1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ga l4 tuan 27 sc 1213

25 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch báo giảng lớp 4E tuần 27
Người hướng dẫn Hồ Xuân Hiệp
Trường học Trường Tiểu học Tà Cạ
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2012 - 2013
Thành phố Tà Cạ
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 7 KEÁ HOAÏCH BAØI DAÏY LỊCH BÁO GIẢNG Lớp 4E Tuần 27 Từ ngày 18 tháng 03 đến ngày 22 tháng 03 năm 2013 Thứ ngày Thời gian Tiết Môn dạy Tên bài dạy GHI CHÚ Hai 18/03 Sáng 1 Chào cờ Chào cờ 2 Đạo[.]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Lớp: 4E Tuần 27 - Từ ngày 18 tháng 03 đến ngày 22 tháng 03 năm 2013

2 Đạo đức Tích cực tham gia các hoạt động NĐ (Tiết 2)

3 Tập đọc Dù sao trái đất vẫn quay

Chiều 12 Sử Khoa học Thành thị ở thế kỷ XVI - XVIICác nguồn nhiệt

3 GDNGLL Giao lưu nữ sinh xuất sắc

Ba

19/03

2 Toán Kiểm tra định kỳ giữa kỳ II

3 Âm nhạc Ôn bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn – TĐN số 7

4 Chính tả Nhớ - viết : Bài thơ về tiểu đội xe không kính

5 Kỷ thuật Lắp cái đu (Tiết 1)

20/03

Sáng

2 Địa Giải đồng bằng Duyên Hải miền Trung

Chiều 12 Kể chuyện Ôn toán Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham giaLuyện tập (kiểm tra) GT

3 Ôn TV Dù sao trái đất vẫn quay

2 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu Vẽ cây

3 LT&C Cách đặt câu khiến

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY BUỔI SÁNG:

I Mục tiêu:

Học xong bài này HS có khả năng:

- Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo

- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và ở cộng đồng

- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợpvới khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia

- Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

HĐ1: Thảo luận nhóm đôi bài tập 4, SGK

- Gv nêu YC của bài tập

- GV kết luận

HĐ2: Xử lí tình huống( BT2, SGK )

- GV chia nhóm và giao cho mỗi nhóm

thảo luận một tình huống

- Các nhóm thảo luận ghi kết quả ra phiếu theo mẫu BT 5 ( SGK )

- Đại diện từng nhóm trình bày

- HS thực hiện dự án giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ

được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.

- Hiểu nội dung bài: ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo

vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II- Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

Trang 3

Hoạt động dạy Hoạt động học

A- Kiểm tra bài cũ:

B- Dạy - học bài mới:

1- Giới thiệu bài.GV giới thiệu như SGV

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

-1 HS đọc bài (Toàn bài đọc diễn cảm

với giọng kể rõ ràng)

-Bài chia làm mấy đoạn?

- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn

của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

-HS đọc nối tiếp lần 2

- HS đọc -3 đoạn

- HS đọc bài theo trình tự:

HS đọc phần chú giải thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc từng đoạn của bài

- Yêu cầu HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài thành tiếng

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

+ ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì

khác với ý kiến chung lúc bấy giờ?

+ Vì sao phát hiện của Cô-péc-ních lại

+ Vì sao toà án lúc ấy lại xử phạt ông?

+ Đoạn 2 kể lại chuyện gì?

- HS đọc thầm

- Đoạn 2 kể chuyện Ga-li-lê bị xét xử

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi: Lòng dũng cảm của

Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?

+ ý chính của đoạn 3 là gì? + Đoạn 3 cho thấy sự dũng cảm bảo vệ chân lí của nhà bác học Ga-li-lê

- Dựa vào ý chính của mỗi đoạn, em hãy

nêu nội dung chính của bài? - Bài văn ca ngợi những nhà khoa học chânchính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí

khoa học

c) Đọc diễn cảm

-3 HS tiếp nối nhau đọc bài - HS đọc bài, cả lớp theo dõi tìm cách đọc.+ Treo bảng phụ đoạn đọc diễn cảm

+ GV đọc mẫu đoạn văn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

+ Theo dõi GV đọc mẫu

+ 2 HS luyện đọc và sửa lỗi cho nhau

+ 3 đến 5 HS tham gia thi đọc+ Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

3 - Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

-ccccc -Tiết 4 Môn : TOÁN

Trang 4

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Rút gọn được phân số

- Nhận biết được phân số bằng nhau

- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số ( Bài tập: 1; 2; 3)

II - Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy – học:

A Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS làm bài

-GV đọc câu hỏi cho HS trả lời

*Bài 4(139): Khuyến khích HS khá giỏi

- Gọi HS đọc – tóm tắt – giải bài toán

- GV đắt câu hỏi tìm cách giải

- Gọi HS chữa bài

- HS đọc và tóm tắt Làm bài Giải :

Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là:

32850 : 3 = 10950 (l)

Số xăng có trong kho lúc đầu là:

32850 + 10950 + 56200=100000(l) Đáp số: 100000 lít

I Mục tiêu:

Sau bài HS biết:

- Miêu tả những nét cụ thể,sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI – XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển ( cảnh buôn bánnhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…)

Trang 5

- Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này.

II - Đồ dùng dạy – học:

III Hoạt động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS xác định vị trí của Thăng Long

*HĐ 2: Thăng Long – Phố Hiến – Hội

- HS mô tả lại các thành thị Thăng Long,

Phố Hiến, Hội An,

- HS chỉ trên bản đồ: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- HS đọc các nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An

- HS trao đổi và phát biểu ý kiến

- HS đọc SGK 58

-ccccc -Tiết 2:

KHOA HỌC CÁC NGUỒN NHIỆT

I Mục tiêu:

- Kể được các nguồn nhiệt thường gặp và nêu được vai trò của chúng

- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản để phòng tránh nguy hiểm rủi ro khi sử các nguồn nhiệt, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong…

II- Đồ dùng dạy –học: :Hộp diêm, nến, bàn là, Bảng phụ

III - Hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: Gọi HS trả lời:

B Bài mới:

Trang 6

2 – Tìm hiểu nội dung:

*HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của

chúng

+ Tiến hành : B1: QS hình SGK 106

- B2: Các nhóm trình bày

- GV giúp HS phân loại các nguồn nhiệt

*HĐ2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng

+Tiến hành: Chia nhóm để thực hiện

- Các nhóm báo cáo kết quả

- GV nhận xét tuyên dương

C Củng cố – dặn dò:

- HS quan sát hình và tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng

+ Nguồn nhiệt: mặt trời, lửa bếp ga bếp củi, bàn là điện,

+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc: đun nấu, sấy khô, sưởi ấm

- HS Thảo luận theo nhóm trả lời

+ Rủi ro, nguy hiểm: bị cảm nắng, bị bỏng, cháy đồ,

+ Cách phòng: Đội mũ nón, không chơi đùa gần bếp lửa,

- HS thảo luận theo nhóm

- VD: tắt bếp điện khi không dùng, không để lửa quá to, không để nước sôi đến cạn ấm

- HS đọc ND SGK

-ccccc -Tiết 3 : GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP CHỦ ĐIỂM THÁNG 3: YÊU QUÝ MẸ VÀ CÔ GIÁO Hoạt động III: GIAO LƯU NỮ SINH XUẤT SẮC.

I Mục tiêu

- Tạo cơ hội cho những HS nữ xuất sắc được gặp gỡ, giao lưu, tự khẳng định mình

- Động viên khuyến kích các em nuex sinh tích cực học tập, rèn luyện vươn lên về mọi mặt

II Quy mô hoạt động

- Tổ chức theo quy mô khối lớp

III Tài liệu phương tiện

IV Các bước tiến hành.

1) Bước 1: Chuẩn bị

2) Bước 2: Tổ chức thực hiện

- Người điểu khiển tuyên bố lí do của hội thi

- Các thi sinh tham dự bước vào vi trí thi đã được bố trí sẵn

- Công bố thể lệ hôi thi, thơi gian thi là 5 phút cho mỗi thí sinh trong một phần thi

- Hiệu lênh cho cuộc thi bắt đầu

- BGK nghe và chấm điểm cho các thí sinh

- Chương trình văn nghệ

Trang 7

3) Bước 3: Tổng kết đánh giá hội thi

- Công bố giải thưởng cho những thi sinh đạt điểm cao

- Trao giải cho những thi sinh thi tốt

- Tuyên bố kết thúc hội thi

**********************ccccc*********************

Thứ ba, ngày 19 tháng 03 năm 2013

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Tiết 1:

THỂ DỤC NHẢY DÂY,DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG

II.ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN

1.Địa điểm:Trên sân trường

2.Phương tiện:1còi,1 dây nhảy/hs, bóng ném, sân chơi trò chơi

-Gv nêu tên bài tập,hướng dẫn hs tập luyện theo tổ

do tự quản.Gv quan sát,sửa sai

-Trên cơ sở đội hình trên , quay chuyển thành hàngngang, dàn hàng để tập.Gv điều khiển , sửa sai -Gv cho 2 tổ nhảy thi đồng loạt.Gv quan sát biểu dương tổ tập tốt

-Gv nêu tên trò chơi,làm mẫu và phổ biến cách chơi.Sau đó cho cả lớp chơi thử 1 lần rồi cho cả lớp chơi chính thức.Gv quan sát và biểu dương hs chơi tốt

Trang 8

-Xuống lớp -Gv hô “giải tán”,lớp hô “khoẻ”.

-ccccc -Tiết 2:

Môn : TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG

I - Mục tiêu: Giúp HS:

- Ôn một số nội dung cơ bản về phân số: Cộng trừ, nhân chia phân số

- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn

II - Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ.

III Hoạt động dạy – học:

A – Kiểm tra bài cũ:

B – Bài mới:

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 – HD HS làm bài tập

*Bài 1 (138):

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV tổ chức cho HS báo cáo KQ

- GV nhận xét bài của HS

*Bài 2(139):

- GV HD HS làm bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài cho điểm

*Bài 3 (139):

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV chữa bài cho điểm

- HS kiểm tra kết quả từng phép tính

HS lần lượt nêu ý kiến của mình

KQ : a) Sai b) Sai c)Đúng d) Sai

- HS nghe HD sau đó làm bài

VD : a) -3 HS làm bảng , HS lớp làm vở

-ccccc -Tiết 4:

Môn: CHÍNH TẢ BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Trang 9

Hoạt động dạy Hoạt động học

Trang 10

A- Kiểm tra bài cũ:

B – Dạy – học bài mới:

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ

- Gọi HS đọc 3 khổ thơ cuối trong bài Bài

thơ về tiểu đội xe không kính.

+ Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh

thần dũng cảm và lòng hăng hái của các

chiến sĩ lái xe?

- 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+ Hình ảnh: Không có kính, ừ thì ướt

áo, Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời, chưa cần thay, lái trăm cây số nữa b) Hướng dẫn viết từ khó.

-HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết - HS đọc và viết các từ: xoa, sa,lái,

nữa.

c) Viết chính tả.

-Nhắc HS: Cách trình bày

-KT tư thế ngồi viết của HS HS nhớ viết -HS lắng nghe và thực hiện.

d) Soát lỗi, chấm bài.

3- Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập -Đọc bài xác định y/c

- HS làm bài theo nhóm 4 - HS cùng tìm từ theo yêu cầu bài tập

- Yêu cầu các nhóm trình bày - Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 3

a) Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp -HS gạch những từ không thích hợp

- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh HS

khác nhận xét sửa chữa - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án: sa mạc – xen kẽ.

I Mục tiêu:

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu.

- Lắp được cái đu theo mẫu

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định

2 KTBài cũ

Trang 11

- GV cùng HS chọn chi tiết theo SGK - HS chọn chi tiếttheo SGK và để vào

nắp hộp theo từng loại và HS nêu têngọi từng chi tiết

+ GV cho HS nêu tên gọi các chi tiết đã

+ Cho HS kiểm tra dự dao động của cái đu + Sau đó kiểm ra sự dao động của cái

đu

* HD tháo các chi tiết:

- GV hướng dẫn: Tháo từng bộ phận sau đó

- Cho HS thu gọn vào hộp - HS thu vào hộp

I - Mục tiêu: Giúp HS :

- Nhận biết hình thoi và một số đặc điểm của hình thoi

Trang 12

-Bài tập: Bài 1, bài 2.

II - Đồ dùng dạy – học:

III - Hoạt động dạy – học:

A-Kiểm tra bài cũ:

B – Bài mới:

1 – Giới thiệu bài: Ghi bảng

2 – Hình thành biểu tượng về hình thoi

- GV và HS cùng lắp ghép mô hình hình

vuông – GV xô lệch để có hình mới

- GV giới thiệu hình thoi

- YC HS để mô hình lên giấy và vẽ theo để

được 1 hình thoi

3 – Nhận biết 1 số đặc điểm của hình thoi

- Cho HS quan sát mô hình lắp ghép hình

thoi và nêu đặc điểm của hình thoi

- HS vẽ

- 4 cạnh của hình thoi bằng nhau

- Vài HS lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD

(AB = BC = CD = DA )

- HS làm + Hình 1,3 là hình thoi

+ Hình 2 là HCN

- AC vuông góc BD

- NX : hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

- HS thực hành gấp cắt tạo thành hình thoi

-ccccc -Tiết 2 : Môn : ĐỊA LÝ DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I Mục tiêu: - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng

duyên hải miền Trung:

+ Các đồng bằng nhỏ hẹp với nhiều cồn cát và đầm phá

+ Khí hậu: mùa hạ, tại đay thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưalớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía bắc và phía nam: khu vựcphía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh

- Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên ViệtNam

HS khá, giỏi:

+ Giải thích vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ hẹp: do núi lan rasát biển, sông ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng bằng

Trang 13

+ Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã.

II Chuẩn bị:

III Hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích bài

học

2 Nội dung:

HĐ 1 : Giới thiệu đồng bằng duyên hải

miền Trung – các đồng bằng nhỏ hẹp với

nhiều cồn cát ven biển

GV cho HS làm việc cá nhân với lược đồ

trong SGK, cùng quan sát và xác định các

đối tượng địa lý trên bản đồ chung

- Câu hỏi 1 :

(giải nghĩa từ đầm, phá dựa vào tranh)

- Nêu đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng

duyên hải miền Trung?

GV kết hợp cho HS làm bài tập 2

HĐ 2 : Tìm hiểu về khí hậu có sự khác

biệt giữa các khu vực giữa phía bắc và

phía nam

GV cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận

và trả lời câu hỏi trong SGK/tr 136

- Nêu đặc điểm về khí hậu của đồng bằng

duyên hải miền Trung?

- ĐB Thanh – Nghệ - Tĩnh, ĐB Bình – Trị– Thiên

- nhỏ, hẹp vì các dãy núi lan ra sát biển

ý 4

- Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng.- dãy núi Bạch Mã kéo dài ra biển

- mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bịhạn hán., cuối năm thường có mưa lớn vàbão dễ gây ngập lụt

-ccccc -Tiết 3 : LUYÊN TỪ VÀ CÂU:

CÂU CẦU KHIẾN I- Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích ( BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)

- HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với hai đối tượng khác nhau (BT3)

II- Đồ dùng dạy – học: Bảng phụ viết sẵn 2 câu ở BT1 phần nhận xét.

III- Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

A- Kiểm tra bài cũ: -HS đọc thuộc lòng và giải thích

B- Dạy - học bài mới:

Trang 14

2) Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1, 2

-HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài.-Đọc câu văn in nghiêng? +Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!

- Câu in nghiêng đó dùng để làm gì? + Câu in nghiêng là lời của Gióng nhờ mẹ

gọi sứ giả vào

+ Cuối câu đó sử dụng dấu gì? + Cuối câu đó sử dụng dấu chấm than.Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS yêu cầu của bài trước lớp

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài

3) Ghi nhớ: HS đọc phần ghi nhớ SGK

GV chú ý sửa lỗi dùng từ -Đặt câu khiến minh hoạ cho ghi nhớ 4) Luyện tập:

Bài 1:

-HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Nhận xét bài làm trên bảng của bạn

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và nêu

xuất xứ từng đoạn văn

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.-HS làm việc trong nhóm 4 HS - Hoạt động trong nhóm

- Gọi trình bày Các nhóm khác nhận xét, - Nhận xét bài làm của nhóm bạn

- Gọi các nhóm khác đọc các câu khiến

mà nhóm mình tìm được - 2 đến 3 đại diện đọc.

- Nhận xét khen nghợi các nhóm tìm,

đúng và nhanh

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng

- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn, cùng nói câu khiến,

sửa chữa cho nhau

TIẾT 131: LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Học sinh giải được 4 bài tập SGK thực hành toán 4 – Trang 37 – Tập 2

- Học sinh yếu làm được BT1 và BT2

II CHUẨN BỊ: SGK thực hành toán 4 – Tập 2

III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ngày đăng: 13/04/2023, 17:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w