Thực tập tại tổ dây máy………Trang 11 SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 2... TÌM HIỂU TỔNG ĐÀI ALCALTEL 1000E10 Tổng đài ALCALTEL 1000E10 được lắp đặt tại trung tâm Thông Vị
Trang 1Lời Mở Đầu
Hiện nay sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin trong những năm qua và sự phát triển công nghệ thông tin trong cuối thế kỉ 21 và đầu thế kỉ 22, đáp ứng nhu cầu đó ngành Bưu Chính Viễn Thông được coi là sự thiết yếu của ngành kinh tế Ngày nay với trình độ khoa học công nghệ cao đồi hỏi nhu cầu trao đổi thông tin cao.
Ngành Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam nói chung và ngành Bưu Chính Viễn Thông Vị Thanh nói riêng, đang từng bước chuyển mình hòa nhập theo tốc độ phát triển Mạng lưới Viễn Thông đang từng bước cải thiện hiện đại hóa, mạng lưới nâng cao chất lượng thông tin mới, phục vụ kiệp thời chỉ đạo của nhà nước.
Cùng sự đổi mới của tổng công ty Bưu Chính- Viễn Thông đã tạo cho viễn thông phát triễn vững chắc để góp phần tăng trưởng cho đất nước nói chung và Thị Xã Vị Thanh nói riêng.
Để đáp ứng yêu cầu sử dung của người dân và phát triển mạng lưới trong tương lai cho nên ban lãnh đạo TT Viễn Thông Vị Thanh đã mở rộng mạng lưới ra nhiều nơi để đáp ứng đầy đủ nhu cầu người dân sử dụng.
Để hiểu rõ hơn về mạng lưới trạm TT Viễn Thông Vị Thanh nơi em thực tập,sau đây em xin trình bày
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 1
Trang 2MỤC LỤC
Phần I TÌM HIỂU VỀ CÁP
1 Cáp nhập Đài ……… Trang 3
2 Cáp mạng ……….Trang 4
3 Cáp nội Đài ………Trang 5Phần II TÌM HIỂU VỀ TỔNG ĐÀI ……….Trang 6Phần III TÌM HIỂU VỀ MẠNG VIỄN THÔNG ……….Trang 7Phần IV TÌM HIỂU VỀ NGUỒN ĐIỆN CẤP CHO ĐÀI ……… Trang 8Phần V TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG CHỐNG SÉT CỦ ĐÀI ………Trang 9Phần VI CÁC CÔNG VIỆC THỰC HIỆN TẠI ĐÀI
1 Thực tập tại tổ kỹ thuật ……… Trang 10
2 Thực tập tại tổ dây máy………Trang 11
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 2
Trang 3Qua quá trình thực tập tốt nghiệp tại Trung Tâm Viễn Thông Vị Thanh thuộcCông Ty Viễn Thông Cần Thơ – Hậu Giang Em đã được tìm hiểu tổng quan về TổngĐài và học hỏi những nội dung như sau:
I TÌM HIỂU VỀ CÁP :
1 Cáp nhập đài
A Cáp 600 P SACOM ( Cáp Mỹ)
Gồm 5 màu chính: Trắng, đỏ, đen, vàng, tím kết hợp với 5 màu phụ: Dương,cam, lục, nâu, tro Gồm có 24 nhóm 25x2, mỗi nhóm với màu dây buộc mhóm nhưsau :
B Cáp 400P SACOM ( Cáp Mỹ)
Gồm 5 màu chính:Trắng, đỏ, đen, vàng, tím kết hợp với 5 màu phụ: Dương,cam, lục, nâu, tro Gồm có 16 nhóm 25x2, mỗi nhóm với các màu dây buộc màu sau :
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 3
Trang 4C Cáp 300P SACOM
Gồm 5 màu chính:Trắng, đỏ, đen, vàng, tím kết hợp với 5 màu phụ: Dương,cam, lục, nâu, tro Gồm có 12 nhóm 25x2, mỗi nhóm với các màu dây buộc màu như sau :
Cáp này từ dàn MDF đưa ra ngoài tủ cáp, từ tủ cáp phân phối đến các hộp cáptrên mạng ngoại vi để đến các nhà thuê bao
2.Cáp Mạng
A Cáp 200P (Cáp Mỹ)
Gồm 4 nhóm lớn,mỗi nhóm lớn 50x2 sợi.Trong nhóm lớn có 2 nhóm nhỏ hơn mỗinhóm 25x2 sợi
Màu chính : Trắng - Đỏ - Đen - Vàng – Tím
Màu Phụ : Dương - Cam - Lục - Nâu – Tro
Bảng màu dây buộc nhóm
Nhóm lớn Màu dây buộc nhóm Nhóm nhỏ Màu dây buộc nhóm
B Cáp 100P (Cáp Mỹ)
Gồm có 2 nhóm lớn mỗi nhóm 50x2 sợi trong mỗi nhóm lớn có 2 nhóm nhỏ hơn,được phân màu như sau:
Màu chính: Trắng – Đỏ – Đen – Vàng – Tím
Màu phụ: Dương – Cam – Lục – Nâu – Tro
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 4
Trang 5Bảng màu dây buộc nhóm
Nhóm lớn Màu dây buộc nhóm Nhóm nhỏ Màu dây buộc nhóm
C Cáp 30P (Cáp Nhật)
Cáp Nhật có quy luật màu khác hơn cáp Mỹ Cáp Mỹ gồm 2 sợi xoắn lại với nhaucòn cáp Nhât gồn 4 sợi xoắn lại với nhau được phân màu như sau:
Bảng phân màu dây cáp Nhật
Dây buộc
nhóm
Đôi số Màu dây
Dây buộc nhóm
Đôi số Màu dây
Trắng - Dương
1 Trắng – Dương
Trắng - Vàng
16 Đen – Nâu
6 Đen – Nâu
Trắng - Lục
21 Trắng – Dương
Trắng - Vàng
2 Cáp Nội Đài 128 P Pháp ( cáp mềm)
Gồm 4 nhóm 32x2, với các màu dây buộc nhóm: Dương, vàng, nâu, đen Nhóm 32x2 có 4 nhóm 8x2 với các màu dây buộc nhóm: Trắng, dương, vàng,nâu
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 5
Trang 6Bảng phân màu dây cáp Pháp
Cáp này dùng để đưa tín hiệu từ tổng đài ALCALTEL 1000E10 đến dàn MDFđấu nối vào hộp NE
II TÌM HIỂU TỔNG ĐÀI ALCALTEL 1000E10
Tổng đài ALCALTEL 1000E10 được lắp đặt tại trung tâm Thông Vị Thanh Tổng đài ALCALTEL 1000E10 là hệ thống chuyển mạch hoàn toàn số hoá,điều khiển theo chương trình lưu trữ SPC
Tổng đài CSN nối với mạng trung tâm bằng cáp quang và VIBA số Tổng đàinày có thể đáp ứng được tất cả các dịch vụ Viễn thông hiện đại, Tổng đài này có thểsử dụng cho chuyển mạch có dung lượng khác nhau, từ loại Tổng đài nội hạt dunglượng nhỏ cho đến loại Tổng đài quá giang hay Tổng đài cửa ngõ quốc tế, có khảnăng giao tiếp với các loại tổng đài( Analog hay Digital)
CSN gồm 2 tủ thiết bị : UCN ( bộ điều khiển số) và CN
- UCN : có 2 thành phần
- RCX : đơn vị đấu nối
- UC : đơn vị điều khiển
Trong mỗi CN chứa 16 card thuê bao, mỗi card phục vụ 16 thuê bao, mỗi CNphục vụ 256 thuê bao
+ Dung lượng lắp đặt của đài hiện có 1328 số được truyền dẫn qua hệ thốngthiết bị truyền dẫn quang, hiện sử dụng 04 luồng E1
- Trung tâm Viễn thông Vị Thanh bao gồm 1 trạm :
+ Trạm viễn thông Phường 7 sử dụng tổng đài ALCALTEL dung lượng lắp đặt
2048 số truyền dẫn bằng cáp quang về TT Viễn Thông TX.Vị Thanh qua bộ truyềndẫn được truyền bằng cáp quang về HOST 1 tại trung tâm TP.Cần Thơ
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 6
Trang 7Cáp Quang
Cáp Quang Cáp Quang
Cáp Quang
Cáp Quang Về Host II
Cáp Quang
III TÌM HIỂU VỀ MẠNG VIỄN THÔNG :
Tổng đài Vị Thanh được kết nối bằng cáp quang về Trung tâm HOST II, cáctrạm được truyền bằng ViBa số thông qua đài Vị Thanh truyền về HOST II Các trạmđài ở xã sử dụng loại tổng đài ALCALTEL và V5.2
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 7
ViBa số AWA 1504
Trạm Vĩnh Thuận Tây V5.2
Cáp Quang
ViBa số Dx100 Cáp Quang
HOST I
ALCALTEL
Đài TX Vị Thanh ALCALTEL Trạm Vĩnh Tường
ALCALTEL
Trang 8IV TÌM HIỂU VỀ HỆ THỐNG NGUỒN ĐIỆN CUNG CẤP CHO ĐÀI
Tại đài sử dụng điện xoay chiều 3 pha 220V - 380V, Điện một chiều48V/DC ,5V qua bộ nắn từ dòng điện xoay chiều
1/Nhiệm vụ các khối:
Khối cầu dao đão: khi có điện lưới công tắt bật về K1 vào mạng điện lướiQuốc gia Khi điện lưới bị mất, công tắt bật về K2 sang hệ thống điệnxoay chiều do máy phát điện cung cấp
Khối phân phối AC: có nhiệm vụ phân phối điện áp xoay chiều cho khốichỉnh lưu, khối nghịch lưu, cho hệ thống chiếu sáng và các thiết bị khác
Khối chỉnh lưu: có nhiệm vụ biến đổi dòng điện xoay chiều thành dòngđiện một chiều liên tục Điện áp ổn định và được lọc bỏ các thành phầngợn sóng và các mạch lọc Tuỳ theo hệ thống mà số ngăn chỉnh lưu dùngcó số lượng khác nhau
Khối điều khiển: có nhiệm vụ chuyển đổi các chế độ nạp cho Accu, giámsát và cảnh báo hoạt động của các khối chức năng cũng như hệ thống Accuđảm bảo hoạt động liên tục của tổng đài khi mất điện lưới hoăc máy phátđiện dự phòng
Khối Accu: gồm 2 nhóm Accu được nạp đồng thời: một nhóm ở chế độ bảodưỡng và một nhóm ỏ chế độ nạp thả nổi cấp điện trực tiếp cho bộ nghịchlưu
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 8
Khối chỉnh
Khối nghịch lưu
Khối điều khiển
Khối phân phối DC
Các ngăn tổng đài
Chiếu sáng Điều hoà
-48V
2 K
Trang 9 Khối phân phối điện một chiều: có nhiệm vụ phân phối điện một chiều48V cho các card nguồn trên các ngăn của tổng đài đẻ tạo ra dòng điệnmột chiều ổn định 12V hoặc 5V cấp nguồn cho các mạch điện tử.
Khối nghịch lưu: có nhiệm vụ biến đổi dòng điện một chiều thành dòngđiện xoay chiều để cung cấp cho các thiết bị AC khi điện lưới bị mất độtngột
2/Nguyên lý làm việc:
Trạng thái hoạt động bình thường dòng điện xoay chiều được cấp từ khốiphân phối AC cho bộ chỉnh lưu Qua bộ chỉnh lưu là điện áp DC tạo radòng điện một chiều ổn định cung cấp cho tổng đài và hệ thống Accu
Khi nguồn điện xoay chiều có sự cố thì các cảnh báo hoạt động, bộ chỉnhlưu không cấp nguồn cho tải, lúc này hệ thống Accu sẽ đảm trách việc cấpnguồn cho hệ thống hoạt động Khối nghịch lưu sẽ biến đổi DC/AC cungcấp cho các thiết bị xoay chiều
Khi nguồn điện xoay chiều được khôi phục (có điện lưới hoặc máy nổđược vận hành thì Accu sẽ chuyễn sang chế độ nạp để bù lại năng lượng đãphóng trước đó
Trong quá trình làm việc, nếu điện áp Accu cao hơn hoặc thấp hơn điện ápdanh định thì bộ theo dỏi sẽ kích hoạt cảnh báo khẩn cấp khi đó phải kiểm tra lạiAccu
Sơ đồ hệ thống tiếp đất của đài:
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 9
Máy phát
điện
Tủ chống sét
Tủ ổn áp điện
A C
Tủ phân phối Điện
AC
Tủ nắn điện
A C - D C
Truyền dẫn Quang
VTN DCN
- Cọc mass : chiều dài mỗi cây 2m
- Đóng 24 cây/ Tổ tiếp đất bảo vệ
- Mỗi cọc cách nhau 4m
- Dây liên kết bằng cáp đồng phi 70 Cọc cuối dây phi 120
Trang 10Trong đài cóù gắn thiết bị cảnh báo khi có sự cố xảy ra tại đài: Hệ thống cảnhbáo được gắn tại phòng đài và phòng MDF.
V CÁC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI ĐÀI.
Được sự chấp thuận của Viễn Thông Cần Thơ – Hậu Giang Em thực tập tốtnghiệp tại Trung Tâm Viễn Thông Vị Thanh từ ngày 10/06/2008 đến ngày02/08/2008 Em đã được thực tập tại các khâu như:
1/Thực tập tại Tổ kỹ thuật :
Tại Tổng Đài chia làm ba ca trực, giờ được quy định cụ thể Công việc tại Đài:
Nghe điện thoại từ khách hàng báo máy hư hay nhận trực tiếp từ kháchhàng ghi lên bảng báo cho các anh dây máy để tiện theo dỏi và sửa chữa kịp thờicho khách hàng
Nhận số liệu các máy hư từ trung tâm 119 , in phiếu ra và sau đó gọi thửkiểm tra từng máy để tìm ra nguyên nhân hư hỏng để xử lý, những máy nào củatrung tâm tự xử lý tại trung tâm, những máy nào của các trạm thì báo cho cáctrạm để xử lý kịp thời
làm hợp đồng lắp đặt máy mới cho khách hàng
thông tin của khách hàng khi lắp đặt máy mới vào và in ra phiếu khảo sát lắpmáy, làm hợp đồng lắp đặt máy cho khách hàng, in ra phiếu lắp đặt máy (gồm cósố điện thoại và NE ) để tổ dây máy có thể lắp đặt máy cho khách hàng
hàng đấu nối dây nhảy ở dàn MDF để tổ dây máy dể dàng kéo máy mới chokhách hàng, thử máy và báo cho khách hàng biết số thuê bao của mình
tâm xử lý những hư hỏng như: lập trình lại, hư đường dây line, nếu hư thiết bị thìbáo cáo về trung tâm Viễn thông tin học
trình quản lý mạng cáp như xem xét mạng cáp cũ thêm bớt tủ, hộp cáp trên tuyếncho phù hợp tuyến cáp mới
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang
10
Trang 11 Kết hợp với đài HOST để xử lý chuyển luồng, loop luồng các tuyến cápquang, viba, BTS của VinaPhone để kiểm tra dự phòng khi xảy ra sự cố hoặc khicần bảo dưỡng
2/ Thực tập tại Tổ dây máy:
các anh tổ dây máy cho làm quen về cáp với các sợi cáp có dung lượng khác nhaunhư: 400P, 300P, 200P, 100P, 50P, 30P
10P Cách đấu và luật màu cáp giống với trong quá trình học tập tại trường, ngoài
ra còn được các anh dây máy chỉ thêm về cách bố trí cáp sau cho gọn đẹp và tiệnsửa chữa đường dây khi hư hỏng sau này
Tham gia kéo cáp phát triển thuê bao ở nơi có nhu cầu lắp đặt nhiều vàđồng thời tham gia với các anh dây máy kéo máy mới cho các hộ thuê bao mới
tìm ra được nguyên nhân hư hỏng như : hư thiết bị đầu cuối, hư cáp, hư dây thuêbao, hư do đài, hư máy thuê bao Kiểm tra lần ra nguyên nhân để sửa chữa
Ngoài ra còn đi xuống các trạm để tiếp các anh khắc phục những sự cố
a./ Cài đặt một số modem ADSL:
Nhìn chung tất cả các modem ADSL khi mới mua về hoặc đã reset về giá trị cấu hìnhmặc định của nhà sản xuất thì đa số các thơng số đã được thiết lập phù hợp với việc kếtnối mạng thuê bao ADSL thơng thường Do vậy trong hầu hết trường hợp, việc cài đặtmodem chủ yếu là thay đổi các thơng số sau:
- VPI/VCI (8/35 cho TP.Cần Thơ)
- Chọn kiểu đĩng gĩi là PPPoE LLC
- Nhập username, password truy cập dịch vụ của khách hàng
SVTT : Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang
11
Trang 12Hướng dẫn cài đặt cơ bản:
Mở chương trình Internet Explorer, gõ vào ơ địa chỉ giá trị địa chỉ IP mặc định củamodem: 192.168.1.1
Nhập username:admin
Password:admin
Giao diện web cấu hình cho modem D-Link DSL-2540T sẽ hiện ra:
Cĩ hai cách để cài đặt cho modem: sử dụng wizard (làm từng bước) hoặc cài đặt trựctiếp
Cách thứ nhất: nhấn vào nút Run wizard ở trên.
SVTT: Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 12
Trang 13- Xuất hiện cửa sổ:
- Bấm Next, chọn múi giờ (của Việt Nam là GMT+7), bấm next tiếp
- Chọn kiểu kết nối là PPPoE/PPPoA, bấm Next
SVTT: Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 13
Trang 14- Nhập username, password truy cập của khách hàng, nhập VPI/VCI là 8/35 (choCần Thơ), chọn kiểu kết nối là PPPoE LLC Bấm Next.
- Nhấn Restart để khởi động lại modem
- Đợi modem khởi động xong, kiểm tra lại xem đã kết nối thành cơng chưa
Cách thứ hai:
- Trên dãy nút hàng ngang phía trên, chọn vào nút Home
- Ở dãy nút hàng dọc bên trái, chọn vào nút WAN Giao diện cài đặt kết nối WAN
sẽ hiện ra như sau:
SVTT: Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 14
Trang 15- Nhập vào các thơng số sau:
o VPI/VCI: chọn 8/35 (cho Cần Thơ)
o WAN Setting: PPPoE/PPPoA
o User Name: nhập username truy cập của khách hàng
o Password: nhập password truy cập của khách hàng
o Connection Type: chọn PPPoE LLC
- Các giá trị cịn lại để mặc định
- Nhấn nút Apply (phía dưới, màu xanh lá cây) để lưu cấu hình
- Cần phải khởi động lại (Reboot) modem để nĩ hoạt động với cấu hình mới Cáchthực hiện như sau:
o Trên dãy nút hàng ngang phía trên chọn Tools
o Trên dãy nút hàng dọc bên trái chọn System
o Nhấn nút Save and Reboot, xuất hiện hộp thoại hỏi “Save and Restart?”Nhấn OK
- Đợi modem khởi động lại xong nĩ sẽ kết nối theo các thơng số vừa cài đặt
Kiểm tra trạng thái kết nối của modem:
Sau khi modem đã hoạt động với cấu hình mới, cĩ thể kiểm tra trạng thái kết nối của nĩnhư sau:
- Vào giao diện cấu hình modem
- Trên dãy nút hàng ngang phía trên, chọn Status Trên dãy nút hàng dọc bên phải:
o Chọn Device Info để xem trạng thái kết nối WAN
o Chọn ADSL để xem trạng thái kết nối ADSL
SVTT: Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 15
Trang 16b-Modem D-Link DSL 2640T:
D-Link DSL 2640T là modem ADSL router cĩ kết hợp wireless
Hướng dẫn cài đặt cơ bản:
Phần cài đặt ADSL: thực hiện tương tự như modem DLS2540T ở trên.
Cài đặt cho mạng wireless:
- Trên dãy nút hàng ngang phía trên, chọn vào nút Home
- Ở dãy nút hàng dọc bên trái, chọn vào nút Wireless Giao diện cài đặt Wireless sẽhiện ra như sau:
- Nhập vào các thơng số sau:
o SSID: Tên của mạng wireless, tự đặt
o Channel: kênh wireless, chỉ cần thay đổi thơng số này trong trường hợp càiđặt nhiều trạm wireless ở gần nhau, khi đĩ chọn mỗii trạm 1 tần số khácnhau
o Security: chế độ bảo mật
phải nhập ít nhất một chuỗi mã (encryption key) cĩ chiều dài 10, 26hay 58 chữ số hex (tương ứng với chiều dài mã đã chọn) Cĩ 16 chữ
số hex là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, A, B, C, D, E, F
SVTT: Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 16
Trang 17 WPA: Dùng khĩa WPA: cĩ 2 lựa chọn cho trường hợp này là xácthực qua Radius server hay sử dụng key
– Nếu chọn Radius server, phải chỉ định 1 máy tínnh trong mạng làm Radius server
– Nếu chọn key, phải nhập vào 1 chuỗi key Các máy tính nào cĩ key mới kết nối vào mạng wireless được
802.1x: một chế độ bảo mật khác cũng địi hỏi cĩ Radius server
- Nhấn nút Apply ở dưới cùng để lưu cấu hình
- Khởi động lại modem (cách thực hiện tương tự các modem D-Link khác)
SVTT: Lâm Minh Nhựt NHD: Nguyễn Thanh Tâm Trang 17
Tên mạng wireless Kênh Chọn security là WEP
Chọn chiều dài mã
Nhập khóa có chiều dai tương ứng
Chọn security là WPA
Nhập keyword Chọn sử dụng key