- HS tham gia chơi - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ không nhớ trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện - Nhận xét, đánh giá HS - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài học hôm -HS lắng nghe nay [r]
Trang 1- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV cho HS xem video giới thiệu về một
số loại mặt nạ trung thu
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS
nêu những hình ảnh được nói trong video
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng
dẫn HS quan sát những đặc điểm của một số
loại mặt nạ trung thu?
- GV gọi HS những đặc điểm nổi bật của
- HS xem lần 2 kết hợp với hướngdẫn HS quan sát những đặc điểm
Trang 2- Em sẽ đeo mặt nạ này vào dịp nào?
-Giá trị của nó như thế nào đối với đời sống
của con người?
- GV kết luận: Tết trung thu là dịp để trẻ em
được vui chơi và tam gia các hạt động sôi
nổi ở nhà trường, gia đình và xã hội Trong
dịp lễ này có rất nhiều hoạt động dành cho
các em tham gia, rất nhiều vật phẩm đặc
trung tạo nên không khí trung và một trong
số đó là mặt nạ Những chiếc mặt nạ nhiều
màu sắc và hình thù độc đáo là một nét đẹp
khó quên trong dịp trung thu
Góp phần giáo dục : Mặt nạ trung thu là nột
- GV triển khai một số nội dung phát động
phong trào “Đôi bạn cùng tiến Có thể có
- Vì những chiếc mặt nạ rất đẹp, ngộ nghĩnh, đáng yêu
Trang 3những hoạt động như sau:
- Nhắc nhở HS tham gia giúp đỡ các bạn
trong lớp về việc học tập và rèn luyện
- Đăng kí thành lập những đôi bạn cùng tiến
để cùng giúp đỡ nhau học tập tốt, khuyến
khích những bạn ở gần nhà nhau có thể đăng
kí thành một đôi
- Hướng dẫn một số việc làm để HS thực
hiện: hăng hái tham gia xây dựng bài;
giảng bài cho bạn khi bạn không hiểu, tranh
thủ hướng dẫn, giúp đỡ bạn làm các bài GV
vừa dạy trong giờ ra chơi, nghỉ giải lao, cùng
nhau chuẩn bị bài nhà
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hành cộng ( có nhớ) trong phạm vi 20 Chú ý các dạng: Cộng lặp
(6 + 6; 7 + 7 …), trường hợp có hai dấu cộng, cộng và so sánh số
- Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế, rèn kĩnăng hợp tác, rèn tính cẩn thận
- HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học.năng lực tư duy, lập luận toán học Phát triển các phẩm chất chăm chỉ , tráchnhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài Slide minh họa
2 HS: SGK, vở bài tập , vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (5phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện”
HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố
bạn thưc hiện, nếu bạn đó không trả lời được thì
bạn nêu phép tính được gọi bạn khác, sau khi trả
- HS chơi trò chơi
Trang 4lời được phép tính thì bạn đó lại chỉ định bạn
tiếp theo nêu phép tính
- Gv nhẫn xét, tuyên dương hs
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Tiết học hôm
nay cô và các con cùng thực hành cộng ( có
GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính trường
hợp có hai dấu cộng ( tính từ trái qua phải)
- Yêu cầu HS nêu cách tính
- GV hướng dẫn cho HS hiểu yêu cầu bài 3
- GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ thể chưa?
- Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra cách
làm nhanh và chính xác nhất
- Mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết
quả và nêu cách làm của nhóm mình
- GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có
cách làm hay ( không thực hiện tính kết quả
từng bên nhưng vẫn so sánh được)
Trang 5Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7
thì bé hơn 9 nên điền dấu <
3 Vận dụng, trải nghiệm: (10 phút)
- Gọi HS đọc bài 4
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai hàng có
tất cả bao nhiêu bạn thì phải làm thể nào?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
- GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét,
nêu lời giải khác
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để
cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ Bồi dưỡng tình cảm yêuquý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khảnăng làm việc nhóm
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5’)
- Cho HS quan sát tranh:
- Hỏi: Tranh vẽ gì?
* Kết nối:
- GV hỏi: Em hãy nêu tên một số bài thơ
hoặc bài hát về thầy cô giáo?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài đọc
+ Bài thơ nói về suy nghĩ, tình cảm của một
học sinh đối với cô giáo của mình - một cô
giáo nhiệt huyết, say mê với nghề giáo, dịu
dàng, tận tụy với các em HS
- HS quan sát tranh
- Tranh vẽ cô giáo đang hướng dẫncác bạn học bài
- HS đọc bài thơ hoặc hát bài hát về
cô giáo: Bài bụi phấn, bông hồng tặng
cô, bài học đầu tiên,
hơi đúng theo nhịp 2/3 của bài thơ, dừng hơi
lâu hơn sau mỗi khổ thơ
- HS đọc thầm theo
+ GV nêu một số từ ngữ dễ phát âm nhầm
do ảnh hưởng của tiếng địa phương: nào,
lớp, lời, nắng, viết, vào, vở… để HS đọc.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (10’)
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện vào VBTTV
Câu 1 Cô giáo đáp lại lời chào của HS như
thế nào?
- GV nêu câu hỏi 1
- HS đọc thầm khổ thơ 1 của bài để tìm câu trả lời
- (Cô giáo đáp lại lời chào của các
Trang 7GV và HS thống nhất câu trả lời.
bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật tươi.)
Câu 2 Tìm những câu thơ tả cảnh vật khi
cô dạy em học bài ?
(Gió đưa thoảng hương nhài; Nắngghé vào cửa lớp; Xem chúng em họcbài.)
Câu 3 Bạn nhỏ đã kể những gì về cô giáo
Câu 4 Qua bài thơ,em thấy tình cảm bạn
nhỏ dành cho cô giáo như thế nào?
- GV nêu câu hỏi
- GV gợi ý HS chú ý những chi tiết (Lời cô
giáo ấm trang vở, ngắm điểm 10 cô cho…)
Hướng dẫn HS gọi tên tình cảm của HS
- 2-3 HS đọc yêu cầu bài
- HS luyện nói luân phiên trong nhómcặp
- 2-3 nhóm chia sẻ
Trang 8-GV hướng dẫn lời nói chung thể hiện sự
ngạc nhiên hay bắt đầu bằng Ồ, Chao ôi ,
A…
- GV hướng dẫn Hs khi được tặng quà em
nên nói gi? ( Lời cảm ơn)
- GV cho HS mở rộng yêu nói câu thể hiện
sự ngạc nhiên của em khi.(Được bạn tặng
quyển sách, được bà đan tặng chiếc khăn…)
Bài 2: Nói câu thể hiện tình cảm của em với
thầy cô giáo của mình.
- GV hướng dẫn thực hiện
+ Em có tình cảm như thế nào với thầy cô
giáo? Em nói một câu thể hiện tình cảm đó?
- GV khen HS có cách nói hay và tự tin khi
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
Buổi chiều
Toán BÀI 15: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS luyện tập phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số
để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20, biết cách làm các bài có hai phép tính trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải
- Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ “10 trừ đi một số”, kĩ năng hợp tác, tính cẩn thận
Trang 9- Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toánhọc, NL gia tiếp toán học Rèn cho học sinh phẩm chất chăm chỉ , trách nhiệm,
nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài,slide, tấm thẻ
2 HS: SGK, vở bài tập , vở nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động 5phút)
- GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn”
- GV nêu luật chơi
- Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi
10 đố bạn thực hiện
- Lượt 2 : HS nêu một phép trừ ( không nhớ)
trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện
- Nhận xét, đánh giá HS
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài học hôm
nay chúng ta luyện tập phép trừ trong phạm vi
20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để
có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về
phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20, biết cách
làm các bài có hai phép tính trừ liên tiếp thì
thực hiện lần lượt từ trái sang phải
khác nêu kết quả phép tính và ngược lại)
-Nhận xét,củng cố lại kiến thức bài: Qua bài các
con ôn lại kĩ năng thực hiện phép trừ “ 10 trừ đi
một số”
Bài 2: Tính
- GV cho HS đọc YC bài
-Em nêu nhận xét về cách tính của bài toán
-Yêu cầu HS nêu cách tính
HS chơi theo cặp đôi
- Lắng nghe
- HS tham gia chơi
-HS lắng nghe
-1 HS đọc YC bài-HS nhóm đôi theo từng bàn( một bạn lấy ra một thẻ phép tính dố bạn khác nêu kết quả phép tính vàngược lại)
-HS chơi trò chơi
- Đại diện 2,3 cặp báo cáo
- Các cặp khác lắng nghe, nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu đề bàia) 12 – 2, 16 – 6, 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9b) 10 = 15 -
10 = 19 -
10 = 17 -
-HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng đơn vị giống nhau
Trang 10- Nhận xét
- Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp
làm vào vở
- GV cho HS đổi chéo vở
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở
- GV lưu ý lại phép tính trừ một số để có kết
quả là 10
Bài 3: Tính nhẩm
- GV cho HS đọc yêu cầu bài 3
- GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV hỏi dạng toán này có mấy phép tính trừ?
- Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( ví dụ
- GV hỏi: Đề bài hỏi gì?
-Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh ai đúng”
-Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 đội, tổ 1 và tổ
- HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì
- HS nhận xét
- Quan sát, lắng nghe
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập 3
- HS bài yêu cầu tính nhẩm
- HS dạng có hai phép trừ liên tiếp
-HS làm vào vở-Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì-Quan sát GV sửa
- Đội còn lại lắng nghe, nhận xét
- Bài củng cố kiến thức luyện tập phép trừ trong phạm vi 20, dạng
10 trừ đi một số và “ trừ đi một số
để có kết quả là 10
IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Trang 11
TIẾNG VIỆT
VIẾT CHỮ HOA : D ( Tiết 3 )
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng:
Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
- Rèn kĩ năng viết chữ và trình bày bài
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Chữ mẫu D (cỡ nhỡ, cỡ vừa), Laptop; máy chiếu; clip, slide tranhminh họa,
2 Học sinh: SGK, vở tập viết, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa D
- GV cho HS quan sát chữ viết hoa D
- Chữ D viết hoa (cỡ vừa) cao mấy ô li?
- Chữ viết hoa D gồm mấy nét ?
- GVHD: Gồm 2 nét cơ bản, nét lượn hai dầu
dọc và nét cong phải nối liền nhau tạo một
vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
- GV viết mẫu và HD quy trình viết chữ hoa
D:
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6 ,viết
nét lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ ngang 2 ,nằm sát
- HS hát và vận động theo nhạc
- HS lắng nghe
- HS quan sát+ Độ cao: 5 li; độ rộng: 4 li
Trang 12bên trên đường kẻ ngang 1
- Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ
dưới đi lên,tạo vòng xoắn nhỏ ở chân
chữ,phần cuối nét cong lượn hẳn vào
trong Dừng bút trên đường kẻ ngang 5
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ
* Hoạt động 2 Viết câu ứng dụng
Dung dăng dung dẻ
Dắt trẻ đi chơi
- GV cho HS đọc câu ứng dụng
- GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ u cách nét cong phải của chữ
cái hoa D nửa ô li
- Nêu độ cao của các con chữ ?
- Nêu khoảng cách giữa các chữ, con chữ?
- GV hướng dẫn: Cách đặt dấu thanh ở các
con chữ
- GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối
câu: ngay sau chữ cái i trong tiếng chơi
3 Luyện tập, thực hành (10')
- GV yêu cầu HS đọc thầm nội dung bài viết
- HS luyện viết bảng con chữ hoa D
- HS tự nhận xét và nhận xét bài củabạn
- HS viết chữ viết hoa D (chữ cỡ vừa
và chữ cỡ nhỏ)
- HS đọc câu ứng dụng
- HS quan sát
- Chữ Dung và chữ Dắt vì đứng đầucâu
- HS quan sát cách viết mẫu trênmàn hình
- HS nêu chữ cái hoa D, h, g cao 2,5
li chữ cái d, đ cao 2 li, chữ cái t cao1,5 li, các chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các chữ ghitiếng bằng 1 con chữ o
- Dấu hỏi đặt trên chữ cái e, dấu sắcđặt trên chữ cái ă
- Khoảng cách giữa các chữ là 1 néttròn, giữa các con chữ là nửa néttròn
- HS theo dõi
- HS đọc thầm ND bài viết
Trang 13- GV kiểm tra tư thế viết.
- GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa D
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát
hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc
nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương những HS viết
đẹp, nhắc nhở những HS viết chưa đẹp
4 Vận dụng, trải nghiệm ( 5' )
- GV tổ chức cho HS tìm từ trong đó có âm d
- Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì?
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Cậu bé ham học Kể lại được câu
chuyện dựa vào tranh
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày
- Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, sự việctrong tự nhiên), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm
- Bồi dưỡng tình yêu đối với thầy cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa cho câu chuyện Hoạ
mi, vẹt và quạ.,
2 Học sinh: SGK, vở, bảng con,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 14- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2 Hình thành kiến thức mới (11')
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện.
- GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ các
hình ảnh trong 4 bức tranh
- GV kể câu chuyện lần 2 và thỉnh thoảng
dừng lại hỏi tiếp theo là gì? HS kể cùng
GV
- GV nêu các câu hỏi dưới mỗi tranh
+ Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi học?
+ Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi
đâu?
+ Vì sao Vũ Duệ được thầy khen?
+ Vì sao Vũ Duệ được đi học?
- GV khen các HS trả lời tốt
3 Luyện tập, thực hành (10')
* Hoạt động 2 Chọn kể 1 - 2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn tranh,
đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu
chuyện; chọn 1 - 2 đoạn mình nhớ nhất
hoặc thích nhất để tập kể
+ Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm
(một em kể, một em lắng nghe để góp ý sau
đó đổi vai người kể, người nghe)
- GV mời 2 HS xung phong kể trước lớp
(mỗi em kể 2 đoạn - kể nối tiếp đến hết câu
Trang 15+ Trước khi kể, các em xem lại 4 tranh và
đọc các câu hỏi dưới mỗi tranh để nhớ nội
dung câu chuyện
+ Cố gắng kể lại toàn bộ câu chuyện cho
người thân nghe
+ Có thể nêu nhận xét của em về cậu bé Vũ
- Biết hỏi đáp theo mẫu Nói 1 câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp
em”
- Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho
cô giáo như thế nào?
Trang 16học trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
GV đọc mẫu:
- GV đọc ngắt giọng ở từng nội dung, đọc
chậm, rõ để HS dễ theo dõi: đọc theo cột
dọc, hàng ngang theo đúng nội dung bài
đọc
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc thời khoá
biểu (treo hoặc viết thời khoá biểu trên
bảng lớp hoặc chiếu thời khoá biểu trên
màn hình nếu có điều kiện GV vừa đọc
vừa lấy thước chỉ vào từng cột, từng
hàng
* Chia đoạn:
+ Bài này được chia làm mấy đoạn?
- GV cùng HS thống nhất
HS chia đoạn theo ý hiểu
- Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách
Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết -
môn;
Đoạn 2: toàn bộ nội dung buổi sáng
trong thời khoá biểu;
Đoạn 3: toàn bộ nội dung buổi chiều
trong thời khoá biểu.
*Luyện đọc đoạn 1:
- Gv hướng dẫn HS luyện cách ngắt khi
đọc bảng thời khoá biểu
VD: Thứ Hai,/ buổi sáng,/ tiết 1-/ Tiếng
Việt,/ tiết 2 -/ Toán
- Luyện đọc đoạn lần 2: ( Hướng dẫn
Trang 17khó hàng ngang, trải nghiệm, và HD
HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời
Toán BÀI 16: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu,slide trình chiếu
2 Học sinh: Khung 10 ô kẻ sẵn trên bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở
nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5phút)
Trang 18(tay gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên
phải, miệng đếm: 13, 12, 11,10 ) Sau
đó, trừ tiêp 10-1=9 (tay gạch bớt 1
chấm tròn trên khay bên trái, miệng
đếm: 10, 9) Vậy 13-4 = 9
GV chốt lại cách tính bằng cách “làm
cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm
nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10
HS quan sát
HS quan sát, thảo luận
Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp, các nhóm khác nhận xét
Trang 19rồi mới đếm lùi tiêp).
GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự
kiểm tra cách thực hiện của bạn
GV yc HS nêu lại cách thực hiện
Bài 3: Tính
Mời HS đọc YC bài
HS thực hành tính bằng cách “làm cho
tròn 10” để tìm kết quả
Yêu cầu hs làm bài
GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện
phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng
cách “làm cho tròn 10”
4 Vận dụng, trải nghiệm: ( 8 phút)
GV mời HS đọc bài toán
YC HS nói cho bạn nghe bài toán cho
biết gì, bài toán hỏi gì?
HS trao đổi thao nhóm đôi
HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc
Trang 20- HS nêu cảm nhận hôm nay em biết
thêm được điều gì?
- Em thích nhất hoạt động nào?
- Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha
mẹ, người thân xem có còn cách nào
HS viết phép tính thích họp và trả lời:Phép tính: 11 – 2 = 9 đội
Để vào được đến trận chung kết có sốđội bị loại là
Buổi chiều
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BÀI 5: VUI TRUNG THU
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các đặc điểm của mùa thu, đặc trưng về tết Trung thu, thu hút sựquan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, rước đèn phá cỗ, nhắm trăng Trao đổi,thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu
- Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trungthu, đồ chơi Trung thu
2.HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5’)
Chia sẻ những gì em biết về Tết Trung
thu (3-5p)
Trang 21− GV giơ một cụm từ “Trung thu là …”
sau đó mời HS nói phương án của mình
− GV chia lớp thành 2 nhóm (bên phải và
bên trái GV) để thi đua xem nhóm nào
tìm được nhiều từ diễn tả về Trung thu
nhất
Kết luận: Tết Trung thu có nhiều hình
ảnh tiêu biểu, quen thuộc với mỗi người
Việt Nam như mâm quả, trăng sáng, rước
đèn, bày cỗ Trung thu, giữa mùa thu, đồ
chơi,…
- GV dẫn dắt, vào bài
2 Hình thành kiến thức mới (15’)
* Gọi tên các loại quả trong mâm quả
bày Tết Trung thu.
− Quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Em đã từng ăn loại quả nào trong đó?
Mùi vị của nó thế nào? Nó có màu gì?
Em có thích loại quả đó không?
( Chuối: màu vàng tươi, dáng thuôn
dài,vị ngọt mùi thơm
Bưởi: quả tròn, vỏ vàng, ruột trắng, vàng
nhạt, hồng, vị chua nhẹ hơi ngọt
Hồng: quả tròn , nhỏ bằng nắm tay, vỏ
đỏ, mùi thơm dịu, vị ngọt lịm
Mía: thân dài được cắt khúc, vỏ tím đậm,
vị ngọt thanh …)
+ Các loại quả thường được bày thế nào?
+ Ngoài việc bày nguyên cả quả thì trong
mâm cỗ Trung thu, các loại quả còn được
cắt tỉa thành những hình đẹp mắt như con
chó bông làm từ múi bưởi, con nhím làm
từ quả nho, bông hoa từ các loại quả
khác,
− GV có thể mang tới lớp những loại quả
thật đặc trưng cho Trung thu như hồng,
bưởi, na, doi, chuối GV đề nghị HS
nhắm mắt rồi sờ, ngửi từng loại quả để
- Các loại quả thường được bày xem
kẽ với nhau tạo hình đẹp và vui mắt
- HS nhắm mắt sờ rồi ngửi quả đểnêu tên quả
Trang 22Kết luận: GV giới thiệu với HS các loại
quả thường dùng để bày cỗ Trung thu và
cách bày biện mâm quả Trung thu
3 Thực hành, luyện tập (13’)
* Thực hành làm đèn lồng đón Tết
Trung thu.
− GV kiểm tra đồ dung của học sinh:
giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ
Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo léo
thông qua việc làm đèn lồng Có rất
nhiều kiểu đèn lồng Chúng ta có thể
sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình
4 Vận dụng, trải nghiệm (2’)
- Hãy kể những điều đặc biệt về Tết
Trung thu mà em biết?
- Nhũng việc làm nào em sẽ làm để chuẩn
bị đón tết trung thu ở lớp ở nhà và ở khu
xóm?
− GV đề nghị HS lựa chọn một việc để
chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia đình
mình
− GV nhắc lại những hướng dẫn bày
mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung
Trang 23- Biết hỏi đáp theo mẫu Nói 1 câu giới thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường mà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động (5’)
- Gọi HS đọc bài “Thời khóa biểu”
- Nhận xét, tuyên dương
- Em đã làm thế nào để biết được các môn
học trong ngày, trong tuần?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới (30’)
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (20’)
- GV cho HS đọc lại toàn bài
Câu 1 Đọc thời khóa biểu ngày thứ hai.
- GV nêu câu hỏi 1
- GV yêu cầu 2 - 3 HS trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời
- HS khác nhận xét, đánh giá
+ Thứ Hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động
trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3, 4: Tiếng
Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng Anh, tiết 2:
Trang 24tích phát biểu và tìm được đáp án đúng
Câu 2 Sáng thứ Hai có mấy tiết?.
- GV tổ chức HS làm cá nhân
+ Sáng thứ Hai có 4 tiết.
- GV nhận xét câu trả lời của HS
Câu 3 Thứ Năm có những môn học nào?
- GV cho HD đọc thời khóa biểu ngày thứ
năm và trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu đại diện 2 – 3 HS trình bày
HS cần có thời khoá biểu?
- GV đưa ra câu hỏi mở rộng (tuỳ đối
tượng HS), Hoặc cho HS phát biểu những
suy nghĩ của các em sau khi đọc VB
Câu 1 Dựa vào thời khoá biểu ở trên, hỏi
– đáp theo mẫu hỏi – đáp theo mẫu.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
và tìm tên sự vật trong mỗi bức tranh
- GV chốt: GV quan sát HS trao đổi, lưu
ý các em về cách hỏi đáp để các em dần
nắm được quy tắc giao tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44
-YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật