1. Trang chủ
  2. » Đầu bếp

Giáo án Văn 6 - kỳ II

314 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 640,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn tự sự là một kiểu văn bản mà người viết có thể lựa chọn những cách thức biểu đạt thích hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốt nhất, thứ tự kể là một yếu tố của cách thức biểu đạt trong vă[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/10/2014

TUẦN 9 - BÀI 9

Tiết 33: Đọc thêm Văn bản:

Ông lão đánh cá và con cá vàng

(Truyện cổ tích của A.Pu-skin)

A Mục tiêu:

1 Mục tiêu kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện

nhằm ca ngợi lòng biết ơn những người nhân hậu và nêu bài học chonhững kẻ tham lam, bội bạc và những kẻ nhu nhược; nắm được nghệthuật chủ đạo và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, đặc sắc là đối lập,tương phản, lặp lại và tăng cấp

2 Mục tiêu kỹ năng: Biết kể diễn cảm truyện và phân tích nhân vật.

- KNS: Thể hiện sự cảm thông,tư duy phê phán, kiểm soát nhận thức

3 Mục tiêu thái độ: Có thái độ sống nhân hậu, lương thiện, không tham

lam, vong ân bội nghĩa, không thoả hiệp với cái xấu, cái ác

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu ý nghĩa của truyện “Cây bút thần” và phát biểu cảm nghĩ của

em về nhân vật Mã Lương trong truyện?

* Yêu cầu: - ý nghĩa của truyện: + Thể hiện quan niệm của nd về công lí

III Bài mới:

*Giới thiệu bài: (1’) ( Sử dụng PP thuyết trình)

Trang 2

“Xưa có một ông già với vợ

ở bên bờ biển cả xanh xanhXác xơ một túp lều tranh ”

Đó là những câu thơ mở đầu truyện cổ tích của nhà thơ Nga vĩ đạiA.Pu-skin mà nhà thơ Hoàng Trung Thông đã dịch Đây là một câuchuyện cổ tích Nga nổi tiếng đã được Pu-skin sáng tạo khá nhiều và gửigắm cả vào những vấn đề thời sự của nước Nga đầu TK19 một cách khéoléo Nhưng hôm nay chúng ta học câu chuyện là bản dịch văn xuôi quatiếng Pháp của Vũ Đình Liên và Lê Trí Viễn

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1 (9’)

* (GV sử dụng PP vấn đáp tái hiện kiến

thức - kĩ thuật động não)

? Dựa vào chú thích * SGK, em hãy giới

thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm?

- GV nêu xuất xứ của truyện và giới thiệu

thêm về tác giả Puskin (A Puskin (1799

-1837) là nhà thơ Nga vĩ đại)

(Pu-skin là một hình tượng độc đáo của nền

văn học Nga- Xô viết, nhà thơ vĩ đại với

những áng thơ trữ tình tuyệt bút, ông được

ví là ‘ Mặt trời của thi ca Nga”)

GV nêu yêu cầu đọc, kể

- Giọng đọc nhẹ nhàng, gợi không khí cổ

tích, chú ý đến sự thay đổi tâm lý nhân vật

* ( PP vấn đáp tìm tòi - kĩ thuật động não)

?) Văn bản chia thành mấy phần? Nội

Trang 3

và hoàn cảnh.

+ Đ2: Tiếp -> "ý muốn của mụ” : Diễn biến

câu chuyện

+ Đ3: Còn lại : Kết thúc câu chuyện

* ( PP vấn đáp tìm tòi, giải thích, phân

tích, bình giảng - Kĩ thuật động não).

?) Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Tác

- 4 nhân vật: ông lão, mụ vợ, cá vàng, biển

-> 2 nhân vật chính là ông lão và mụ vợ

?) Qua hành động và lời nói với cá vàng,

em thấy ông lão là người như thế nào?

- Hiền lành, nhân hậu, không tham lam

?) Mấy lần ông lão cầu xin cá vàng?

(5 lần)

- Lần 1: đòi máng lợn

- Lần 2: đòi ngôi nhà mới

- Lần 3: đòi làm nhất phẩm phu nhân

- Lần 4: đòi làm nữ hoàng

- Lần 5: đòi làm Long vương

?) Việc ông lão vẫn thực hiện yêu cầu của

vợ cho em thấy điều gì về lão?

- Hiền lành đến nhu nhược, sợ vợ

- Là biện pháp đối lập, tương phản của

?) Nhận xét đánh giá về ông lão?

- Là nạn nhân khốn khổ của vợ -> vừa đáng

thương vừa đáng giận

?) Qua hình tượng ông lão, tác giả muốn

phê phán điều gì?

- Tính thoả hiệp, nhu nhược trước kẻ quyền

thế

GV: Qua những lời nói của ông lão đối với

Cá vàng, ta thấy ông không phải là người

3 Phân tích

a Nhân vật ông lão:

Trang 4

chậm hiểu Ông hiểu rõ tâm địa, bản tính

của vợ mình, hiểu rõ đòi hỏi của mụ là quá

quắt Nhưng lần nào cũng vậy, ông nhất

nhất theo lệnh vợ Tại sao như vậy? Phải

chăng vì tính hiền lành đến mức nhu

nhược? Hay đây chẳng qua chỉ là biện

pháp đối lập, tương phản của truyện cổ

tích? Dù sao cũng phải nhận thấy rằng tính

nhu nhược của ông lão đã vô tình tiếp tay

cho tính tham lam của mụ vợ nảy nở, phát

triển Và cũng đáng buồn thay ông lão lại

trở thành nạn nhân khốn khổ của vợ mình.

*GV: Liên hệ với tình hình thực tế ở Nga

đầu TK19

?) Vậy qua đây, em có nhận xét gì về

nhân vật ông lão đánh cá? Là người hiền lành, nhân

hậu, không tham lam nhưngnhu nhược

?) Nêu hành động và thái độ của mụ vợ

đối với ông lão? Nhận xét?

- Thái độ thô lỗ, tàn nhẫn, tệ bạc, không tôn

trọng, biết ơn ông lão mà còn coi thường

chồng như tên đầy tớ

?) Nét nổi bật nhất trong tính cách mụ vợ

là gì? Được thể hiện như thế nào? Nhận

xét?

- Tính tham lam, được voi đòi tiên (5 lần

đòi hỏi: từ vật chất đến địa vị)

b Nhân vật mụ vợ ông lãođánh cá

?) Biển cả đã thay đổi thái độ như thế nào

khi mỗi lần ông lão đi ra biển? Nghệ

thuật? Tác dụng?

- GV cho HS nêu -> treo bảng phụ.

- Biện pháp nghệ thuật tăng tiến, lặp lại ->

sự phản ứng tương xứng với đòi hỏi của mụ

vợ -> là hiện tượng thiên nhiên độc đáo

giàu ý nghĩa biểu trưng cho công lý của

nhân dân

?) Qua hành động và thái độ của mụ vợ

với ông lão, em đánh giá gì về nhân vật

này?

GV yêu cầu HS quan sát kênh hình SGK

(Tr 95)

?) Bức tranh miêu tả điều gì? Nhận xét về

Là kẻ tham lam, bội bạc tộtcùng

Trang 5

cách kết thúc truyện?

- Cảnh mụ vợ quay trở lại cuộc sống cũ bên

cạnh cái máng lợn sứt mẻ

- Theo lối vòng tròn, đầu cuối tương ứng,

không giống các truyện cổ tích thông

thường phần lớn kết thúc có hậu

?) Khái quát nội dung của truyện?

?)Hãy cho biết nghệ thuật tiêu biểu của

truyện?

- Nghệ thuật đối lập, tăng tiến

- Yếu tố kì diệu, hoang đường, nhân hoá

b Nghệ thuật:

- Đối lập, tăng tiến

- Yếu tố kì diệu, hoangđường, nhân hoá

- Kết cấu vòng tròn, mở

c Ghi nhớ : ( SGK- tr 96)

Hoạt động 3 (4’)

?) Truyện cho em bài học gì?

(Sống cần nhân hậu, lương thiện, trân

trọng những tình cảm bình dị mà thiêng

liêng, không được tham lam, vong ân bội

nghĩa, cũng không nên nhu nhược, thoả

hiệp để dung túng, tiếp tay cho cái ác, cái

2 BT2 (97):

Trang 6

- HS kể diễn cảm lại truyện.

- GV nhận xét, hướng dẫn về nhà kể

IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: (4’)

- Học thuộc ghi nhớ và phân tích văn bản.Tập kể tóm tắt, diễn cảm

- Chuẩn bị: Ếch ngồi đáy giếng (Tìm hiểu khái niệm truyện ngụ ngôn,

Đọc tóm tắt sự việc chính và chia bố cục + Trả lời câu hỏi SGK)

- Xem trước bài: Thứ tự kể trong văn tự sự.

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

………

………

………

-Ngày soạn: 16/10/2014 Tuần 9 - Tiết 34 Thứ tự kể trong văn tự sự A Mục tiêu :

1 Mục tiêu kiến thức: giúp HS hiểu: Trong văn tự sự có thể kể xuôi, có thể kể ngược tuỳ theo nhu cầu cần thể hiện 2 Mục tiêu kỹ năng: Phân biệt sự khác nhau của cách kể xuôi và kể ngược, biết được muốn kể ngược phải có điều kiện; kể theo hình thức nhớ lại -KNS : Tự nhận thức, tư duy sáng tạo, biết tự uốn nắn, sửa chữa câu chữ cho phù hợp, giúp khả năng viết văn ngày càng hoàn thiện 3 Mục tiêu thái độ: Có thái độ học tập tốt để vận dụng vào bài viết số 2 sắp tới B Chuẩn bị: - GV: Giáo án, Bảng phụ,TLTK. - HS: Chuẩn bị bài theo hướng dẫn C Phương pháp: - Nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm, rèn luyện theo mẫu, phân tích, quy nạp D Tiến trình bài dạy :

I ổn định tổ chức : (1’)

Trang 7

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Văn tự sự thường dùng những ngôi kể nào? Tác dụng?

* Yêu cầu: Văn tự sự thường dùng ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ ba.

Tác dụng: Ngôi thứ nhất có tính chủ quan, ngôi thứ ba có tính kháchquan

III Bài mới :

 Giới thiệu bài : (1’)

Văn tự sự là một kiểu văn bản mà người viết có thể lựa chọnnhững cách thức biểu đạt thích hợp để đạt hiệu quả giao tiếp tốtnhất, thứ tự kể là một yếu tố của cách thức biểu đạt trong văn tự sự.Vậy thứ tự kể trong văn tự sự ra sao, bài học hôm nay sẽ giúp các

em hiểu điều đó

THỨC Hoạt động 1 (17’)

*( PP vấn đáp tìm tòi - kĩ thuật động não )

GV treo bảng phụ tóm tắt các sự việc trong

truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng"

- Giới thiệu nhân vật ông lão đánh cá

- Ông lão bắt được cá vàng -> thả cá

- Năm lần ra biển gặp cá vàng - cá vàng đền

ơn

?) Các sự việc được trình bày theo thứ tự

nào?

- Theo thứ tự tự nhiên (theo thời gian trước

sau) tức là trật tự xuôi: đó là thứ tự gia tăng

lòng tham ngày càng táo tợn của mụ vợ ông

lão đánh cá và cuối cùng bị trả giá Thứ tự tự

nhiên ở đây làm tăng cường kịch tính tạo nên

sự hấp dẫn, có ý nghĩa tố cáo và phê phán

?) Nếu không tuân theo thứ tự ấy thì có thể

làm cho ý nghĩa truyện nổi bật được không?

- Không

?) Kể như vậy có tác dụng gì?

- Đây là cách kể thường gặp trong các truyện

dân gian, làm cho cốt truyện mạch lạc, dễ theo

dõi, dễ nhớ, làm nổi bật ý nghĩa truyện

I Tìm hiểu thứ tự kể

trong văn tự sự:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:

- Truyện “Ông lão đánh

cá và con cá vàng”: Kể

theo thứ tự thời gian: các

sự việc trước -> sau

HS đọc văn bản 2 (97) và tóm tắt các sự việc:

- Ngỗ bị chó cắn phải đi tiêm phòng dại - Truyện “Thằng Ngỗ”:

Trang 8

- Ngỗ mồ côi cha mẹ, không ai rèn cặp nên hư

hỏng, lêu lổng, bị mọi người xa lánh

- Ngỗ trêu chọc, đánh lừa mọi người làm họ

mất lòng tin

?) Các sự việc có được trình bày theo trình tự

thời gian hay không?

- Không -> Kể theo mạch cảm xúc, tâm trạng

của nhân vật

?) Các sự việc được kể theo trình tự nào?

Tác dụng?

- Bắt đầu từ hậu quả xấu rồi ngược lên kể

nguyên nhân ->Tác dụng: nổi bật ý nghĩa của

- Trật tự ngược: kể kếtquả hoặc hiện tại ->nguyên nhân hoặc quákhứ

2 Ghi nhớ: SGK (98).

Trang 9

Hoạt động 2 (17’)

* (Phương pháp luyện tập thực hành)

- HS đọc và chỉ ra yêu cầu của BT

- Thảo luận theo nhóm bàn

-> đại diện trình bày -> GV chốt :

HS đọc chỉ rõ yêu cầu của BT

Gợi ý: Phải làm rõ lí do được đi? Đi đâu? Đi

với ai? Thời gian đi?

- Những sự việc chính trong chuyến đi

- Những ấn tượng của em sau chuyến đi

HS lập dàn ý trong 5 phút -> trình bày, lớp

nhận xét, GV sửa chữa (bài tốt có thể cho

điểm)

II, Luyện tập:

1 BT 1 (98):

- Ngôi kể thứ nhất

- Trình tự kể: kể ngược theo dòng hồi tưởng

- Hồi tưởng là cơ sở cho

kể ngược, xâu chuỗi các

sự việc quá khứ, hiện tại thống nhất với nhau

2 BT 2 (99):

- Lưu ý: có thể chọn ngôi

kể thứ nhất hoặc ngôi kể thứ ba, theo trình tự thời gian hoặc không theo thời gian

IV Củng cố : (1’)

? Khi kể truyện người ta có thể kể theo những thứ tự ntn? Tác dụng của mỗi thứ tự kể đó? V Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới (3’) - Học bài, làm tiếp BT 2 - Chuẩn bị đề 2, 3, 5 để giờ sau viết bài TLV số 2 tại lớp E Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn tự sự.

2 Kỹ năng: HS biết kể một câu chuyện đời thường có ý nghĩa, biết thể

hiện bài viết có bố cục và lời văn , ngôi kể, thứ tự kể hợp lý

3 Thái độ: Làm bài trung thực, nghiêm túc, đạt kết quả cao.

B CHUẨN BỊ:

- GV: Ra đề + Biểu điểm chấm.

- HS: Ôn tập lí thuyết + các đề bài gợi ý trong SGK + Vở viết.

C PHƯƠNG PHÁP:

- Thực hành viết bài trong 2 tiết

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I ổn định tổ chức (1’)

II Kiểm tra bài cũ (1’): Kiểm tra vở viết bài của HS.

III Bài mới:

Trang 11

- Kể chuyện

xã hội

trong học tậphay trongcông việc

- Hình thức: bố cục 3 phần, diễn đạt lời kể trôi chảy, trình bày chữ viết rõ

ràng, sạch đẹp, dùng từ đặt câu đúng, không sai chính tả

- Ngôi kể: thứ nhất (xưng em)

- Thứ tự kể: Nên kể ngược theo dòng cảm xúc hồi tưởng nhớ lại (từ một

cuộc gặp gỡ bất ngờ; một phút nhớ nhung; từ một cái tên do ai đó nhắc

đến; xem báo, xem ti vi) Khi kể phải dẫn một số lời nói trực tiếp của

nhân vật “em”, “bạn” đặt trong ngoặc kép

- Các sự việc phải được kể chi tiết, có ý nghĩa

5 Hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm:

* Nội dung:

1 Mở bài:

- Giới thiệu tình huống truyện (Hoàn cảnh)

- Giới thiệu được một tấm gương tốt mà em biết

2 Thân bài: Kể lại diễn biến truyện.

- Giới thiệu sơ lược về ngoại hình, nhận xét

- Kể về bạn: cử chỉ, lời nói, việc làm, kỉ niệm… gây ấn

tượng sâu sắc cho em

Trang 12

* Hình thức:

- Bố cục 3 phần cân đối, hoàn chỉnh

- Tách đoạn, câu rõ ràng

- Lời văn diễn đạt gọn, lưu loát, chân thành, giàu cảm xúc

- Trình bày, chữ viết sạch đẹp, không sai lỗi chính tả

2 điểm

IV Củng cố : (2’)

- Thu bài, nhận xét giờ làm bài - Rút kinh nghiệm cho bài viết sau V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới: (3’) - Ôn lại lý thuyết văn tự sự - Tìm hiểu các đề trong bài luyện nói: Xây dựng dàn ý cho 4 đề bài SGK (upload.123doc.net), Chuẩn bị kĩ đề 2 và tập luyện nói trước ở nhà - Soạn bài: Ếch ngồi đáy giếng (Đọc VB, kể tóm tắt, trả lời câu hỏi chuẩn bị bài) E RÚT KINH NGHIỆM:

-TUẦN 10 - BÀI 10

Ngày soạn: 18/10/2013

Tiết 37 Văn bản :

ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG

(Truyện ngụ ngôn)

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được thế nào là truyện ngụ ngôn; hiểu được

nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật đặc sắc của truyện Ếch ngồi đáy giếng.

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng kể, phân tích truyện ngụ ngôn.

* Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức giá trị của cách ứng xử khiêm tốn, dũng cảm, biết học hỏi trong cuộc sống

Trang 13

- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, cảm nhậncủa bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của các truyện ngụngôn.

- Giáo dục vai trò quan trọng của môi trường sống tới sự hình thành nhâncách con người

3 Thái độ: Phê phán những kẻ luôn ngạo mạn, coi thường người khác;

biết vượt khó để tự học mở mang tầm hiểu biết

B CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ, phiếu học tập, tranh ảnh minh hoạ,TLTK

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Kể tóm tắt truyện “Ông lão đánh cá và con cá vàng” và rút ra bài học

từ câu chuyện?

* Yêu cầu:

Bài học: Sống cần nhân hậu, lương thiện, không được tham lam,vong ân bội nghĩa, cũng không nên nhu nhược, thoả hiệp để dung túng,tiếp tay cho cái ác, cái xấu

III Bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) ( Sử dụng PP thuyết trình)

Bên cạnh các thể loại: Truyền thuyết, cổ tích, trong kho tàng truyện

dân gian còn có hai thể loại truyện cổ rất lý thú đó là truyện ngụ ngôn và truyện cười Hai thể loại truyện này có đặc điểm gì? Hôm nay chúng ta tìm hiểu…

?) Dựa vào chú thích SGK, hãy

I Giới thiệu chung

1 Khái niệm thể loại :

- Truyện ngụ ngôn: là loại truyện

kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần,mượn chuyện về loài vật, đồ vậthoặc về chính con người để nói

Trang 14

+ Ngôn: lời nói

Truyện ngụ ngôn là truyện kể có

ngụ ý, tức là truyện không chỉ có

nghĩa đen mà còn có cả nghĩa

bong nhằm khuyên nhủ con người

một bài học nào đó (tương đồng

chuyện ếch khi ở trong giếng

+ Đ2: Còn lại: Kể chuyện ếch khi

Trang 15

của ếch diễn ra như thế nào?

- Xung quanh chỉ có vài con cua,

nhái, ốc nhỏ

- Hàng ngày ếch cất tiếng kêu “ồm

ộp” vang động cả giếng (vì giếng

hẹp, sâu) khiến cho mọi vật hoảng

sợ

?) Trong môi trường đó ếch nghĩ

như thế nào về bầu trời? Nhận xét

điều đó?

- Coi mình như một vị chúa tể, bầu

trời chỉ bằng cái vung -> ếch có

tầm hiểu biết nông cạn nhưng lại

huênh hoang, ngạo mạn đến lố

bịch

-> GV chốt: Cách nhìn nhận, suy

nghĩ của ếch hết sức sai lầm, bởi

thế giới bên ngoài vô cùng rộng

lớn và phong phú ẩn chứa biết bao

điều ta chưa biết, vậy mà ếch lại

ngỡ chỉ có vài con vật bé nhỏ, yếu

đuối hơn mình Thái độ của ếch

thật ngông cuồng, kiêu căng và

ngạo mạn Đó là tính cách của một

kẻ không biết mình, không biết ta,

tự cao tự đại “coi trời bằng vung”.

?) Qua sự việc này khiến em liên

tưởng đến loại người nào trong xã

?) Vì sao ếch ra khỏi giếng? Do

khách quan hay chủ quan?

- Trời mưa to, nước tràn bờ -> đưa

ếch ra ngoài

-> Do khách quan vì ếch không có

ý muốn đó

?) Hoàn cảnh sống của ếch lúc

này thay đổi như thế nào?

- Môi trường sống rộng hơn, mối

quan hệ phức tạp hơn

?) ếch có nhận ra sự thay đổi đó

không? Chi tiết nào chứng tỏ điều

b Ếch khi ra khỏi giếng:

Trang 16

- Ếch không hề nhận ra sự thay đổi

- Nghênh ngang đi lại khắp nơi, kêu

ồm ộp

- Nhâng nháo, nhìn lên trời

- Không thèm để ý đến xung quanh

?) Kết cục chuyện gì đã xảy ra với

ếch?

- Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp

?) Theo em, do đâu mà ếch phải

chịu hậu quả như vây?

- Sống lâu ngày trong môi trường

hạn hẹp, gò bó, không có kiến thức

về thế giới rộng lớn bên ngoài

- Rời khỏi môi trường sống quen

thuộc nhưng lại không chịu thay

đổi, không thận trọng mà thay vào

đố là sự chủ quan, kiêu ngạo, coi

trời bằng vung

?) Em có nhận xét gì về kết cục

mà ếch nhận phải?

- Kết cục thảm thương, đáng tiếc

GV: Cái chết của ếch là tất nhiên,

khó tránh khỏi, không trước thì sau

vì đó là kết quả của thói kiêu căng,

hợm hĩnh, kém hiểu biết Đến tận

lúc nằm bẹp dưới bàn chân trâu, có

lẽ ếch cũng không hiểu nổi tai

hoaaj bắt nguồn từ đâu và tại sao

giáng xuống đầu mình Ếch thật

+ Dù môi trường, hoàn cảnh sống

- ếch chủ quan, kiêu ngạo nên đã bịtrâu giẫm bẹp

4 Tổng kết:

a Nội dung, ý nghĩa:

- Truyện kể về cách nhìn thế giớibên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏhẹp của một con ếch Qua đó phêphán những kẻ hiểu biết hạn hẹp

mà lại huênh hoang, đồng thờikhuyên nhủ người ta phải cố gắng

mở rộng tầm hiểu biết của mình,không nên chủ quan, kiêu ngạo

Trang 17

có giới hạn vẫn phải mở rộng sự

hiểu biết của mình, biết hoàn cảnh

của mình để cố gắng

+ Không được chủ quan, kiêu

ngạo

- ý nghĩa: Nhắc nhở, khuyên bảo mọi người nên khiêm tốn, cẩn trọng, không ngừng học hỏi để mở rộng tầm hiểu biết ?) Cho biết nghệ thuật nổi bật của truyện? - Ngắn gọn, thâm thuý - Mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người GV cho hs đọc ghi nhớ trong sgk Hoạt động 5 (4’) ?) Em biết thành ngữ nào có liên quan đến truyện? ?) Theo em, 2 câu văn nào đã thể hiện rõ chủ đề của văn bản? b Nghệ thuật : - Truyện kể ngắn gọn - Dùng hình ảnh ẩn dụ giàu ý nghĩa c Ghi nhớ: (sgk- tr.101) III Luyện tập: 1 Các thành ngữ: - ‘‘Ếch ngồi đáy giếng” -‘‘Coi trời bằng vung” 2 Câu văn: - Ếch cứ tưởng… chúa tể - Nó nhâng nháo… giẫm bẹp IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới (4’) - Học định nghĩa truyện ngụ ngôn, kể diễn cảm và tập phân tích truyện - Soạn bài Thầy bói xem voi (Đọc phân vai theo nhóm, phân tích cách đánh giá sự vật của các ông thầy bói để rút ra ý nghĩa, bài học.) E RÚT KINH NGHIỆM: ………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 18

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số nét đặc

sắc nghệ thuật của truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi.

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm, kể, phân tích truyện.

* Kỹ năng sống: Tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề , hợp tác,

3 Thái độ: Biết nhìn nhận, đánh giá sự vật, sự việc một cách toàn diện,

tránh hiểu một nói mười theo kiểu thầy bói xem voi

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Nêu định nghĩa truyện ngụ ngôn? Kể diễn cảm lại truyện ‘‘Ếch ngồi đáy giếng” và nêu ý nghĩa, bài học rút ra từ câu chuyện?

* Yêu cầu: + Kể diễn cảm truyện.

+ Bài học: Khuyên nhủ người ta phải cố gắng mở rộng tầmhiểu biết của mình và không được chủ quan kiêu ngạo, coi thường nhữngđối tượng xung quanh

III Bài mới:

* Giới thiệu bài (1’) ( Sử dụng PP thuyết trình)

Từ việc kiểm tra bài cũ gv dẫn dắt hs vào bài mới

Hoạt động 1 (7’) I Giới thiệu chung

Trang 19

* (GV sử dụng PP vấn đáp tái hiện kiến

thức - kĩ thuật động não).

?) Em hãy nêu thể loại của truyện?

GV hướng dẫn đọc (giọng người dẫn truyện

bình thản, chậm rãi, giọng các thầy bói tự

tin, tự đắc), kể và giao nhiệm vụ cho HS đọc

* ( PP vấn đáp tìm tòi - kĩ thuật động não).

?) Phương thức biểu đạt chính của truyện

là gì?

- Tự sự

?) Xác định bố cục của truyện?

- Mở đầu: Giới thiệu hoàn cảnh, nhân vật

- Diễn biến: Các thầy bói xem voi và phán về

- Có voi đi qua

?) Như vậy việc xem voi ở đây đã có sẵn

dấu hiệu nào không bình thường?

- Người đã mù không nhìn thấy lại muốn

xem voi; vui chuyện tán gẫu chứ không có ý

- Bố cục : 3 phần

3 Phân tích văn bản

a Các thầy bói xem voi:

Trang 20

-> Mở truyện thật buồn cười, hấp dẫn.

* HS theo dõi phần 2

?) Các thầy xem voi như thế nào? Có gì

khác thường trong cách xem ấy?

- Dùng tay sờ, mỗi thầy chỉ sờ được một bộ

phận của voi: ngà, vòi, tai, chân, đuôi

?) Vậy tóm lại phần mở đầu truyện giới

thiệu cuộc xem voi của 5 ông thầy bói như

thế nào?

- Hs tóm lại, GV chốt

?) Sau khi dùng tay sờ voi, các thầy đã

phán về voi như thế nào? Thái độ của các

- Tua tủa như cái chổi sể cùn

->Thái độ: tự tin, cả quyết, khẳng định chỉ có

mình là đúng và phủ nhận ý kiến người khác,

chủ quan

?) Theo em nhận thức của các thầy có gì

đúng? Có gì sai?

- Đúng với từng bộ phận của con voi

- Không đúng: dùng bộ phận để nói toàn thể

-> phiến diện

?) Tác giả dùng biện pháp nào để kể về thái

độ của các thầy khi phán voi?

- Dùng liên tiếp các kiểu câu phủ định:

không phải, đâu có, ai bảo, không đúng, và

các từ láy

?) Theo em nhận thức sai lầm của các thầy

bói là do mắt kém hay còn do nguyên nhân

nào khác?

- Do mắt kém, không trực tiếp nhìn thấy voi

- Do cách nhận thức

à Câu chuyện không chỉ dừng lại ở việc nói

cái mù về thể chất, cái mù về mắt đơn thuần

Hoàn cảnh xem voi khôngnghiêm túc và cách xemvoi không bình thường(xem bằng tay)

b Các thầy bói phán vềvoi:

Trang 21

mà còn nói tới cái mù sâu sắc, thâm thúy

hơn Các thầy sai ở phương pháp nhận thức

sự vật: lấy bộ phận riêng lẻ để chỉ cái toàn

bộ Nghĩa là không chỉ sai ở con mắt mà còn

sai ở tư duy.

?) Vậy qua đây, em nhận xét gì về cách

phán voi và thái độ của các thầy bói?

- Hs tóm lại, GV chốt

?) Câu chuyện kết thúc như thế nào?

- Thái độ bảo thủ, sai lầm đã dẫn tới hậu quả

đáng tiếc

?) Nhận xét gì về cách kết thúc truyện?

- Kết cục không tốt đẹp, một tiếng cười phê

phán nhẹ nhàng, tự nhiên nhưng cũng rất sâu

cay

- Dùng biện pháp phóng đại để tô đậm cái sai

về lí sự và thái độ của các thầy để dẫn đến

hậu quả đáng tiếc

Hoạt động 3 (5’)

?) Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?

- HS thảo luận nhóm bàn (1’) để rút ra bài

->Thái độ: tự tin, cảquyết, khẳng định chỉ cómình là đúng và phủ nhận

ý kiến người khác, chủquan

c Hậu quả của việc xem

- Bài học: Khi tìm hiểu sựvật phải xem xét một cáchtoàn diện

b Nghệ thuật:

- Truyện ngắn gọn, có tìnhhuống độc đáo

- Biện pháp so sánh vívon, phóng đại, dùngnhiều từ láy

c.Ghi nhớ: SGK (103)

Trang 22

Hoạt động 4 (4’)

?) Thử nêu 1 số hiện tượng trong đời sống

ứng với thành ngữ Thầy bói xem voi?

?) Điểm chung của những bài học trong 2

2 Điểm chung của những

bài học trong 2 truyện ngụngôn:

- Nêu những bài học vềnhận thức (tìm hiểu vàđánh giá sự vật, hiệntượng) nhắc người takhông được chủ quantrong việc nhìn sự vật,hiện tượng xung quanh

IV Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: (3’)

- Học bài giảng theo nội dung phân tích và ghi nhớ (SGK), Tập đóng hoạtcảnh hoặc đọc phân vai

- Soạn bài đọc thêm: Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

(Đọc, kể, trả lời câu hỏi SGK)

- Xem trước bài: Danh từ (Tiếp theo).

Trang 23

1 Kiến thức: HS nắm được đặc điểm của danh từ, các nhóm danh từ chỉ

đơn vị và chỉ sự vật , danh từ chung và danh từ riêng; quy tắc viết hoadanh từ riêng

2 Kĩ năng: phân biệt danh từ chung và danh từ riêng; viết hoa đúng các

tiểu loại danh từ riêng

- DT là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm,

VD: con trâu, cái nhà, mưa, nắng, xe đạp, sách vở,

GV cùng HS ôn lại kiến thức Tiểu học và hình thành sơ đồ phân loại DT

tiếng Việt

Trang 24

DT chung

DT chỉ sự vật

DT riêng

DT tiếng Việt

DT chỉ đơn vị DT chỉ đơn vị tự nhiên

DT chỉ đơn vị quy ước

* Giới thiệu bài: (1’):

Ở Tiểu học, các em đã được cung cấp những kiến thức sơ lược về

danh từ Sang năm học này, cụ thể là trong tiết học hôm nay, các em được

mở rộng hơn vốn kiến thức ấy, hiểu thêm về các loại danh từ, quy tắc viết

- GV treo bảng phụ, yêu cầu HS điền.

+ DT chung: vua, công ơn, tráng sĩ, đền thờ, làng,

xã, huyện

+ DT riêng: Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Phù

Đổng, Gia Lâm, Hà Nội

?) Những danh từ vừa tìm được có ý nghĩa gì?

- Nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật,

+ DT chung: trường, lớp, bạn, cô giáo

+ DT riêng: Tân Việt, Nhi, Phương Linh, Thủy,

?) Nhận xét về cách viết các DT riêng trong câu

trên?

- Chữ cái đầu của tất cả các tiếng tạo thành DT

riêng phải viết hoa

I Danh từ chung và danh

từ riêng:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

:

*Danh từ chỉ sự vật gồm 2loại:

- Viết hoa các chữ cái đầucủa các tiếng

Trang 25

?) Hãy nhắc lại các qui tắc viết hoa đã học ở

Tiểu học?

- Tên người, tên địa lý VN: Nguyễn Thị Thu Hà,

Đông Triều, Việt Nam

- Tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm qua

âm Hán Việt: Bắc Kinh, Hồ Cẩm Đào

- Tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực

+ Trường/ Trung học cơ sở/ Tân Việt

+ Bộ/ Giáo dục và /Đào tạo

+ Giải/ Bông sen vàng

+ Anh hùng/ Lao động

+ Huân chương/ Hồ Chí Minh

* Khi viết các danh từ riêngphải viết hoa chữ cái đầutiên của mỗi bộ phận tạothành tên riêng đó

- Tên người, tên địa lý VN:viết hoa chữ cái đầu của mỗitiếng

- Tên người, tên địa lý nướcngoài phiên âm qua âm HánViệt: viết như trên

- Tên người, tên địa lý nướcngoài phiên âm trực tiếp:viết hoa chữ cái mỗi bộphận tạo thành tên riêng đó(giữa các tiếng trong 1 bộphận phải có dấu gạch nối)

- Tên các cơ quan, tổ chức,danh hiệu giải thưởng :viết hoa chữ cái đầu tiên củatiếng đầu tiên (Liên HợpQuốc )

- Các từ (a): được nhân hoá -> tên nhân vật

(b) Tên riêng 1 nhân vật

b) Danh từ riêng: Lạc Việt,Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc LongQuân

Trang 26

- 1 HS lên bảng làm, dưới lớp làm vào phiếu học

tập

- GV thu kiểm tra, chấm bài

- Người: dùng làm đại từ để chỉ HCM -> bày tỏ

sự tôn kính, lòng biết ơn đối với BH

* GV cho HS đọc bài Đọc thêm

3 Bài 3 (110):

- Tiền Giang, Hậu Giang,Thành phố, Đồng Tháp,Pháp, Khánh Hoà, PhanRang, Phan Thiết, TâyNguyên, Công Tum, ĐắcLắc, miền Trung, Hương,Bến Hải, Cửa Tùng, ViệtNam Dân chủ Cộng hòa

4 Bài tập thêm:

Trong câu: Hồ Chí Minh Người là niềm tin của cảdân tộc

-Hãy giải thích vì sao DT

chung “Người” được viết

hoa?

IV Củng cố (2’): GV hệ thống lại kiến thức về danh từ.

V Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới (3’)

- Học thuộc ghi nhớ (109)

- Hoàn thành bài tập đã làm trên lớp vào vở BT

- Tập viết đoạn văn về chủ đề học tập (khoảng 5 - 6 câu) có sử dụng DT

Trang 27

Tuần 10 - Tiết 40

TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN

A MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về truyện truyền thuyết.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kể chuyện, lựa chọn kiến thức đúng, trình

bày,

3 Thái độ: Nhận rõ ưu, nhược điểm trong bài làm của mình và của bạn

để biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm

B CHUẨN BỊ:

- GV: Chấm, chữa bài, thống kê lỗi, tổng hợp điểm

- HS: Ôn kiến thức có liên quan, nghe, ghi chép

C PHƯƠNG PHÁP:

- Nêu ví dụ, phân tích, tổng hợp, nêu gương

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp bài mới

<I> Nhắc lại đề bài: Như tiết 28.

<II> Chữa bài: GV công bố đáp án, biểu điểm

I.TRẮC NGHIỆM (Mỗi câu đúng được 0.5 đ)

Câu 1: Những điểm giống nhau giữa truyền thuyết và cổ tích:

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo

Trang 28

- Cựng mụ tuyp: nguồn gốc ra đời kỡ lạ và tài năng phi thường của cỏcnhõn vật chớnh.

Cõu 2: Túm tắt được những sự việc chớnh trong truyện Em bộ thụng minh.

- 4 thử thỏch: + Lần1: Giải câu đố của viên quan: Trâu cày 1 ngày đợc mấy đờng?

+ Lần 2: Đáp lại thử thách của vua: Nuôi 3 trâu đực đẻ thành 9 con

+ Lần 3: Thử thách của vua: 1 con chim sẻ làm 3 mâm cỗ + Lần 4: Thử thách của sứ thần nớc ngoài: Xâu 1 sợi chỉ mảnh qua ruột con ốc vặn rất dài

<III> Nhận xột chung về bài kiểm tra

1 Ưu điểm:

- Phần tự luận: Đa số cỏc em đều nắm được cốt truyện, cỏc sự việc chớnhcủa cỏc truyện truyền thuyết và cổ tớch đó học; một số bài diễn đạt lưuloỏt, lời văn cú sỏng tạo

* Tiờu biểu: Việt Hoàng, Thắng, Toàn, Sang, Bớch Ngọc,

2 Nhược điểm:

* Phần trắc nghiệm:

- Một số em làm chưa đỳng, sai chủ yếu ở cõu 3, cõu 5

- Cú một số khụng nắm chắc kiến thức nờn chọn sai đỏp ỏn

- Nhiều bạn chưa biết phõn bố thời gian hợp lý để làm bài

- Một số bài hành văn chưa lưu loỏt, cũn mắc lỗi dựng sai từ, cõu lủngcủng

- Sai dấu cõu, sai lỗi chớnh tả, trỡnh bày, chữ viết cẩu thả

* Điển hỡnh: Đức, Phong, Tiến Thành

<IV> Chữa lỗi điển hỡnh:

1 Chớnh tả:

Chuyền thuyết, chuyện cổ tớch, sõu

qua, sỏ kim, con rao, nóo già, chiều

đỡnh

Truyền thuyết, truyện cổ tớch, xõuqua, xỏ kim, con dao, lóo già, triềuđỡnh

2 Cõu, từ:

- Vua bẩu sứ giả bắt con chim sẻ

-> Vua bảo sứ giả bắt con chim sẻ

<V> Cụng bố điểm, trả bài:

- GV đọc 2 bài làm tốt (Thắng, Bớch Ngọc)

Trang 29

- Đọc 2 bài làm yếu (Phong, Tiến Thành).

- Công bố điểm, trả bài cho HS

<VI> Thống kê điểm

V Hướng dẫn về nhàvà chuẩn bị bài mới: (4’)

- Tiếp tục sửa lỗi trong bài làm của mình

- Chuẩn bị bài : +Luyện nói kể chuyện (Lập dàn ý trước đề văn sau: Kể

về một cuộc thăm hỏi gia đình liệt sĩ neo đơn)

+ Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng ( Đọc truyện, trả lời các

câu hỏi, tìm ra nội dung và nghệ thuật bài)

-Ngày giảng: 5/ 11/ 2014

Tuần 11 - Tiết 41

LUYỆN NÓI KỂ CHUYỆN

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Giúp HS lập dàn bài cho bài kể miệng theo một đề bài.

2 Kĩ năng: Biết kể theo dàn bài, không kể theo bài viết sẵn hay học

thuộc lòng

* Kĩ năng sống: giao tiếp, tư duy trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể các

câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp

3 Thái độ: Tiếp tục rèn kĩ năng kể miệng và nhận xét bài nói của bạn, tự

tin, mạnh dạn trước đông người

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, TLTK.

Trang 30

- HS : Dàn bài đã lập sẵn, luyện nói trước người thân.

* Giới thiệu bài: (1’) Để việc giao tiếp bằng ngôn ngữ trong cuộc sống

hằng ngày đạt hiệu quả cao hơn, chúng ta tiếp tục học luyện nói trong

- Yêu cầu: Kể một cuộc thăm hỏi gia

đình liệt sĩ, neo đơn

1 Đề bài: Kể về một cuộc thăm hỏi gia

đình liệt sĩ neo đơn

Lời chào và nêu lí do

- Nhân dịp nào đi thăm

- Ai tổ chức? Đoàn gồm những ai?

- Dự định đến thăm gia đình nào? Ở đâu?b) Thân bài:

- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm

- Tâm trạng của em trước lúc đi? Trênđường đi? Đến nhà liệt sĩ?

- Khung cảnh gia đình liệt sĩ?

- Cuộc gặp gỡ thăm hỏi diễn ra như thếnào?

(Lời nói, việc làm, tặng quà, động viên)

- Thái độ, lời nói của thân nhân liệt sĩ.c) Kết bài:

- Ra về như thế nào?

- Ấn tượng về cuộc đi thăm

* Kết thúc câu chuyện, cảm ơn các bạn đãchú ý lắng nghe

Trang 31

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

nói (25’)

GV hướng dẫn HS luyện nói ở tổ,

yêu cầu nói vừa nghe không gây ồn

ào, thời gian 10 phút

GV hướng dẫn HS luyện nói trước

II Thực hành luyện nói:

1) Luyện nói theo tổ:

- HS 3 tổ kể cho nhau nghe dưới sự điềukhiển của tổ trưởng

- Cử thư kí ghi chép kết quả thực hiện

- Tổ trưởng báo cáo cho cô giáo

- Cử đại diện của tổ lên tham gia luyệnnói

2) Luyện nói trước lớp:

- Đại diện của tổ lên trình bày

* Yêu cầu:

- Nội dung đảm bảo yêu cầu đề ra, kểphải đầy đủ ý, các ý phải được sắp xếptheo trình tự hợp lí

- Lời kể rõ ràng, trong sáng, chuẩn ngữ

âm (không ngọng, không lắp)

- Cách nói phải trôi chảy, tự nhiên, chânthành, có sức truyền cảm

- Tư thế, tác phong: đàng hoàng, tự tin,mắt nhìn thẳng xuống các bạn dưới lớp,kết hợp với ánh mắt, nét mặt, cử chỉ cầnthiết

V Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: (4’)

- Tiếp tục tự luyện nói ở nhà

- Đọc bài tham khảo (SGK/112) để điều chỉnh bài nói của mình

- Xây dựng dàn ý và tự luyện nói với các đề còn lại

- Chuẩn bị bài: Cụm danh từ

+ Cụm danh từ là gì?

+ Nhận xét về nghĩa của cụm danh từ so với nghĩa của danh từ

+ Cấu tạo cụm danh từ

Trang 32

1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được ý nghĩa của truyện : mỗi con người

phải tuân theo sự phân công hợp lí, không nên suy bì, tị nạnh, phải gắn

bó, đoàn kết với nhau

2 Kĩ năng: Nắm được yêu cầu của các bước trong việc xây dựng bài

văn kể chuyện đời thường, ngôi kể, lời kể, rèn kĩ năng kể bằng các ngôi

kể khác nhau

* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức giá trị tinh thần, trách nhiệm, sự đoàn kết

tương thân tương ái trong cuộc sống

- Ứng xử có trách nhiệm và có tinh thần lắng nghe tíchcực

3 Thái độ: Giáo dục tinh thần yêu thương, đoàn kết.

B CHUẨN BỊ:

- GV: Giáo án, TLTK

- HS: Tranh minh hoạ, phiếu học tập

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phân tích, tích hợp, đọc diễn cảm, bình giảng, thảo luận nhóm

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

I Ổn định tổ chức (1’)

II Kiểm tra bài cũ (5’)

?Em đã học những truyện ngụ ngôn nào? Kể tên?

?Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” và “ Thầy bói xem voi” cho ta bài học gì?

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: ( Sử dụng PP thuyết trình) (1’)

Chân, tay, tai, mắt, miệng, vốn là một trong những bộ phận của

cơ thể con người Với trí tưởng tượng phong phú, sáng tạo tác giả dângian đã xây dựng một câu chuyện rất sinh động và để lại bài học sâu sắc.Chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1 (5’)

* (GV sử dụng PP vấn đáp tái hiện

kiến thức - kĩ thuật động não). I Giới thiệu chung :

Trang 33

? Truyện thuộc thể loại gì? Hãy nhắc lại

đặc điểm của thể loại đó?

- GV nêu yêu cầu đọc : Chú ý giọng cô

Mắt ấm ức, cậu Chân, Tay bực bội, đồng

tình; bác Tai ba phải

- Đoạn đầu giọng than thở, bất mãn;

Chân, tay, Tai, Mắt đến nhà lão Miệng

giọng đọc hăm hở, nóng vội; đoạn tiếp

đọc giọng uể oải, lờ đờ, cuối bài giọng hối

hận của bốn người khi nhận ra sai lầm

* ( PP vấn đáp tìm tòi - kĩ thuật động não)

?) Văn bản chia thành mấy đoạn? Nội

dung chính của mỗi đoạn?

- 3 đoạn:

+ Đ1: Từ đầu -> “với cháu” : nguyên

nhân và tình huống truyện

+ Đ2: Tiếp -> “có đi không?” -> hành

động và kết quả

+ Đ3: Còn lại: Bài học rút ra

?) Truyện có những nhân vật nào?

Cách đặt tên cho các nhân vật gợi cho

em suy nghĩ gì?

- 5 nhân vật -> đặt tên giản dị, có dụng ý:

lấy tên các bộ phận của cơ thể con người

để đặt tên cho nhân vật (Danh từ riêng

-viết hoa)

?) Tại sao lại gọi là cô Mắt, cậu Chân,

Tay, bác Tai, lão Miệng?

- Là biện pháp nhân hoá - ẩn dụ:

+ Cô Mắt: duyên dáng

+ Cậu Chân, Tay: phải làm việc nhiều nên

trai khoẻ

+ Bác Tai: chuyên nghe nên ba phải

+ Lão Miệng: vốn bị tất cả ghét nên gọi là

lão

?) Đang sống hoà thuận, giữa 4 người

với lão Miệng đã xảy ra chuyện gì?

2 Kết cấu - Bố cục:

- Bố cục: 3 đoạn

3 Phân tích văn bản:

Trang 34

- Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không

làm lụng để nuôi lão Miệng ăn không

ngồi rồi nữa -> chống lại lão

?) Ai là người phát hiện ra vấn đề? Như

thế có hợp lí không? Tại sao?

- Cô Mắt -> Hợp lý vì cô Mắt chuyên

nhìn, quan sát

?) Khi đến nhà lão Miệng, tất cả có thái

độ và lời nói như thế nào?

- Không chào hỏi, nói thẳng vào mặt “từ

- “Nói thẳng”: nói trực tiếp, không giấu

giếm những điều muốn nói

?) Những lời buộc tội có công bằng

không? Vì sao lão Miệng không được

thanh minh?

* GV: Tình huống truyện như chùng

xuống

?) Thái độ của 4 người có ý nghĩa gì?

- Đoạn tuyệt, không quan hệ

- Không chung sống, cả bọn không làm gì

nữa

?) Hậu quả của việc làm đó?

?) Nhận xét về cách tả các nhân vật?

- Cho thấy sự thống nhất cao độ của các

cơ quan, bộ phận tạo nên sự sống cơ thể

- Chứng tỏ sự ăn năn, hối lỗi, đồng tình,

cảm thông tuyệt đối của 3 người => Tất

cả đã thấm thía

?) Sau đó chuyện gì đã xảy ra?

Tất cả đến nhà lão Miệng làm lành ->

chăm sóc lão Miệng một cách chân tình

a) Chân, Tay, Tai, Mắt quyếtđịnh không làm lụng, chungsống với lão Miệng

Trang 35

* GV: Cả 5 người cùng khoan khoái, lại

trở về quỹ đạo như xưa Ai làm việc ấy,

?) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?

?) Nêu nét đặc sắc về nghệ thuật của

truyện?

* HS đọc ghi nhớ SGK

4 Tổng kết:

a) Nội dung, ý nghĩa:

- Cá nhân không thể tách rờitập thể Trong một tập thể,mỗi thành viên phải biếtnương tựa vào nhau, gắn bóvới nhau để cùng tồn tại Do

đó phải biết hợp tác với nhau

và tôn trọng công sức củanhau

- Ganh tị, nhỏ nhen là thóixấu cần tránh

?) Đây là tiết học cuối thuộc thể loại

truyện ngụ ngôn, hãy rút ra đặc điểm

của truyện ngụ ngôn?

- Nhân vật: loài vật, con người

- Ngụ ý kín đáo nhằm khuyên nhủ con

người bài học nào đó trong cuộc sống

- Nghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ

III Luyện tập:

1) Em biết những câu chuyệnnào tương tự truyện Chân,Tay, Tai, Mắt, Miệng?

2) Hãy liên hệ thực tế lớp em

Để trở thành một tập thểvững mạnh thì mối quan hệgiữa các thành viên như thếnào?

V Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới: (3’)

- Học bài, tóm tắt truyện, tìm đọc truyện ngụ ngôn của La Phông Ten

- Dựa vào một câu thành ngữ, tập sáng tác một câu chuyện ngụ ngôn mà nhân vật là con vật quen thuộc trong cuộc sống

- Soạn: Treo biển (Đọc, tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi theo SGK)

- Ôn tập lại toàn bộ kiến thức về phần Tiếng việt để giờ sau kiểm tra một tiết

E RÚT KINH NGHIỆM :

Trang 36

1 Kiến thức: Giúp HS nắm được đặc điểm của danh từ, cấu tạo của cụm

danh từ (phần phụ trước, phụ sau)

2 Kĩ năng: Nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong câu;

biết đặt câu và viết đoạn văn có cụm danh từ

II Kiểm tra bài cũ (4’)

? Thế nào là Danh từ chung? Danh từ riêng? Nêu qui tắc viết hoa danh từ riêng? Mỗi loại danh từ riêng cho 3 ví dụ?

* Yêu cầu:

- DT chung: là tên gọi một loại sự vật

- DT riêng: là tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương,

- Quy tắc viết hoa DT riêng, viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó

Trang 37

+ Đối với tên người, tên địa lý VN và tên người, tên địa lý nước ngoài

phiên âm qua âm Hán Việt: viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng VD:

Vũ Văn Minh, Lỗ Tấn, Bắc Kinh,

+ Đối với tên người, tên địa lý nước ngoài phiên âm trực tiếp: viết hoa

chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó (có dấu dạch nối

giữa các tiếng) VD: I-ta-li-a, Đa- nuýp, Vác-sa-va,

+ Tên riêng của các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng, viết hoa chữ cái

đầu tiên của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này VD: Huân chương Lao

động Hồ Chí Minh, Trường Trung học cơ sở Tân Việt, Đảng Cộng sản

Việt Nam,

III Bài mới:

* Giới thiệu bài: (1’)

Khi danh từ hoạt động trong câu, để đảm nhiệm một chức vụ cú

pháp nào đó, trước và sau danh từ còn có thêm một số từ ngữ phụ Những

từ ngữ này cùng với danh từ tạo thành một cụm, đó là cụm danh từ Vậy

cụm danh từ là gì? Nó có cấu tạo như thế nào? Bài học hôm nay cô và các

em sẽ cùng đi nghiên cứu

Hoạt động 1 (20’)

* ( PP vấn đáp tìm tòi - kĩ thuật động não).

GV treo bảng phụ (1)

?) Những từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ

nào? (Hoặc xác định các DT trong câu -> tìm các từ

bổ nghĩa)

- Ngày xưa

- Hai vợ chồng ông lão đánh cá

- Một túp lều nát trên bờ biển

?) Các từ được bổ sung nghĩa thuộc từ loại nào?

- Là danh từ

*GV: Các DT trên là phần trung tâm và các từ còn lại

bổ nghĩa cho DT là phần phụ ngữ sẽ học ở phần sau

d)một túp lều nát trên bờ biển->1cụm DT phức tạp hơn

?) Em hãy so sánh về nghĩa của trường hợp trên?

- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp và cụ thể hơn nghĩa

:

Trang 38

?) Tìm 1 DT rồi phát triển thành cụm DT, sau đó đặt

?) Từ các VD trên, em hiểu như thế nào là cụm DT?

Hoạt động của cụm DT trong câu?

- GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ 1)

- Cụm danh từ là loại tổ hợp

từ do danh từ với một số từngữ phụ thuộc nó tạo thành

- Cụm danh từ có ý nghĩađầy đủ hơn và có cấu tạophức tạp hơn một mìnhdanh từ nhưng hoạt độngtrong câu giống như mộtdanh từ

Chỉ vị tríkhônggian, thờigian

Chỉ đặcđiểm của

sự vật

?) Điền các cụm danh từ đã tìm được vào bảng sau?

- GV treo bảng phụ kẻ sẵn, HS lên điền:

II Cấu tạo của cụm Danh từ:

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu

:

* Cụm danh từ có cấu tạo:1) Mô hình đầy đủ:

Trang 39

Phần TT - Phần sau

* Đặc điểm của các phụngữ:

- Cấu tạo cụm danh từ

V Hướng dẫn về nhà và chuẩn bị bài mới:( 2’)

- Học thuộc ghi nhớ, đọc tham khảo BT 4, 5, 6 (42 -SBT)

- Tập viết 1 đoạn văn từ 5 -> 7 câu có dùng cụm Danh từ

- Ôn tập các bài Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra 45’

Trang 40

1 Kiến thức: Qua bài kiểm tra giúp HS củng cố và khắc sâu kiến thức

về phần tiếng Việt đã học từ đầu năm đến nay

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập và tập viết

đoạn văn

- Bước đầu luyện kĩ năng thống kê, phân loại các danh từ

* Kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo

2 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, trung thực trong giờ kiểm tra.

B CHUẨN BỊ:

- GV: Ra đề bài - Xây dựng đáp án - biểu điểm

- HS: ôn tập các bài đã học, chuẩn bị giấy kiểm tra

C PHƯƠNG PHÁP:

- Phương pháp qui nạp

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :

I Ổn định tổ chức : (1’)

II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.

III Bài mới:

và cụm danh từ

- Hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

- Lỗi khi dùng từ

Ngày đăng: 09/02/2021, 03:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w