LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9 Thứ Tiết Môn Bài dạy Thứ hai 28/2 SÁNG Chào cờ Văn hóa giao thông Bài 1 Tập đọc Cái gì quý nhất Toán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân Lịch sử Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập CHIỀU Đạo đức Tình bạn( t1) Khoa học Nhôm Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc ( tiếp tuần 8) Thứ ba 1/3 SÁNG Thể dục Động tác chân Trò chơi “Dẫn bóng” Toán Luyện tập chung trang 47 Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận Địa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cư CHIỀU Chính tả Nhớ viết Ti[.]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
Thứ hai
28/2
SÁNG
Chào cờ - Vănhóa giao thông Bài 1Tập đọc Cái gì quý nhấtToán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phânLịch sử Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập
CHIỀU
Đạo đức Tình bạn( t1) Khoa học Nhôm
Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc ( tiếp tuần 8)Thứ ba
Chính tả Nhớ - viết: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
Toán ( ÔN ) ÔN TẬP CHIỀU
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiênTiếng việt ( ÔN ) Luyện viết Bài 4
Bồi dưỡng phụđạo
và khéo hơn”
Kĩ thuật Bày, dọn bữa ăn trong gia đình
Luyện từ và câu Đại từCHIỀU
Đọc thư viện +
Kĩ năng sống
Đọc cá nhân- Bài 1
Toán Kiểm tra
Âm nhạc Ôn 2 bài hát: Những những bài ca & Ước mơ
CHIỀU
Mĩ thuật Trường em (t1)Sinh hoạt lớp –
Hoạt động trảinghiệm
Tổng kết tuần 9 bài 1 : Thế giới của em
Phòng ngừathảm họa - TLHĐ
Hiểm họa – thảm họa
Trang 2============================
Ngày soạn : 27/2 SÁNG
Ngày dạy : 28 /2 CHÀO CỜ
TUẦN 8Học sinh đi học đầy đủ 100% dù dịch bệnh phức tạp
Đa số thực hiện học nghiêm túc đi học đúng giờ , học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp
Tập vỡ bao bìa dán nhản đầy đủ
Tăng cường phụ đạo học sinh chậm có tiến bộ nhiều
Chuẩn bị: KTGHKI
Kiểm tra vỡ học sinh + vỡ bài tập
Tất cả học sinh có ý thức học tập , bảo vệ trường lớp dọn vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẻ , chăm sóc cây xanh tốt
Có ý thức giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn trong học tập
Chăm sóc cây xanh trang trí lớp
Tham gia bảo hiểm đạt 100 % cho dù gia đình các em còn nhiều khó khăn
Thực hiện tốt việc rữa tay sạch sẽ trước khi học
Khắc phục những hạn chế , phát huy những gì đạt được
Nhắc nhỡ các em giúp đỡ các em nhỏ khi đi học vì dịch bệnh còn phức tạp
Chuẩn bị tốt hơn cho việc học ngoại ngữ và tin học vì đây là môn học còn mới và xa lạ với địa phương đa số phụ huynh không thể giúp các em trong việc học ở nhà ngoài dụng cụ học tập đầy đủ
VĂN HÓA GIAO THÔNG -
-TẬP ĐỌCCÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I Mục tiêu:
-Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
-Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: người lao động là đáng quý nhất
- Phát triển năng lực đọc hiểu cho HS
- Biết quý trọng người lao động
II Đồ dùng dạy học : GV: Tranh ảnh về người lao động
III Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi đông:
“Trước cổng trời”
-Vì sao địa điểm trong bài được gọi là cổng trời?
-Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
* Luyện đọc
- Có thể chia bài làm 3 phần
Phần 1 : từ đầu … Sống được không ?.
Phần 2 : tiếp theo … Phân giải.
Phần 3: Còn lại
- Giáo viên sửa lỗi (nếu HS phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc
Trang 3- Giáo viên hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa từ
khó: tranh luận, phân giải
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên tổ chức học sinh đọc từng đoạn
và trao đổi, thảo luận tìm hiểu nội dung bài
+ Theo Hùng, Quý, Nam cái gì là quý nhất
- Giáo viên hướng dẫn cả lớp luyện đọc bài
theo cách phân vai
+ Nhấn giọng: quý nhất là lúa gạo, có lý,
quý nhất là vàng
+ Giọng đọc: thể hiện giọng tranh luận,
thầy: ôn tồn, chân tình
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét
Nam: có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
+ Vì không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc, nghĩa là tất cả mọi thứ đều không có và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị
-Nội dung: Bài văn khẳng định người lao
-Nêu nội dung của bài?
-GD: yêu quý lao động
5/Tìm tòi mở rộng: Sưu tầm hình ảnh người lao động đang làm việc
-
TOÁNVIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thông dụng
- Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Phát triển khả năng lập luận cho HS
- Tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy học : GV: Bảng phụ ghi bảng dơn vị đo diện tích
III Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi đông:
2,27m = 2m27cm 826m = 82,6dm
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến
thức:
* Ôn bảng đơn vị đo diện tích:
- Giáo viên cho HS nêu lại các đơn
vị đo diện tích đã học
- Giáo viên cho HS nêu quan hệ
giữa các đơn vị đo liền kề
- Giáo viên cho HS quan sát bảng
b) Giáo viên cho HS thảo luận ví dụ
2 : Viết số thập phân thích hợp vào
- HS nhận xét mối quan hệ giữa đơn vị đo độ dài liền kề
và mối quan hệ giữa đơn vị đo diện tích liền kề
2100
1001
2
1001
1005
Trang 5-Bài 2: Viết số thập phân thích hợp
- Nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì nền độc lập của nước nhà
- Puát triển năng lực xử lí thông tin bài học
II Đồ dùng dạy học : - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam.Máy phát lời đọc Tuyên ngôn Độc lập
Tranh ảnh tư liệu về ngày 2-9 -1945 HS: Sách lich sử 5, tư liệu sưu tầm được về ngày 2-9
III Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi đông: : “Cách mạng mùa thu”
-Tại sao ngày 19/8 được chọn làm ngày kỉ niệm Cách mạng Tháng Tám 1945 ở nước ta?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoat động hình thành kiến thức:
3/ Luyện tập:
* Làm việc cả lớp:
- Giáo viên giới thiệu bài, dùng ảnh tư liệu
để dẫn dắt đến sự kiện lịch sử trọng đại của
dân tộc
- Quan sát bản đồ, xác định vị trí của Hà
HS nêu
- HS quan sát bản đồ, xác định vị trí của Hà Nội
+ Ngày 2/9/1945 hà Nội tưng bừng cờ, hoa, già, trẻ, trai, gái đều xuống đường, mọi người từ khắp ngã tập trung về Quãng trường Ba Đình.
Đội danh dự đứng nghiệm trang trước lễ đài
10042
Trang 6+ Nêu một số nét về cuộc mít tinh ngày
2-9-1945 tại quảng trường Ba Đình
* Làm việc theo nhóm: Trình bày những
nội dung của Tuyên ngôn Độc lập:
+ Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ
thay mặt nhân dân khẳng định điều gì?
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945?
- Kết luận : Bản Tuyên ngôn độc lập đã :
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng
liêng của dân tộc Việt Nam.
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững
quyền tự do, độc lập ấy.
- GV đọc trích Bản Tuyên ngôn độc lập
mới dựng.
Đúng 14 giờ buổi lễ bắt đầu, Bác hồ cùng các vị trong chính phủ lâm thời bước lên lễ đài, Bác giơ tay vẫy chào, nhân dân vỗ tay như sấm dậy, Bác
ra hiệu im lặng và đọc Tuyên ngôn độc lập.
Bác đọc xong, cả biển người hoan hô vang dậy, tiếp đến là lễ ra mắt và tuyên thệ của chính phủ lâm thời.
- HS tìm hiểu hai nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn Độc lập.
- HS tìm hiểu Ý nghĩa lịch sử của sự kiện ngày 9-1945
2-+ Khẳng định quyền độc lập dân tộc, khai sinh
chế độ mới, thành lập nên nước Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa
- HS nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong buổi lễ tuyên bố độc lập
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
4/ Vận dụng:
-Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ thay mặt nhân dân Việt nam khẳng định điều gì?
-GD: Yêu quê hương đất nước, bảo vệ tổ quốc
5/Tìm tòi mở rộng: Tìm hiểu thêm vể sự kiện ngày 2 - 9 -1945 ở nước ta.
-
CHIỀU ĐẠO ĐỨCTÌNH BẠN
I Mục tiêu :
-Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái,giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn.-Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày
- Thân ái, đoàn kết với bạn bè
II Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh họa bi học
III Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi đông: - Cả lớp hát bài Lớp chúng ta đoàn kết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
* Thảo luận:
Trang 7- Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý:
+ Bài hát nói lên điều gì ?
+ Lớp chúng ta có vui như vậy không ?
+ Điều gì sẽ xảy ra khi xung quanh chúng ta
* Tìm hiểu truyện: Đôi bạn
- Giáo nhiệm vụ: các nhóm đóng vai theo
câu chuyện và thảo luận trả lời câu hỏi:
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
- Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra được
điều gì về cách đối xử với bạn bè?
- Kết luận : Bạn bè cần phải biết yêu
thương, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là
đ) Bạn phê bình khi em mắt khuyết điểm
e) Bạn em làm điều sai trái, em khuyên ngăn
nhưng bạn không nghe
- Giáo viên nhận xét, kết luận về cách ứng
xử phù hợp trong từnh tình huống
* Củng cố: Nêu các biểu hiện của tình bạn
đẹp?
- Giáo viên ghi các ý kiến lên bảng
- Kết luận : Các biểu hiện của tình bạn đẹp
là : tôn trọng, chân thành, biết quan tâm,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui
buồn cùng nhau …
- HS thảo luận các câu hỏi
- HS đưa ý kiến
- HS đọc câu chuyện
- HS lên đóng vai theo nội dung truyện
- Cả lớp thảo luận trả lời câu
- HS phát biểu ý kiến
+ Đó là hành động không tốt
+ Phải biết quan tâm giúp đỡ bạn bè
- HS làm bài tập 2
- HS trao đổi theo cặp
- HS trình bày cách ứng xử trong mỗi tình huống và giải thích lí do
- HS tự liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các tình huống tương tự chưa ? hãy kể một trường hợp cụ thể
- Cả lớp nhận xét bổ sung
- HS nêu biểu hiện của tình bạn đẹp
4/ Vận dụng:
-Với bạn bè, ta cần phải làm gì?
-GD: Đối xử tốt với bạn bè xung quanh
5/Tìm tòi mở rộng : - HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lơp, trong trường mà em biết.
Nhận xt tiết học
Trang 8
-KHOA HỌC NHÔM
I Mục tiêu :
- Nhận biết một số tính chất của nhôm Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống
- Quan sát, nhận biết một số đồ dùng được làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng
- Bảo quản đồ dùng bằng nhôm ở gia đình
- Phát triển năng lực làm việc với vật thật
II Đồ dùng dạy học : GV và HS : Một số đồ dùng bằng nhôm
III Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi đông: “Đồng và hợp kim của đồng”
- Kết luận: Nhôm được sử dụng rộng rãi
trong sản xuất như chế tạo các dụng cụ
làm bếp; làm khung cửa….
* Làm việc với vật thật:
-GV giao nhiệm vụ: Quan sát vật thật
được làm bằng nhôm mô tả màu sắc, độ
- GV nêu nhiệm vụ: đọc thông tin SGK
và trả lời câu hỏi:
+ Nêu nguồn gốc của nhôm?
+ Nhôm có tính chất gì?
+ Hợp kim của nhôm có tính chất gì?
+ Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm
và hợp kim của nhôm?
-Kết luận: Không đựng thức ăn có vị
chua lâu, vì nhôm dễ bị a-xít ăn mòn
- HS làm việc theo nhóm
- HS giới thiệu thông tin và tranh ảnh về nhôm và
đồ dùng được làm bằng nhôm
- Đại diện nhóm giới thiệu trước lớp
- HS quan sát vật thật được làm bằng nhôm mô tả màu sắc, độ sáng, tính cứng, tính dẻo của chúng
- Đại diện nhóm trình bày kết quả quan sát, thảo luận
- HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi:
- HS làm việc theo nhóm, ghi kết quả vào bảng nhóm
- HS trình bày bài làm+ Từ các mỏ quặng
+ Màu trắng bạc, có ánh kim, có thể kéo sợi, dát mỏng, không bị gỉ, dẫn điện, dẫn nhiệt
+ Hợp kim của nhôm bền vững, rắn chắt hơn nhôm
+ Không đựng thức ăn có vị chua lâu, vì nhôm dễ
bị a-xít ăn mòn, sử dụng xong phải rửa sạch, cất giữ nơi khô ráo
4/ Vận dụng:
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm?
Trang 9-GD: Bảo quản đồ dùng gia đình.
- Kể lại được một trong các câu chuyện đã nghe đã đọc Kể rõ địa điểm, diễn biến câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét đúng lời kể của bạn
- Giáo dục học sinh ý thức dùng từ ngữ khi kể chuyện, kể tự nhiên bằng lời của mình
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi đông: “Kể chuyện đã nghe, đã đọc”
-HS kể lại câu chuyện
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
1/GV hệ thống lại các kiến thức kể chuyện:
+ Kể tên các câu chuyện mà các em được
nghe thầy kể trong SGK từ đầu năm đến nay
+Các em đã kể những câu chuyện được
chứng kiến hoặc tham gia về những chủ đề
nào?
+Các em đã kể những câu chuyện đã nghe đã
đọc về chủ đề gì?
3/ Luyện tập:
+Giao nhiệm vụ cho HS: Chọn một câu
chuyện em đã nghe hay đã đọc ở lớp theo hai
chủ đề trên kể lại câu chuyện ấy
+HS nêu tên các câu chuyện: Lí Tự Trọng, Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai, Cây cỏ nước Nam
-Người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nước…
Ngày dạy : 1 /3 BÀI: ĐỘNG TÁC CHÂN TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện động tác vươn thở và tay và chân của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được vào các trò chơi
- Tích cực tập luyện
II Đồ dùng dạyhọc:
-GV: Còi , bóng, tranh động tác
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Phần mở đầu:
- Ổn định
- Phổ biến
Trang 10xxx xxx xxx
1: Nâng đùi trái lên cao, đồng thời đưa
hi tay sang ngang rồi gập khuỷu tay, các
ngán tay đặt trên mỏm vai
2: Đưa chân trái ra sau, kiểng gót, 2 tay
dang ngang, bàn tay ngửa, căng ngực
3: Đá chân trái ra trước đồng thời 2 tay
đưa ra trước, bàn tay sấp, mắt nhìn thẳng
4: Về tư thế chuẩn bị
5-8: Như 1-4 đổi chân
- Lưu ý: Nâng chân cao ngang thắt lưng,
tạo góc vuông, đá chân cao, thẳng
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
- Nêu tên trò chơi , tập họp HS theo đội
hình chơi, giải thích cách chơi và quy
- Lớp trưởng điều khiển lớp tập
- HS quan sát tranh, GV làm mẫu
- HS theo dõi
- HS thực hiện theo sự điều khiển của GV
- Lớp trưởng điều khiển lớp tập
- Lớp trưởng điều khiển cả lớp cùng tập
- HS nhắc lại cách chơi, luật chơi
Trang 11TOÁNLUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố cho HS cách viết các đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
-Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân
- Phát triển khả năng chuyển đổi nhanh, chính xác
* Bài 2: Viết số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là ki-lô-gam:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng
túng
* Bài 3: Viết số đo sau dưới dạng số
đo có đơn vị là mét vuông:
- Giáo viên chú ý HS so sánh sự khác
nhau giữa việc đổi đơn vị đo diện
tích với việc đổi đơn vị đo độ dài
- HS làm SGK a) 42m34cm = 42,34mb) 56m29cm = 562,9dmc) 6m2cm = 6,02md) 4352m = 4,352km
- HS làm vào vở
a) 500g = 0,500kgb) 347g = 0,347kgc) 1,5 tấn = 1500kg
I Mục tiêu:
- Bước đầu có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa tuổi HS
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản Bỏ bài 3 HS yếu mở rộng lí lẻ 1 nhân vật 1-2 câu
- Phát triển năng lực thuyết trình tranh luận cho HS
- Biết cách diễn đạt bằng lời nói rõ ràng, rành mạch và thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận
Trang 12II Đồ dùng dạy học :
-GV: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học :
1/ Khởi đông: “Luyện tập tả cảnh”
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
b) Ý kiến của mỗi bạn thế nào? Lí lẽ đưa ra để
bảo vệ ý kiến đó ra sao?
c) Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam nhận ra điều gì?
-Thầy đã lập luận thế nào?
-Cách nói của thầy thể hiện thái độ thế nào?
- Nhấn mạnh : Khi thuyết trình, tranh luận
về một vấn đề nào đó, ta phải có ý kiến
riêng, biết nêu lí lẽ để bảo vệ ý kiến một cách
có lí, có tình, thể hiện sự tôn trong người đối
thoại.
* Bài tập 2: Hãy đóng vai 1 trong 3 bạn nêu ý
kiến tranh luận bằng cách mở rộng thêm lí lẽ
và dẫn chứng để lời tranh luận thêm sức
thuyết phục:
- Phân tích ví dụ, giúp HS hiểu thế nào là mở
rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng.
- Phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật ; suy
nghĩ, trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho
cuộc tranh luận
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
-HS đọc lại bài làm
- HS đọc yêu cầu của đề
- HS trao đổi nhóm đôi, viết kết quả vài giấy khổ lớn
+ Tranh luận xem cái gì quý nhất trên đời
+ HS nêu lại ở bài tập đọc
+ Người lao động là quý nhất
HS nêu lại ở bài tập đọc
-Tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình,
-Nêu các điều kiện để thuyết trình tranh luận?
-GD: Tôn trọng người khác khi đối thoại
5/Tìm tòi mở rộng: Nhận xt tiết học
- ĐỊA LÍ
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I Mục tiêu:
- Biết sơ lược về sự phân bố dân cư Việt nam
- Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, lượcđồ dân cư ở mức độ đơn giản để nhận biết đặc điểm của
sự phân bố dân cư
Phát triển khả năng dùng bảng đồ, đọc bảng số liệu, biểu đồ
- Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
Trang 13II Đồ dùng dạy học : -GV: Bản đồ mật độ dân số Việt Nam.
III Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi đông:
-Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân ? Dân số nước ta đứng hàng thứ mấy trong các nước ở ĐôngNam Á ?
-Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì trong việc nâng cao đời sống nhân dân ?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
* Các dân tộc anh em trên đất nước Việt
Nam:
- GV yêu cầu HS đọc SGK, nhớ lại kiến
thức đã học ở lớp 4 và trả lời câu hỏi :
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Dân
tộc nào có số dân đông nhất ? Họ sống
chủ yếu ở đâu ? Các dân tộc ít người
sống ở đâu ?
+ Kể tên một số dân tộc ít người và địa
bàn sinh sống của họ ?
+ Truyền thuyết Con rồng cháu tiên của
nhân dân ta thể hiện điều gì ?
- Giáo viên giúp HS hoàn thiện câu trả
lời và chỉ trên bản đồ vùng phân bố chủ
yếu của người Kinh, vùng phân bố chủ
yếu của các dân tộc ít người
* Mật độ dân số Việt Nam:
+ Em hiểu thế nào là mật độ dân số ?
- GV treo bảng thống kê mật độ dân số
của một số nước châu Á và hỏi : bảng
số liệu cho ta biết điều gì ?
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật độ dân số Việt Nam ?
* Sự phân bố dân cư Việt Nam:
- HS quan sát lược đồ mật độ dân số
Việt Nam và trả lời câu hỏi:
+ Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc là : Dao, Mông, Thái, mường, Tày, …;
Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi Trường Sơn ; Bru-Vân Kiều, Pa-cô, Chứt…; Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng Tây Nguyên
là : Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, Tà-ôi, … + Các dân tộc Việt Nam là anh em một nhà
- HS trả lời câu hỏi về mật độ dân số
+ Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên1km2 diện tích đất tự nhiên
- HS quan sát bảng mật độ dân số và trả lời câu hỏi
+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6 lần mật độdân số thế giới, lớn hơn 3 lần mật độ dân số củaCam-pu-chia, lớn hơn 10 lần mật độ dân số Lào,lớn hơn hai lần mật độ dân số của Trung Quốc
+ Mật độ dân số Việt Nam rất cao
- HS quan sát lược đồ mật độ dân số, và trả lời câu hỏi
- HS trình bày kết quả và chỉ trên bản đồ vùng đông dân và thưa dân
+ Dân cư tập trung đông ở đồng bằng, các đô thịlớn, thưa thớt ở vùng núi, nông thôn
4/ Vận dụng:
-Phân bố dân cư nước ta có đặc điểm gì?
Trang 14-GD: Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
5/Tìm tòi mở rộng: Nhận xét tiết học.
-
CHIỀU CHÍNH TẢTIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
-HS viết từ: mai miết, rẽ, gọn ghẽ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hướng dẫn học sinh nhớ – viết:
+ Nội dung: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của
một đêm trăng đẹp trên công trường sông
Đà
+ Tác giả miêu tả công trường trong đêm
trăng yên tĩnh như thế nào?
+ Từ khó: ba-la-lai-ca, hạt dẻ, ngẫm nghĩ,
bỡ ngỡ, lấp loáng
- Giáo viên yêu cầu HS chú ý cách trình
bày một bài thơ
3/ Luyện tập:
-Bài tập 3: Thi tìm nhanh:
a) Các từ láy có âm đầu l:
b) Các từ láy vần có âm cuối ng:
-HS viết bảng con
- 3 HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài chínhtả
- HS đọc cả bài
- HS nêu nội dung bài
+ Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông, thápkhoang nhô lên trới ngẫm nghĩ, xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
- HS luyện viết từ khó
- HS nhớ- viết
- HS đọc và soát lại bài
- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thi viết nhanh theo nhóm
a) la liệt, lả lướt, lạ lùng, lam lũ, lanh lảnh
b) lang thang, loáng thoáng, loạng choạng, văngvẳng
ANH VĂN GIÁO VIÊN CHUYÊN
Trang 15Ngày soạn : 1/3 TẬP ĐỌC
-Ngày dạy : 2 /3 ĐẤT CÀ MAU
I Mục tiêu:
-Đọc diễn cảm được bài văn, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Hiểu nội dung: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc tính cách kiên cường của con người Cà Mau
- Phát triển năng lực đọc diễn cảm cho HS
- Bảo vệ môi trường thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học : GV: Tranh ảnh minh họa
HS: Ảnh về vùng đất Cà Mau sưu tầm được
III Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi đông: “Cái gì quý nhất?”
-Theo Hùng, Quý, Nam quý nhất là gì?
-Vì sao thầy cho rằng người lao động là quý nhất?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
* Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
- Có thể chia bài làm 3 đoạn
-Đoạn 1 : Từ đầu nổi cơn dông.
+ Mưa Cà Mau có gì khác thường ?
+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này
-Đoạn 2 : Tiếp theo bằng thân cây
- HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ phũ.
- Trả lời câu hỏi
+ Mưa ở Cà Mau là mưa dông: mưa rất đột ngột, rất
- Trả lời câu hỏi
+ Mọc thành chòm, thành rặng, rể dài, cắm sâu vào lòng đất, để chống chọi với thời tiết khắc nghiệt
+ Nhà cửa dựng dọc bờ kênh, dưới hàng đước xanh rì,
từ nhà nọ sang nhà kia phải leo trên cầu bằng thân câyđước
+ Đất, cây cối, nhà cửa ở Cà Mau
- HS đọc diễn cảm nhấm mạnh các từ ngữ miêu tả tính chất khắc nghiệt của
thiên nhiên Cà Mau, sức sống mãnh liệt của cây cối ở
Cà Mau
- HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ sấu cản mũi thuyền, hổ rình xem hát.
- Trả lời câu hỏi
+ Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ, thích kể, nghe chuyện kì lạ về sức mạnh và trí thông minh của con người
Trang 16+ Hãy đặt tên cho đoạn văn này.
- Giáo viên chốt lại ý nghĩa
-GDMT: Bảo vệ rừng
3/ Luyện tập:
+ Con người ở Cà Mau
- HS đọc diễn cảm giọng đọc thể hiện niềm tự hào, khâm phục ; nhấn mạnh các từ ngữ nói về tính cách của người Cà Mau
- HS nêu ý nghĩa của bài
-ND: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp
phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người
Cà Mau.
- HS thi đọc diễn cảm toàn bài
4/ Vận dụng:
-Nêu nội dung của bài?
-GD: Bảo vệ thiên nhiên
5/Tìm tòi mở rộng: Nhận xét tiết học
-TOÁNLUYỆN TẬP CHUNG
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
* Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
* Bài 4: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
- GV theo dõi, giúp đỡ HS còn lúng túng
-HS làm vào vở
3m6dm = 3,6m; 4dm = 0,4m34m5cm = 34,05m ; 345cm = 3,45m42dm4cm = 42,4dm
56cm9mm = 56,9cm26m2cm = 26,02m-HS làm vào vở
3kg5g = 3,005kg30g = 0,030kg1103g = 1,103kg
Trang 17TIẾNG VIỆT ( ÔN )LUYỆN VIẾT
CHÉP LỜI BÀI HÁT LONG AN MIỀN QUÊ MẸ CÂU CHUYỆN RỬA NƯỚC
I Mục tiêu:
- HS nhìn chép đúng chính tả lời bài hát Long an miền quê mẹ
- Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp và đúng cỡ chữ
- Phát triển năng lực viết đúng độ cao, đúng kiểu chữ
- Giáo dục học sinh có ý thức rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng dạy học:
- Vở luyện viết chữ đẹp lớp 5 (quyển 1)
III Các hoạt động dạy học:
1/ Khởi đông: Kiểm tra vở luyện viết của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2/Hoạt động hình thành kiến thức:
a Giới thiệu bài
b Luyện viết:
GV cho 1 HS đọc bài viết
Nội dung bài viết nói lên điều gì?
Hướng dẫn HS luyện viết các chữ hoa
Bài tập 1: GV cho HS dọc nội dung bài tập
Gv sửa sai cho HS
Bài 2 : GV cho HS dọc yêu cầu bài tập
Gv sửa sai cho HS
Bài 3 : GV cho HS dọc yêu cầu bài tập
4/ Vận dụng:
GV cho HS viết lại những từ HS viết chưa
tốt
5/Tìm tòi mở rộng
Luyện viết đoạn văn “ Lòng yêu nước của
nhân dân ta” của Bác Hồ
Tập viết từ khó của bài sau
Trang 18-
TOÁN ( ÔN ) VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu
-HS làm được các bài tập dạng viết các số đo độ di dưới dạng số thập phân, giải thích được cách làm.-Làm được bài 1, 2, 3 VBT
- Phát triển năng lực chuyển đổi số đo, độ dài thành số thập phân
-GDHS: tính toán cẩn thận, trình bày khoa học, sạch sẽ
II Đồ dùng dạy học
III Các hoạt động dạy học
1.Khởi động: Khái niệm số thập phân
YCHS làm bảng con:
Viết số thập phân có:
+ Mười ba đơn vị, hai mươi bốn phần trăm
+ Hai đơn vị, ba phần trăm
*Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
-YCHS làm vào tập, 1 HS làm bảng phụ, hỗ trợ
HS yếu, lưu ý HS chú ý các đơn vị
-Chấm bài, sửa bài bảng phụ, chấm bảng phụ,
(cách làm: 7m3cm = 7
3
100m=7,03m)b) 12m23cm = 12,23m
(cách làm: 12m23cm = 12
23
100dm=12,23m)9m192mm = 9,192m
(cách làm: 9m192mm = 9
192
1000m=9,192m)8m 57mm = 8, 057m