Đề bài: Kể lại một câu chuyện mà em đã được +Gv: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều khả nghe, được đọc về lòng nhân hậu.. các em nên sưu tầm những chuyện ngoài sgk thì sẽ được cộng t[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG Lớp: 4E Tuần 3 - Từ ngày 10 tháng 9 đến ngày 14 tháng 09 năm 2012
3 Chính tả Cháu nghe câu
4 Khoa học Vai trò của chất đạm
Chiều
2 Âm nhạc Ôn tập : Em yêu hòa bình
1 Kỷ thuật Cắt vải theo đường
Năm
13/09
Sáng
4 Khoa học Vai trò của Vi - ta - min
Chiều
1 LT&C Mở rộng vốn từ “ Nhân ”
3 Thể dục Đi đều vòng trái vòng phải
3 Mỹ thuật Vẽ tranh đề tài
Chiều
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ 2 ngày 10 tháng 9 năm 2012
Tiết 1:
Trang 2Chào cờ -
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 2:
Môn : Đạo đức VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( T1 ).
I.Mục tiêu : Học xong bài này hs có khả năng:
1.Nhận thức được : Mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập,
cần phải quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn
2.Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập
II.Tài liệu và phương tiện:
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra:5’
- Vì sao chúng ta phải trung thực trong học tập?
Gv nhận xột
2.Bài mới:28’
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn tỡm hiểu truyện
HĐ1: Kể chuyện hs nghèo vượt khó.
- Gv kể chuyện kèm tranh minh hoạ
- Gọi hs tóm tắt lại câu chuyện
HĐ2: Thảo luận nhóm.
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm các câu hỏi cuối bài
- Gọi hs trình bày
*Gv kết luận: Bạn Thảo đã gặp nhiều khó khăn trong
HT và LĐ, trong cuộc sống nhưng Thảo đã biết cách
khắc phục, vượt qua và vươn lên học giỏi Chúng ta cần
học tập Thảo
HĐ3: Thảo luận cặp.
- Gv nêu yêu cầu thảo luận
- Tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi
- Gv ghi tóm tắt lên bảng ý kiến của từng nhóm
- Gv kết luận cách giải quyết tốt nhất
+Qua bài học các em rút ra được điều gì?
- Gv nói về quyền được học tập của các em
- Đại diện nhóm trình bày cách giải quyết
- Cả lớp trao đổi cách giải quyết của từng nhóm
- Hs đọc từng tình huống, làm bài cá nhân
I.Mục tiêu :
1.Đọc lá thư lưu loát , giọng đọc thể sự thông cảm với người bạn bất hạnh bị trận lũ lụt
cướp mất ba
2.Hiểu tình cảm của người viết thư : Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn
3.Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc của bức thư
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học:
Trang 31.Kiểm tra bài cũ :5’
- Qua bài đọc giúp các em hiểu điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 Hs đọc thuộc lòng bài thơ,trả lời câu hỏi của bài
- Hs quan sát tranh minh hoạ , nêu nội dung tranh
- Không, Lơng chỉ biết Hồng khi đọc qua báo
- Để chia buồn với bạn
- Lý do viết th
- " Hôm nay …….ra đi mãi mãi."
- Khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về ngời cha…
Khuyến khích Hồng học tập ngời cha vợt qua nỗi
đau
Làm cho Hồng yên tâm là bên cạnh Hồng còn có rất nhiều ngời
- Lời chia sẻ an ủi , thăm hỏi bạn
- Nói về địa điểm , thời gian viết th và lời chào hỏi
Dòng cuối: Ghi lời chúc hoặc lời nhắn nhủ, cảm
I.Mục tiờu : Giỳp hs ụn tập về:
- Biết đọc , viết cỏc số đến lớp triệu
- Củng cố thờm về hàng và lớp
- Củng cố cỏch dựng bảng thống kờ số liệu
II Đồ dựng dạy học:
III.Cỏc hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
- Hs viết lại cỏc số đó cho trong bảng ra bảng lớp
342 157 413
- 1 hs đọc đề bài
Trang 4Bài 1: Viết và đọc theo bảng.
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân , viết các số
Bài 3:Viết các số sau
- Gv đọc từng số cho hs viết vào bảng con
- Gv nhận xét
Bài 4 : Đọc bảng số liệu
- Gọi hs đọc đề bài
+Nêu cách đọc bảng số liệu?
a.Số trường THCS là bao nhiêu?
b.Số hs tiểu học là bao nhiêu?
c.Số gv THPT là bao nhiêu?
- Gv chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Văn Lang là nước đầu tiên trong lịch sử nước ta.Nhà nước này ra đời khoảng 700
năm trước công nguyên
- Mô tả sơ lược về tổ chức xã hội thời Hùng Vương
- Mô tả được những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
II.Đồ dùng dạy học:
III.Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài.1’
2.Hướng dẫn tỡm hiểu bài.32’
HĐ1: Làm việc cả lớp
+GV yờu cầu hs quan sỏt lược đồ
+Gv vẽ trục thời gian lên bảng, giới thiệu:
0 là năm công nguyên
Bên trái: trước công nguyên
Bên phải: sau công nguyên
- Nước Văn Lang ra đời ở đâu và vào thời gian
nào?
HĐ2: Thảo luận cả lớp
- Tổ chức cho hs điền tổ chức xã hội của thời Vua
Hùng vào khung của sơ đồ
+Xã hội Văn Lang có những tầng lớp nào?Vẽ sơ
- 2 hs lên chỉ bản đồ địa phận nước văn Lang
- ở khu vực sông Hồng, sông Mã và sông Cả vào khoảng 700 năm trước công nguyên
- Nhóm 4 hs thảo luận hoàn thành sơ đồ
VuaLạc hầu Lạc tướng Lạc dân
Nô tì
- Nghề chính : làm ruộng
Trang 5HĐ3:Làm việc cá nhân:
- Mô tả những nét chính về đời sống, tinh thần,
vật chất của người Lạc Việt?
- Địa phương em còn lưu giữ những tục lệ nào của
người Lạc Việt?
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Làm thêm các nghề : trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải
ở nhà sàn để tránh thú dữPhong tục : thờ thần Đất , Thần Mặt TrờiNhuộm răng đen , ăn trầu , búi tóc…
Lễ hội : Đua thuyền , đấu vật…
a, Trong số 4 444 444 , kể từ phải sang trái mỗi chữ số 4 lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
b, Trong số 88 008 080 , kể từ phải sang trái mỗi chữ số 8 lần lượt có giá trị là bao nhiêu?
-cd&cd -KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
+ Củng cố và nâng cao kĩ thuật: Đi đều, đứng lại, quay sau
+ Yêu cầu nhận biết đúng hướng quay, đúng động tác + Trò chơi “Kéo cưa lừa xẻ”
Trang 6- Các tổ thi đua trình diễn
b Trò chơi vận động TC “Kéo cưa lừa xẻ”
- GV cho cả lớp ôn lại vần điệu trước 1-2 lần
- 2 HS làm mẫu, tổ chơi, cả lớp chơi
GV quan sát, tổ trưởng điều khiển
Theo thứ tự tổ 1,2,3,4 nốitiếp nhau thành vòng tròn
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY Tiết 2:
Môn : Toán LUYỆN TẬP.
I.Mục tiêu : Giúp hs :
- Củng cố cách đọc , viết số đến lớp triệu
- Nhận biết được giá trị của từng chữ số trong một số
II Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn luyện tập:
- Nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ bé đến
lớn?
- Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số?
Bài 1: Viết theo mẫu
- Gọi hs khá phân tích mẫu
- Yêu cầu hs làm bài vào vở , đọc kết quả
Bài 4:Nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân vào vở
- Gọi 1 số hs nêu miệng kết quả
Trang 7- Hệ thống nội dung bài.
- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau c.Chữ số 5 thuộc hàng trăm nên có giá trị là 500.
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3:
Môn : Chính tả CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ.
I.Mục tiêu :
1.Nghe - viết đúng chính tả,trình bày đúng bài thơ lục bát " Cháu nghe câu chuyện của bà"
2.Làm đúng các bài tập , phân biệt những tiếng có âm đầu ch / tr ; dấu hỏi / dấu ngã
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
2.Bài mới:28’
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn nghe - viết:
- Gv đọc bài viết
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
- Tổ chức cho hs luyện viết từ khó, gv đọc từng từ
cho hs viết
- Gv đọc từng câu thơ cho hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho hs soát bài
- Gọi hs đọc câu chuyện đã điền hoàn chỉnh
+Câu chuyện có ý nghĩa ntn?
- Chữa bài, nhận xét
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 2 hs lên bảng, lớp viết vào nháp
- Hs theo dõi
- Hs theo dõi, đọc thầm
- Tình thương của hai bà cháu dành cho một cụ già lạc đường về nhà
- Hs luyện viết từ khó vào bảng con
- Hs viết bài vào vở
- Đổi vở soát bài theo cặp
- 1 hs đọc đề bài
- Hs làm bài vào vở, 3 hs đại diện chữa bài
Các từ cần điền : tre ; chịu ; trúc ; tre ; tre ; chí ; chiến ; tre
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh
- Tre trung hậu , bất khuất , kiên cường, chung thuỷ …như chính người dân Việt Nam ta.Tre là bạn thân thiết của dân Việt ta
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 4:
Môn : Khoa học VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO.
I.Mục tiêu : Sau bài học hs có khả năng:
- Kể tên một số thức ăn có chứa nhiều chất đạm và một số thức ăn chứa nhiều chất béo
- Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể
- Xác định được nguồn gốc của những thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo
II.Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:5’
2.Bài mới:28’
a/Giới thiệu bài,ghi đầu bài
b/Hướng dẫn tỡm hiểu bài
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.
B1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu hs quan sát , nói tên những thức ăn
chứa nhiều đạm, nhiều chất béo có trong hình vẽ - Hs quan sát tranh, nói tên các thức ăn chứa nhiều
Trang 8trang 11 ; 12.
B2: Thảo luận cả lớp
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm trong hình
trang 12?
- Kể tên các thức ăn có nhiều chất đạm em ăn
hàng ngày hoặc em thích ăn?
- Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn nhiều thức ăn
- Yêu cầu hs đọc nội dung phiếu
- Hoàn thành bài tập theo nhóm
B2: Chữa bài tập
- Gọi hs đọc nội dung phiếu
B3: Gv kết luận:Thức ăn chứa nhiều chất đạm,
chất béo đều có nguồn gốc từ động vật , thực vật
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
Trang 9b, Viết số bé nhất có sáu chữ số khác nhau.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : Luyên tiếng Việt:
Thư thăm bạn I/ YÊU CẦU:
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi ở SGK
- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung
I.Mục tiêu : Giúp hs củng cố về :
- Cách đọc viết số đến lớp triệu
- Thứ tự các số
- Cách nhận biết giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
II Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
Trang 10- Gv đọc từng số cho hs viết vào giấy nhỏp, 2 hs lên
bảng lớp viết
- Gv chữa bài, nhận xét
Bài 3: Bảng số liệu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, đọc kết quả
+Nước nào có số dâm nhiều nhất?
+Nước nào có số dân ít nhất?
b.Viết tên các nước có số dân từ ít đến nhiều?
- Gv chữa bài , nhận xét
Bài 4: Viết theo mẫu.
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở, nêu miệng kết quả
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài , chuẩn bị bài sau
I Mục tiêu: Học xong bài này hs biết:
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, về sinh hoạt , trang phục , lễ hội của
một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
1.kiểm tra bài cũ:4’
2.Bài mới.29’
a/ Giới thiệu bài
b/Hướng dẫn tỡm hiểu bài
*HĐ1: Hoàng Liên Sơn - nơi cư trú của một số
dân tộc ít người
- Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa thớt so với
đồng bằng?
- Kể tên một số dân tộc ít người ở HLS?
- Người dân ở vùng cao thường đi lại bằng những
phương tiện gì? Vì sao?
- Dân cư thưa thớt
- Thái , Dao , Tày , Nùng, H'Mông…
- Đi bộ hoặc đi bằng ngựa , do núi cao đi lại khó khăn, đường giao thông chủ yếu là đường mòn
- Nhóm 6 hs thảo luận
- ở sườn núi cao hoặc ở thung lũng
- Bản thường có ít khoảng mươi nhà , bản ở thunglũng thì đông nhà hơn
Trang 11- Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ?
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở … Nhận
xét về trang phục của các dân tộc trong hình 4 ,
5 , 6?
- Gv nhận xét
3: Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- 4 ->5 hs nêu
- Mua bán , trao đổi hàng hoá, giao lưu văn hoá…
- Vải thổ cẩm, ngựa,phục vụ đi lại, may vá
- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng…
- Hs quan sát tranh và nêu nhận xét của mình
-KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tiết 3 : Luyên từ và câu:
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC.
I Mục tiêu :
1.Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ:Tiếng dùng để tạo nên từ , cón từ dùng để tạo
nên câu Tiếng có thể có nghĩa, có thể không có nghĩa
2.Phân biệt được từ đơn và từ phức
3.Bước đầu làm quen với từ điển để tìm hiểu về từ
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
2.Bài mới:30’
a- Giới thiệu bài:
b.Phần nhận xét
- Gv yêu cầu hs thảo luận nhóm nội dung bt
- Gọi hs chữa bài
- Gv nhận xét
*.Ghi nhớ:
- Gọi hs đọc ghi nhớ
c.Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài 1: Dùng dấu gạch chéo để phân cách các từ
- Tổ chức cho hs làm bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét
Bài 2:Tìm trong từ điển:
+Tổ chức cho hs mở từ điển tìm từ theo yêu cầu
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 3:Đặt câu
- Tổ chức cho hs làm bài vào vở
- Gọi hs nối tiếp đọc câu đặt được
- Gv nhận xét, chữa bài
3.Củng cố dặn dò:2’
- Hệ thống nội dung bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Hs theo dõi
- Hs nối tiếp đọc các yêu cầu
- Nhóm 4 hs thảo luận
- Đại diện nhóm nêu kết quả
+Từ đơn : nhờ, bạn, lại , có , chí, nhiều , năm , liền, Hạnh , là
+Từ phức: giúp đỡ , học hành, học sinh , tiên tiến.+Tiếng dùng để cấu tạo nên từ
+Từ dùng để biểu thị sự vật và để cấu tạo câu
1 Rèn kỹ năng nói:
Trang 12- Kể tự nhiên bằng lời của mình một câu truyện ( đoạn truyện , mẩu truyện) đã nghe, đã đọc
- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
2.Rèn kỹ năng nghe:
- Học sinh chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy học :
III.Các hoạt động dạy học :
1.Kiểm tra bài cũ:5’
2.Bài mới.28’
a Giới thiệu bài
b H ướng dẫn kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- Gv gạch chân dưới các từ quan trọng
+Khi kể chuyện cần lưu ý gì?
+Gv: Các gợi ý mở rộng cho các em rất nhiều khả
năng tìm chuyện trong sgk để kể, tuy nhiên khi kể
các em nên sưu tầm những chuyện ngoài sgk thì
sẽ được cộng thêm điểm
- Gọi hs nêu câu chuyện mình đã chuẩn bị để kể
c.Kể theo nhóm
+ Gv nêu tiêu chí đánh giá :
- Nội dung đúng :4 điểm
- Kể hay , phối hợp cử chỉ ,điệu bộ khi kể
- Nêu được ý nghĩa :1 điểm
- Trả lời được câu hỏi của bạn :1 điểm
+ HS thực hành kể :
- Hs kể chuyện theo cặp
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho hs kể thi
+ HD trao đổi cùng bạn về câu chuyện vừa kể dựa
vào tiêu chí đánh giá
- 3 hs nối tiếp đọc 3 gợi ý ở sgk
- 3 - 4 hs giới thiệu tên câu chuyện và nhân vật trong truyện mình sẽ kể
I/ MỤC TIÊU:
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đường vạch dấu
- Vạch được dấu trên vải và cắt được vải theo đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1:
- 1 HS nhắc lại tựa bài
Trang 13Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu.
- GV treo vật mẫu lên bảng, hướng dẫn HS q/ sát
- Yêu cầu HS nhận xét hình dạng các đường vạch dấu, đường
cắt vải theo đường vạch dấu
? Hãy nêu tác dụng của đường vạch dấu trên vải và các bước
cắt vải theo đường vạch dấu?
- GV nhận xét kết luận: Vạch dấu là công việc được thực
hiện trước khi cắt, khâu, may một sản phẩm nào đó Tuỳ yêu
cầu cắt, may, có thể vạch dấu đường thẳng, cong Vạch dấu
để cắt vải được chính xác, không bị xiên lệch.
* Hoạt động 2:
GV Hướng dẫn HS thao tác kĩ thuật
* Vạch dấu trên vải:
- GV hướng dẫn HS quan sát H1a,1b SGK/9 nêu cách vạch
dấu đường thẳng, cong trên vải
- GV đính vải lên bảng và gọi HS lên bảng thực hiện thao tác
đánh dấu hai điểm cách nhau 15 cm và vạch dấu nối hai
điểm
- Gọi HS vạch dấu đường cong
- GV HD HS một số điểm cần lưu ý :(SGV/ 19)
* Cắt vải theo đường vạch dấu:
- GV hướng dẫn HS quan sát H.2a, 2b SGK/9
? Em hãy nêu cách cắt vải theo đường vạch dấu?
- GV nhận xét, bổ sung và lưu ýcho HS:
* Tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn Mở rộng hai lưỡi kéo
và luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống dưới mặt vải để vải không bị
cộm lên Khi cắt, tay trái cầm vải nâng nhẹ lên để dễ luồn
lưỡi kéo Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng đường vạch dấu Chú ý
giữ an toàn, không đùa nghịch khi sử dụng kéo
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
* Hoạt động 3: HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo
đường vạch dấu.
- Kiểm tra vật liệu dụng cụ của HS
- GV yêu cầu HS thực hành: Vạch 2 đường dấu thẳng, 2
đường cong dài 15 cm Các đường cách nhau khoảng 3-4 cm
Cắt theo các đường đó
- Trong khi HS thực hành GV theo dõi, uốn nắn
* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá theo
tiêu chuẩn SGV/20
- GV nhận xét, đánh giá kết quả theo hai mức
Hoàn thành – Chưa hoàn thành
- HS trưng bày sản phẩm
- HS tự đánh giá sản phẩm của mình
- HS nêu và đọc ghi nhớ