1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 Tuần 3 - Trường tiểu học Vĩnh Thạch

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 232,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đọc mục Bạn cần biết SGK, cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất béo Bước 2: Làm việc cả lớp - Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp.. HS các nhóm khác bổ sung.[r]

Trang 1

TUẦN 3

Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2011

Tiết 1-Tập đọc

THƯ THĂM BẠN

I Mục đích yêu cầu

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự thông cảm, với nỗi đau của bạn

- Hiểu được tình cảm của người viết thư: Thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn (trả lời được câu hỏi trong SGK; nắm được tác dụng của phần mở đầu, kết thúc bức thư)

II Kỹ năng sống:

- Thể hiện sự cảm thông, chia sẻ

- Có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau

- Kĩ Năng thể hiện sự cảm thông

III Đồ dùng D- H.

- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

IV Các hoạt động D- H.

A Bài cũ

- 3HS đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình, trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?

+ Bài thơ nói lên điều gì?

- GV nhận xét, ghi điểm

B.Bài mới

1 Giới thiệu bài

- HS: quan sát tranh minh hoạ ở SGK và cho biết: Bức tranh vẽ cảnh gì?

- HS trả lời, GV giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- GV Chia đoạn bài văn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến chia buồn với bạn

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến những người bạn mới như mình

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt)

+Lượt 1: GV kết hợp hướng dẫn HS luyện đọc các từ: Quách Tuấn Lương, quyên góp

+ Lượt 2: Luyện đọc câu dài: Nhưng chắc là Hồng cũng tự hào / về tấm gương dũng cảm của ba/ xả thân cứu người giữa dòng nước lũ.

+ Lượt 3: Tìm hiểu giọng đọc toàn bài: Giọng trầm buồn, chân thành

+ Lượt 4: GV yêu cầu HS đọc mục chú giải tìm hiểu nghĩa các tù khó GV hỏi thêm: Em hiểu “hi sinh” có nghĩa là gì? Đặt câu với từ “hi sinh”

-HS luyện đọc theo cặp

Trang 2

- 2 HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm bức thư

b.Tìm hiểu bài

* Bước 1: làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS thành lập nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ sau: Hãy đọc thầm từng đoạn, cả bài, trao đổi thảo luận trả lời các câu hỏi ở SGK

- Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ GV quan sát và hướng dẫn

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV tổ chức HS trình bày kết quả

* Đoạn 1: - GV hỏi: Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?

- GV yêu cầu HS nêu câu hỏi 1 SGK

- Đại diện nhóm trình bày HS khác nhận xét, bổ sung

- GV hỏi thêm: Bạn Hồng đã bị mất mát và đau thương gì?

- HS trả lời Các nhóm khác bổ sung

- GV giảng về sự mất mát và khó khăn của Hồng

* Đoạn 2: GV nêu câu hỏi 2, 3, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung

* Đoạn 3: GV hỏi: Nơi bạn Lương ở mọi người đã làm gì để động viên giúp đở Hồng.

- GV giảng, liên hệ, cho HS quan sát các bức ảnh về cảnh cức đồng bào trong cơn

lũ lụt

+ Riêng Lương đã làm gì để động viên giúp đỡ Hồng?

- GV yêu cầu HS đọc thầm những dòng mở đầu và kết thúc bức thư, trả lời câu

hỏi: Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?

c.Hướng dẫn đọc diễn cảm

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 ba đoạn của bức thư Lớp theo dõi phát hiện giọng đọc phù hợp với nọi dung từng đoạn

- GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn 1:

- GV đọc mẫu

+ HS: Tìm cách đọc phù hợp

+ HS luyện đọc theo cặp

+ HS thi đọc diễn cảm trước lớp

- GV cùng lớp nhận xét bình chọn bạn đọc hay

3 Củng cố dặn dò

- Bài Thư thăm bạn nói lên điều gì?

- HS trả lời, lớp nhận xét GV ghi nội dung lên bảng

+ Bức thư cho em biết điều gì về tình cảm của bạn Lương với bạn Hồng?

+ Em đã bao giờ làm việc gì để giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn chưa?

- HS trả lời GV tổng kết bài nhắc HS luôn có tinh thần tương thân tương ái giúp

đỡ mọi người khi gặp hoạn nạn khó khăn

- GV nhận xét giờ học, dặn HS chẩn bị bài sau

Trang 3

- -Tiết2 - Thể dục (Giáo viên bộ môn dạy)

- -Tiết 3-Toán

TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Đọc, viết một số số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp

II Đồ dùng D-H

- Bảng lớp kẻ sẵn phần đầu bài học như ở SGK

III Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- GV hỏi: Nêu tên các hàng của các lớp: lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu

- HS trả lời, GV điền vào bảng

- 1 HS nhắc lại

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS đọc và viết số đến lớp triệu

- GV vừa viết vào bảng vừa giới thiệu: Cô có số gồm 3 trăm triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3 đơn vị

- GV yêu cầu HS lên bảng viết số trên Lớp nhận xét

- HS đọc số trên (Nếu HS đọc không được GV hướng dẫn cách đọc)

- GV cho HS nêu lại cách đọc số:

+ Ta tách thành từng lớp

+ Tại mỗi lớp dựa vào cách đọc số có ba chữ số để đọc và thêm tên lớp đó

- HS: 1số em nhắc lại

2 Luyện tập

*Bài 1: HS: Nêu yêu cầu bài tập

-HS: Dựa vào bảng ở SGK dể viết thành số và đọc các số đó

- GV: Nghe HS đọc và sửa cách đọc

* Bài 2: Đọc số

- HS: Nối tiếp nhau đọc các số trong bài

- GV: Theo dõi và sửa sai

- HS: Nhắc lại cách đọc số

* Bài 3: HS làm vào bảng con

- GV: Đọc lần lượt từng số cho HS viết, kiểm tra kết quả và yêu cầu HS đọc các số vừa viết

* Bài 4

- HS: Quan sát bảng số liệu

- HS: 1số em lân lượt trả lời các câu hỏi bài tập

VD: Trong năm học 2003- 2004:

Số trường trung học cơ sở là: 9873

Trang 4

Số HS tiểu học là: 8 350 191

Số GV trung học phổ thông là:98 714

3 Củng cố dặn dò

- GV cho HS làm bài tập trăc nghiệm sau:

+ Viết số biết số đó gồm: 6 trăm triệu, 4 triệu , 5 trăm nghìn, 3 trăm, 2 đơn vị

A 600 453 002 B 604 500 302 C 604 503 002

- HS sử dụng thẻ A, B, C lựa chọn kết quả đúng

- Tổng kết nhận xét giờ học, dặn chuẩn bị bài sau

- -Tiết 4 - Đạo đức

VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 1)

I Mục tiêu

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương HS nghèo vượt khó

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng đảm nhận trách nhiệm

- Có tinh thần tương thân tương ái, giúp đỡ lẫn nhau

- Tự nhận thức về bản thân

III Tài liệu và phương tiện

- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

IV Các hoạt động D-H

1 Hoạt động 1: Kể chuỵên: Một học sinh nghèo vượt khó

- GV: Giới thiệu truyện

- GV: Kể chuỵên

- HS: 2em kể lại câu chuyện

2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm: Câu hỏi 1, 2 trang 6 SGK (Kĩ thuật “Khăn trải bàn”)

- HS: Thảo luận theo nhóm 4

- HS: Đại diện nhóm trình bày, GV ghi tóm tắt các ý lên bảng, lớp cùng trao đổi

bổ sung

- GV: Kết luận: Bạn Thảo đã gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống và trong học tập, song Thảo đã tìm cách khắc phục vượt qua, vươn lên học giỏi

3 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi câu hỏi 3 SGK

- HS: Làm việc theo nhóm đôi, đại diện vài cặp nêu câu trả lời

- Lớp cùng trao đổi về các cách giải quyết

- GV: Kết luận về cách giải quyết tốt nhất

4 Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

- HS: Làm bài tập 1: nêu cách sẽ chọn và trình bày lí do

- GV Kết luận: a, b, d là những cách giải quyết tích cực

Trang 5

- GV: Qua bài học này, chúng ta có thể rút ra được điều gì?

- HS: Vài em nêu nội dung phần Ghi nhớ SGK

5 Hoạt động tiếp nối

GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài tập 3, 4

HS: Thực hiện theo các hoạt động ở mục thực hành SGK

- -Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2011

Tiết 1- Chính tả

Nghe viết: CHÁU NGHE CÂU CHUYỆN CỦA BÀ

I Mục tiêu

1 Nghe viết và trình bày bài chính tả sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát và các khổ thơ

2 Làm đúng BT 2/b

II Kỹ năng sống:

- Kĩ Năng Kĩ năng tự nhận thức, tự trọng và tự tin bản thân, xác định giá trị

III Đồ dùng D-H.

Ba bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b

IV Các hoạt động D-H

A Bài cũ:

- GV: Đọc cho 2 HS viết bảng lớp, lớ viết vào bảng con các tiếng, từ: chăng, băn khoăn, sau, sao, xem

- GV: Nhận xét, sửa sai cho HS

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe viết

- GV đọc bài thơ, H theo dõi SGK

- 1 HS đọc lại bài thơ

- GV hỏi: Bài thơ nói lên điều gì? HS nêu nội dung bài thơ.

- HS: Cả lớp đọc thầm bài thơ, chú ý những tiếng mình dễ viết sai chính tả, luyện viết vào vở nháp

- HS nêu cách trình bày bài thơ lục bát

- GV đọc HS viết bài vào vở

- GV đọc từng câu cho HS soát bài

- GV chấm một số bài và nhận xét

- HS: Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2b

- HS: đọc yêu cầu của BT 2b

- HS: làm bài vào vở BT

- GV treo bảng phụ lên bảng, gọi 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh

- GV và lớp nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Trang 6

4 Củng cố dặn dò

+ Qua bài chính tả em cần ghi nhớ điều gì?

- GV nhận xét giờ học

Dặn : Tìm và ghi nhớ 5 từ chỉ tên các con vật bắt đầu bằng chữ tr/ ch và đồ dùng trong nhà có mang thanh hỏi/ thanh ngã

- -Tiết 2-Toán

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Đọc, viết được các số đến lớp triệu

- Bước đầu nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi

số

II Các hoạt động D- H

A Bài cũ:

- GV giao nhiệm vụ:

+ Nêu các hàng, các lớp từ nhỏ đến lớp mà các em đã học

+ Các số đến lớp triệu có thể có mấy chữ số? Nêu ví dụ về các số

- HS trả lời các câu hỏi trên

- GV nhận xét và giới thiệu bài mới

B Luyện tập

* Bài 1:

- GV: Kẻ bảng như ở SGK lên bảng, gội 3 HS lên làm bài, lớp làm vào nháp

- Lớp cùng GVchữa bài, nhận xét, nhắc lại cách đọc số, viết số đến lớp triệu

* Bài 2: Đọc số:

- HS: Nối tiếp nhau đọc các số

- HS : Nhắc lại cách đọc số

* Bài 3:- HS: Làm vào bảng con

- GV: Kiểm tra và chốt kết quả đúng, sau mỗi số, cho HS đọc lại các số vừa viết

Bài 4: Làm việc cả lớp

-GV: Lần lượt viết từng số lên bảng, hướng dẫn HS cách trả lời

Chẳng hạn: Số 715 638, yêu cầu HS chỉ vào chữ số 5 trong số 715 638, sau đó nêu: chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn nên giá trị của nó là năm trăm nghìn

- HS: Tương tự, nêu các trường hợp còn lại

3 Củng cố dặn dò

- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm sau:

+ Trong số 4 444 444, kể từ phải sang trái chữ số 4 lần lượt có giá trị là:

A) 4 000 000; 400 000; 40 000; 4000; 400; 40; 4

B) 40 000 000; 400 000; 40 000; 4000; 400; 40; 4

C) 400 000 000; 4 000 000; 400 000; 4 000; 400; 40; 4

- HS sử dụng thẻ A, B, C thể hiện sự lựa chọn của mình

Trang 7

- GV nhận xét, tổng kết bài học

Dặn: Về nhà xem lại các bài tập, chuẩn bị bài sau

- -Tiết 3-Khoa học

VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, … ) chất béo (mỡ, dầu, bơ…)

-Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể

+ Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

+ Chất béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi - ta - min A, D, E, K

II Đồ dùng D- H

Hình trang 12,13 SGK

Phiếu học tập

III Các hoạt động D- H chủ yếu.

A.Bài cũ

+ Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất bột đường mà em biết?

+ Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường?

- 2 HS trả lời các câu hỏi Cả lớp và GV nhận xét đánh giá

B Bài mới:

Giới thiệu bài

1.Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của chất dạm và chất béo

Bước 1: HS làm việc theo cặp

- GV giao nhiệm vụ: Hãy quan sát hình ở trang 12, 13 SGK, kể cho nhau nghe tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

+ Đọc mục Bạn cần biết SGK, cùng nhau tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất béo Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp HS các nhóm khác bổ sung GV hỏi thêm:

+ Kể tên các thức ăn chứa chất đạm mà các em ăn hằng ngày hoặc các em thích ăn

+ Tại sao hàng ngày chúng ta cần ăn thưc ăn chứa nhiều chất đạm?

+ Nêu vai trò của thức ăn chứa nhiều chất béo?

- HS trả lời – GV nhận xét bổ sung, nêu kết luận

2 Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc của thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo

(Kĩ thuật “Khăn trải bàn”)

Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- Các nhóm đọc yêu cầu của bài tập trên phiếu, trao đổi và ghi ý kiến của mỗi

HS vào phiếu đã chuẩn bị sẳn

- GV theo dõi các nhóm làm việc, giúp đỡ thêm

Trang 8

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp HS các nhóm khác bổ sung và trình bày kết quả

- GV kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất béo đều có nguồn gốc từ thực vật và động vật

3.Hoạt động nối tiếp

- 1 HS đọc mục Bạn cần biết SGK

- Để bổ sung chất đạm, chất béo cho cơ thể, hàng ngày chúng ta cần ăn uống như thế nào?

- GV nhận xét giờ học

Dặn: Để dảm bảo sức khỏe cho cơ thể hàng ngày, chúng ta nên ăn các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất bột đường

- HS chuẩn bị bài sau

- -Tiết 4-Âm nhạc (GV bộ môn dạy)

- -Tiết 5 - Địa lí

MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN

I Mục tiêu

- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Mông, Dao…

- Biết Hoàng Liên Sơn là nơi dân cư thưa thớt

- Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn

+ Trang phục: mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng; trang phục của cá dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thương có màu sắc sặc sỡ…

+ Nhà sàn: Được làm bằng các vật liệu tự nhiên như nứa, tre, gỗ

II Đồ dùng D- H

- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

III Các họat động D- H.

A/ Bài cũ:

- Nêu đặc điểm của Dãy Hoàng Liên Sơn

- Nêu nhận xét về khí hậu ở Sa Pa

B/ Bài mới

1 Hoàng Liên Sơn – nơi cư trú của một số dân tộc ít người

* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- HS: Dựa vào vốn hiểu biết của mình và Mục 1 SGK trả lời các câu hỏi:

+ Dân cư ở Hoàng Liên Sơn đông đúc hay thưa thớt hơn ở đồng bằng?

+ Kể tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn

+ Xếp thứ tự các dân tộc( Dao, Mông, Thái) theo địa bàn cư trú từ thấp đến cao

Trang 9

+ Người dân ở những nơi núi cao thường đi lại bằng phương tiện gì? Vì sao?

- HS: Nêu câu trả lời

- Bổ sung và hoàn thiện phần trả lời của HS

2 Bản làng với nhà sàn

* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- HS: Dựa vào mục 2 SGK, trang ảnh và vốn hiểu biết để thảo luận nhóm 4 về các câu hỏi

+ Bản làng thường nằm ở đâu?

+ Bản có nhiều nhà hay ít nhà?

+ Nhà sàn thường được làm bằng vật liệu gì?

+ Hiện nay, nhà sàn ở đây có gì thay đổi so với trước?

- HS: Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung

- GV: Giúp HS hoàn thiện phần trình bày và hỏi thêm để kết hợp GDBVMT: + Vì sao một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn sống ở nhà sàn?

+ Nhà sàn có tác dụng gì đối với người dân ở Hoàng Liên Sơn?

3 Chợ phiên, lễ hội, trang phục

*Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm đôi

-HS: Dựa vào mục 3, tranh trong SGK để traođổi các câu hỏi sau:

+ Nêu những hoạt động trong chợ phiên

+ Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao chợ bán nhiều hàng hoá này? + Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

+ Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được tổ chức vào mùa nào? Trong

lễ hội có những hoạt động gì?

+ Nhận xét trang phục truyền thống của các dân tộc trong hình 4, 5 và 6

- HS: Địa diện vài cặp nêu ý kiến trước lớp, Lớp cùng GVnhận xét, ghi bảng ý chính

- GV: Hỏi thêm HS để GDBVMT: Hãy nêu suy nghĩ của em về trang phục và các lễ hội truyền thống của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

GV: Kết hợp GD HS ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thông của dân tộc

4 Hoạt động tiếp nối

- HS: Đọc mục bài học ở SGK

- GV: Nhận xét giờ học, nhắc HS học bài ở nhà

- -Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011

Tiết 1 - Lịch sử

NƯỚC VĂN LANG

I Mục tiêu:

- Nắm được một số sự kiện về nhà nước Văn Lang: thời gian ra đời, những nét chính về đời sống vật chất tinh thần của người Việt cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nước Văn Lang nhà nước đầu tiên trong lịch sử dân tộc ta ra đời

Trang 10

+ Người Lạc Việt biết ươm tơ, dệt lụa, làm ruộng, đúc đồng làm vũ khí và công cụ sản xuất

+ Người Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Người Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu, ngày lễ hội thường đua

thuyền, đấu vật,…

II Đồ dùng D-H

- Hình trong SGK

- Phiếu học tập của HS

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

III Các hoạt động D- H

* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ và vẽ trục thời gian lên bảng

- GV giới thiệu về trục thời gian: Người ta quy ước năm 0 là năm Công nguyên (CN); phía bên trái hoặc phía dưới năm CN là những năm trước trước Công nguyên (TCN); Phía bên phải hoặc phía trên năm Công nguyên là những năm sau Công

nguyên (SCN)

Ví dụ:

Năm 700 TCN Năm 500 TCN CN Năm 500

- HS: dựa vào kênh hình, kênh chữ trong SGK, xác định địa phận của nước Văn Lang, kinh đô nước Văn Lang trên bản đồ; xác dịnh thời điểm ra đời trên trục thời gian

- GV nhận xét

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

- GV đưa ra khung sơ đồ trống, phát phiếu học tập cho HS

- HS đọc SGK và diền vào sơ đồ các tầng lớp vua, lạc hầu, lạc tướng, lạc dân và

nô tì

- HS trình bày kêt quả

- GV nhận xét đưa ra kết quả đúng

Hùng Vương Lạc hầu, Lạc tướng

Lạc dân

Nô tì

* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân (Kĩ thuật “Các mảnh ghép”)

Ngày đăng: 30/03/2021, 00:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w