KT baøi cuõ: Học sinh đọc bài và trả lời câu Gọi hs lên đọc lại bài tiết trước và trả lời câu hỏi cuối bài hoûi Nhận xét cho điểm tứng em.. - HS trả lời theo suy nghĩ.[r]
Trang 1Thứ Môn Tên bài dạy
Hai
24/9
Ba
25/9
Tư
26/9
Năm
27/9
LTVC Câu kiểu ai là gì? Khẳng định phủ định.MRVT: từ
ngữ về đồ dùng học tập.
Sáu
28/09
Tập làm văn Khẳng định phủ định, luyện tập về mục
Thủ công Gấp máy bay đuôi rời
SHTT
GVCN: Bùi Thị Dân
Thứ hai ngày 24/9/2012 Môn: Tập đọc
I Mục tiêu.
Tuần 6
Trang 2- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời
nhân vật trong bài.
- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp ( trả lời được câu hỏi 1,2,3) Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 4.
* Các KNS c ơ bản được giáo dục
- Tự nhận thức về bản thân.
- Xác định giá trị.
- Ra quyết định.
* Các phương pháp/kĩ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.
- Trải nghiệm, thảo luận nhĩm,trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
- Đĩng vai.
II Đồ dùng dạy học
- GV: Tranh minh hoaSGK.
- HS xem bài trước.
III Các hoạt động dạy học
1 ổn định :.
2 KT bài cũ:
Gọi hs lên đọc lại bài tiết trước và trả lời câu hỏi cuối bài
Nhận xét cho điểm tứng em.
Nhận xét chung
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Để trường luôn sạch dẹp chúng ta phải làm gì ? Bài
học hôn nay sẽ giúp các em giải đáp câu hỏi này.
- GV ghi tựa bài bảng lớp.
* Luyện đọc:
a) Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu 1 lần ( như mục 1 )
- Gọi 1 em khác đọc lần 2.
b) Hướng dẫn phát âm từ khó dễ lẫn.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp từng câu trong bài , sửa lỗi phát âm
cho HS bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai.
- Luyện đọc các từ khó Rộng rãi, sáng sủa, mẫu giấy, lối ra vào, giữa
cửa…
c) Hướng dẫn ngắt giọng.
- Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt giọng đúng câu khó, câu thể hiện tình
cảm sau đó cho lớp luyện đọc các câu này.
Lớp rộng rãi / sáng sủa / và sạch sẽ / nhưng không biết gì / vứt 1
mẩu giấy / ngay…ra vào //
Lớp…quá // thật đáng khen! //
Nào! // các em … lắng nghe / và cho cô biết / mẩu … gì nhé //
Các bạn ơi! // Hãy …sọt rác //
d) Đọc từng đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn.
- Kết hợp giải nghĩa các từ khó.
- Chia nhóm và yêu cầu HS đọc trong nhóm.
- Gọi 1 em đọc cả bài.
e) Đọc đồng thanh cả lớp.
Hát
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS trả lời theo suy nghĩ.
- HS lặp lại tựa bài.
- 1 em đọc – lớp theo dõi đọc thầm.
- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết.
3 HS
- Tìm cách đọc và luyện đọc.
- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn cho đến hết.
- Đọc chú giải.
HS đọc nhóm
- Đọc cả bài trước lớp.
Trang 3TIẾT 2
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm 1 đoạn và hỏi.
+ Mẩu giấy nằm ở đâu ? có dễ lấy không ? - Mẩu giấy vụn nằm ngay
lối ra vào, rất dễ thấy.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
+ Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì ?
- Cô yêu cầu cả lớp nghe sau đó nói lại cho cô biết mẩu giấy nói gì
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
+ Tại sao cả lớp lại xì xào ? Vì các em không nghe mẩu giấy nói gì /
+ Khi cả lớp hưởng ứng lời của bạn trai là mẩu giấy không biết nói thì
chuyện gì xảy ra ? - Một ban gái đã đứng lên nhặt mẫu giấy bỏ vào sọt
rác.
+ Bạn gái nghe thấy mẫu giấy nói gì ?
Bạn gái nói bạn nghe được lời của mẩu giấy nói rằng “ các bạn ơi!
Hãy bỏ tôi vào sọt rác! “.
+ Đó có đúng là lời của mẩu giấy không ?
Đó không phải là lời nói của mẩu giấy
+ Vậy đó là lời của ai ? Lời của bạn gái.
+ Tại sao bạn gái nói được như vậy ?
Vì bạn gái hiểu được điều cô giáo muốn nhắc nhở HS hãy cho rác vào
thùng.
+ Tại sao cô giáo lại muốn nhắc các em cho rác vào thùng ? Cho rác
vào thùng làm cho cảch quan nhà trường thế nào ?
- Cô giáo muốn nhắc HS biết giữ gìn vệ sinh trường học để trường luôn
sạch sẽ.
* Thi đọc truyện theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, nhóm nào đọc hay, dúng là thắng
cuộc.
4 Củng cố.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài.
+ Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? tại sao?
+ Cô bé Vì cô là người thông minh hiểu được ý cô giáo lại dí dỏm làm
cả lớp được vui.
+ Cô giáo vì+ Cậu bé Vì cậu bé thật thà hồn nhiên.
+ Cô đã dạy cho các em bài học quí một cách nhẹ nhàng.
Giáo viên chốt lại
5 Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về học bài – chuẩn bị bài sau.
- Thực hành theo vai.
- HS trả lời theo suy nghĩ.
Môn: Toán
Trang 4I Mục tiêu Giúp HS.
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ 7 + 5.ï lập bảng cộng 7 số với 1 số.
- Nhận biết trực giácvề tính chất giao hoáncủa phép cộng.
- Biết giải và trình bày bài toán về nhiều hơn.
- Bài tập cần làm 1,2,4 bài tập 3 ,5 dành cho học sinh khá giỏi.
II Đồ dùng dạy học
- GV: que tính, bảng từ.
- HS: dụng cụ học toán.
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định :
2 KT bài cũ :
- Gọi HS lên KT và sửa bài.
Nhận xét cho điểm.
3 Bài mới
* GV Giới thiệu và ghi tựa bài bảng lớp.
* Giới thiệu phép cộng 7 + 5
a) Giới thiệu.
- GV nêu bài toán: có 7 qt thêm 5 qt nừa Hỏi có tất cả bao nhêu qt ?
+ Muốn biết có bao nhiêu qt ta làm như thế nào ? - Thực hiện phép
cộng 7 + 5.
b) Tìm kết quả?
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
- 7 qt thêm 5 qt là bao nhiêu qt ? Là 12 qt.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm của mình.
c) Bước 3: đặt tình và thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 em lên bảng thực hiện phép tính và tìm kq ?
- Đặt tính 7
5
12
+ Hãy nêu cách đặt tính.
Viết 7 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 7 viết dấu + và kẻ vạch
ngang.
- 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 vào cột đơn vị thẳng cột với 7 và 5, viết
vào cột một chục.
* Lập bảng các công thức 7 cộng với 1 số và HTL
- GV yêu cầu HS sử dụng qt để tìm kết quả? Các phép tính trong
phần bài học.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả? Các phép tính Trong khi nghe HS
báo cáo GV ghi bảng.
7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
……
7 + 9 = 16
- Xoá dần các công thức cho HS HTL các công thức
* Luyện tập – thực hành.
Hát
Học sinh lên làm bài.
- HS lặp lại tựa bài.
- Nghe và phân tích bài toán.
- Thao tác trên qt để tìm kết qua.û
- - Trả lời.
HS
- Gọi vài em đọc lại.
- HS tiếp nhau lần lượt báo cáo kết quả của từng phép tính.
HS HTL
Trang 5+ Bài 1:
Yêu cầu HS tự làm và ghi kết quả vào vở bài tập
+ Bài 2:
_ Yêu cầu HS tự làm – 1 em lên bảng làm bài.
_ Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn.
+ Bài 3(dành cho học sinh khá giỏi)
- Yêu cầu Hs nêu yêu cầu bài tập.
- Tính nhẩm nghĩa là gì? Em có được dùng qt , đặt tính không ? - Tính
nhẩm nghĩa là ghi luôn kết quả dùng trong qt, không đặt tính.
- Yêu cầu HS làm bài, 2 em lên bảng.
- Yêu cầu HS so sánh kết quả 7 + 8 và 7 + 3 + 5 - Bằng nhau.
- Rút ra kết luận: khi biết 7 + 8 = 15, có thể viết ngay không 7 + 3 + 5
+ Bài 5: (dành cho học sinh khá giỏi)
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài.
- Viết bảng 7 … 6 = 13 và hỏi
Điền dấu + hay - Vì sao ? Dấu + vì 7 + 6 = 13.
Điền dấu – có được không ? Không vì 7 – 6 không bằng 13.
- Yêu cầu HS đọc lại phép tính - - Đọc 7 + 6 = 13.
- Tương tự các phần còn lại.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
4 Củng cố:
- Gọi 1 em HS đọc lại bảng cộng 7 + 5.
- Gọi 1 em khác nêu lại cách tính và đặt tính.
- Nhận xét tiết học.
Trang 6- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài.
- Làm được bài tập 2 (2 trong số 3 dòng a,b,c); BT3 (a,b)
II Đồ dùng dạy học
- GV: Chép bài bảng lớp
- HS: Dụng cụ môn học
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định :.
2 KT bài cũ:
Gọi 2 HS lên bảng viết lại các từ theo lời đọc của giáo
viên
( long lanh, non nước, chen chúc, leng keng, lỡ hẹn … )
- Nhận xét cho điểm
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả hôm naycác em sẽ
nghe đọc và viết lại đoạn cuối trong bài Mẩu giấy vụn
Sau đó làm các bài tập chính tả
* HD viết chính tả.
a) Ghi nhớ nội dung bài viết.
- GV đọc lần 1 đoạn cần viết
+ Đoạn trích trong bài tập đọc nào ? - Mẩu giấy vụn
+ Đoạn này kể về ai ? - Về hành động của bạn gái
+ Bạn gái đã làm gì ? - Bạn gái nhặt Mẩu giấy vụn bỏ
vào sọt rác
+ Bạn nghe thấy Mẩu giấy nói gì ?
Mẩu giấy nói: “ Các bạn ơi … sọt rác “
b) HD cách trình bày.
+ Đoạn văn có mấy câu ? - Có 6 câu
+ Câu đầu có mấy dấu phẩy ? - 2 dấu phẩy
+ Ngoài dấu phẩy còn có dấu câu nào ?
- Dấu chấm, hai chấm, chấm than, gạch ngang, ngoặc
kép
+ Dấu ngoặc kép đặt ở đâu ?
- Đặt ở dầu và cuối lời của mẩu giấy
+ Chữ cái đầu câu viết như thế nào ? - Viết hoa
c) HD viết từ khó:
- Yêu cầu HS đọc các từ khó: bỗng, đứng dậy, mẩu giấy,
nhặt lên, sọt rác, cười rộ
- Yêu cầu HS viết vào bảng con – chỉnh sửa lỗi cho HS
HSTL
-HS Đọc- HS viết bảng con các từ khó
- HS ghi bài
Trang 7nếu sai.
d) Viết chính tả.
e) Soát lỗi.
g) Chấm chữa bài.
Nhận xét bài viết
* Hướng dẫn làm bài tập.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu BT – sau đó HS tự làm bài
- GV chính sửa lỗi sai cho HS và cho điểm
- Yêu cầu HS đọc lại các TN trong bài sau khi điền
Lời giải
BT2 : mái nhà, máy cày, thính tai, giơ tay, chải tóc,
nước chảy
BT3: a) xa xôi, sa xuống, phố xá, đường xá.
b) ngã ba đường, ba ngả đường, vẽ tranh, có vẻ.
- Về viết lại những chữ sai
- Chuẩn bị bài sau “ Ngôi trường mới “
- Đọc yêu cầu bài tập – 1 số
em lên bảng – HS làm vào VBT
- Tự theo dõi chỉnh sửa bài lại cho đúng
- HS đọc TN trong bài
Học sinh lên viết- lớp nhận xét
Môn: Kể chuyện
I Mục tiêu:
- Dựa vào tranh, minh họa kể lại được nội dung từng đoạn câu chuyện Mẩu Giấy vụn
- Học sinh khá giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: tranh minh họaSGK.
- HS: xem lại bài.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định :.
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi 3 em lên nối tiếp kể lại nội dung câu chuyện “chiếc bút mực”
Trong chuyện có những nhân vật nào? Em thích nhân vật nào nhất?
Hát Học sinh nối tiếp nhau kể lại và trả lời câu hỏi.
Trang 8Nhận xét cho điểm.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài.
+ Trong 2 tiết tập đọc trước các em học bài gì? - Mẫu giấy vụn.
+ Chuyện xảy ra ở đâu? - Trong lớp học.
+ Chuyện khuyên ta điều gì? - Khuyên ta biết giữ gìn vệ sinh trường
học.
- Trong giờ kể chuyện hôm nay
Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp.
* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn.
a Bước 1: Kể trong nhóm.
_ Yêu cầu học sinh chia nhóm, dựa vào tranh minh họa kể lại từng
đoạn
Chia nhóm, nhóm 4 em lần lượt kể từng đoạn theo gợi ý, 1 em kể, em
khác nhận xét.
b Bước 2: kể trước lớp.
_ Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp.
_ Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần kể.
* Giáo viên có thể đặt câu hỏi gợi ý.
_ Tranh 1.
+ Cô giáo đang chỉ cho học sinh thấy cái gì?
_ Cô chỉ cho thấy mẫu giấy vụn.
+ Mẫu giấy vụn nằm ở đâu? _ Mẫu giấy… lớp học.
+ Sau đó cô nói gì với học sinh?
_ Cô nói “lớp ta hôm nay… ngay giữa cửa kia không?”
+ Cô yêu cầu lớp làm gì?
_Cô yêu cầu lớp nghe xem mẫu giấy nói gì?
_ Tranh 2.
+ Cả lớp nghe thấy mẫu giấy nói gì không?
_ Cả lớp không nghe giấy nói gì cả.
+ Bạn trai đứng lên làm gì?
_ Bạn nói “thưa cô… được đâu ạ!”
_ Tranh 3,4.
+ Chuyện gì xảy ra sau đó? - Một bạn gái… bỏ vào sọt rác.
+ Tại sao lớp lại cười? _ Vì bạn nói: mẫu giấy bảo “bạn ơi! vào sọt
rác”.
* Kể lại toàn bộ câu chuyện (dành cho HS khá giỏi)
_ Cho học sinh kể theo sự phân vai.
Lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện, 1 số học sinh đóng vai còn
HS nghe
Trang 9sinh theo nội dung bài.
5 Dặn dò:
_ Tổng kết giờ học.
_ Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe.
Môn : Toán
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớtrong phạm vi 100 dạng 47 + 5
- Biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tằt bằng sơ đồ đoạn thẳng
- Bài tập cần làm BT1(cột 1,2,3) BT3 Bài 2,4 dành cho học khá giỏi
II Đồ dùng dạy học
- GV: Que tính – hình vẽ BT4
- HS: Dụng cụ học toán
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định :.
2 KT bài cũ :
- Gọi 2 em lên KT và sửa bài
- 1 em đọc thuộc bảng cộng 7
- 1 em tính nhẩm 7 + 4 + 5 ; 7 + 8 + 2 : 7 + 6
+ 4
- Nhận xét cho điểm từng em
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài: GV viết bảng 47 + 5 và hỏi phép cộng
này giống các phép cộng nào đã học ? - Giống 29 + 5
và 28 + 5
- Bài học hôm nay, các em cần dựa vào cách thực hiện
phép cộng 29 + 5 ; 28 + 5 và bảng công thức 7 cộng với
1 số để xây dững cách đặt tính Thực hiện tính có dạng
47 + 5
- Ghi tựa bài bảng lớp
* Giới thiệu phép cộng 47 + 5
- GV nêu: có 47 qt thêm 5 qt nữa Hỏi có tất cả bao
nhiêu qt ?
+ Muốn biết có bao nhiêu qt ta làm thế nào ? -
Thực hiện phèp cộng 47 + 5
- Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện phép cộng
- HS nhắc lại tựa bài
- Nghe và phân tích đề toán
HSTH
Trang 1052
+ Hỏi: đặt tính như thế nào ?
Viết 47 rồi viết 5 xuống dưới thẳng cột với 7, viết dấu
+ và kẻ vạch ngang
- Thực hiện phép tính như thế nào ?
- Tính từ phải sang trái 7 cộng 5 bằng 12 viết 2 nhớ 1, 4
thêm 1 là 5 viết 5 Vậy 47 cộng 5 bằng 52
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện phép
tính trên
* Luyện tập thực hành.
+ Bài 1: Yêu cầu HS làm vào VBT – gọi 3 em lên bảng
làm
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và tính 17 + 4, 47 + 7
; 67 + 9
- Tính tổng các số hạng đã biết để tìm được tổng ta lấy
các số hạng cộng với
- GV nhận xét cho điểm
+ Bài 2: (dành cho HS khá giỏi)
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- Yêu cầu HS làm bài, 1 em lên bảng
+ Bài 3:
- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng
- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời
+ Đoạn thẳng CD dài bao nhiêu cm ?- Dài 17 cm
+ Đoạn AB như thế nào so với đoạn thẳng CD ?
- Đoạn AB dài hơn đoạn CD 8 cm
+ Bài toán hỏi gì ? - Độ dài đoạn thẳng AB
Yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài, gọi 1 em lên bảng –
lớp làm vào vở
Giải
Độ dài đoạn thẳng AB là:
17 + 8 = 25 (cm)
ĐS: 25 cm
+ Bài 4: (dành cho HS khá giỏi)
- Vẽ hình bài 4 lên bảng
- Yêu cầu HS quan sát và đếm số HCN có trong hình
GV có thể đánh số hình vẽ và yêu cầu đếm như sau
1 2 3 4
- Đọc tên các hình đơn - Hình ( 1 + 2 ) ; ( 2 + 4 )
HSTLHSTL
- Nhắc lại cách tính và thực hiện phép tính
- HS làm bài – nhận xét bài của bạn
- HS làm bài HS khác nhận xét trên bảng
- HS làm bài HS khác nhận xét trên bảng
HSTLHSTLHSTLHSLB
- Quan sát và đếm hình
Trang 11- Hình ( 3 + 4 ), ( 1 + 2 )
- Đọc tên hình đôi ( hình ghép )
- Hình 1 + 2 + 3 + 4
- Ngoài các hình trên còn hình nào ? - 9
- Vậy có tất cả bao nhiêu hình ? - Có 9 hình
- Yêu cầu HS khoanh vào kết quả đúng
4 Củng cố.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính và cách đặt tính
- Nhận xét tiết học
- 5 Dặn dò
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau “ 47 + 25 “
Học sinh nêu
Thứ tư, Ngày 26 tháng 9 năm 2012
Môn: Tập viết
Gọi HS lên KT vở bài tập viết ở nhà của HS
Gọi 2 em lên viết chữ D và chữ Dân, cụm từ Dân giàu nước
mạnh
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài: Trong giờ tập viết hôm nay, cô hướng dẫn
tiếp cho các em chữ Đ hoa và cụm từ ứng dụng Đẹp trường
- HS nhắc lại tựa bài
Trang 12- GV theo dõi chữ mẫu và hỏi.
+ Chữ Đ hoa gần giống chữ nào đã học?
- Gần giống với chữ D đã học nhưng khác làchữ Đ hoa có
thêm dấu gãch ngang
- Yêu cầu Hs nêu lại cấu tạo và quy trình viết chữ Đ hoa và
nêu cách viết nét ngang trong chữ Đ hoa
b) Viết bảng
- Yêu cầu Hs viết chữ Đ hoa vào trong không trung rồi viết
vào bảng con
- Nhận xét chỉnh sửa lỗi cho HS
c) HD HS viết cụm từ ứng dụng.
a) Giới thiệu: Cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở vở tập viết đọc cụm từ ứng dụng
: đẹp trường sạch lớp
+ Đẹp trường sạch lớp mang lại tác dụng gì ?
- Nêu :cụm từ có ý nghĩa khuyên các em giữ gìn trường lớp
sạch đẹp
b) Quan sát và nhận xét cách viết
+ Đẹp trường, đẹp lớp mấy chữ, là những chữ nào, khi viết
khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
+ Đẹp trường, đẹp lớp có 4 chữ ghép lại Khi viết ta viết
khoảng cách giữa các chữ là 1 chữ cái
- Yêu cầu HS nhận xét về độ cao của các chữ cái
- Các chữ Đ,L cao 2 li, các chữ d, P cao 2 li, chữ t cao 2.5 li,
các chữ còn lại cao 1 li
- Khi viết chữ Đẹp ta nối chữ Đ với chữ e ntn ?
Viết sao cho nét khuyết chữ e cham vào nét cong phải của
chữ Đ
c) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết bảng chữ Đẹp và chỉnh sữa lỗi cho HS
* Hướng dẫn HS viết vào vở.
- Yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ Đ hoa; 1 dòng chữ Đ cỡ nhỏ;
1 dòng chữ Đẹp cỡ vừa, 1 dòng chữ Đẹp cỡ nhỏ, 3 dòng cụm
từ ứng dụng “ Đẹp trường đẹp lớp cỡ nhỏ “
4 Củng cố:
- Cho HS viết chữ Đ hoa bảng lớp
- Nêu cấu tạo cách viết chữ Đ
Trang 13- Nhận xét tiết học.
- Về nhà tập viết lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Môn: Tập đọc
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Đồ dùng dạy học.
- Gv: Sgk, tranh minh họa
- Hs: dụng cụ môn học
III Các hoạt động dạy học.
1 Ổn định :.
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi vài học sinh lên kiểm tra và trả lời câu hỏi bài “mẫu giấy
vụn”
+ Tại sao cả lớp không nghe giấy nói gì?
+ Tại sao bạn gái nghe được lời của mẫu giấy?
Nhận xét ghi điểm
Bài mới
* Gtb: trong bài tập đọc hôm nay, chúng ta sẽ được đến thăm
1 ngôi trường mới Cũng qua bài tập đọc này, các em sẽ thấy
tình yêu và lòng tự hào của bạn học sinh khi được học trong
ngôi trường
- Giáo viên ghi tựa bài bảng lớp
* Luyện đọc:
a Đọc mẫu.
- Gv đọc lần 1 (như mục I)
- Yêu cầu 1 em khá đọc
b Hướng dẫn luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp nhau từng câu – sửa lỗi phát
âm cho học sinh bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu – sửa lỗi phát âm
Hát
Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi mà giáo viên nêu.
- Học sinh lặp lại
- Học sinh theo dõi đọcthầm
- Một em đọc
- Mỗi em 1 câu cho đến
Trang 14cho HS bằng cách yêu cầu đọc lại các từ sai.
- Luyện đọc từ khó: ngôi trường, tường vàng, lấp ló, bỡ ngỡ,
xoan đào, trong nắng…
c) HD ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc câu dài
- Nhìn từ xa/ những mảng tường vàng ngói đỏ/ nhun những
cánh hoa lấp ló trong cây// Em bước vào lớp // vừa bỡ ngỡ /
vừa thấy quen thân // …
e) Đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: Trường mới … trong cây 2: Em bước … mùa thu
3: Dưới mái trường … đến thế ? - Những mảng … lấp ló trong
cây
- Đoạn thứ 2.- Tường vôi trắng … nắng mùa thu
- Đoạn văn cuối bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
g) Lớp đọc đồng thanh cả bài
* Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài – trả lời
+ Đoạn văn nào tả trường từ xa, hãy đọc doạn đó
+ Ngôi trường mới xây có gì đẹp ?
+ Đoạn văn nào trong bài tả lớp học ?
+ Cảnh vật trong lớp được miêu tả như thế nào ?
+ Cảm xúc của bạn HS dưới mái trường mới được thể hiện qua
đoạn văn nào ?
- Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có những gì mới ?
( HS khá giỏi)
4.Củng cố.
- Gọi 1 em đọc lại toàn bài
- Ngôi trường em học có gì mới ?
- Em có yêu ngôi trường của mình không ?
- Nhận xét chốt lại
5 Dặn dò:
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Trang 15I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 47 + 25
- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng
- Bài tập cần làm: bài 1(cột 1,2,3) bài 2(a,b,d,e), bài 3 Bài 4 dành cho học sinhkhá giỏi
II Đồ dùng dạy học
- GV: que tính, bảng gài
- HS: dụng cụ học toán
III Các hoạt động dạy học.
* GV Giới thiệu và ghi tựa bài bảng lớp
* Giới thiệu phép cộng 47 + 25.
a Bước 1: Giới thiệu
- Có 47 qt thêm 25 qt Hỏi có tất cả bao nhiêu qt ?
+ Muốn biết có bao nhiêu qt ta làm ntn ?
Thực hiện phép cộng 47 + 25
b) Bước 2: Tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả ?
+ 47 qt thêm 25 qt là bao nhiêu qt ? 47 qt thêm 25 qt là 72 qt
- Yêu cầu HS nêu cách làm
c) Bước 3: Đặt và tính thực hiện phép tính.
- Yêu cầu 1 em lên bảng đặt tính và thực hiện phép tính HS
khác làm vào vở
47
+25
72
+ Em đặt tính ntn?
- Viết 47 rồi viết 25 dưới 47 sao cho 5 thẳng cột với 7, 2
thẳng cột với 4 viết dấu + và kẻ vạch ngang
+ Thực hiện tính từ đâu?
- Từ phải sang trái 7 cộng 5 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2
bằng 6, viết 6, 6 thêm 1 là 7 viết7, Vậy 47 cộng 25 bằng 72
Hát Học sinh làm bài tập
Học sinh nêu lại
- Nghe và phân tích đề toán
- HSTL
- Thao tác trên qt
- Đặt tính và thực hiện
HS nêu
Trang 16- Yêu cầu học sinh khác nhắc lại cách đặt tính.
* Luyện tập thực hành.
+ Bài 1:
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét cho điểm
+ Bài 2:
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập - Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Môt phép tính làm đúng là phép tính ntn? (đặt tính ra sao,
kết quả thế nào?) - Là phép tính đúng, (thẳng cột), kết quả
tính phải đúng
- Yêu cầu học sinh làm bài – 1 em lên bảng
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bài của bạn trên bảng
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 7 vì 7 + 5 = 12 viết 2 nhớ 1, 3 thêm 1 bằng 4 vậy 37
+ 5 = 42
- GV nhận xét cho điểm
+ Bài 4: (dành cho học sinh khá giỏi)
- Gọi 1 em đọc yêu cầu bài tập
- Ghi bảng 3º
+ 5
42
- Điền số nào vào ô trống ? tại sao ?
- Yêu cầu HS làm phần còn lại
4 Củng cố- Dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 47
HS làm bài và nhận xét
- Học sinh làm vào vở bài tập
Học sinh nêu
HSTLHSTL