phong đọc
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- 2 học sinh nhắc lại ghi nhớ
- HS hát bài: “Lớp chúng ta đoàn kết”
RUT KINH NGHIỆM:
Trang 7.
-Đề bài viết sẵn, tiêu chuẩn đánh giá
- PP: thảo luận, gợi mở ,……
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể chuyện em được nghe hoặc
được đọc ca ngợi hòa bình, chống chiến
tranh
- Nhận xét ( ghi điểm)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích đề:
kể lại một câu chuyện đã chứng kiến, hoặc
một việc em đã làm thể hiện tình hữu nghị
giữa nhân dân ta với nhân dân các nước
+ Nói về một nước mà em đã biết qua truyền
hình phim ảnh
- Gọi HS đọc lại đề
* Thực hành kể chuyện
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ học sinh
* Giáo viên yêu cầu học sinh bàn về nội dung
của từng câu chuyện
- Gọi HS đọc gợi ý 1,2 (SGK)
- Gọi HS giới thiệu về câu chuyện mình sẽ kể
- Y/c: Cả lớp lập dàn ý câu chuyện định kể
Trang 8- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Cho học sinh kể 1 đoạn câu chuyện của
mình
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5 Dặn dị - nhận xét:
- Kể lại câu chuyện em vừa được nghe cho
người thân nghe, và đọc trước yêu cầu xem
tranh minh họa “Cây cị nước Nam
- Nhận xét tiết học
- Cả lớp lập dàn ý câu chuyện định kể
- 6 em thành 1 nhĩm cùng bàn kể cho nhaunghe
- 5 học sinh khá, giỏi kể trước lớp
và 2- 3 học sinh thi kể trước lớp
******************************
Lịch SửQUYẾT CHÍ RA ĐI TÌM ĐƯỜNG CỨU NƯỚC
I Mục tiêu:
-Biết ngày 5-6-1911 tại bến Nhà Rồng (TPHCM),với lòng yêu nước thương dân sâu sắc,
Nguyễn Tất Thành (tên của Bác lúc đó)ra đi tìm đường cứu nước
-HS khá giỏi biết vì sao Nguyễn Tất Thành quyết định ra định ra đi tìm đường cứu nước ,không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước trước đó
- Học tập lịng yêu nước sâu sắc của Bác Hồ
II Đồ dùng dạy - học :
-Tranh ở sách giáo khoa
- PP: thảo luận , gợi mở ,……
III Các hoạt động dạy - học :
1’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Em hãy thuật lại phong trào Đông
Du?
- Hát vui
- 2 học sinh trả lời
Trang 9- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm
hiểu về “Quyết chí ra đi tìm đường cứu
nước”
- GV ghi tựa bài
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Hỏi: Em biết gì thêm về quê hương và
thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
+ Học sinh đọc đoạn 1 để trả lời câu hỏi:
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:
- Học sinh đọc thầm đoạn “Trong bối cảnh
… cứu dân”
- Hỏi: Vì sao Nguyễn Tất Thành muốn tìm
con đường cứu nước mới ?
- Hỏi: Mục đích ra đi tìm đường cứu nứơc
của Nguyễn tất Thành là gì ?
* Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm
- Đọc thông tin “Đầu … nguy hiểm”
- Học sinh trao đổi với nhau để đóng vai
thể hiện đoạn kịch giữa anh Thành và anh
Lê
- Nhóm thảo luận câu hỏi
+ Theo Nguyễn tất Thành làm thế nào để
kiếm sống và đi ra nước ngoài ?
+ Em hãy nêu những nguy hiểm khó khăn
khi anh dự định đi ra nước ngoài?
+ Cuối cùng anh Thành có đi không ?
* Hoạt động 4:
- Cho học sinh xem hình 1: bến cảng Nhà
Rồng, Hình 2: Tàu Đô đốc La – tu – sơ
Tờ – rê - vin
- 1 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh lặp lại tên bài
- Tl: Nguyễn tất Thành lúc nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung Sinh ngày 19/15/1890
ở xã Kim Liên huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An
- Tl: Vì cụ Phan Bội Châu muốn dựa vào Nhật, Cụ Phan Châu Trinh yêu cầu người Pháp làm cho đất nước giàu và có văn minh đều nguy hiểm và không thể thực hiện được
- Tl: Ra đi nước ngoài xem xét họ làm nhưthế nào rồi trở về giúp đồng bào ta
- 2 nhóm lần lượt thể hiện đoạn thoại kịch.Lớp nhận xét
- Các nhóm cử đại diện trình bày+ Tl: Anh có đôi tay làm bất cứ việc gì để sống và để đi
+ Tl: Khi đau ốm không có ai chăm sóc+ Tl: Ngày 5/6/1911 anh rời Tổ quốc với tên Văn Ba tại bến Nhà Rồng Làm phục vụ tiếp tàu Đô đốc La – tu – sơ Tờ – rê – vin
- Học sinh xem hình 1: Bến cảng Nhà Rồng, Hình 2: Tàu Đô đốc La – tu – sơ Tờ – rê – vin
Trang 105 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài: “Đảng cộng sản Việt Nam ra
-Biết tên gọi , kí hiệu , độ lớn của đơn vị đo diện tích hec-ta
- Biết quan hệ giữa hec-ta và mét vuơng
- Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc-ta )
- Bài 1a(2 dịng đầu ); bài 1b (cột đầu ); bài 2 Các bài cịn lại hd hs khá giỏi
- Thích các bài tập đã làm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng nhóm,bảng p
- HS: SGK, vở
- PP: thảo luận , gợi mở ,………
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo
Trang 1110’
13’
tích
- Gọi học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra
* Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc – ta:
- Giáo viên: Thông thường, khi đo diện
tích ruộng đất người ta còn dùng đơn vị
héc - ta
- Giáo viên ghi bảng 1 héc – ta bằng 1 héc
– tô – mét vuông Và héc – ta viết tắc lá
ha
1 ha = 1 hm2
- Hướng dẫn học sinh tự phát hiện được
mối quan hện giữa héc – ta và mét vuông
* Thực hành:
Bài 1:
- Giáo viên viết bài tập lên bảng Gọi học
sinh lên bảng làm lần lượt 4 em
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 2:
- Gọi 2 học sinh đọc to yêu cầu
+ Cho học sinh viết kết quả vào bảng con
+ Giáo viên nhận xét chung
20 ha = 200.000 m2 ; 1001 ha = 100 m2
1 km2 = 100 ha ; 101 km2 = 1.000 ha
15 km2 = 1.500 ha ; 34 km2 = 75 hab) 60.000 m2 = 6 ha ; 1.800 ha = 18 km2800.000 m2 = 80 ha ; 27.000 ha = 270 km2
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh đọc to yêu cầu
- HS làm bảng con
Diện tích rừng Cúc Phương22.200 ha = 222 km2
- HS làm việc theo yêu cầu của GV
Trang 121’
-Y/ c: Học sinh thảo luận nhóm 4 rồi cử
đại diện lên bảng ghi kết quả
- Mỗi nhóm chỉ ghi kết quả một cột
- Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 4:
- Gọi 2 học sinh đọc đề
+ Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải
+ Cả lớp giải vào vở và nhận xét:
4 Củng cố:
- Hỏøi tên bài vừa học
- Cho học sinh viết đơn vị héc ta vào bảng
con
- Cho 3 học sinh của 3 tổ lên bảng thi đua
làm toán nhanh
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài “Luyện tập”
- Nhóm đại diện lên ghiĐúng ghi Đ, sai ghi Sa) 85 km2 < 850 ha S b) 51 ha > 60.000 m2 Đc) 4 dm2 7 cm2 = 4 107 dm2
- Nhóm nhận xét bổ sung
- 2 học sinh đọc đề
- 1HS lên giải
Giải:
Đổi 12 ha = 120.000 m2Diện tích mảnh đất dùng để xây yòa nhàlà:
120.000 : 40 = 3.000 (m2)
Đáp số: 3.000 m2
- Lớp nhận xét
- HS nhắc lại
- HS viết bảng con
-3 HS lên thi đua
9 ha = …… hm2
12 km2 = … m2
12 ha = … m2
- Nhận xét bình chọn
RUT KINH NGHIỆM:
Tập Làm Văn LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
II Mục tiêu:
- Biết cách viết một lá đơn đúng quy định và trình bày đầy đủ nguyện vọng trong đơn
- Thích lá đơn vừa viết
Trang 13II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết những điều cần lưu ý SGK trang 60
- Một số tranh ảnh minh hoạ hậu quả chất độc màu da cam
- PP: thực hành , gợi mở ,……
III Các kỷ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Ra quyết định ( làm đơn trình bày nguyện vọng)
- Thể hiện sự cảm thơng( chia sẻ cảm thơng với nỗi bất hạnh của những nạn nhân chất độc màu da cam)
IV/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học:
- Phân tích mẫu
- Rèn luyện theo mẫu
- Tự bộc lộ
V/ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra vở của một số học
sinh đã viết lại đoạn văn tả cảnh ở nhà
(sau tiết trả bài văn tả cảnh cuối tuần 5)
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Giáo viên nhận xét chung phần kiểm tra
bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng
“Luyện tập làm đơn ”
b Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc to yêu cầu bài 1
+ Lần lượt trả lời các câu hỏi
+ Giáo viên chốt lại ý đúng
- Hỏi: Chất độc màu da cam gây ra những
hậu quả gì với con người ?
- Hỏi: Chúng ta có thể làm gì để giảm bớt
nỗi đau cho những nạn nhân chất độc màu
da cam ?
- Ơû địa phương em có những người bị
nhiễm chất độc màu da cam không? Em
- Hát vui
- 3 – 4 học sinh nộp vở
- 2 học sinh lặp lại tên bài
- 1 học sinh đọc to yêu cầu bài1
- HS nối tiếp trả lời:
- Tl: Cùng với bom đạn và chất độc khác, chất độc màu da cam đã phá huỷ hơn 2 triệu héc – ta rừng, làm xói mòn và khô cằn đất, diệt chủng nhiều muông thú, gây
ra những bệnh nguy hiểm cho người nhiễmđộc và con cái họ: Ung thư, thần king, tiểuđường, sinh quái thai, dị tật bẩm sinh …
- Tl: Chúng ta cần thăm hỏi, động viên, giúp đỡ/ Lao động công ích gây quỹ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam …
- HS nối tiếp nhau trả lời
Trang 144’
thấy cuộc sống họ ra sao?
- Em đã từng biết hoặc tham gia những
phong trào nào để giúp đỡ hay ủng hộ các
nạn nhân chất độc àu da cam?
- GV nhận xét
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 và
những điểm cần chú ý về thể thức đơn
- GV nêu câu hỏi giúp học sinh tìm hiểu
+ Hãy đọc tên đơn em sẽ viết
- Mục nơi nhận đơn em viết những
gì?
+ Cho học sinh viết đơn
- Gv gọi HS đọc đơn đã hoàn chỉnh
+ Giáo viên nhận xét: Đơn viết có đúng
thể thức không ? Trình bày có sáng
không ? Lí do nguyện vọng có rõ ràng
không ?
+ Giáo viên chấm điểm một số đơn, nhận
xét về kĩ năng viết đơn của học sinh
+ Giáo viên dán một mẫu đơn trình bày
đúng quy định trên giấy khổ to lên bảng
cho học sinh xem
- HS nhận xét bổ sung
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2 và những điểm cần chú ý về thể thức đơn
- Hs nối tiếp nhau trả lời
- đơn xin gia nhập vào đội tình nguyện giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam
- VD: kính gửi: BCH hội chữ thập đỏ trường TH…
- HS viết đơn
- 5 HS đọc đơn của mình
- HS theo dõi
- Học sinh xem
RUT KINH NGHIỆM:
******************************
Luyện Từ Và Câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC
I Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa các từ cĩ tiếng hữu,tiếng hợp và biết xếp vào các nhĩm thích hợp theo yêu cầu
của BT1, BT2 Biết đặc câu với 1 từ , một thành ngữ theo yêu cầu BT3,BT4
Trang 15-HS khá giỏi đặt được 2,3 câu với 2,3 thành ngữ ở BT4.
- Tự hào về câu bản thân đã viết
* NDĐC: Khơng làm BT4 ( SGK trang 56 - Tập 1 )
II Chuẩn bị:
- GV: bảng phụ, bảng nhĩm
- HS: SGK, vở
- PP: thảo luận , thực hành , giảng giải ,…
III Các hoạt động:
2 Bài cũ: “Từ đồng âm”
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- GV hận xét ( ghi điểm )
- Nhận xét chung phần KTBC
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài mới: Hôm nay các em sẽ
tìm hiểu qua bài “ Mở rộngvốn từ: hữu nghị
- hợp tác
- GV ghi tựa bài
b HD làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm
-Nắm nghĩa những từ có tiếng “hữu” và
biết đặt câu với các từ ấy
- Tổ chức cho học sinh học tập theo 4
nhóm
- Yêu cầu: Ghép từ với nghĩa thích hợp
của từ rồi phân thành 2 nhóm:
+ “Hữu” nghĩa là bạn bè
+ “Hữu” nghĩa là có
Þ Khen thưởng thi đua nhóm sau khi công
bố đáp án và giải thích rõ hơn nghĩa các
từ
- Hát -3 HS đọc bằng cách thuộc lòng :
- Học sinh nhắc lại
- HS đọc yêu cầu
* Nhóm 2:
hữu ích: có ích hữu hiệu: có hiệu quả hữu tình: có tình cảm, có sức hấp dẫn hữu dụng: dùng được việc
- HS đọc tiếp nối nghĩa mỗi từ
- Suy nghĩ 1 phút và viết câu vào nháp ®
Trang 16- GV gọi HSd đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo uận theo nhóm đôi
- Gọi đại diện nhóm đặt câu
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- tổ chức hoạt động theo nhóm
- Gọi từng nhóm lên phát biểu
- Gv nhận xét ( tuyên dương )
® Giáo dục: “Đó đều là những việc làm
thiết thực, có ý nghĩa để góp phần vun đắp
tình hữu nghị, sự hợp tác giữa mọi người,
giữa các dân tộc, các quốc gia ”
4 Củng cố:
- Gọi HS nhắc tên bài
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ ở bài tập
số 4
5 Nhận xét - dặn dò:
đặt câu có 1 từ vừa nêu ® nối tiếp nhau
- Nhận xét câu bạn vừa đặt
Nghe giáo viên chốt ý
- Hợp tác:
hợp nhất: hợp làm một hợp lực: sức kết chung lại
- Nghe giáo viên chốt ý
- HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để nêu hoàn cảnhsử dụng và đặt câu
® Diễn tả sự đoàn kết Dùng đến khi cầnkêu gọi sự đoàn kết rộng rãi
® Đặt câu
® Thành ngữ 2 và 3 đều chỉ sự đồng tâmhợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa nhữngngười cùng chung sức gánh vác một côngviệc quan trọng
® Đặt câu
- HS đọc yêu cầu
- 6 HS thành 1 nhóm
- Mỗi nhóm đặt câu
- Lớp nhận xét, sửa
- HS nhắc lại
- HS đọc lại
Trang 17- Làm lại bài vào vở: 1, 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Ôn lại từ đồng âm và xem
trước bài: “Dùng từ đồng âm để chơi chữ”
- Nhận xét tiết học
RUT KINH NGHIỆM:
******************************
Khoa HọcDÙNG THUỐC AN TOÀN
I Mục tiêu:
-Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an tồn :
-Xác định khi nào nên dùng thuốc
-Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc
- Vận động mọi người dùng thuốc an tồn
II//.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục
- Kỹ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân vè cách sử dụng một số loại thuốc thơng dụng
- Kỹ năng xử lí thơng tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng kiểu, an tồn.
III/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học
- Lập hồ sơ tư duy.
- Thực hành.
- Trị chơi
IV Đồ dùng dạy – học :
-Hình trang 24,25 sách giáo khoa
- PP: thảo luận , giảng giải ,……
V/ Các hoạt động dạy – học:
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
5’
1’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Hãy nêu tác hại của ma tuý, rượu,
thuốc lá ?â
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới tiệu bài và ghi tên lên bảng
- Hát vui
- 3 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh lặp lại
Trang 1813’
“Dùng thuốc an toàn”
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc
theo cặp để trả lới câu hỏi:
- Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng
trong trường hợp nào ?
- Học sinh trả lời xong Giáo viên giảng:
Khi bị bệnh chúng ta cần dùng thuốc để
chữa trị Tuy nhiên , nếu sử dụng thuốc
không đúng có thể làm bệnh nặng hơn,
thậm chí có thể gây chết người Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta biết cách dùng
thuốc an toàn
* Hoạt động 2: Thực hành làm bài tập
trong SGK
- Học sinh làm việc cá nhân: đọc thông tin
ở SGK và nêu kết quả
- Lớp nhận xét Giáo viên nhận xét chung
- Cho học sinh đọc to ý 12 mục “bạn cần
biết”
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- Chia lớp ra 6 nhóm Giáo viên cử 4 em
làm trọng tài
- Mỗi nhóm chuẩn bị thẻ từ để chơi
- Cử 1 học sinh làm quản trò để đọc câu
hỏi Các nhóm thảo luận nhanh và giơ thẻ
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trao đỏiđể hỏi
- HS trả lời
- Học sinh trả lới trước lớp
- Cả lớp theo dõi
- Kết quả: 1 – d ; 2 – c
3 – a ; 4 - b
- Kết luận: Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đặt biệt là thuốc kháng sinh
- Khi mua thuốc cần đọc kỹ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) để biết hạn sử dụng, nơi sản xuất,tác dụng và cách dùng thuốc
c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can – xi và vi – ta – min
b) Uống can – xi và vi – ta – mina) Tiêm can – xi
- Trọng tài quan sát nhóm làm nhanh và
Trang 191’
- Giáo viên tuyên dương nhóm làm tốt
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi vài học sinh nêu nội dung bài
- Giáo viên giáo dục và liện hệ thực tế
5.Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà nói với bố mẹ những điều đã học
I Mục tiêu:
-Biết tên gọi ,kí hiệu , mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích đã học Vận dụng để chuyển đổi ,
so sánh số đo diện tích
-Giải các bài tốn cĩ liên quan đến số đo diện tích
- Bài 1(a,b); bài 2, bài 3 Các bài cịn lại hd hs khá giỏi
- Thích các bài tập đã làm
II Đồ dùng dạy học:
- GV: bảng phụ, bảng nhóm
- HS: SGK, vở
- PP: thảo luận , gợi mở , giảng giải ,………
III Các hoạt động dạy – học:
1’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc lại tên bài cũ “Héc – ta”
- Hỏi: Đơn vị héc – ta viết tát là gì ? còn gọi
là gì ?
Tl: héc - ta viết tắt: ha hay còn gọi là hm2
- Cho cả lớp làm vào bảng con: