Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự 25’ @ Em thử nêu tác dụng của các yếu tố tả, kể, biểu cảm trong lời văn.. @ Hãy đọ[r]
Trang 1TUẦN 6 NS: 18/9/2012 ND: 20/9/2012
Tiết 21 Văn học CÔ BÉ BÁN DIÊM ( BÀI DẠY THAO GIẢNG)
An – đéc - xen
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Biết đọc –hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.
-Sự thể hiện tinh thần nhân đạo, tài năng ngthuật xuất sắc của An-đéc-xen qua một tp tiêu biểu
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1.Kến thức: -Những hiểu biết bước đầu về người kể chuyện cổ tích An-đéc-xen.
-Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
-Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh
2.Kĩ năng: -Đọc diễn cảm, hiểu, tóm tắt được tác phẩm.
-Phân tích được một số h/ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn nhau)
-Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
3 Thái độ: Tự nhận thức: xác định lối sống nhân ái, yêu thương và chia sẻ với mọi người
C.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: -Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, chuẩn KT-KN.
-Tài liệu và các truyện của An-đéc-xen
2.Học sinh: -Đọc truyện, trả lời câu hỏi Đọc - Hiểu văn bản.
-Tìm hiểu thêm về nhà văn An-đéc-xen
D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: (5’).Qua câu chuyện Lão Hạc Nam Cao muốn khẳng định, ca ngợi điều gì ? III.Bài mới: 1/ Giới thiệu bài.
@ Trước hết, dành ra khoảng ít phút nói về đất nước Đan Mạch và nhà văn An-đéc-xen Đan Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Âu, diện tích chỉ bằng khoảng một phần tám diện tích nước ta, thủ đô là Cô-pen-ha-ghen An-đéc-xen (1805 - 1875) là nhà văn nổi tiếng nhất của Đan Mạch
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA
Hoạt động 1: Giới thiệu chung (10’)
@ Cho HS đọc chú thích về tgiả, tác
phẩm Xem chân dung tác giả
-Nêu những hiểu biết của em về An –
đéc-xen ?
@ Cho HS đọc vbản và chú thích
(Lưu ý chú thích : 2, 3, 5, 7, 8 , 10 và
11 )
@ Xem phim tài liệu “Cô bé bán
diêm” (4’) và tóm tắt lại tác phẩm
@ Đọc theo yêu cầu của GV
@ Xem và ghi nhớ, tóm tắt theo yêu cầu của GV
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: An-đéc –xen -Nhà văn Đan mạch, “người kể
chuyện cổ tích nổi tiếng thế giới., truyện của ông đem đến cho độc giả cảm nhận về niềm tin và lòng yêu thương đối với con người
2.Tác phẩm: “Cô bé bán diêm” là một trong những
truyện nổi tiếng nhất của An –
đéc-xen
Hoạt động 2: HD tìm hiểu bố cục.
(5’)
@ Truyện này được chia bố cục như
thế nào?
@ Phần trọng tâm có thể chia thành 5
đoạn nhỏ căn cứ vào các lần quẹt diêm
Bốn lần đầu, mỗi lần quẹt một que
diêm Lần thứ năm quẹt tất cả những
que diêm còn lại trong bao
@ Em có nhận xét gì về bố cục này?
@ Suy nghĩ, trả lời:
@ Truyện diễn biến theo trình tự
ba phần là mạch lạc, hợp lí
3.Bố cục: - Phần thứ nhất :''Hoàn cảnh của cô bé bán diêm''
- Phần thứ hai (trọng tâm) ''Các lần quẹt diêm và những mộng tưởng''
- Phần thứ ba là ''Cái chết thương tâm của em bé''
Trang 2Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu
văn bản: Số phận cô bé bán diêm
(20’)
@ Qua phần đầu, chúng ta được biết gì
về gia cảnh của nhân vật cô bé bán
diêm và thời gian, không gian xảy ra
cấu chuyện ?
@Gia cảnh: mẹ chết, sống với bố, bà
nội cũng đã qua đời; nhà nghèo, sống
''chui rúc trong một xó tối tăm', ''trên
gác sát mái nhà'' ; bố khó tính, em
''luôn luôn nghe những lời mắng nhiếc
chửi rủa”; phải đi bán diêm để kiếm
sống
@ Câu chuyện được đặt trong bối cảnh
nào? Bối cảnh đó có có ý nghĩa gì?
@ Liệt kê những hình ảnh tương phản
(đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫn
nhau) và nêu tác dụng của các hình ảnh
này?(được nhà văn sử dụng trong phần
này nhằm khắc hoạ rõ nét nỗi khổ cực
của cô bé)
@ Bối cảnh đêm giao thừa càng làm
nổi bật nỗi khổ của em bé Hình ảnh
tương phản càng khiến cho em bé đau
lòng càng cảm thấy khổ hơn, đói hơn ,
càng nhớ về quá khứ và người bà yêu
thương em
@ Số phận Cô bé bán diêm em có suy
nghĩ gì về cuộc sống của mình?
@Gia cảnh thật đáng thương: Mẹ chết, bà nội cũng qua đời, sống thiếu tình thương
@ Bối cảnh đêm giao thừa, rét buốt
Càng làm nỗi bật nỗi khổ của cô bé
@ Đọc thầm, thảo luận, tìm hình ảnh tương phản
-Hình ảnh tương phản này không chỉ làm nổi bật nỗi khổ về vật chất
mà cả sự mất mát chỗ dựa tinh thần của em bé
@Tự trình bày suy nghĩ nhận thức của mình
II Tìm hiểu văn bản:
1.Cô bé đêm giao thừa:
-Gia cảnh đáng thương:
Bà và mẹ đã mất, nỗi khốn khổ khiến người bố trở nên thô bạo,
em phải đi bán diêm tự kiếm sống cuộc sống cơ cực thiếu tình thương yêu
-Tình cảnh em bé trong đêm giao thừa:
-Trời đông giá rét tuyết rơi -Ngoài đường lạnh buốt, tối đen
Đầu trần chân đất Cửa sổ mọi nhà đều sáng rực ánh đèn -Trong phố sực
nức mùi ngỗng quay
-Năm xưa: ngôi nhà xinh xắn
-Em bé bụng đói, cả ngày chưa
ăn gì
-Hiện tại: Cái xó tối tăm
*Hình ảnh tương phản khắc họa rõ nét nỗi khổ của cô bé (bơ vơ, rét,đói, khổ) ngay cả trong đêm giao thừa
Số phận của cô bé bán diêm
thật đáng thương Hoạt động 4: Củng cố Dặn dò ( 5’) Yêu cầu HS:
- Tóm tắt lại đoạn trích Xem phim “Cô bé bán diêm”
- Nắm vững nghệ thuật tương phản và tác dụng của nó trong đoạn văn
- Chuẩn bị bài mới : Tiết 2 bài “ Cô bé bán diêm”
(Chú ý phân tích những mộng tưởng của cô bé khi quẹt những que diêm)
.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 3TUẦN 6 NS: 19/9/2012 ND: 25/9/2012
Tiết 22 Văn học CÔ BÉ BÁN DIÊM
An – đéc - xen
C.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: (7’) 1.Hãy tóm tắt truyện “Cô bé bán diêm”.
2.Hãy trình bày hoàn cảnh của cô bé trong đem giao thừa
III.Bài mới: 1/Giới thiệu bài.
@ Dẫn dắt để HS nắm lại nội dung của tiết trước Cho HS đọc lại đoạn thực tế và mộng tưởng
2/Tiến trình tổ chức các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ ND KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm
hiểu bài (Tiếp theo) (15’)
@ Theo em thái độ của tác giả đối
với em bé như thế nào?
@ T/cảm đối với em bé thể hiện
qua chi tiết nào?
@ Chứng minh rằng những mộng
tưởng của cô bé qua các lần quẹt
diêm (lò sưởi, bàn ăn, cây thông
Nô-en, người bà, hai bà cháu bay
đi) diễn ra theo thứ tự hợp lí Trong
số các mộng tưởng ấy, điều nào gần
với thực tế, điều nào thuần túy chỉ
là mộng tưởng?
@ Theo em , các mộng tưởng của
em bé gợi cho ta những liên tưởng
và cảm nhận gì về em và những em
bé khác có số phận như em?
@ Những mộng tưởng rất đổi bình
thường, nhưng với em chỉ là mộng
tưởng mà thôi Với những em bé
bất hạnh , những hạnh phúc bình
thường cũng trở nên quá xa vời
Chỉ có cái chết mới làm cho em
hạnh phúc thật sự
@ Phát biểu những cảm nghĩ của
em về truyện Cô bé bán diêm nói
chung và về đoạn kết của truyện
nói riêng
@Em bé cùng bà bay lên trời Đó
cũng chỉ là tưởng tượng của nhà
văn Thực tế, em bé đã chết trong
đêm giao thừa vì rét Tại sao tác giả
lại diễn tả như thế ?
@Trả lời: thương yêu đồng cảm
@ Thực tế và mộng tưởng:
- Khi que diêm cháy là lúc mộng tưởng hiện ra: lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng; bàn ăn, khăn trải bàn trắng tinh, ngỗng quay ; cây thông
Nô-en với hàng ngàn ngọn nến sáng….bà nội em mỉm cười với em; hai bà cháu bay lên trời
- Khi que diêm tắt là lúc em bé trở lại với thực tại: lò sưởi biến mất, trước mặt chỉ còn là những bức tường dày lạnh lẽo, ''tất cả những ngọn nến biến thành những ngôi sao trên trời''
- Các mộng tưởng diễn ra theo thứ
tự hợp lí
- Lò sưởi, bàn ăn, cây thông Nô-en gắn với thực tế Con ngỗng quay chỉ là mộng tưởng Hai bà cháu bay lên trời cũng chỉ là mộng tưởng
@ Cảm nghĩ của em:
- Tình người lạnh lùng như băng tuyết Em bé thật tội nghiệp Xã hội thiếu hơi ấm của tình thương
- Truyện Cô bé bán diêm và phần
kết của truyện này là ''một cảnh thương tâm''
@ Thương yêu trẻ thơ đã khiến nhà văn miêu tả thi thể em với đôi
má hồng và đôi môi đang mỉm cười đồng thời hình dung ra cảnh huy hoàng hai bà cháu bay lên trời để đón lấy những niềm vui đầu năm
2 Lòng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh:
a/Mộng tưởng của em bé
- Sự tương phản
giữa thực tế và mộng tưởng
- Các mộng tưởng diễn ra theo thứ tự hợp lí
- Hạnh phúc nhỏ nhoi vẫn không đến được với em
bé bất hạnh
Đồng cảm với khát khao hạnh phúc của em bé
b/ Cách kết thúc truyện:
-Xã hội thiếu tình thương
-Em bé chết mà đôi má vẫn hồng đôi môi vẫn cười
nỗi day dứt, xót
xa của nhà văn đối với em bé bất hạnh
Hoạt động 3: HD tìm hiểu nghệ
thuật –Ý nghĩa văn bản.( 10’)
Cho HS thảo luận nhóm.
Tổ 1: -Chi tiết nghệ thuật nào nhằm @ Thảo luận theo yêu cầu của GV
3/Nghệ thuật:
-Miêu tả rõ nét cảnh ngộ bằng chi tiết h/ảnh đối lập
Trang 4khắc họa rõ nỗi khổ và cảnh ngộ
đáng thương của em bé?
Tổ 2: -Việc sắp xếp các mộng
tưởng có ý nghĩa gì?
Tổ 3: -Nhận xét về cách kể chuyện
của tác giả ?
Tổ 4:- Truyện có ý nghĩa gì?
Đại diện nhóm trình bày
Các nhóm khác nhận xét
@ Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn,
có sự đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng với các tình tiết diễn
biến hợp 1í của truyện Cô bé bán diêm, qua đó An-đéc-xen truyền
cho người đọc lòng thương cảm của ông đôi với em bé bất hạnh
-Sắp xếp sự việc nhằm khắc họa tâm lí em bé trong cảnh ngộ bất hạnh -Sáng tạo trong cách kể chuyện
4/ Ý nghĩa:
Truyện thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những số phận bất hạnh
Hoạt động 4: Hướng dẫn tổng
kết (5’)
@ Vâỵ theo em, qua phần kết: đây
là một cảnh thương tâm hay câu
chuyện “kết thúc có hậu”? Vì sao?
@ Cho HS đọc ghi nhớ
@ Thảo luận trả lời
@ Đọc
III.Tổngkết:
Ghi nhớ: sgk
Hoạt động 5: Củng cố (5’)
@ Hãy tóm tắt lại truyện
@ Phát biểu cảm nghĩ của mình sau
khi đọc truyện Cô bé bán diêm.
@ Cho HS đọc ghi nhớ
@ Tóm tắt
@ Phát biểu cảm nghĩ
@ Đọc Ghi nhớ
Hoạt động 6: Dặn dò-Hướng dẫn tự học (3’)
Yêu cầu HS: -Tóm tắt tryện –Vẽ SĐTD bài học
-Đọc diễn cảm đoạn trích
-Ghi lại cảm nhận của em về một hoặc vài chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích -Chuẩn bị bài mới: Trợ từ - Thán từ
D.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:
TUẦN 6: NS: 23/9/2012 ND: 25/9/2012
CÔ BÉ BÁN DIÊM
(An-đéc-xen)
SỐ PHẬN
ĐÁNG
THƯƠNG
LÒNG THƯƠNG CẢM CỦA T/GIẢ ĐỐI LẬP
TRÌNH TỰ SỰ VIỆC CÁCH KỂ CHUYỆN
Trang 5Tiết 23 Tiếng Việt TRỢ TỪ - THÁN TỪ
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:
-Hiểu được thế nào là trợ từ, thán từ
-Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ, thán từ trong văn bản
-Biết dùng trợ từ, thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1/Kiến thức: -Khái niệm trợ từ, thán từ Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ, thán từ.
2/Kĩ năng: dùng trợ từ, thán từ phù hợp trong nói và viết.
3/ Thái độ: Có ý thức sử dụng trợ từ thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể.
C.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: -Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, chuẩn KT-KN.
-Bảng phụ, các ví dụ
2.Học sinh: -Đọc sách, tìm hiểu bài -Tìm các ví dụ tương tự.
D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: (Bảng phụ) (5’)
1.Hãy tìm từ địa phương trong câu sau: “Nghe mẹ nói như thế hắn cảm thấy ốt dột quá” Có thể thay từ địa phương trên bằng từ ngữ toàn dân gì?
2.Những từ sau đây thuộc từ ngữ địa phương hay biệt ngữ xã hội?
trúng tủ, nốc ao, canh me, nhổ neo, cắm sào
III.Bài mới: 1/Giới thiệu bài (1’)
@ Cho HS nêu ví dụ để dẫn dắt sang bài mới
2/ Tiến trình tổ chức Hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm trợ
từ (8’)
@ Cho HS quan sát, so sánh ba câu ví
dụ trong SGK
@ Vậy những từ như những, có trong
các câu trên có tác dụng gì ?
@ Cho HS phân tích thêm một số ví dụ
về các trợ từ khác như chính, đích,
ngay.
@ Trợ từ là gì ?
@ Cho HS đọc ghi nhớ
@ So sánh 3 câu :
- Câu 1: một sự việc khách quan
là : Nó ăn (số lượng) hai bát cơm
- Câu 2: thêm từ những(còn có ý
nhấn mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là nhiều, là vượt quá mức bình thường)
- Câu 3: thêm từ có (còn có ý
nghĩa nhấn mạnh, đánh giá việc
nó ăn hai bát cơm là ít, là không đạt mức độ bình thường)
@
@ Phân tích tác dụng
@ Rút ra kết luận về khái niệm trợ từ
@ Đọc ghi nhớ
I.Trợ từ:
Dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó
*Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm thán
từ (8’)
@ Cho HS quan sát các từ này, a và
vâng trong hai đoạn trích tác phẩm của
Nam Cao và Ngô Tất Tố
@ Lưu ý HS là a còn được dùng trong
trường hợp biểu thị sự vui mừng, sung
sướng như ''A !Mẹ đã về!' (có khác nhau
về ngữ điệu)
@ Nêu câu hỏi trắc nghiệm lên bảng
@ Quan sát
@ Lắng nghe
@ Trả lời:
- Này: gây sự chú ý của ngươi đối
thoại
- A: biểu thị sự tức giận khi nhận
ra một điều gì đó không tốt
- Vâng: dùng để đáp lại lời người
II.Thán từ:
-Dùng để bộc
lộ t/cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng
để gọi đáp -Thường đứng đầu câu , có khi được tách
ra thành câu
Trang 6phụ: Nhận xét về cách dùng các từ này,
a và vâng bằng cách lựa chọn những câu
trả lời đúng:
a) Các từ ấy có thể làm thành một câu
độc lập
b) Các từ ấy không thể làm thành một
câu độc lập
c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận
của câu
d) Các từ ấy có thể cùng những từ khác
làm thành một câu và thường đứng đầu
câu
@ Vậy thán từ là gì? Thán từ làm có
quan hệ thành phần như thế nào trong
câu ?
khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo
- HS tìm hiểu một đặc tính ngữ pháp của thán từ Thán từ có khả năng một mình tạo thành câu như
này, a trong đạn văn của Nam
Cao Thán từ cũng có lúc làm thành phần biệt lập của câu
@ Rút ra khái niệm và đọc ghi nhớ
đặc biệt
-Thán từ gồm
2 loại:
*Ghi nhớ (sgk)
III/Luyện tập:
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập (15’)
Các bài tập 1, 3, 5 làm ở lớp , bài tập 2,4, 6 có thể làm ở nhà.
Bài 1: HS lên bảng trình bày Theo thứ tự từ trên xuống,
(+) ,(-), (+), (-), (-), (+), (-),(+)
Bài 2: Về nghiã của các trợ từ, có thể tham khảo từ điển Bài 3: Hoạt động nhóm -Trả lời a) này, à b) ấy c) vâng d) chao ôi e) hỡi ơi Bài 4: Về nghĩa của các thán từ, có thể tham khảo các từ điển Bài 5: GV nhắc nhở HS dùng thán từ hợp với tình huống giao tiếp Bài 6: Câu tục ngữ này khuyên bảo chúng ta cách dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép Hoạt động 4: Củng cố (5’) @ Cho HS đọc lại các ghi nhớ @ Yêu cầu HS cho ví dụ về trợ từ, thán từ và phân tích @ Đọc Ghi nhớ @ Cho ví dụ và phân tích Hoạt động 5: Dặn dò (3’) Yêu cầu HS: -Nắm vững khái niệm trợ từ, thán từ và cách thức sử dụng -Làm các bài tập còn lại tron sgk, sbt -Chuẩn bị bài mới: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự D.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
………
………
………
TUẦN 6: NS: 28/9/2012 ND: 29/9/2012
Trang 7Tiết 24 Tập làm văn MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp Học sinh:
-Nhận ra và hiểu được vai trò của các yếu tố tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự
-Biết cách đưa các yếu tố m/tả, biểu cảm vào bài văn tự sự
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1/Kiến thức: -Vai trò của yếu tố kể trong văn tự sự.
-Vai trò của yếu tố m/tả, biểu cảm trong văn bản tự sự
-Sự kết hợp các yeus tố m/tả và biểu lộ t/cảm trong văn bản tự sự
2/Kĩ năng: -Nhận ra và ph/tích được t/dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự
sự
-Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong làm văn tự sự
3/Thái độ: -Có ý thức, luyện tập viết đoạn văn tự sự có kết hợp yếu tố m/tả và biểu cảm.
C.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: -Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, chuẩn KT-KN
-Bảng phụ, các ví dụ
2.Học sinh: -Đọc sách, tìm hiểu bài.
-Xem lại nội dung các bài về văn bản ở chương trình lớp 7
D.CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
I.Ổn định lớp:
II.Kiểm tra bài cũ: (4’) Kiểm tra vở học sinh
III.Bài mới: :1/ Giới thiệu bài.(1’)
@ Có thể vào bài bằng nhiều cách khác nhau, tuy vậy nên nêu được tầm quan trọng, mục đích
và ý nghĩa của việc kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
2/Tiến trình tổ chức hoạt động khám phá kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ ND KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hướng dẫn
tìm hiểu về sự kết hợp các
yếu tố kể, tả và biểu lộ tình
cảm trong văn bản tự sự
(25’)
@ Em thử nêu tác dụng của
các yếu tố tả, kể, biểu cảm
trong lời văn
@ Hãy đọc đoạn trích Trong
lòng mẹ của Nguyên Hồng và
tìm hiểu các câu hỏi trong
SGK
- Trong đoạn trích trên, tác giả
kể lại những việc gì ?
- Trong đoạn trích trên, tác giả
tả lại những việc gì ?
- Trong đoạn trích trên, tác giả
sử dụng những yếu tố biểu
cảm như thế nào ?
- Hãy nhận xét về vị trí của
những yếu tố miêu tả, biểu
cảm, tự sự trong đoạn văn?
(Các yếu tố trên không đứng
tách riêng mà đan xen vào
nhau)
@ Thảo luận để rút ra những nhận xét :
@ Sự việc bao trùm lên đoạn trích là kể lại cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật ''tôi'' với người mẹ lâu ngày xa cách Sự việc ấy được kế lại bằng các chi tiết nhỏ sau đây:
- Mẹ tôi vẫy tôi
- Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
- Mẹ kéo tôi lên xe
- Tôi oà lên khóc
- Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
- Tôi ngồi bên mẹ, ngả đầu vào cánh tay
mẹ, quan sát gương mặt mẹ
Các yêú tố míêu tả: - Tôi thở hồng hộc, trán
đẫm mồ hôi, ríu cả chân lại
- Mẹ tôi không còm cõi
-Gương mặt vẫn tươi sáng với đôi mắt trong
và nước da… màu hồng của hai gò má
Các yêú tố bíêủ cảm: - Hay tại sự sung
sướng … mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ? (suy nghĩ )
- Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở… thơm tho
lạ thường (cảm nhận)
- Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,
I.Sự kết hợp các yếu tố kể,
tả, và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự:
- Kể thường tập
trung nêu sự việc, hành động, nhân vật
- Tả thường tập
trung chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nhân vật hành động
- Biểu cảm
thường thể hiện
ở các chi tiết bày
tỏ cảm xúc, thái
độ của người viết trước sự việc nhân vật, hành động
Trang 8@ Hãy bỏ tất cả các yếu tố
miêu tả và biểu cảm, chỉ chép
lại các câu văn kể sự việc,
nhân vật thành một đoạn văn
(Học sinh thực hiện xong và
hỏi )
@ Em nhận xét gì về vai trò,
tác dụng của miêu tả và biểu
cảm trong văn tự sự ?
@ Vây các yếu tố miêu tả và
biểu cảm trong đoạn văn trên
có tác dụng gì ?
@ Nếu bỏ hết các yếu tố kể
trong đoạn văn trên, chỉ để lại
các câu văn miêu tả và biểu
cảm thì kết qu ả sẽ như thế
nào ?
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve … êm dịu vô cùng
(phát biểu cảm tưởng)
@ Tóm tắt thành một đoạn chỉ có yếu tố kể :
''Mẹ tôi vẫy tôi Tôi chạy theo chiếc xe chở
mẹ Mẹ kéo tôi lên xe Tôi oà khóc Mẹ tôi khóc theo Tôi ngồi bên mẹ, ngả đầu vào cánh tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ.''
@ Nhận xét : Các yếu tố miêu tả giúp cho
việc kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh động, tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng, diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động, như hiện lên trước mắt người đọc
Yếu tố biểu cảm đã giúp người viết thể hiện được rõ tình mẫu tử sâu nặng, buộc người đọc phải xúc động, trăn trở, suy nghĩ trước sự việc
và nhân vật
@ Các yếu tố miêu tả và biểu cảm làm cho ý nghĩa của truyện càng thêm thấm thía và sâu sắc, giúp tác giả thể hiện được thái độ trân trọng và tình cảm yêu mến của mình đối với nhân vật và sự việc
@ Nếu bỏ hết các yếu tố kể thì không có chuyện, bởi vì cốt truyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạo nên Các yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ có thể bám vào sự việc và nhân vật mới phát triển được
- Ở những mức
độ khác nhau, các yếu tố kẻ, tả, biểu cảm thường được kết hợp trong các văn bản tự sự
- Để cho văn tự
sự sinh động, gợi cảm người ta thường kết hợp các yếu tố tự sự với miêu tả và biểu cảm
Hoạt động 2: Hướng dẫn rút
ra ghi nhớ (5’)
@ Hãy rút ra nội dung bài
học
@ Cho HS đọc ghi nhớ
@ Suy nghĩ, rút ra bài học
@ Đọc
II Luyện tập:
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập (10’)
Bài 1: Sự việc, nhân vật và tình huống đã cho trước, HS không cần viết cả bài văn mà chỉ kể lại
giây phút đầu tiên khi mình gặp lại người thân sau nhiều ngày xa cách
Gợi ý : - Nên bắt đầu từ chỗ nào ?
- Từ xa thấy người thân như thế nào ? (tả hình dáng, mái tóc)
- Lại gần thấy ra sao ? Kể hành động của mình và người thân, tả chi tiết khuôn mặt, quần áo,
- Những biểu hiện tình cảm của hai người sau khi đã gặp như thế nào ? (vui mừng, xúc động
thể hiện bằng các chi tiết nào ? Ngôn ngữ, hành động, lời nói, cử chỉ, nét mặt, )
Bài 2: Tìm một đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố biểu cảm và miêu tả trong các tác phẩm đã học
như Tắt đèn của Ngô Tất Tố, Tôi đi học của Thanh Tịnh và Lão Hạc của Nam Cao.
HS thực hiện, đọc đoạn văn lựa chọn, GV cho lớp nhận xét , GV tổng kết , uốn nắn, đánh giá.
Hoạt động 5: Củng cố Dặn dò
Yêu cầu HS: - Tâp viết một đoạn văn có kết hợp sử dụng các yếu tố tự sự, miêu tả và biểu cảm :
Đề tài tự chọn, yêu cầu viết không quá 2 trang
- Học bài - Chuẩn bị bài mới: Đánh nhau với cối xay gió.
.BỔ SUNG – RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9………
………
………
………