1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA KHLSDL LOP 4 TUAN 3

10 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học: - Bản đồ địa lý tự nhiên VN - Tranh ảnh về nhà sàn, làng bản, trang phục, lễ hội sinh hoạt của một số dân tộc ở HLS.. Phương pháp: - đàm thoại,quan sát,giảng giải.[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn : 15/09/2012 Ngày giảng :

Lớp 4B : Thứ 2 ngày 17/09/2012 (Tiết 4) Lớp 4A : Thứ 2 ngày 17/09/2012 (Tiết 5)

Tiết 1 : Địa lí MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN (trang 73)

I Mục tiêu :

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, dao

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc

ở Hoàng Liên Sơn:

+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ

+ Nhà sàn: được làm bằng các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ địa lý tự nhiên VN

- Tranh ảnh về nhà sàn, làng bản, trang phục, lễ hội sinh hoạt của một số dân tộc ở HLS

III Phương pháp:

- đàm thoại,quan sát,giảng giải

IV Các hoạt động dạy học:

A kiểm tra bài cũ:

- Nêu vị trí đặc điểm của dãy núi

hoàng liên sơn ?

- ở nơi cao dãy núi hoàng liên sơn

nóng hay lạnh ?

-GV nhận xét, ghi điểm cjo HS

B- bài mới.

1- Giới thiệu bài:

* Hoàng Liên Sơn-nơi cư trú của

một số dân tộc ít người.

*Hoạt động 1: thảo luận nhóm

- Bước 1:

+ Dân cư ở HLS đông đúc hay thưa

thớt so với đồng bằng?

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở

HLS?

+ Dựa vào bảng số liệu hãy kể tên các

5'

2'

8'

- 2 HS trả lời

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở

- Thảo luận nhóm đôi

- HS dựa vào vốn hiểu biết của mình

và mục 1 sgk trả lời các câu hỏi sau

- Ở HLS dân cư thưa thớt

- Dân tộc Dao, dân tộc Thái và dân tộc Mông

- Dân tộc Thái dưới 700m, dân tộc

Trang 2

dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ

thấp đến cao?

+ Giải thích vì sao các dân tộc nêu trên

được gọi là dân tộc ít người?

+ Người dân ở những núi cao thường

đi lại bằng phương tiện gì? vì sao?

- Bước 2:

* GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu

trả lời

-GV giảng giả thêm

2- Bản làng với nhà sàn.

* Hoạt động 2: làm việc theo nhóm

- GV y/c : bước 1:

+ Bản làng thường nằm ở đâu? thường

có nhiều nhà hay ít nhà?

+ Vì sao một số dân tộc ở HLS sống ở

nhà sàn ?

+ Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?

+ Bếp đun được đặt ở đâu và được dùng

để làm gì ?

- Bước 2:

- GV giúp H hoàn thiện

* Hoạt động chung:

- Hiện nay nhà sàn ở đây có gì thay đổi

so với trước đây?

* Gv giảng lại

3- Chợ phiên, lễ hội, trang phục.

* Hoạt động 3: làm việc theo nhóm

- Bước 1: G y/c

+ Chợ phiên là gì? nêu những hoạt

động của chợ?

+ Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ

(dựa vào hình 2)

+ Kể tên một số lễ hội của các dân tộc

ở HLS

+ Lễ hội của các dân tộc ở HLS được

tổ chức vào mùa nào? trong lễ hội có

những hoạt động gì?

+ Em có nhận xét các trang phục

truyền thống của các dân tộc trong các

hình 3,4,5

8'

8'

Dao 700 đến 1000m, dân tộc Mông trên 1000m

- Vì các dân tộc này có số dân ít

- Đi bộ, đi ngựa vì ở những nơi núi cao đi lại khó khăn đường giao thông chủ yếu là đường mòn

-HS trình bày kết quả trước lớp -HS nhận xét

- Dựa vào mục 2trong sgk, tranh ảnh

về bản làng nhà sàn và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi sau:

- Nằm ở sườn đồi hoặc thung lũng, thường tập trung thành từng bản.Mỗi bản có khoảng 10 nhà Những bản ở dưới thung lũng thường đông hơn

- Họ ở nhà sàn để tránh ẩm thấp và tránh thú dữ

- Các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa

- Bếp được đặt ở giữa nhà vừa là để đun nấu và để sưởi ấm khi mùa đông đến

- Đại diện các nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

- Nhiều nơi làm nhà sàn có mái lợp ngói, lợp tôn, nhà sàn làm kiên cố: xây nhà sàn như khu Tân Lập Mộc Châu

- Dựa vào mục 3 trong sgk, tranh ảnh, chợ phiên trả lời các câu hỏi sau:

- Chợ phiên thường họp vào những ngày nhất định

- Buôn bán trao đổi hàng hoá và còn

là nơi giao lưu văn hoá

- HS quan sát và nêu

- Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng, tết nhảy

- Thường tổ chức vào mùa xuân

- Thi hát, ném còn, múa rạp, múa xoè

- Mỗi dân tộc có một trang phục riêng, trang phục được may thêu rất

Trang 3

- Bước 2:

* GV chốt lại

4 Tổng kết

- Gọi HS trình bày lại những đặc điểm

tiêu biểu về dân cư sinh hoạt, trang phục

lễ hội

của một số dân tộc vùng núi HLS?

- Ở HLS có mấy dân tộc chính sinh

sống

- GV nhận xét-chốt lại

- Về nhà học bài-chuẩn bị bài sau

4'

công phu thường có màu sắc sặc sỡ

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- 1HS nhắc lại nội dung (bài học )

- HS nêu lại các ý

- Có 3 dân tộc: Thái, Dao, Mông

Ngày soạn : 16/09/2012 Ngày giảng :

Lớp 4B : Thứ 3 ngày 18/09/2012 (Tiết 2) Lớp 4A : Thứ 3 ngày 18/09/2012 (Tiết 3)

Lịch sử NƯỚC VĂN LANG (trang 11)

I Mục tiêu:

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn lang: thời gian ra đời, những nét chính và tinh thần cảu người Việt cổ:

+ Khoảng 700 năm TCN nước Văn Lang, nhà nước đầu tiên trogn lịch sử dân tộc ra đời

+ Người Lạc Việt biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí avf công cụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành từng làng, bản

+ Người Lạc việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thường đau thuyền, đấu vật

- HS khá, giỏi:

+ Biết các tầng lớp của xã hội Văn Lang: Nô tì, Lạc dân, Lạc tương, Lạc hầu,

+ Biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay : đua thuyền, đấu vật,

+ Xác định trên lược đồ những khu vực mà người Lạc Việt đã từng sinh sống

II Đồ dùng dạy học:

- Hình trong SGK –phiếu học tập,lược đồ bắc bộ và bắc trungbộ

III Các phương pháp dạy học :

- Đàm thoại ,quan sát, thực hành

IV Các hoạt động dạy học chr yếu:

A Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1,2 HS nêu lại nội dung bài trước,

5'

- 1- 2 hs trả lời

Trang 4

trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới

* -Giới thiệu bài

1, Sự ra đời của nước Văn lang

- Hoạt đông1: Làm việc cả lớp

GV treo lược đồ bắc bộ và bắc trung bộ

lên bảng vẽ trục thời gian lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian

yêu cầu HS dựa vào kênh hình và kênh

chữ SGk xác định địa phận của nước

Văn Lang ,xác định

- Nhà nứớc Văn Lang ra đời cách đây

bao lâu ?

- Đứng đầu nườc Văn Lang là ai?

- Những người giúp vua cai quản đất

nước là ai?

- Dân thường được gọi là gì?

- GV giảng lại- rút ý ghi lên bảng

2, Một số nét về cuộc sống của

người việt cổ

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- yêu cầu HS : Dựa vào các di vật của

người xưa để lại hãy nêu nghề chính của

lạc dân?

- Người việt cổ đã sinh sống ntn?

- Các lễ hội của người lạc việtđược tổ

chức như thế nào?

- Em biết những tục lệ nào của người

việt cổ con tồn tại đến ngày nay?

* GV giảng kết luận

- Gọi HS đọc phần đóng khung SGK

C Củng cố, dặn dò:

-GV củng cố lại nội dung bài

1' 12'

12'

5'

- Người ta quy ước

- năm 0 là năm công nguyên

- Phía dưới năm công nguyên là năm trước công nguyên

- Phía trên công nguyên là năm sau công nguyên

thời điểm ra đời của nước Văn Lang

- Nhà nước văn lang ra đời cách đây khoảng năm 700 TCN ở lưu vực sông hồng, sông mã và sông cả

- Đứng đàu là các vua hùng Kinh đô đặt ở Phong châu Phú Thọ

- Những người giúp vua cai quản đất nước là lạc hầu lạc tướng

- Dân thường gọi là lạc dân

- Đọc SGK và quan sát kênh hình để trả lời các câu hỏi sau :

- Nghề chính của lạc dân là làm ruộng và chăn nuôi : họ trồng lúa ,khoai,đỗ ,cây ăn quả như dưa hấu,họ cũng biết nấu xôi,làm bánh dầy làm mắm

-Sống bằng nghề trồng chọt chăn nuôi ,nghề thủ công ,biết chế biến thức ăn dệt vải Họ ở nhà săn để đánh thú dữ ,quây quần thành làng

-Những ngày hội làng mọi người thường hoá trang vui chơi ,nhảy múa đua thuyền trên sông hoặc đấu vật trên bãi đất rộng

-Nhuộm răng đen, ăn trầu, phụ nữ đeo hoa tai và các đồ trang sức

-HS nhận xét bổ sung -2-3 H đọc

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Trang 5

-Về nhà học bài - chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn : 16/09/2012 Ngày giảng :

Lớp 4A : Chiều thứ 3 ngày 17/09/2012 (Tiết 1) Lớp 4B : Chiều thứ 3 ngày 17/09/2012 (Tiết 3)

Tiết 3 : Khoa học

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO (trang 12)

I M ục đích, yêu cầu :

- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm ( thịt, cá, tôm, cua, ),chất béo (mỡ, dầu, bơ, )

- Nêu được vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể :

+ chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi - ta- min A, D, E , K

II Đồ dùng dạy học :

- Hình 12, 13 SGK – Phiếu bài tập của học sinh.

III Phương pháp :

- Quan sát, giảng giải, đàm thoại, thảo luận, thực hành, luyện tập.

IV Các hoạt động Dạy – Học:

A Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên một số thực phẩm chứa chất bột

đường ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới :

* Giới thiệu bài :

1 Hoạt động 1 :

*Mục tiêu : Nêu tên và vai trò của

chất đạm, chất béo.

+ Kể tên các thức ăn chứa nhiều chất

đạm, chất béo ?

+ Nêu vai trò của chất đạm, chất béo ?

+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn

thức ăn chứa nhiều chất đạm ?

+ Nói tên những thức ăn chứa nhiều

chất béo có trong các hình trang 13

SGK và những thức ăn hằng ngày em

thích ăn ?

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

4'

2' 12'

- Bánh mỳ, gạo, ngô, bánh quy, mỳ sợi

- Học sinh ghi đầu bài

Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo.

- Thảo luận nhóm đôi : Quan sát sách giáo khoa trang 12 – 13 và mục Bạn cần biết để trả lời 2 câu hỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Kể tên những thức ăn trong sách giáo khoa

- Chất đạm giúp cơ thể tạo ra những

tế bào mới làm cho cơ thể lớn lên, thay thể những tế bào bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con người

- Học sinh tự kể

- Nhận xét bổ sung

+ Chất béo rất giàu năng lượng giúp

Trang 6

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

nhiều chất béo ?

* Kết luận :

- Lưu ý : Phomat được chế biến từ

sữa bò chứa nhiều chất đạm Bơ được

chế biến từ sữa bò chứa nhiều chất

béo.

2 Hoạt động 2 :

*Mục tiêu : Phân loại các thức ăn

chứa nhiều chất đạm và chất béo có

nguồn gốc từ động vật và thực vật.

*Bảng 1 : Chất béo

TT Tên thức ăn ĐVật T Vật

Kết luận : Thức ăn chứa nhiều chất

đạm và chất béo có nguồn gốc từ động

vật và thực vật.

3 Củng cố – Dặn dò :

+ Nêu vai trò của chất đạm và chất

béo đối với cơ thể ?

+ Về nhà học kỹ bài, chuẩn bị bài sau

12'

5'

cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E,

K Thức ăn giàu chất béo là dầu ăn,

mỡ lợn, bơ, một số thịt các và một số loại hạt

Xác đinh nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo.

-Thảo luận nhóm 4 : Hoàn thành phiếu bài tập : bảng thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

*Bảng 2 : Chất đạm

TT Tên thức ăn ĐVật T Vật

2 Thịt lợn x

4 Thịt vịt x

10 Cua, ốc x Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét bổ sung

- Học sinh nêu

- Học sinh liên hệ : Không nên ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất đạm

và chất béo dẫn đến béo phì

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Ngày soạn : 17/09/2012 Ngày giảng :

Lớp 4A : Thứ 4 ngày 19/09/2012 (Tiết 1) Lớp 4B : Thứ 4 ngày 19/09/2012 (Tiết 2)

Khoa học VAI TRÒ CỦA VI-TA-MIN, CHẤT KHOÁNG VÀ CHẤT XƠ (trang 14)

I Mục tiêu:

Trang 7

- Kể tên những thcs ăn chứa nhiều vi ta min (cà rốt, lòng đỏ trứng, các loại rau, ) chất khoáng (thịt, cá, trứng, các loại rau có lá màu xanh thẫm, ) và chất xơ (các loại rau)

- Nêu được vai trò của vitamin, chất khoáng, và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vitamin rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo me thúc đẩy và đièu khiển hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần để đảm bảo hoạt động bình thường cảu bộ máy tiêu hoá

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh hình trang 14, 15 SGK

- Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm

III Phương pháp dạy - học:

- Quan sát, thảo luận, thuyết trình.

IV Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:

+ Hãy kể tên một số thực phẩm chứa

chất đạm có nguồn gốc động vật?

+ Hãy kể tên một số thực phẩm chứa

chất béo?

- Nhận xét, ghi điểm cho HS

B Bài mới:

* Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên

bảng

1 Hoạt động 1: “Trò chơi”

* Mục tiêu: Kể tên một số thức ăn

chứa nhiều VTM, chất khoáng, chất

+ Nhận ra nguồn gốc của các thức

ăn chứa nhiều VTM, chất khoáng và

chất xơ

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Đánh giá, tuyên dương

2 Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Nêu được vai trò của

VTM, chất khoáng, chất xơ và nước

+ Kể tên một số VTM mà em biết

5'

2' 12'

12'

- 1- 2 HS kể

- Lắng nghe, ghi đàu bài vào vở

-Đọc tên bài học

Thi kể tên các thức ăn chứa nhiều VTM, chất khoáng và chất xơ.

Hoàn thiện bảng ( thi thời gian 8 – 10’)

Tên

Rau cải

x

Thị lợn

x

… -Nhận xét, bổ sung

Vai trò của VTM, chất khoáng và chất xơ.

- Thảo luận nhóm đôi

- Vi ta min A, B, C, D

Trang 8

Nêu và trò của VTM đó?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn

chứa VTM đối với cơ thể?

+ Kể tên một số chất khoáng mà em

biết Nêu vai trò chủa chất khoáng đó?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa

chất khoáng đối với cơ thể?

* Rút ra kết luận: (SGK)

+ Tại sao hàng ngày chúng ta phải

ăn thức ăn chứa chất xơ ?

+ Hàng ngày chúng ta cần uống

khoảng bao nhiêu lít nước? Tạo sao

cần uống đủ nước?

* Kết luận: (SGK)

C Củng cố, dặn dò:

+Vi ta min có vai trò gì?

- Nhận xét tiết học

- Về học bài và chuẩn bị bài sau

4'

- VTM rất cần cho hoạt động sống của cơ thể Nếu thiếu VTM cơ thể sẽ bị bệnh

- Ví dụ:

+ Thiếu VitaminA: Mắc bệnh khô mắt, quáng gà

+ Thiếu VitaminD: Mắc bệnh còi xương ở trẻ

+ Thiếu VitaminC: Mắc bệnh chảy máu chân răng

+ Thiếu VitaminB1: Cơ thể bị phù

- Sắt, Canxi…

- Tham gia vào việc xây dựng cơ thể

- Thiếu sắt gây thiếu máu

- Thiếu Canxi ảnh hưởng đến hoạt động của tim, khả năng tạo huyết và đông máu, gây loãng xương ở người lớn

- Thiếu I ốt gây bướu cổ

- Cần ăn chất xơ để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá

- Khoảng 2 lít nước Nước giúp cho việc thải chất độc, các chất thừa ra khỏi

cơ thể Vì vậy hàng ngày chúng ta cần uống đủ nước

- HS nêu

- Lắng nghe, ghi nhớ

Ngày soạn : 19/09/2012 Ngày giảng :

Lớp 4B : Thứ 6 ngày 21/09/2012 (Tiết 2) Lớp 4A : Thứ 6 ngày 21/09/2012 (Tiết 3)

Đạo đức.

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (trang 5)

Tiết 1

I Mục tiêu :

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

Trang 9

- Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập.

II Đồ dùng dạy học :

-Thầy:tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu

-trò: đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- đàm thoại,giảng giải,luyện tập

IV Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:

GV cho 1 vài Hs nêu hành vi trung

thửc trong học tập ?

- Nhận xét, đánh giá

B Bài mới :

1 Giới thiệu- ghi đầu bài

a Hoạt động 1:

* Mục tiêu: hiểu được nội dung câu

chuyện và kể lại được câu chuyện

- GV đọc câu chuyện ‘’một HS nghèo

vượt khó ‘’

- Thảo gặp phải những khó khăn gì ?

- Thảo đã khắc phục ntn?

- Kết quả HT của bạn ra sao ?

-Trước những khó khăn trong cuộc

sống bạn Thảo đã làm gì để có kết quả

HT như vậy ?

- Nếu bạn Thảo không khắc phục

được những khó khăn đó điều gì sẽ

xảy ra ?

- Trong cuộc sống khi gặp những điều

khó khăn ta nên làm gì ?

- Khắc phục khó khăn trong học tập có

tác dụng gì ?

* GV: để học tốt chúng ta cần cố gắng

kiên trì vượt qua những khó khăn tục

ngữ đã có câu’’có chí thì nên ‘’

b Hoạt động 2: Em sẽ làm gì ?

* Mục tiêu: Biết tìm ra những hành vi

thể hiên sự kiên trì bền bỉ trong học

tập

4'

2' 9'

8'

- 1- 2 HS trả lời

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở

- Tìm hiểu câu chuyện

- HS lắng nghe và thảo luận nhóm đôi

và trả lời câu hỏi

- Nhà xa trường, nhà nghèo, bố mẹ lại đau yếu luôn.Thảo phải làm việc nhà giúp bố mẹ

- Sáng đi học, chiều ở nhà làm giúp bố

mẹ những việc nhà.Không có thời gian học nên tập trung học ở lớp.Sáng dậy sớm xem lại bài

- Bạn đã đạt HS giỏi suốt những năm học lớp 1,2,3

- Bạn thảo đã khắc phục vượt qua mọi khó khăn đó để tiếp tục học tập

- Bạn Thảo có thể bỏ học (đó là điều không tốt, cha mẹ sẽ buồn, cô giáo và các bạn cũng rất buồn )

- Khi gặp những khó khăn chúng ta cần phải vượt qua để tiếp tục đi học

- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt

Trang 10

- HS đọc yêu cầu của bài rồi làm bài

tập

- Gọi đại diện nhóm báo cáo

- Y/c các nhóm giải thích cách giải

quyết

-Khi gặp khó khăn trong học tập em

sẽ làm gì?

c Hoạt động 3 : Liên hệ bản thân.

* Mục tiêu: Biết nêu ra được những

khó khăn mình thường gặpvà cách giải

quyết các khó khăn đó

- Kể những khó khăn trong học tập mà

mình đã giải quyết được ?

- Kể những khó khăn chưa có cách

giải quyết ?

- GV bổ sung

- TK-ghi nhớ

C Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học –CB bài sau

9'

3'

-Thảo luận nhóm 4-làm bài tập

- Ghi dấu : + Cách giải quyết tốt

+ Giải quyết chưa tốt + Nhờ bạn giảng bài hộ em

- Chép bài giải của bạn + Tự tìm hiểu đọc thêm sách vở tham khảo để làm

- Xem sách giải và chép bài giải

- Nhờ người khác giải hộ + Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng dẫn

+ Xem cách trong sách rồi tự giải bài

- Để lại chờ cô giáo chữa

+ Dành thêm thời gian để làm bài

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- HS nêu những khó khăn chưa có cánh giải quyết

- HS chú ý lắng nghe, nhớ chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 04/06/2021, 05:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w