Qua v¨n b¶n cÇu Long biªn chøng nh©n lÞch sö.Em thÊy cÇu LB cã vai trß vµ vÞ trÝ ntn trong cuéc sèng.. §äc vµ th¶o luËn chó thÝch..[r]
Trang 1Ngày soạn: 1/4/2012
Ngày giảng: 3/4/2012
Lớ p 6c
Ngữ văn – Bài 29 Tiết 121: CHữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ
I Mục tiêu:
*Mục tiêu chung :
- Nắm được cỏc lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Biết trỏnh cỏc lỗi trờn
* Trọng tõm kiến thức kỹ năng:
1 Kiến thức:
- Lỗi do đặt cõu thiếu CN - VN
- Cỏch chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ
2 Kĩ năng:
- Phỏt hiện cỏc lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
- Sửa được lỗi do đặt cõu thiếu chủ ngữ, vị ngữ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài:
- Trình bày ra quyết định, hợp tác
III Đồ dùng dạy học
1 GV: Bảng phụ
2 HS: chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV
IV Ph ơng pháp & kĩ thuật dạy học
- PP: Thảo luận,Thông báo giải thích, vấn đáp gợi tìm, dạy học hợp tác
Trang 2khó nắm bắt ND ,vì vậy việc viết câu
GV: Sử dụng bảng phụ ghi nội
dung bài tập, gọi 1 HS đọc nội dung
trên, cho biết chúng mắc lỗi gì?
H: Cho biết chúng mắc lỗi gì? Nguyên
nhân, cách sửa?
- GV: Yêu cầu hs đọc và xác định yêu
cầu của bài tập
- GV sử dụng bảng phụ
H: Tìm CN - VN của các câu sau ?
H: Cho biết chúng mắc lỗi gì? Nguyên
- Truyện "Dế Mèn phiêu lu kí" cho emthấy Dế Mèn biết phục thiện
II Câu thiếu vị ngữ.
Trang 3MT: HS phân tích đợc cấu tạo câu và
cho biết câu có đúng ngữ pháp
không
HS: Đọc và xác định yêu cầu của bài
tập
- Phân tích cấu tạo của các câu sau và
cho biết các câu đó có đúng ngữ pháp
Bài tập 3.
a HS lớp 6A1 bắt đầu học hát
b Chim hót líu lo
c Hoa đua nhau nở
d chúng em cời đùa vui vẻ
Trang 4* Hoạt động 1: Khởi động và kiểm tra:3p
Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị vở viết của học sinh
- Thể loại: Kể chuyện sáng tạo
- Nội dung: Một phiên chợ theo tởng tợng
- Kĩ năng: + Tìm hiểu đề kĩ càng
+ Tìm ý, lập ý
+ Lập dàn ý chi tiết với 3 phàn cụ thể ( MB - TB - KB )
+ Viết bài hoàn chỉnh
+ Đọc và sửa chữa bài
- Bài văn có bố cục rõ ràng, mạch lạc, trình bày khoa học
- Diễn đạt chính xác về câu, dùng từ, ngắt câu đúng, chú ý chính tả
II Dàn bài.
* Mở bài.
Giới thiệu về phiên chợ mà em định tả:
* Thân bài:
Miêu tả cụ thể phiên chợ:
+ Tả quang cảnh chợ nói chung
+ Các quầy bán hàng: rau, quả, thịt cá, vải vóc, quần áo, gà vịt, ( đặc
điểm của từng uầy bán hàn)
+ Tả về ngời mua hàng
* Kết bài: Cảm nghĩ của em về phiên chợ đó.
III.Thang điểm.- Điểm 9 - 10: Bài viết tốt, bố cục rõ ràng, trình bày sạch sẽ,
không sai chính tả, tả có sáng tạo, biết liên tởng tốt, sử dụng tốt hình ảnh so sánh,
- Điểm 7 - 8: Bố cụ rõ ràng, trình bày khoa học, diến đạt tốt, có thể sai vài lỗi
chính tả, có liên tởng, so sánh nhng cha hay,
- Điểm 5- 6: Bố cục rõ ràng, trình bày tơng đối khoa học, bài viết còn thiếu nội
dung, diến đạt cha hay, sai nhiều lỗi chính tả,
- Điểm 3- 4: nội dung và hình thức sơ sài, thiếu sâu sắc
- Điểm 1-2: Nội dung quá sơ sài, hình thức không đảm bảo.
- Điểm 0 : Để giấy trắng
D Củng cố:
E H ớng dẫn học bài: 1p
- Về nhà học chuẩn bị bài mới: Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử
Duyệt của tổ trưởng CM
Trang 5Ngày soạn:
- Hiểu được ý nghĩa làm chứng nhõn lịch sử của cầu Long Biờn qua một bài bỳt
ký cú nhiều yếu tố hồi ký
- Tăng thờm hiểu biết và tỡnh yờu đối với cầu Long Biờn và cỏc cõy cầu cú ýnghĩa là nhõn chứng khỏc trờn đất nước và ở mỗi vựng miền; từ đú nõng cao ,làm phong phỳ thờm tõm hồn, tỡnh cảm đối với quờ hương đất nước, đối với cỏc
di tớch lịch sử
* Trọng tõm kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức: - khái niệm văn bản nhật dụng
- Cỗu Long Biên là ‘chứng nhân lịch sử” của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau thơng mà anh dũng của dân tộc ta
- Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật trong bài
2.Kĩ năng:- Biết đọc diễn cảm một văn bản nhật dụng có yếu tố thuyết minh kếthợp với biểu cảm theo dòng hồi tởng
- Bớc đầu làm quen với kĩ năng đọc – hiểu văn bản nhật dụng có hình thức làmột bài bút kí mang nhiều yếu tố hồi kí
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm, lòng tự hào của bản thân về lịch sử hàohùng, bi tráng của đất nớc
II: Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
- Tự nhận thức và xác định cách sống tụn trọng và bảo vệ cỏc giỏ trị văn húa
- Làm chủ bản thõn
- Giao tiếp, phản hồi lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tởng, cảm nhậncủa bản thân về ý nghĩa chứng nhân lịch sử của cây cầu Long Biên
III: chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh cầu Long Biên, bảng phụ.
2 Học sinh: Đọc trớc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
IV.Ph ơng pháp và cỏc kỹ thuật dạy học
- Phơng pháp: Nêu vấn đề, vấn đỏp gợi tỡm, phân tích ngụn ngữ
- Cỏc kỹ thuật dạy học:khăn trải bàn
V.Các b ớc lên lớp.
A ổn định tổ chức:1p
B Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của HS
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động thầy và trò Nội dung
* Hoạt động 1:Khởi động:1p: Dẫn vào
Trang 6bài:giới thiệu khái quát về văn bản: Đây là
bài báo đăng trên báo "Ngời Hà Nội" Có
thể xếp vào thể loại kí: Hồi kí về một cây
cầu nổi tiếng trên đất nớc ta Nhng dây
không phải là lịch sử cây cầu xét về mặt
chuyên môn, kĩ thuật, mà chỉ là những
hiểu biết và hồi tởng mang tính chất cá
nhan của ngời viết về cây cầu nổi tiếng đã
đi vào lịch sử dân tộc, gắn bó máu thịt với
đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân
VN
*Hoạt động 2: Đọc- thảo luận chỳ thớch.
MT:- Biết đọc diễn cảm một văn bản
nhật dụng có yếu tố thuyết minh kết hợp
với biểu cảm theo dòng hồi tởng.
- Thảo luận chỳ thớch trong SGK, nờu
được nột khỏi quỏt về tỏc giả, tỏc phẩm.
GV: Hớng dẫn cách đọc
Giọng truyền cảm nh thể đang tâm tình trò
chuyện với cây cầu
th-ờng là những bài báo, bài giới thiệu thuyết
minh, đăng trên báo, tạp chí, hay phát trên
đài, ti vi
- Thờng viết theo thể loại kí, có sự kết hợp
giữa các theo phơng thức tả, kể, phát biểu
* Khái niệm văn bản nhật dung.
- Là những bài viết có nội dunggần gũi, bức thiết với cuộc sốngtrớc mắt của con ngời và cộng
đồng xã hội hiện tại Nh: thiên tai,môi trờng, năng lợng, dân số,quyền trẻ em, ma túy và các tệ nạnxã hội
- Có thể sử dụng tất cả các thể loại
- Phần 2: Tiếp -> "dẻo dai, vứngtrắc" ( Biểu hiện chứng nhân lịch
sử của cầu Long Biên)
- Phần3: còn lại (Cầu Long Biêntrong xã hội hiện đại
III Tìm hiểu văn bản.
Trang 7MT:-HS biết khái niệm văn bản nhật
dụng
- Cầu Long Biên là chứng nhân lịch sử
của thủ đô, chứng kiến cuộc sống đau
th-ơng mà anh dũng của dân tộc ta.
- Tác dụng của những biện pháp nghệ
thuật trong bài.
GV: Giới thiệu khái quát đọan 1
- Đoạn mở đầu trình bày khái quát chủ đề
của bài văn: Cầu LB - chứng nhân lịch sử
H; Để dẫn tới ý chủ đạo này, tác giả đã
giới thiệu ngay về cây cầu: bắc qua sông
nào? Đợc xây dựng từ năm nào?Hoàn
thành vào năm nào? Ai thiết kế?
- Những sự việc và số liệu trên đều đáng
tin cậy.Từ đó tác giả đã dẫn đến việc cây
cầu hùng vĩ này đã chứng kiến bao sự kiện
- GV treo tranh giới thiệu h/a cây cầu
HS: Đọc đoạn "Hiện nay, ở hai bên
GV: Tác giả đã phân biệt đợc chế độ thuộc
địa Pháp, động cơ xây dựng cầu (Cơ sở hạ
tầng tốt để tiến hành cuộc khai thác thuộc
địa) với bản thân nền khoa học tiên tiến
- Tg kết hợp các yếu tố nt cho thấy đặc
điểm của cây cầu
1 Cầu Long Biên qua những chặng đ ờng lịch sử.
a Thời Pháp thuộc.
- Đặc điểm của cầu, tên gọi, độdài, trọng lợng, hình dáng,vị trí,công dụng, quy cách và cấu tạo
- Khi mới khánh thành, mang têntoàn quyền Pháp
=> Là kết quả của cuộc khai thácthuộc địa làn 1 Là thành tựu quantrọng trong thời văn hóa cầu sắt
- Cầu LB rút về vị trí khiêm nhờng(Chứng nhân lịch sử), đánh dấuthành tựu quan trọng của thời cầusắt
=> Ngôi kể thứ 3 => khách quan.Phơng thức thuyết minh + biểuhiện tình cảm,nhân hóa, so sánhkín đáo, đúng đắn với sự việc,cảnh vật, con ngời
b Cầu Long Biên trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.
* Chống Pháp.
Trang 8( Cầu LB trở thành KN mang tính chất cá
nhân của mỗi ngời dân, mỗi cán bộ, chiến
sĩ, mỗi hs từ khi còn cắp sách đến trờng
H: K/n cây cầu thời chống Mĩ đợc nhớ lại
có gì giống với thời chống Pháp?
GV: Mời hai ngày đêm (T.12.19720 đã trở
thành con rồng lửa vĩ đại thiêu cháy lũ
giặc trời hun ghiểm Cầu Long BIên đổ
gục bị thơng tơi tả trên sóng nớc cuồn
cuộn sông Hồng vẫn hết sức gồng mình
lên chiến đấu và chiến thắng
=> Hình ảnh cây cầu đợc miêu tả cụ thể:
Cây cầu bị rách nát giữa trời, sừng sững
giữa mênh mông những nhịp cầu tả tơi nh
ứa máu
H: Tình cảm của tác giả đợc bộc lộ ở đoạn
này nh thế nào?
- Tình cảm tha thiết (qua cách sử dụng
ngôi kể thứ nhất, từ ngữ thể hiện sự trang
trọng, phép nhân hóa)
H: Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết
văn của tác giả ở văn bản này?
- Gọi hs đọc đoạn cuối
H: Em có nhân xét gì về cách kết thúc bài
viết này?
- Cách kết thúc hay, nhiều d vị: Chính cây
cầu nh một nhân chứng lịch sử sống động,
góp phần xóa dần khoảng cách đôi bờ =>
- Đổi tên cầu: Long Biên -> chứng
tỏ ý thức chủ quyền độc lập dântộc
- Kỉ niệm về những bài ca dao, vềmùa đông năm 46, hình ảnh cáccán bộ, chiến sĩ trung đoàn thủ đô
bí mật rút quân qua sông Hồng,bài hát ngàỳ về, bức tranh đôi bờsông Hồng
=> Chứng minh thêm tính nhânnhân chứng lịch sử của cây cầu
* Thời chống Mĩ.
- Cầu trong ma bom, bão đạn củagiặc Mĩ, trong tiéng súng chốngtrả oanh liệt của quân và dân taanh hùng
->Cây cầu trở thành nhân chứngcho sự anh dũng của nhân dân tatrong cuộc k/c chông Mĩ
2 ý nghĩa chung của bài văn.
- Nghệ thuật nhân hóa (Cay cầu lànhân chứng )-> đem lại sức sống,linh hồn cho cây cầu
- Cách trình bày ngắn gọn, kháiquát, đầy đủ, thuyết phục: Cây cầu
là nhân chứng sống động, đau
th-ơng, anh dũng của thủ đô HN vàcủa nhân dân VN
IV Ghi nhớ(SGK)
Trang 9H.Chỉ ra BP nghệ thuật của văn bản và giá
trị của cây cầu?
- GV khái quát lại nội dung bài học
E H ớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới :1’:
- Hoc thuộc ghi nhớ,
- Chuẩn bị bài mới: Viết đơn Mỗi hs su tầm 1 lá đơn
- Nhận biết khi nào cần viết đơn
- Biết cách viết đơn đúng quy cách ( đơn theo mẫu và đơn không theo mẫu)
* Trọng tõm kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức:
- Hiểu đợc các tình huống cần viết đơn
- Các loại đơn thờng gặp và nội dung không thể thiếu trong đơn
2.Kĩ năng
- Viết đơn đúng quy cách
- Nhận ra và sửa chữa đợc những sai sót thờng gặp khi viết đơn
II: Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng nhận biết tình huống , KN giao tiếp, ra quyết định
III Chuẩn bị
1 Giáo viên:Bảng phụ, đơn mẫu.
2 Học sinh: Đọc trớc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs
C Tiến trình tổ chức các hoạt đông:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
*Hoạt động 1: Khởi động: 1p
Trang 10Dẫn vào bài Mỗi khi cần phải nghỉ học,
- Biết cách viết đơn đúng quy cách
( đơn theo mẫu và đơn không theo mẫu)
- Hiểu đợc các tình huống cần viết đơn
- Các loại đơn thờng gặp và nội dung
không thể thiếu trong đơn.
HS: Đọc kĩ các tình huống trong bài tập1
và nêu nhận xét khi nào cần phải viết đơn
H: Vì sao trong những trờng hợp ấy đều
cần phải viết đơn?
GV nhấn mạnh: trong cuộc sống, có rất
tình huống cần phải viết đơn, không có
đơn nhất định công việc không đợc giải
quyết
HS: Đọc yêu cầu của bài tập 2
H: Trong những trờng hợp sau (SGK)
,tr-ờng hợp nào cần phải viết đơn? Viết gửi
ai? Trờng hợp nào phải viết đơn loại văn
d Bị mất giấy tờ quan trọng (CMT,giấy chứng nhận tốt nghiệp, học bạtiểu học )
d Muốn học ở trờng mới -> Viết
đơn xin chuyển trờng, đơn xin học
2 Nhận xét.
- Khi có yêu cầu, nguyện vọng nào
đó cần đợc các cấp có thẩm quyềngiải quyết thì phải viết đơn
- Đơn từ là loại văn bản hành chínhkhông thể thiếu đợc trongng cuộcsống con ngời
3 Ghi nhớ SGK
II Các loại đơn và những nội
Trang 11GV: Nếu không có mục này -> đơn không
có địa chỉ ngời nhận và nơi giải quyết
GV lu ý: Đơn có thể viết tay rõ ràng, sạch
sẽ, cũng có thể đánh máy, in vi tính, phô
tô nhiều bản
GV: Hớng dẫn học sinh viết đơn theo mẫu
và không theo mẫu (theo dúng trình tự và
nội dung chính)
GV: Lu ý hs:
- Tên đơn: Viết to, chữ in, cách quốc hiệu
3 dòng, viết giữa trang giấy
1 Các loại đơn.
- Các loại đơn:
+ Đơn viết theo mẫu in sẵn: chỉ cần
điền những từ , những câu thích hợpvào những chỗ trống ( cần chú ý
đọc kĩ để viết đúng)
+ Đơn viết không theo mẫu: ngờiviết phải tự nghĩ nội dung và trìnhbày
2 Những nội dung không thể thiếu đ ợc trong đơn.
- Quốc hiệu (tỏ ý trang trọng).+ Tên của đơn (để ngời đọc biết rõngay một cách khái quát mục đích,tính chất của đơn: xin, đề nghị,khiếu nại, )
- Tên ngời viết đơn
- Tên ngời, tổ chức cơ quan cần gửi
- Lí do viết đơn (vì sao viết, cần giảiquyết vấn đề gì?
- ngày tháng năm viết đơn, nơi viết
Trang 12
I Mục tiêu
* Mục tiờu chung: Thấy đợc ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng, thiên nhiên đợc
đặt ra trong văn bản nhật dụng và nghệ thuật tạo nên sức hấp dẫn của văn bản
* Trọng tõm kiến thức kỹ năng:
1.Kiến thức:
- ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng
- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối với thiên nhiên, môi trờng sống của
vị thủ lĩnh Xi át tơn
2.Kĩ năng.- Biết cách đọc, tìm hiểu nội dung văn bản nhật dụng
II: Các kĩ năng sống cơ bản đ ợc giáo dục trong bài.
- Tự nhận thức về giá trị của lối sống tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên, môi tr ờngsống
- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng
- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ ý tởng, cảm nhậncủa bản thân về giá trị của những bức th
III Chuẩn bị.
1 Giáo viên: Bảng phụ, tranh
2 Học sinh: Đọc trớc bài và trả lời các câu hỏi trong sgk.
IV.Ph ơng pháp, KT dạy học:
PP: nêu vấn đề,đàm thoại, phân tích, TL nhóm
V.Các b ớc lên lớp.
A ổn định tổ chức: 1p
B Kiểm tra bài cũ: 3p
H.Qua văn bản cầu Long biên chứng nhân lịch sử.Em thấy cầu LB có vai
trò và vị trí ntn trong cuộc sống ?
C Tiến trình tổ chức các hoạt động:
\
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
* Hoạt động 1:Khởi động: 1p: Những ngời
da đỏ sống trên đất Mĩ cách đây hơn một thế
kỉ vốn rất nghèo khổ Vậy nhng tại sao thủ
lĩnh của họ - ông Xi-át-tơn lại viết th cho tổng
thống Mĩ kiên quyết không bán mảnh đất quê
hơng mình cho những ngời da trắng mới nhập
Trang 13cảm theo dòng hồi tởng.
- Thảo luận chỳ thớch trong SGK, nờu được
nột khỏi quỏt về tỏc giả, tỏc phẩm.
GV: Hớng dẫn đọc giọng tình cảm, tha thiết
- GV đọc mãu đoạn 1, 2 hs đọc tiếp đến hết
GV: Sử dụng bảng phụ ghi bố cục văn bản
*Hoạt động 4: Tỡm hiểu văn bản: 20p
MT:- ý nghĩa của việc bảo vệ môi trờng.
- Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm đối
với thiên nhiên, môi trờng sống của vị thủ
lĩnh Xi át tơn.
H: các nội dung trên đợc trình bày qua một sự
đối lập lớn, đó là đối lập nào? ý nghĩa của đối
lập này?
- Đối lạp giữa thái độ của ngời da đỏ với thái
độ của ngời da trắng trong việc c sử với đất
đai, môi trờng tự nhiên
- Khẳng định tình yêu đất đai, môi trờng của
ngời da đỏ; lo âu sâu sắc của họ về sự tàn phá
môi trờng của ngời da trắng
- GV treo tranh- Hs quan sát
H: Theo em, bức tranh minh họa có ý nghĩa
gì?
- Phản ánh hành động phá hoại môi trờng từ
nhiên của ngời da trắng
H: Trong kí ức ngời da đỏ luôn hiện lên những
điều tốt đẹp nào?
H: Tại sao vị thủ lĩnh da đỏ nói rằng đó là
những điều thiêng liêng?
- Vì những thứ đó đều đẹp đẽ, cao quý không
thể tách rời với sự sống cuả con ngời da đỏ (là
máu thịt của tổ tiên, là chị, là em, là gia đình)
- Những thứ đó không thể mất cần đợc tôn
trọng và gìn giữ
H: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để nói về
những điều thiêng liêng đó? tác dụng của
- Phần 2: Những lo âu của ngời da đỏ
về đất đai, môi trờng, thiên nhiên sẽ bịtàn phá bởi ngời da trắng
- Phần 3: Kiến nghị của ngời da đỏ vềviệc bảo vệ môi trờng, đất đai
- >là mẹ ,chị em,gia đình
=> Nghệ thuật nhân hóa->Cuộc sốngcủa ngời da đỏ gắn bó với môi trờng đất
đai, môi trờng thiên nhiên Yêu quý vàtôn trọng đất đai, môi trờng
Trang 14H: Những điều thiêng liêng đó phản ánh cách
sống nào của ngời da đỏ?
- Quý trọng đất đai,môi trờng
2 Kiểm tra bài cũ: 3P
H Chỉ ra những điều thiêng liêng với ngời da
đỏ?
Hoạt động 1: Khởi động:1p: GV khái quát
lại KT bài cũ, dẫn vào bài mới
Hoạt động 2: Hớng dẫn đọc hiểu văn bản
MT: Tiếng nói đầy tình cảm và trách nhiệm
đối với thiên nhiên, môi trờng sống của vị
thủ lĩnh Xi át tơn.
(Tiếp - 31P)
- Y/c hs theo dõi tiếp phần 2
H: Ngời da đỏ lo lắng điều gì trớc khi bán đất
cho ngời da trắng?
H: Những lo lắng đó dợc thủ lĩnh da đỏ bày tỏ
nh thế nào trên các phơng diện:
- Đạo đức
+Mảnh đất này không phải là anh em của họ
mà là kẻ thù của họ Mồ mả của họ còn quên
- Về cách c sử của ngời da trắng với đất đai
môi trờng
+ Họ lấy từ trong lòng đất những gì họ cần, họ
c sử với đất mẹ và anh em bầu trời nh những
vật mua đợc bán đi, lòng thèm khát của họ sẽ
ngấu nghiến đất đai, để lại đằng sau những bãi
hoang mạc Họ hít thở không khí nhng chẳng
để ý gì đến bầu không khí mà học hít thở, cả
ngàn con trâu rừng bị ngời da trắng bắn mỗi
khi tàu chạy qua
H: Những lo âu đó đã phản ánh sự đối lập nào
giữa cách sống của ngời da đỏ và da trắng?
- Cách sống vật chất thực dụng và cách sống
tôn trọng các gí trị tinh thần
H: Để cho ngời đọc thấy rõ sự đối lập đó, tác
giả đã sử dụng biện pháp thuật nào? Tác
dụng?
- So sánh, đối lập giữa hai cách sống khác biệt
của ngời da trắng, ngời da đỏ, giữa ngài và
chúng tôi
- Nhân hóa: Lòng thèm khát của họ sẽ ngấu
nghiến đất đai , con ngựa sắt nhả khói
- Điệp ngữ: ngài phải nhớ, tôi là kẻ hoang dã,
ngời da trắng, ngời da đỏ
-2 Những lo âu của ng ời da đỏ về đất
đai, môi tr ờng tự nhiên.
- Đất đai, môi trờng sẽ bị ngời da trắngtàn phá
=> nghệ thuật so sánh, đối lập, nhânhóa, điệp ngữ nhằm:
+ nêu bật sự khác biệt giữa hai cáchsống của ngời da trắng và ngời da đỏ.+ Thể hiện rõ thái độ tôn trọng, bảo vệ
đất đai, môi trờng
+ Bộc lộ những lo âu của ngời da đỏ vềmôi trờng và thiên nhiên khi đất đai của
họ thuộc về ngời da trắng
Trang 15H: Những lo âu về đất đai, môi trờng tự nhiên
bị xâm hại cho em hiểu gì về cách sống của
ngời da đỏ?
- GV tích hợp việc bảo vệ môi trờng
H: Những lời kiến nghị nào đợc nhắc tới ở
phần cuối bức th của thủ lĩnh da đỏ?
H: Em hiểu thế nào về câu nói "đất là mẹ"?
- đất là nơi sản sinh ra muôn loài, là nguồn
sống của muôn loài
- Cái gì con ngời làm cho đất đai là làm cho
ruột thịt của mình
- Con ngời cần phải sống hòa hợp với môi
tr-ờng, đất đai và phải biết cách bảo vệ nó
H: Em nhận thấy giọng điệu trong đoạn th này
có gì khác trớc? Tại sao ngời viết phải thay đổi
giọng điệu nh thế?
*Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết và rút ra
ghi nhớ: 5pp
MT: HS biết đợc nội dung, nt của văn bản.
H: Theo em, bức th quan tâm và khẳng
định điều quan trọng nào trong cuộc sống
của con ngời ?
- Con ngời phải biết sống hòa hợp với thiên
nhiên, phải chăm lo, bảo vệ môi trờng, thiên
nhiên nh mạng sống của mình
H.Tại sao Bức th cách đây hơn một thế kỉ
vẫn đợc xem là một trong những văn bản hay
nói về môi trờng?
HĐN -3’
+Các tổ báo cáo
+GV dùng bảng phụ chốt
- Nó đề cập đến một vấn đề chung cho mọi
thời đại, đó là vấn dề: quan hệ giữa con ngời
và môi trờng, thiên nhiên
- Nó đợc viết bằng sự am hiểu, bằng trái tim
tình yêu mãnh liệt đanh cho đất đai, môi trờng
thiên nhiên
- Nó đợc trình bày = một lời văn đầy tính nghệ
thuật (giàu hình ảnh, các biện pháp tu từ)
+ GV chốt -Hs đọc ghi nhớ
*Hoạt động 4: Hớng dẫn luyện tập: 2p
MT: HS chọn đợc câu hay trong văn bản
+ Gọi hs đọc bài tập và hd học về làm bài tập
=> Cách sống của ngời da đỏ: tôn trọng
sự hòa hợp với tự nhiên, yêu quý và đầy
ý thức bảo vệ môi trờng tự nhiên nhmạng sống của mình
3 Kiến nghị cuả ng ời da đỏ.
- Phải biết kính trọng đất đai
- Hãy khuyên bảo chúng : đất là mẹ/
- Điều gì xảy ra với dất đai tức là xảy
ra với những đứa con của đất
- Giọng vừa thống thiết, vừa đanh thép,hùng hồn (ngời phải dạy, phải bảo, phảikính trọng đất đai )
- Nhằm khẳng định sự cần thiết phảibảo vệ đất đai, môi trờng sống , dạycho ngời da trắng biết c sử đúng đắnvới đất đai và môi trờng