- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn - Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm 1 đoạn - Phaùt bieåu yù nghóa: Tình thöông yeâu caùc em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của cá[r]
Trang 1TUẦN 7
Thứ hai, 27/9/2010
Tập đọc Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP
I.Mục đích, yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoanh văn phù hợp với nội dung.
- Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai
đẹp đẽ của các em và của đất nước ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh họa bài đọc SGK
Tranh, ảnh về 1 số thành tựu kinh tế xã hội của nước ta trong những năm gần đây
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định lớp:
2.KTBC: Chị em tôi
Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Trung thu độc lập b/Luyện đọc và tìm hiểu:
*Luyện đọc:
+Đoạn 1: 5 dòng đầu
+Đoạn 2: Anh nhìn trăng… vui tươi
+Đoạn 3: Phần còn lại
- Kết hợp giải nghĩa từ phần chú giải và
các từ: vằng vặc,…
- HDHS cách đọc và cách ngắt nghỉ hơi
- Đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các
em nhỏ vào thời điểm nào?
- Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Ý 1: Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên
- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao?
- 2 em đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi
- Quan sát tranh
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn – 2 lượt
- Luyện đọc theo cặp
- 1;2 em đọc cả bài
- Đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 1
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông tự do, độc lập, trăng ngàn và gió núi bao la, trăng soi sáng xuống nước VN độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng,…
- Đọc thành tiếng đọc thầm đoạn 2
- Dưới ánh trăng, dòng thác nước đỗ xuống làm chạy máy phát điện, giữa biển
Trang 22
- Vẻ đẹp có gì khác so với đêm trung thu
độc lập?
Ý 2: Mơ ước của anh chiến sĩ về tương lai
tươi đẹp của đất nước
- Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống so với mong ước của anh chiến sĩ năm
xưa?
Ý 3: Lời chúc của các anh chiến sĩ với
thiếu nhi nay đã trở thành hiện thực
c/HD đọc diễn cảm:
Đoạn văn chọn luyện đọc: Anh nhìn
trăng… vui tươi
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS đọc kĩ lại bài, HTL ý nghĩa
Đọc trước bài: Ở vương quốc tương lai
rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít, cao thẳm, rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn, vui tươi
- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên
- Đọc đoạn 3
- Xem tranh ảnh về các thành tựu kinh tế xã hội của nước ta trong những năm gần đây (Nêu những nét đổi thay đi lên của đất nước)
- 3 em nối tiếp đọc 3 đoạn
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm 1 đoạn
- Phát biểu ý nghĩa: Tình thương yêu các
em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
Chính tả (nhớ-viết) Tiết 7: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT2 a; 3a
II.Đồ dùng dạy – học:
- 1 số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT 2a
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT3
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
Nhận xét
- 2 em lên bảng tìm từ láy: 2từ có tiếng chứa âm s; 2 từ có tiếng chứa âm x
Trang 33.Bài mới:
Chính tả (nhớ – viết) Gà Trống và Cáo b/HDHS nhớ viết:
- Nêu yêu cầu của bài
- Đọc đoạn thơ cần viết
- Chốt lại:
+Cần ghi tên bài vào giữa dòng
+Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô li
+Chữ đầu các dòng thơ phải viết hoa
+Viết hoa 2 tên riêng của 2 nhân vật: Gà
Trống; Cáo
- Chấm chữa 7 đến 10 bài
- Nêu nhận xét chung
c/HDHS làm BT:
*Bài tập 2:
- Chọn BT 2a
- Dán 4 tờ phiếu
*Bài tập 3: Chọn BT 3a
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả
để không mắc lỗi khi viết Làm BT 2b; 3b
- 1 em đọc thuộc lòng đoạn viết
- Đọc thầm đoạn thơ, ghi nhớ nội dung, chú ý những từ mình dễ viết sai, cách trình bày
- Nêu cách trình bày bài thơ
- Gấp sách, viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại bài
- Đọc thầm, suy nghĩ làm BT
- Tiếp sức điền từ vào phiếu
- Đọc lại bài văn đã điền xong
- Cả lớp và GV nhận xét
- Sửa bài theo lời giải đúng:
a)trí tuệ; phẩm chất; trong lòng đất; chế ngự; chinh phục; vũ trụ; chủ nhân.
- Thi tìm từ nhanh +ý chí
+trí tuệ
Toán Tiết 31: LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Có kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm 1 thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
- BT cần làm: bài 1; 2; 3
Trang 44
-II.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
2.KTBC: Phép trừ
- Chấm điểm 1 số VBT
- Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Luyện tập b/Thực hành:
- Bài 1:
a)Nêu phép cộng: 2416 +5164
HDHS thử lại bằng cách lấy tổng trừ đi
1 số hạng
b)Cho 3 HS lên bảng thực hiện HS còn
lại làm vào vở
- Bài 2:
a)G.thiệu phếp trừ: 6839 - 482
HD HS thử lại bằng cách lấy hiệu cộng
với số trừ
b)Cho 3 HS lên bảng thực hiện HS còn
lại làm vào vở
- Đăït tính và tính
2416 Thử lại 7580
+ 5164 - 2416
7580 5164
- Nêu cách thử lại phép cộng theo SGK 35462 Thử lại 62981
+27519 -35462
62891 27519
69108 71182
+ 2074 - 69108
71182 2074
267345 299270
+ 31925 -267345
299270 31925
- 1 em lên bảng đặt tính rồi tính 6839 Thử lại 6257
- 482 + 482
6357 6839
- Nêu cách thử lại theo SGK 4025 3713
- 312 +312
3713 4025
5901 5263
- 638 +638
5263 5901
7521 7423
- 98 + 98
7423 7521
Trang 5- Bài 3: HS làm bài theo cặp
- Bài 4:
- Bài 5:
4.Củng cố, dặn dò:
- Cho HS nêu cách thực hiện và thử lại
phép cộng, phép trừ
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS làm các BT trong VBT
a) x + 262 = 4848
x = 4848 – 262
x = 4586 b) x – 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Giải
Ta có: 3143 > 2428 Vậy núi Phan-xi-păng cao hơn núi
Tây Côn lĩnh là:
3143 – 2428 = 715 (m) Đáp số: 715 m
99 999 – 10 000 = 89 999
Đạo đức TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I.Mục tiêu :
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của việc tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày
BVMT: Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng ngày là một biện pháp bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
II.Đồ dùng học tập
GV : - SGK
HS : - SGK
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 66
1.Khởi động :
2.Kiểm tra bài cũ : Ý kiến của em
- Vì sao trẻ em cần được bày tỏ ý kiến về
các vấn đề có liên quan đến trẻ em?
- Em cần thực hiện quyền đó như thế
nào?
- Nêu những vấn đề mà em đã trao đổi ý
kiến với cha, mẹ?
3.Dạy bài mới :
a/Hoạt động 1: Giới thiệu bài
b/Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (các
thông tin trang 11)
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và
thảo luận các thông tin trong SGK
Kết luận: Tiết kiệm là một thói quen tốt,
là biểu hiện của con người văn minh, xã hội
văn minh
c/Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến, thái độ (bài
tập 1 SGK )
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 1,
yêu cầu HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các
phiếu màu
- Yêu cầu từng nhóm HS có cùng sự lựa
chọn thảo luận giải thích về lí do lựa chọn
của mình
Kết luận :
+ Các ý kiến (c) , (d) là đúng
+ Ý kiến (a), (b) là sai
d/Hoạt động 4: Thảo luận bài tập 2
(SGK)
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
Kết luận về những việc cần làm và
không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Cả lớp trao đổi, thảo luận
- HS tự lựa chọn theo quy ước :
- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối
- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự
- Từng nhóm HS có cùng sự lựa chọn thảo luận giải thích về lí do lựa chọn của mình
- Các nhóm trao đổi thảo luận
- Các nhóm thảo luận, liệt kê các việc cần làm và không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét , bổ sung
- Tự liên hệ thực tiễn
Trang 7BVMT: Để tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ
dùng, điện, nước,… trong cuộc sống hàng
ngày em thực hiện như thế nào?
Thực hiện tiết kiệm là biện pháp bảo vệ
mơi trường và tài nguyên thiên nhiên
4.Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tuyên dương
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết
kiệm tiền của
- Tự liên hệ việc tiết kiệm của bản thân
- Thực hiện nội dung trong mục thực
hành của SGK
- Quần áo: giữ gìn sạch sẽ, khơng đùa giỡn, kéo níu, làm rách quần áo,
- Sách vở: giữ gìn cẩn thận, khơng vẽ bậy, khơng để bị rách,… (HS phát biểu tiếp về cách thực hiện tiết kiệm đồ dung, điện, nước,…)
- Đọc ghi nhớ trong SGK
Thứ ba, ngày 28 tháng 9 năm 2010
THỂ DỤC
GV CHUYÊN DẠY
-Luyện từ và câu Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng những quy tắc đã học để viết đúng riêng Việt Nam (BT1,BT2, mục III), tìm và viết đúng moat vài tên riêng Việt Nam (BT3)
- HS khá, giỏi làm được BT3 (mục III)
II.Đồ dùng dạy – học:
- 1tờ phiếu khổ to ghi sẵn sơ đồ họ, tên riêng, tên đệm của người
- 1 số tờ phiếu để HS làm BT3
III.Các hoạt động dạy – học:
1.Ổn định lớp:
2.KTBC: MRVT Trung thực – Tự trọng
Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
- 1 em làm lại BT1; 1 em làm lại BT2
Trang 88
b/Dạy bài mới:
*Phần nhận xét:
- Nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết tên
người, tên địa lí đã cho Cụ thể: mỗi tên
riêng đã cho gồm mấy tiếng? Chữ cái đầu
mỗi tiếng ấy được viết như thế nào?
Kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí
Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng tạo thành tiếng đó
*Phần ghi nhớ:
c/Phần luyện tập:
*Bài tập 1:
- Nêu yêu cầu
Nhận xét
*Bài tập 2: Gọi 3 HS lên bảng viết tên
xã, huyện của mình
Nhận xét
*Bài tập 3:
- Đọc yêu cầu của bài
- Phát phiếu HT cho HS làm theo nhóm
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HD về HTL nội dung ghi nhớ Thực
hành cách viết tên người và tên địa lí Việt
Nam
- Chuẩn bị dụng cụ cho tiết LTVC sau
- 1 em đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc các tên riêng, suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Vài em đọc cá nhân
- Cả lớp đọc thầm
- Mỗi em tự viết tên mình và ghi địa chỉ của gia đình
- 2;3 em lên bảng viết
- Các em còn lại viết vào vở
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng khi làm bài xong
- Đọc kết quả
- Cả lớp cùng GV nhận xét
- Vài em đọc lại ghi nhớ
Trang 9Toán Tiết 32:BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I.Mục tiêu:
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- BT cần làm: bài 1; 2(a,b); 3 (2 cột)
II.Đồ dùng dạy – học:
Bảng phụ viết sẵn VD như SGK
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
2.KTBC: Luyện tập
- Chấm điểm 1 số VBT
- Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Biểu thức có chứa hai chữ
b/Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ:
- Nêu VD đã viết sẵn trên bảng phụ và
giải thích cho HS biết, mỗi chỗ “…” chỉ số
con cá do anh (hoặc em hoặc cả 2 anh em)
câu được Vấn đề nêu trong VD là hãy viết
số hoặc chữ thích hợp vào mỗi chỗ chấm
đó
- Nêu mẫu 1 câu, vừa nêu vừa viết vào
bảng phụ
Anh câu được 3 con cá, em câu được 2
con cá
- Cả 2 anh em câu được bao nhiêu con
cá?
- HDHS tự nêu và viết vào chỗ trống
+Anh câu được a con cá
+Em câu được b con cá
+Cả 2 anh em câu được a + b con cá
- Nêu: a+b làbiểu thức có chứa 2 chữ
c/Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa
- Nêu VD và nêu nhiệm vụ cần giải quyết
- Trả lời và ghi vào bảng Số cá
của anh của emSố cá Số cá của 2 anh em 3
4 0
… a
2 0 1
… b
3+2 4+0 0+1
… a+b
- Vài em nhắc lại
Trang 1010
-2 chữ
- Nêu biểu thức có chứa 2 chữ, chẳng hạn
a+b, rồi cho HS tập nêu như SGK:
- Nếu a=3 và b=2, thì a+b= 3+2=5; 5 là
giá trị của biểu thức a+b
d/Thực hành:
- Bài 1+2: Cho HS làm bài cá nhân vào
vở sau đó lên bảng sửa bài
- Bài 3: HS làm bài theo cặp
- Bài 4:
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS làm BT trong VBT
- Nêu nhận xét: Mỗi làn thay chữ bằng số ta tính được 1 giá trị của biểu thức a+b
- Bài 1:
a)c+d=10+25=35 b)c+d=15+45=60cm
- Bài 2:
a)a – b = 25 – 30 = 15 b)a – b = 45 – 36 = 9 d)a – b = 18 – 10 = 8
Kể chuyện Tiết 7: LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa (SGK) ; kể nối tiếp
được toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể).
- Hiểu đượcý nghĩa: Ước mơ cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
GDMT: Vẻ đẹp của ánh trăng sáng trong đêm rằm là món quà mà thiên nhiên ban tặng cho con người Trăng sáng làm cho không gian trở nên tươi đẹp hơn, con người vui tươi, thêm yêu cuộc sống và đem đến niềm tin, niềm hi vọng tốt đẹp mọi người
II.Đồ dùng dạy – học:
Tranh minh họa truyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 11GV HS
1.Ổn định lớp:
2.KTBC: KC đã nghe, đã đọc
Nhận xét
3.Bài mới:
a/G.thiệu: GV nêu – ghi tựa
Lời ước dưới trăng b/GV kể chuyện
- Kể lần 1
- Kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
họa
c/HDHS KC, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
*Ý nghĩa: Những điều ước mơ cao đẹp
mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi
người.
4.Củng cố:
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?
GDMT: Vẻ đẹp của ánh trăng sáng trong
đêm rằm là món quà mà thiên nhiên ban
tặng cho con người Trăng sáng làm cho
không gian trở nên tươi đẹp hơn, con người
vui tươi, thêm yêu cuộc sống và đem đến
niềm tin, niềm hi vọng tốt đẹp mọi người.
- Nhận xét tuyên dương
- Dặn HS về tập kể lại câu chuyện
- 2 em kể lại câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã nghe, đã đọc
- Quan sát tranh
- Chú ý nghe
- Nối tiếp đọc các yêu cầu BT
- Kể theo nhóm Kể từng đoạn Sau đó kể toàn truyện
- Trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Thi KC trước lớp
+ 2;3 tốp HS kể toàn truyện + 1 vài cá nhân thi kể toàn truyện Kể xong kết hợp trả lời câu hỏi
- Bình chọn bạn kể hay nhất, hiểu truyện nhất