Song lßng yªu níc lµ mét t×nh c¶m thiªng liªng, ®èi víi mçi ngêi nã cã rÊt nhiÒu c¸ch ®Ó thÓ hiÖn kh¸c nhau... Lêi nãi cña thÇy Ha-- men cÇn ®äc thËt dÞu dµng vµ buån.[r]
Trang 1Ngày soạn: 12.08.2011
Ngày giảng: 15.08.2011 Tuần 1 - Tiết 1
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Khái niệm về thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tp thuộc t/loại truyền thuyết giai đoạn đầu.Bóng dáng t/kì dựng nớc của dt ta trong một tp dân gian t/kì dựng nớc
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Đọc d/cảm vb truyền thuyết Nhận ra những sự việc chính
- Nhận ra một số chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện
- Giáo viên: Soạn giáo án, su tầm tranh ảnh liên quan đến bài học:
- Học sinh: Soạn bài, tranh về lạc Long Quân và Âu cơ cùng 100 ngời con chiatay lên rừng xuống biển, su tầm tranh ảnh về Đền Hùng hoặc vùng đất PhongChâu
III.Bài mới: (39’)(Giáo viên giới thiệu)
Ngay từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trờng chúng ta đều đợc học và ghinhớ câu ca dao:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
Nhắc đến giống nòi mỗi ngời Việt Nam của mình đều rất tự hào về nguồn gốccao quí của mình - nguồn gốc Tiên, Rồng, con Lạc cháu Hồng Vậy tại sao muôntriệu ngời Việt Nam từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến rừng núi lạicùng có chung một nguồn gốc nh vậy Truyền thuyết Con Rồng, cháu Tiên màchúng ta tìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ về điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
đến l/sử thời qúa khứ, ờng có y/ tố t/ tợng kì ảo.Tr/thuyết t/ hiện thái độ vàcách đánh giá của nd đốivới các sự kiện và n/vật đợckể
th Con Rồng cháu Tiênthụôc nhóm các tp truyệntr/thuyết thời đại Hùng V-
ơng g/ đoạn đầu
II Đọc - hiểu văn
Trang 21.-PP đọc diễn cảm, tiếp nhận t/p KT động não.
- GVh/d: - Đọc rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng ở
những chi tiết kì lạ phi thờng -> GV đọc mẫu một
đoạn, gọi HS đọc -> Nhận xét đọc của HS
?Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu
?Em hãy giải nghĩa các từ: Ng tinh, Mộc tinh, Hồ
tinh và tập quán
2.-PP vấn đáp; KT động não.
? Cho biết PTBĐ của truyện ? ngôi kể? n/vật chính
?Theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nội
dung của từng phần?
a Từ đầu đến Long Trang Giới thiệu Lạc Long
Quân và Âu Cơ
b Tiếp lên đờng Chuyện Âu Cơ sinh nở kì lạ và
LLQ và Âu Cơ chia con
c Còn lại Giải thích nguồn gốc con Rồng, cháu
3 PP đọc, tái hiện, vấn đáp, nêu vấn đề, phân
- Tài năng: nhiều phép lạ, giúp dân diệt trừ yêu quái
Âu cơ:- Nguồn gốc: Tiên
- Hình dáng: Xinh đẹp tuyệt trần
? Em có nhận xét gì về chi tiết miêu tả LLQ và Âu
cơ?
-Tởng tợng phong phú
-LLQ là 1 vị thần( thần thoại), mang p/chất nh con
ngời: đức độ, thơng dân, yêu ghét (lịch sử hoá)
? Tại sao tác giả dân gian không tởng tợng LLQ và
Âu cơ có nguồn gốc từ các loài vật khác mà tởng
t-ợng LLQ nòi rồng, Âu Cơ dòng dõi tiên? Điều đó
có ý nghĩa gì?
* GV bình: Sự xuất thân và hình dáng đặc biệt của
Lạc Long Quân và Âu Cơ là những chi tiết đặc biệt
thể hiện trí t/ tợng vô cùng phong phú của nhân dân
ta, phải chăng đó là những h/ảnh giới thiệu để ngời
đọc hớng tới một ý nghĩa vô cùng đẹp đẽ của câu
chuyện về nguồn gốc cao quí: Thần- Tiên
b PP tái hiện, vấn đáp, phân tích, bình giảng KT
động não
? Hai ngời kết duyên với nhau có gì lạ?
-Thần rồng (dới nớc)- Tiên nữ (núi cao)=> chung
sống vợ chồng nơi cung điện
-GV: Cuộc hôn nhân của họ là sự kết tinh những gì
đẹp đẽ nhất của con ngơì, thiên nhiên, sông núi
? Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ ? Việc đó có ý nghĩa gì?
- Sinh bọc trăm trứng, nở trăm con, đẹp đẽ, khôi
ngô, không cần bú mớm, lớn nhanh nh thổi
Chi tiết tởng tợng sáng tạo diệu kì nhấn mạnh sự
gắn bó keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng ngời Việt, cung cấp nhân lực tài
* Âu Cơ:
Thuộc họ Thần Nông( tiên), dòng dõi cao quí,xinh đẹp, thích du ngoạn,yêu cái đẹp
b.Việc sinh nở kì lạ, việc chia con của Âu Cơ và Lạc Long Quân:
* Âu Cơ sinh nở kì lạ:
Trang 3giỏi, khoẻ mạnh nh thần để giúp dân mở nớc, dựng
nớc
* GV bình: Chi tiết lạ mang tính chất hoang đờng
nhng rất thú vị và giàu ý nghĩa Nó bắt nguồn từ
thực tế rồng, rắn đều đẻ trứng Tiên (chim) cũng đẻ
trứng Tất cả mọi ngời VN chúng ta đều sinh ra từ
trong cùng một bọc trứng (đồng bào) của mẹ Âu
Cơ DTVN chúng ta vốn khoẻ mạnh, cờng tráng,
đẹp đẽ, phát triển nhanh nhấn mạnh sự gắn bó
chặt chẽ, keo sơn, thể hiện ý nguyện đoàn kết giữa
các cộng đồng ngời Việt
? Em hãy quan sát bức tranh trong SGK và cho biết
tranh minh hoạ cảnh gì?
? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con nh thế nào?
Việc chia tay thể hiện ý nguyện gì?
- 50 ngời con xuống biển; - 50 Ngời con lên núi
- Cùng nhau cai quản các phơng, dựng xây đất nớc
Cuộc chia tay phản ánh nhu cầu phát triển DT:
làm ăn, mở rộng và giữ vững đất đai Thể hiện ý
nguyện đoàn kết, thống nhất DT Mọi ngời ở mọi
vùng đất nớc đều có chung một nguồn gốc, ý chí và
sức mạnh
? Nhận xét: ý nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo:
- Chi tiết tởng tợng kì ảo là chi tiết không có thật
đ-ợc dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định.ý
nghĩa của chi tiết tởng tợng kì ảo trong truyện:
+ Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ của các
nhân vật, sự kiện
+ Thần kì hoá, linh thiêng hoá nguồn gốc giống
nòi, dân tộc để chúng ta thêm tự hào, tin yêu, tôn
kính tổ tiên, dân tộc
+ Làm tăng sức hấp dẫn của tác phẩm
? Bằng sự hiểu biết của em về LS chống ngoại xâm
và công cuộc xây dựng đất nớc, em thấy lời căn dặn
của thần sau này có đợc con cháu thực hiện không?
* GV bình: LS mấy ngàn năm dựng nớc và giữ nớc
của dân tộc ta đã chứng minh hùng hồn điều đó
Mỗi khi TQ bị lâm nguy, ND ta bất kể trẻ, già, trai,
gái từ miền ngợc đến miền xuôi, từ miền biển đến
miền rừng núi xa xôi đồng lòng kề vai sát cánh
đứng dậy giết kẻ thù Khi nhân dân một vùng gặp
thiên tai địch hoạ, cả nớc đều đau xót, nhờng cơm
xẻ áo, để giúp đỡ vợt qua hoạn nạn và ngày nay,
mỗi chúng ta ngồi đây cũng đã, đang và sẽ tiếp tục
thực hiện lời căn dặn của Long Quân xa kia bằng
những việc làm thiết thực
C PP đọc d/c, vấn đáp, nêu t/h có v/đề, bình
giảng KT: động não
* Gọi HS đọc đoạn cuối
? Em hãy cho biết, truyện kết thúc bằng những sự
việc nào? Việc kết thúc nh vậy có ý nghĩa gì?
- Con trởng lên ngôi vua, lấy hiệu Hùng Vơng, lập
kinh đô, đặt tên nớc, đời đời truyền ngôi, kế tục
? Vậy theo em, cốt lõi sự thật LS trong truyện là ở
chỗ nào? Địa danh đền Hùng ở đâu?
* GV: Cốt lõi sự thật LS là mời mấy đời vua Hùng
trị vì còn một bằng chứng nữa khẳng định sự thật
* Âu Cơ và Lạc Long Quân chia con:
C Sự nghiệp dựng nớc của vua Hùng:
Trang 4trên đó là lăng tởng niệm các vua Hùng mà tại đây
hàng năm vẫn diễn ra một lễ hội rất lớn đó là lễ hội
đền Hùng Lễ hội đó đã trở thành một ngày quốc
giỗ của cả dân tộc, ngày cả nớc hành quân về cội
nguồn: Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba
và chúng ta tự hào về điều đó Một lễ hội độc đáo
duy nhất chỉ có ở VN!
4 PP: vấn đáp, nêu vấn đề KT: động não.
? Theo em, tại sao truyện này đợc gọi là truyền
thuyết? Nhận xét nghệ thuật k/c của nd?
4.3 Ghi nhớ: (sgk-8)
* Hoạt động 3: (4’)
1 Học xong truyện: Con Rồng, cháu Tiên em thích
nhất chi tiết nào? vì sao?( HS động não)
2 Kể tên một số truyện tơng tự giải thích nguồn
gốc của dân tộc VN mà em biết?
- Kinh và Ba Na là anh em - Quả bầu mẹ (khơ me)
- Quả trứng to nở ra con ngời (mờng)
III Luyện tập:
IV Củng cố: (1’)Ghi nhớ
V HDVN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ Đọc kĩ phần đọc thêm
- Soạn bài: “Bánh chng, bánh giầy” Tìm các t liệu kể về các dân tộc khác hoặc trênthế giới về việc làm bánh hoặc quà dâng vua
E RKNBD:
Trang 5
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong t/p thuộc t/loại tr/ tuyết.
- Cốt lõi l/sử t/kì dựng nớc của dt trong một t/p thộc nhóm tr/thuyết t/kì Hùng
- Đọc - hiểu một văn bản thuộc t/loại tr/thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
- Đọc, tái hiện, vấn đáp, nêu vấn đề có tình huống, phân tích, bình giảng
D tiến trình giờ dạy:
I.ổ n định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
-Hỏi: Em hiểu thế nào truyền thuyết? Nêu ý nghĩa của truyền thuyết "Con Rồng,cháuTiên"? Trong truyện em thích nhất chi tiết nào? Vì sao em thích?
-YCTL: Trả lời đúng k/n tr/ thuyết; ý nghĩa:Nhằm giải thích, suy tôn giống nòi , ý nguyện đoàn kết cộng đồng dtVN
III Bài mới: (36 )’
Hàng năm cứ mỗi khi tết đến, xuân về, nhân dân ta, con cháu của vua Hùng từmiền ngợc đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng nh vùng biển lại nô nức, hồ hởi chởlá dong, xay gạo, giã gạo, gói bánh Quang cảnh ấy làm sống lại truyền thuyết
"Bánh chng, bánh giầy".
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (2’)PP vấn đáp, KT: động não
? Truyện thuộc t/loại nào, nằm trong giai
- Hùng Vơng về già muốn truyền ngôi cho
con nào làm vừa ý, nối chí nhà vua
- Các ông lang đua nhau làm cỗ thật hậu,
riêng Lang Liêu đợc thần mách bảo, dùng
gạo làm hai thứ bánh để dâng vua
- Vua cha chọn bánh của lang Liêu để tế trời
Trang 6đất cùng Tiên Vơng và nhờng ngôi cho
chàng
- Từ đó nớc ta có tục làm bánh chng, bánh
giầy vào ngày tết
? Giải thích từ: Tổ tiên, phúc ấm, tiên vơng
? Cho biết PTBDD của truyện? ngôi kể, các
- Bố cục: 3 phần
a Từ đầu chứng giám
b Tiếp hình tròn
c Còn lại
Hoạt động 3: (20’)PP vấn đáp, gợi mở, nêu
tình huống có vấn đề, phân tích, giảng bình.
- Hoàn cảnh: giặc ngoài đã yên, đất nớc thái
bình, ND no ấm, vua đã già muốn truyền
ngôi
? ý định của vua ra sao?(qua điểm của vua
về việc chọn ngời nối ngôi)
- ý của vua: ngời nối ngôi vua phải nối đợc
chí vua, không nhất thết là con trởng
? Vua chọn ngời nối ngôi bằng hình thức gì?
- Hình thức: điều vua đòi hỏi mang tính chất
một câu đố để thử tài
* GV: Trong truyện dân gian giải đố là1
trong những loại thử thách khó khăn đối với
nhân vật
- Điều kiện và hình thức truyền ngôi có gì đổi
mới và tiến bộ so với đơng thời?
- Qua đây, em thấy vua Hùng là vị vua nh thế
nào?
* Cho HS đọc phần 2
? Để làm vừa ý vua, các ông Lang đã làm gì?
? Vì sao Lang Liêu đợc thần báo mộng?
- Lang Liêu:
+ Trong các con vua, chàng là ngời rhiệt thòi
nhất
+ Tuy là Lang nhng từ khi lớn lên chàng ra ở
riêng, chăm lo việc đồng áng, trồng lúa,
trồng khoai Lang Liêu thân thì con vua nhng
phận thì gần gũi với dân thờng
* GV: Các nhân vật mồ côi, bất hạnh thờng
đợc thần, bụt hiện lên giúp đỡ mỗi khi bế tắc
? Vì sao thần chỉ mách bảo mà không làm
giúp lễ vật cho lang Liêu?
- Thần vẫn dành chỗ cho tài năng sáng tạo
của Lang Liêu
- Từ gợi ý, lang Liêu đã làm ra hai loại bánh
? Kết quả cuộc thi tài giữa các ông Lang nh
thế nào?
3 Phân tích văn bản:
a Mở truyện: Vua Hùng chọn
ngời nối ngôi
Không hoàn toàn theo lệtruyền ngôi từ các đời trớc: chỉtruyền cho con trởng Vua chútrọng tài chí hơn trởng thứ Đây
là một vị vua anh minh
b.Diễn biến truyện: Cuộc thi tài
Trang 7? Vì sao hai thứ bánh của lang Liêu đợc vua
chọn để tế Trời, Đất, Tiên Vơng và Lang Liêu
đợc chọn để nối ngôi vua?
*GV:
- Hai thứ bánh của Lang Liêu vừa có ý nghĩa
thực tế: quí hạt gạo, trọng nghề nông (là nghề
gốc của đất nớc làm cho ND đợc no ấm) vừa
có ý nghĩa sâu xa: Đề cao sự thờ kính Trời,
Đất và tổ tiên của nhân dân ta
- Hai thứ bánh hợp ý vua chứng tỏ tài đức của
con ngời có thể nối chí vua Đem cái quí nhất
của trời đất của ruộng đồng do chính tay
mình làm ra mà tiến cúng Tiên Vơng, dâng
lên vua thì đúng là con ngời tài năng, thông
minh, hiếu thảo
4 PP vấn đáp KT động não.
?Truyền thuyết bánh chng, bánh giầy có nội
dung và ý nghĩa gì?
? Nhận xét về nghệ thuật của truyện
? Học truyện này, chúng ta cần ghi nhớ điều
n Quan niệm duy vật thô sơ vềTrời, Đất
- Ước mơ vua sáng, tôi hiền, đấtnớc thái bình, nhân dân no ấm
- Đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời,
Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ông ta đã
xây dựng phong tục tập quán của mình từ
những điều giản dị nhng rất linh thiêng, giàu
ý nghiã Quang cảnh ngày tết nhân dân ta gói
hai loại bánh còn có ý nghĩa giữ gìn truyền
thống văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc và làm
sống lại truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chi tiết trong
truyện mà em thích nhất
- Lang Liêu đợc thần báo mộng: đây là chi
tiết thần kì làm tăng sức hấp dẫn của truyện,
nêu lên giá trị của hạt gạo ở một đất nớc mà
văn hoá Những cái bình thờng, giản dị song
lại nhiều ý nghĩa sâu sắc đó cũng chính là ý
nghiã t tởng, tình cảm của nhân dân về hai
III.Luyện tập:
1 Tập kể chuyện
2 ý nghĩa của phong tục ngày tếtnhân dân ta làm bánh chng, bánhgiầy
3 Chỉ ra và phân tích một số chitiết trong truyện mà em thíchnhất
Trang 8loại bánh và phong tục làm bánh.
- Đọc truyện này, em thích nhất chi tiết nào?
Vì sao?
IV Củng cố: (2 ) ’ ý nghĩa của truyện
V HDVN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo từ tiếng Việt
E RKNBD:
- Nhận diện phân tích đợc : Từ và tiếng; Từ đơn và từ phức; Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt trong thực
tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách sử dụng từ trong tiếng Việt
3 Thái độ: Tích cực học tập, yêu tiếng Việt, giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo y/c bài học
C Ph ơng pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt
- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
D Tiến trình lên lớp:
I ổ n định tổ chức : ( 1 ) ’
II Kiểm tra bài cũ: (2 )’ Kiểm tra việc chuẩn bị bài
III Bài mới : (39 )’
ở Tiểu học, các em đã đựoc học về tiếng và từ Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu sâu thêm về cấu tạo của từ tiếng Việt để giúp các em sử dụng thuần thục từ tiếng Việt
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Trang 9+ Từ ghép: ghép các tiếng có quan hệvới nhau về mặt nghĩa.
+Từ láy: Từ phức có quan hệ láy âmgiữa các tiếng
2 Ghi nhớ: SGK - Tr13
a Từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: Cội nguồn,gốc gác
c Từ ghép chỉ qua hệ thân thuộc: cậu mợ, cô dì,chú cháu, anh em
Bài 2: Các khả năng sắp xếp:
- Ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Bác cháu, chị em, dì cháu, cha anh
Trang 10- Nêu tên chất liệu làm bánh: bánh nếp, bánh tẻ,bánh gai, bánh khoai, bánh ngô, bánh sắn, bánh
đậu xanh
- Tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng,bánh xốp
- Hình dáng của bánh: bánh gối, bánh khúc,bánh quấn thừng
Bài 4:
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ có tác dụng miêu ta đó: nức nở, sụtsúi, rng rức
Bài 5: - Tả tiếng cời: khúc khích, sằng sặc, hô
hố, ha hả, hềnh hệch
- Tả tiếng nói: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léonhéo, lầu bầu, sang sảng
- Tả dáng điệu: Lừ đừ, lả lớt, nghênh ngang,ngông nghênh, thớt tha
IV Củng cố: (2’)Nội dung ghi nhớ
V HDVN: (1’) - Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập còn lại.
- Chuẩn bị bài mới: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
E RKNBD:
- Sự chi phối của m/ đích g/ tiếp trong việc lựa chọn p/thức b/đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chínhcông vụ
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Bớc đầu nhận biết về việc lựa chọn p/thức biểu đạt phù hợp với mục đích giaotiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trớc căn cứ vào p/ thức biểu đạt
- Nhận ra t/dụng của việc lựa chọn p/ thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp, ứng xử: biết các phơng thức biểu đạt và việc sử dụng
văn bản theo những phơng thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giaotiếp
- Tự nhận thức đợc tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp
Trang 11của các phơng thức biểu đạt.
3 Thái độ : Tích cực học tập, mục đích giao tiếp tốt
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị bài theo y/c sgk
C Ph ơng pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các
ph-ơng thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp
- Thực hành có hớng dẫn: nhận ra phơng thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản
D Các b ớc lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới: (40 )’
Các em đã đợc tiếp xúc với một số văn bản ở tiết 1 và 2 Vậy văn bản là gì?
Đ-ợc sử dụng với mục đích giao tiếp nh thế nào? Tiết học này sẽ giúp các em giải đáp những thắc mắc đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (10’)
-PP vấn đáp, qui nạp KT động não.
?a- Trong đời sống: Khi có một t tởng, tình cảm, nguyện
vọng mà cần biểu đạt cho mọi ngời biết thì em phải làm
gì? ( VD: Khi đi đờng, thấy một việc gì, muốn cho mẹ biết
em làm thế nào?)
-Dùng ngôn từ giao tiếp là nói Có thể nói một tiếng, một
câu hay nhiều câu
?b-Khi muốn biểu đạt t tởng t/cảm, nguyện vọng ấy một
các đầy đủ, trọn vẹn cho ngời khác hiểu, thì em phải làm
ntn (VD: Đôi lúc rất nhớ bạn thân ở xa mà không thể trò
chuyện thì em làm thế nào?)
-Phải nói có đầu có đôi, mạch lạc lí lẽ, biểu đạt đầy đủ trọn
vẹn thì em phải tạo lập văn bản
* GV: Các em nói và viết nh vậy là các em đã dùng phơng
tiện ngôn từ để biểu đạt điều mình muốn nói Nhờ phơng
tiện ngôn từ mà mẹ hiểu đợc điều em muốn nói, bạn nhận
đợc những tình cảm mà em gỉ gắm Đó chính là giao tiếp
? Trên cơ sở những điều vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào là
giao tiếp?
* GV chốt: đó là mối quan hệ hai chiều giữa ngời truyền
đạt và ngời tiếp nhận ?Việc em đọc báo và xem truyền
hình có phải là giao tiếp không? Vì sao?
?c- 1 HS đọc câu ca dao (sgk-16) Cho biết mục đích sáng
tác câu ca dao? Nói về chủ đề gì? Hai câu 6 và 8 liên kết
với nhau ntn( về luật thơ và ý)?Nh thế đã biểu đạt trọn vẹn
1 ý cha? Theo em câu ca dao đó đã có thể coi là một văn
bản cha?
-Lời khuyên nhủ Chủ đề giữ chí cho bền Vần, liên kết, ý
mạch lạc, quan hệ giải thích câu1->2 Đây là một vb
?d-Lời p/biểu của thày (cô) hiệu trởng trong lễ khai giảng
năm học có phải là một văn bản không? Vì sao?
-Có chuỗi lời, chủ đề=> là văn bản nói
?đ- Bức th em viết cho bạn bè hay ngời thân có phải là văn
- Giao tiếp: là hoạt
động truyền đạt, tiếpnhận t tởng, tìnhcảm bằng phơngtiện ngôn từ
Trang 12bản không?
- Là một văn bản viết
?e-Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tich (kể miệng
hay đợc chép lại) câu đối, thiếp mời có phải đều là văn
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt của văn bản:
TT
Kiểu văn bản,
phơng thức
biểu đạt Mục đích giao tiếp Ví dụ
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Tấm Cám
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con ngời + Miêu tả cảnh t/nh+ M tả cảnh s/ hoạt
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Viết th thăm hỏi
4 Nghị luận Bàn luận: Nêu ý kiến đánh giá + Tục ngữ: Tay làm
+ Làm ý nghị luận
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, ph-ơng pháp. Thuyết minh một thí nghiệm
6 Hành chínhcông vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn trách nhiệm giữa ngời và ngời Đơn từ, báo cáo, thông báo, giấy mời
- GV treo bảng phụ tình huống: Bài tập (sgk-17)
?Hãylựa chọn kiểu VB và PTB Đ?
-Hai đội bóng đá muốn xin phép (HC- đơn)
-Tờng thuật diễn biến (tự sự )
-Tả lại những pha bóng (M tả )
-Giới thiệu quá trình (thuyết minh )
-Bày tỏ lòng (Biểu cảm )
-Bác bỏ ý kiến (Nghị luận )
? Có mấy kiểu VB thờng gặp? Các PTBĐ tơng ứng?
?Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ điều gì?
-1 hs đọc ghi nhớ- GV chốt lại
*Hoạt động 3: (10 )’
- 6 Kiểu văn bản và phơngthức biểu đạt: tự sự, miêutả, biểu cảm, nghị luận,thuyết minh, hành chính-công vụ Mỗi kiểu VB cómục đích giao tiếp riêng
3 Ghi nhớ: SGK - tr17
B Luyện tập:
BT1:
a Tự sự b Miêu tả
Trang 13BT1 PP vấn đáp KT hoạt động góc
?Các đoạn văn, thơ thuộc phơng thức biểu đạt nào
(g1:a, g2:b; g3:c, ; g4:d,đ )- tr/ bày- n/xét- GV chốt
-BT2: PP vấn đáp ,KT động não.
?Tr/ thuyết Con Rồng cháu Tiên thuộc kiểu VB nào?
Vì sao em biết ?
c Nghị luận d Biểu cảm
đ Thuyết minh
BT2:
Truyền thuyết Con
Rồng, cháu Tiên thuộc
kiểu văn bản tự sự vì: các
sự việc trong truyện đợc
kể kế tiếp nhau, sự việc này nối tiếp sự việc kia nhằm nêu bật nội dung, ý nghĩa
IV Củng cố: (3’)Nội dung bài học ghi nhớ
V HD VN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập Làm bài tập 3, 4, 5 SBT tr8
- Chuẩn bị: Soạn vb “Thánh Gióng”.
E.RKNBD:
Ngày soạn: 21.08.2011 Ngày giảng: 24.08.2011 Tiết 5: Văn bản: Thánh Gióng ( Truyền thuyết) A Mục tiêu : 1 Kiến thức : - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong t/p tuộc t/loại truyền thuyết và đề tài giữ nớc - Những sự kiện và di tích p/ ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha ta đợc kể trong một t/p tr/ thuyết 2 Kĩ năng: * Kĩ năng bài dạy: - Đọc- hiểu vb truyền thuyết theo đặc trng thể loại - Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong vb - Nắm bắt t/p thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian * Kĩ năng sống: - Giao tiếp: trao đổi, trình bày ý thức tự cờng của dân tộc và khát vọng đất nớc hòa bình, độc lập, thống nhất - Xác định giá trị bản thân: có trách nhiệm với vận mệnh đất nớc, dân tộc - Tự nhận thức đợc truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc 3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu nớc, tinh thần đoàn kết của nd ta, ý thức cộng đồng
B Chuẩn bị: - Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, tranh ảnh Gióng
- Học sinh: Soạn bài C Ph ơng pháp: - Đọc, tái hiện, trực quan, vấn đáp, gợi tìm, phân tích, bình giảng, cảm thụ D Các b ớc lên lớp : I ổ n định tổ chức (1 )’ II Kiểm tra bài cũ : (5 )’
Hỏi: Kể tóm tắt truyền thuyết bánh chng, bánh giầy.Truyện nhằm g/ thích điều gì? ? Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu? YCTL: Tóm tắt đảm bảo cốt truyện Truyện g/thích tục làm bánh chng, bánh giầy trong gày lễ tết, đề cao lao động, đề cao nghề nông, thành tựu nông nghiệp buổi đầu dựng nớc Lang Liêu là ngời lao động, thông minh sáng tạo
Trang 14III Bài mới: (35 )’
Đầu những năm 70,, TK 20, giữa lúc cuộc k/c chống Mĩ cứu nớc đang sôi sụckhắp 2 miền Nam- Bác,nhà thơ Tố Hữu đã làm sống dậy hình tợng Thánh Gióng( xem tranh minh hoạ) qua đoạn thơ:
Ôi sức trẻ xa trai Phù Đổng
Vơn vai lớn bổng dậy ngàn cân
Cỡi lng ngựa sắt bay phun lửa
Nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân
Truyền thuyết Thánh Gióng là 1 trong những truyện cổ hay nhất, đẹp nhất, bài
ca chiến thắng giặc ngoại xâm hào hùng nhất của dt VN
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
PP vấn đáp, tái hiện KT động não.
*GV h/d HS đọc : chú ý ngữ điệu toàn bài, lời n/v GV
đọc mẫu 1 đoạn- Gọi 3 HS đọc -> n/xét, uốn nắn đọc
? Em hãy kể tóm tắt những sự việc chính của truyện?
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
- Thánh Gióng vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa sắt đi
đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vơng và những dấu
tích còn lại của Thánh Gióng
* HS tìm hiểu chú thích 1, 2, 4, 6, 10, 11, 17, 18, 19
? Nhân vật chính trong truyện? PTB Đ? ngôi kể?
? Truyện có thể chia bố cục ntn?
- 4 đoạn: -Sự ra đời kì lạ của Gióng
-Gióng gặp sứ giả , cả làng nuôi Gióng
-Gióng ra trận
-Giặc tan, Gióng bay về trời
* Hoạt động 3 (20 ) PP vấn đáp, phân tích, bình’
giảng KT động não.
? Phần mở đầu truyện ứng với sự việc nào? Thánh
Gióng ra đời nh thế nào?
- Bà mẹ ra đồng ớm chân - thụ thai 12 tháng mới sinh;
-Cậu bé lên 3 không biết nói biết cời, đặt đâu nằm đấy
? Nhận xét về sự ra đời của Thánh Gióng?
? Câu nói đầu tiên của Gióng là gì? điều đó có ý nghĩa
gì? hãy phân tích?
GV: trong h/ cảnh đ/ nớc có giặc đến đứa trẻ cũng có t/
thần đánh giặc -> lòng y/ nớc, giọng đàng hoàng cứng
cỏi, tự nguyện, ý thức dt cao - Tiếng nói đầu tiên của
Thánh Gióng là tiếng nói đòi đánh giặc. Đây là chi
tiết thần kì có nhiều ý nghĩa: Ca ngợi ý thức đánh giặc
cứu nớc: ban đầu nói là nói lời quan trọng, lời yêu nớc,
ý thức đối với đất nớc đợc đặt lên hàng đầu
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thờng thì
âm thầm lặng lẽ nhng khi nớc nhà gặp cơn nguy biến
thì đứng ra cứu nớc đầu tiên
?Sau hôm gặp sứ giả, Gióng có điều gì khác thờng, điều
I Tìm hiểu chung:
-Thuộc t/ loại tr/ thuyếtthời vua Hùng
-Kể về hình tợng ngờia/ hùng cứu nớc
* Sự ra đời của Thánh Gióng:
-Nguồn gốc, ra đời rấtkì lạ, khác thờng
*Câu nói đầu tiên của Gióng là biểu hiện lòng
yêu nớc, đánh giặc
* Thánh Gióng lớn lên
và ra trận đánh giặc:
Trang 15đó có ý nghĩa gì?
- Gióng lớn nhanh nh thổi Vơn vai thành tráng sĩ:
?Chi tiết:'' Gióng ăn bao nhiêu đứt chỉ" "Bà con góp
gạo chú bé" có ý nghĩa gì?
-ăn để có sức vóc, kịp đi đánh giặc
-ND đoàn kết, mong muốn ngời a/hùng đánh giặc
? Chi tiết:"Vơn vai tráng sĩ " dùng với ng/ thuật gì? ý
nghĩa của chi tiết?
-NT t/ tợng, thay đổi vóc dáng, cấp bách khẩn trơng,
mãnh liệt để có đủ sức mạnh xông pha đánh giặc
-GV:+ Đáp ứng nhiệm vụ cứu nớc Việc cứu nớc là rất
hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức
mạnh kịp đi đánh giặc Hơn nữa, ngày xa ND ta quan
niệm rằng, ngời anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức
mạnh, chiến công Cái vơn vai của Gióng để đạt đến độ
phi thờng ấy
+ Là tợng đài bất hủ về sự trởng thành vợt bậc, về hùng
khí, tinh thần của dân tộc trớc nạn ngoại xâm
- Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng: Gióng lớn lên
bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân, đợc nuôi dỡng
bằng những cái bình thờng, giản dị, Gióng không hề xa
lạ với nhân dân Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ
mà là con của cả làng, của nhân dân
+ ND rất yêu nớc, ai cũng mong Gióng ra trận
+ Sức mạnh phi thờng của Gióng là sức mạnh của toàn
dân
* GV: Ngày nay ở làng Gióng ngời ta vẫn tổ chức cuộc
thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây là hình thức tái
hiện quá khứ rất giàu ý nghĩa
?Hãy thuật lại trận đánh của Gióng
? Nhận xét khí thế đánh giặc của Gióng và việc nhổ tre
? Kết truyện: Gióng cởi bỏ tất cả, từ đỉnh núi Sóc bay về
trời, có dụng ý gì? Tại sao t/g dân gian không để Gióng
về kinh đô nhận chức, bổng lộc, về với mẹ già
-Gióng hoàn thành n/vụ tự nguyện
-Không màng danh lợi phú quí
-Là thần- con trời thì phải về trời
? Hãy cho biết ý nghĩa hình tợng Thánh Gióng.
->gv chốt: Là hình tợng tiêu biểu, rực rỡ của ngời anh
hùng diệt giặc cứu nớc Là ngời anh hùng mang trong
mình sức mạnh cộng đồng buổi đầu dựng nớc
? Theo em, truyện TG liên quan đến sự thật LS nào?
-Thời Hùng Vơng; Cuộc chiến tranh tự vệ ngày càng ác
liệt đòi hỏi phải huy động sức mạnh của cả cộng đồng
-Thời luyện kim: rèn đúc sắt, số lợng và kiểu loại vũ khí
của ngời Việt cổ tăng lên từ giai đoạn Phùng Nguyên
đến Đông Sơn
-Tính cộng đồng; Dấu tích lịch sử địa phơng, địa danh,
tre đằng ngà, hồ ao làng Gióng, núi Sóc Sơn
* Hoạt động 4 (3 ) PP vấn đáp KT động não’
Sức mạnh phi thờngcủa Gióng có cả sứcmạnh đoàn kết dân tộc
*Thánh Gióng ra trận
Mạnh mẽ khẩn trơng,xông xáo, tiến côngkhông ngừng, thôngminh tự tạo và chiếnthắng kẻ thù
* Gióng bay về trời:
Không màng danh lợiphú quí Hoàn thànhnhiệm vụ tự nguyện
Hình tợng Gióng là một biểu tợng cao đẹp của con ngời VN trong c/
đấu, c/ thắng kẻ thù, không màng danh lợi,
đẹp nh mơ.
Trang 16? Truyện có ý nghĩa và p/a ớc mơ gì của nhân dân ta xa.
? Nhận xét chung về nghệ thuật tiêu biểu trong truyện
=>GV chốt bài học- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ - sgk-23
1.H ảnh nào của Gióng là h/a đẹp nhất trong tâm trí
IV.Củng cố: (3’)Nội dung - nghệ thuật vbV HDVN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ Su tầm một số đoạn thơ, văn nói về Thánh Gióng
- Vẽ tranh Gióng theo tởng tợng của em
- Chuẩn bị bài Từ mợn
- T liệu: Cây xuân núi vẽ phủ mây ngàn
Muôn toả ngàn hồng rạng thế gian
Ngựa sắt về trời tên tạc mãi
Anh hùng một thuở với thế gian
(Ngô Chi Lan - thời Lê)
* Đảng ta vĩ đại thật Một ví dụ: Trong LS ta có ghi truyện vị anh hùng dân tộc làThánh Gióng đã dùng gốc tre đuổi giặc Ân Trong những ngày đầu kháng chiến,
Đảng ta đã lãnh đạo hàng nghìn, vạn anh hùng noi gơng Thánh Gióng dùng gậytầm vông đấu tranh với thực dân Pháp
(Hồ Chí Minh - Đảng ta thật vĩ đại)
E RKNBD:
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản; Xác định đúng nguồn gốc của từ mợn;
- Viết đúng những từ mợn; Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mợn; Sử dụng từ mợn trong nói và viết
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các
từ mợn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày, suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cánhân về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mợn trong tiếng Việt
3 Thái độ : Tích cực học tập Yêu tiếng Việt, làm phong phú vốn từ tiếng Việt.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ
- Học sinh: Chuẩn bị theo y/cầu bài học
C Ph ơng pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt, nhất là các từ mợn
Trang 17- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt theo những tình huống cụ thể.
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra các bài học thiết thực về giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt, nhất là các từ mợn
D Các b ớc lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (5 (’
Hỏi: Phân biệt từ đơn và từ phức? Lấy VD?
TL: - Từ đơn: nhà, trờng, sách, vở
- Từ phức: -nhà cửa, đất trời, quần áo, hoa huệ, hợp tác xã
- ầm ầm, khúc khuỷu, ti hí, sạch sành sanh
III Bài mới: (35 )’
Tiếng Việt của chúng ta vô cùng phong phú ngoài những từ thuần Việt, ông cha
ta còn mợn một số từ của nớc ngoài để làm giàu thêm ngôn ngữ của ta Vậy từ mợn
là những từ nh thế nào? Khi mợn ta phải tuân thủ những nguyên tắc gì? Bài từmựơn hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? VD trên thuộc văn bản nào? Nói về điều gì?
? Dựa vào chú thích sau văn bản Thánh Gióng, em
hãy giải thích nghĩa của từ trợng, tráng sĩ?
- Tr ợng : đơn vị đo độ dài = 10 thớc TQ cổ tức 3,33m
ở đây hiểu là rất cao
- Tráng sĩ: ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh
mẽ, hay làm việc lớn
? Theo em, từ trợng, tráng sĩ dùng để biểu thị gì?
? Theo em, 2 từ có nguồn gốc tờ đâu?
Trong số các từ dới đây,từ nào đợc mợn từ tiếng Hán,
từ nào đợc mợn từ những ngôn ngữ khác:
sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan,
điên ,ga, bơm, xô viết, giang sơn, in-tơ-net.
-HV: sứ giả, giang sơn, gan, buồm, điện
-Nga: mít tinh, xô viết
-Anh: in-tơ-net, ti vi, ga
* GV: Một số từ: ti vi, xà phòng, mít tinh, ga có
nguồn gốc ấn Âu nhng đợc Việt hoá cao hơn viết nh
?Theo em, việc mợn từ có tác dụng gì? Nếu mợn từ
tuỳ tiện có đợc không? Em hãy rút ra kết luận về
nguyên tắc mợn từ?
-Không nên mợn từ nớc ngoài một cách tuỳ tiện
A Lí thuyết:
I Từ thuần Việt và từ mợn.
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
Trợng:
Tráng sĩ:
- Dùng để biểu thị sự vật,hiện tợng, đặc điểm
- Nguồn gốc: từ mợn ở
n-ớc ngoài
(tiếng Hán, Pháp, Anh,Nga )
2 Ghi nhớ:(sgk-25)
Trang 18Bài 1 Ghi lại các từ mợn
a Mợn từ Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sínhlễ
b Mợn từ Hán Việt: Gia nhân
c Mợn từ Anh: pốp, Mai-cơn giắc-xơn, in-tơ-nét
Bài 2: Xác định nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán
a Khán giả: ngời xem ( khán: xem, giả: ngời)
- Thính giả: ngời nghe ( thính: nghe, giả: ngời)
- Độc giả: ngời đọc ( độc: đọc, giả: ngời )b.-Yếu điểm: điểm quan trọng
( yếu: quan trọng, điểm: điểm)
- Yếu lợc: tóm tắt những điều quan trọng (yếu: quan trọng , lợc: tóm tắt)
- Yếu nhân: ngời quan trọng (yếu: quan trọng, nhân: ngời )
IV Củng cố: (3’)Nội dung bài học: ghi nhớ ( sgk)
- Sử dụng đợc một số thuật ngữ: tự sự, k/chuyện, sự việc, ngời kể
*Kĩ năng sống: - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến
cá nhân về đặc điểm, bố cục, phơng pháp làm bài văn tự sự
3 Thái độ : tích cực học tập, yêu văn tự sự
Trang 19B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
YCTL:( theo ghi nhớ sgk-17; VD: Các truyện truyền thuyết (vb: tự sự)
III Bài mới: (35 )’
Các em đã đợc nghe ông bà, cha, mẹ kể những câu chuyện mà các em quan tâm,yêu thích Mỗi truyện đều có ý nghĩa nhất định qua các sự vịêc xảy ra trong truyện
Đó là một thể loại gọi là tự sự Vậy tự sự có ý nghĩa gì? Phơng thức tự sự nh thếnào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
? Khi nghe những yêu cầu và câu hỏi:
+ Bà ơi! bà kể chuyện cổ tích cho cháu
b? Trong trờng hợp trên nếu muốn cho
mọi ngời biêt Lan là một ngời bạn tốt,
em phải kể những việc nh thế nào về
Lan? Vì sao? Nếu em kể một câu
chuyện không liên quan đến Lan là ngời
bạn tốt thì câu chuyện có ý nghĩa
- Kể chuyện để biết, để nhận thức vềngời, sự vật, sự việc, để giải thích đểkhên chê, để học tập Đối với ngời nghe
là muốn tìm hiêủ, muốn biết, đối vớingời kể là thông báo, cho biết, giảithích
=> Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về
ngời, sự vật, sự việc Để giải thích, khen, chê qua việc ngời nghe thông báo cho biết.
2.? Văn bản Thánh Gióng kể về ai? ở
thời nào? Kể về việc gì? diễn biến sự
việc, kết quả, ý nghĩa sự việc?
? Vì sao truyện Thánh Gióng là truyện
ngợi ca công đức của vị a/hùng làng
Gióng?
?Hãy liệt kê các sự việc trớc sau của
truyện?
-HS t/bày- GV đa bảng phụ
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
2 TG biết nói và nhận trách nhiệm
đánh giặc
3 TG lớn nhanh nh thổi
4 TG vơn vai thành tráng sĩ cỡi ngựa
Trang 20sắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc.
- GV: Trình bày một chuỗi các sự việc
liên tiếp Chuỗi các sự việc từ đầu đến
? Từ tìm hiểu ngữ liệu, em rút ra bài
học gì về ý nghĩa và đặc điểm chung
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ lòng biết ơn, giải thích.
? Bài thơ có phải tự sự không Vì sao?
Hãy kể miệng câu chuyện trên?
- Yêu cầu kể: Tôn trọng mạch kể trong
+ Đêm, Mây nằm mơ thấy cảnh chuột
bị sập bẫy đầy lồng chúng chí cha, chí
choé khóc lóc, cầu xin tha mạng
+ Sáng hôm sau, ai ngờ khi xuống bếp
xem, bé Mây chẳng thấy chuột, cũng
chẳng còn cá nớng, chỉ có ở giữa lồng,
mèo ta đang cuộn tròn ngáy khì
khò chắc mèo ta đang mơ
BT3: KT hoạt động góc
(g1: Huế ; g2: Ngời Âu Lạc )
Bài 1: Truyện kể diễn biến t tởng của
ông gìa mang màu sắc hóm hỉnh; kểtheo trình tự thời gian, các sự việc nốitiếp nhau, kết thúc bất ngờ; thể hiện t t-ởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sốngcùng hơn chết
Bài 2:
- Đây là bài thơ tự sự
- Bài thơ kể chuyện bé Mây và mèo con
rủ nhau bẫy chuột nhng mèo tham ănquá nên đã mắc vào bẫy Hoặc đúnghơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy
ăn tranh phần của chuột và ngủ ở trongbẫy
- Tuy diễn đạt bằng thơ năm tiếng nhngbài thơ đã kể lại một câu chuyện có
đầu, có cuối, có nhân vật, chi tiết, diễnbiến sự việc nhằm mục đích chế giễutính tham ăn của mèo đã khiến mèo tự
sa bẫy của chính mình Bài thơ tự sự
Bài 3:
- Văn bản 1 là một bản tin, nội dung kể
lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế
lầ thứ 3 tại thành phố Huế chiều 2002
3-4 Văn bản 2: Đoạn văn "Ngời Âu Lạc
đánh quân Tần xâm lợc là một bàitrong LS lớp 6
->Cả hai văn bản đều có mội dung tự
Trang 21-đại diện t/ bày - nhận xét, bổ sung.
- Đọc yêu cầu bài tập 4
KT động não (hs tự kể, giải thích nguồn
gốc: con Rồng cháu Tiên
- Đọc yêu cầu bài tập 4
KT động não (hs tự phán đoán)
sự với nghĩa kể chuyện, kể việc
Tự sự ở đây có vai trò giới thiệu, tờngthuật, kể chuyện thời sự hay LS
BT4:
BT5:
IV Củng cố: (3’)nội dung ghi nhớ sgk
V HDVN: (1 ) ’ Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập vào vở
- Soạn: Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
E RKNBD:
- Nhân vật, sự kiện trong tr/ thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của ngờiViệt cổ trong việc chế ngự thiện tai lũ lụt, bảo vệ c/ sống của mình trong tr/ thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: nhiều chi tiết kì lạ hoang đờng
2 Kĩ năng :
*Kĩ năng bài dạy:
- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trng thể loại Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa truyện và kể lại đợc truyện
*Kĩ năng sống : - Tự nhận thức đợc sức mạnh của nhân dân trong việc phòng chống
lũ lụt
- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trờng
3 Thái độ: Tích cực học tập, tự hào tr/ thống cộng đồng dt, đoàn kết
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, tranh ảnh minh hoạ
- Học sinh: Soạn bài, tập kể chuyện
C Ph ơng pháp:
Đọc -hiểu, vấn đáp, tái hiện, gợi mở, phân tích, bình giảng
D Các b ớc lên lớp :
I ổn định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
Hỏi: Nêu ý nghĩa của truyền thyết Thánh Gióng? Trong truyện đó, em thích hình
ảnh, chi tiết nào nhất? Vì sao? ( HS tự tr/ bày)
III Bài mới : (35 )’
Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là thần thoại cổ đã đợc lịch sử hoá trở thành một truyềnthuyết tiêu biểu trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Đó là câuchuyện tởng tợng hoang đờng nhng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu giá trị về nội
Trang 22dung và nghệ thuật Một số nhà thơ đã lấy cảm hứng hình tợng từ tác phẩm để sángtác thơ ca.
* Hoạt động 1: (3’)
PP vấn đáp KT động não
? Hãy cho biết truyện bắt nguồn từ cơ sở nào
Thuộc nhóm truyện nào?
* Hoạt động2: (10 )’
PP v/ đáp, tái hiện, th/ trình KT động não
*GV h/d đọc toàn bài giọng kể chuyện Chú ý
giọng các n/vật trong truyện cho phù hợp - đọc
- TT đến sau, nổi giận, dâng nớc đánh ST
- Hai bên giao chiến Thuỷ Tinh thua, rút về
- Hàng năm, TT dâng nớc đánh ST nhng đều thua
?Giải nghĩa từ: cầu hôn, Tản viên, sính lễ, hồng
mao
?Theo em, ST, TT có phải là từ thuần Việt không?
Nó thuộc lớp từ nào mà ta mới học?
?VB ST,TT là truyện truyền thuyết, em hãy xác định
PTB Đ? Nhân vật chính? Bố cục của truyện?
hai đều xuất hiện ở mọi sự việc Hai vị thần này là
biểu tợng của thiên nhiên, sông núi cùng đến kén
rể, đi suốt diễn biến câu chuyện
I Tìm hiểu chung:
-Truyện bắt nguồn từ thầnthoại cổ đợc lịch sử hoá-Truyện thuộc nhóm cáctác phẩm tr/ thuyết thời vuaHùng
* Hoạt động 3: (22’)
PP vấn đáp, tái hiện, trực quan, nêu vấn đề, p/tích,
bình giảng KT động não.
- Phần mở truyện giới thiệu với chúng ta điều gì?
Vì sao vua Hùng muốn kén cho con một ngời
chồng thật xứng đáng? Nhận xét việc mở truyện
của nd?
-Cách mở truyện ngắn gọn, có lí do, mục đích, hấp
dẫn ngời đọc, ngời nghe
?Tìm những chi tiết giới thiệu hai thần? Qua đó em
thấy hai thần nh thế nào?
?Kịch tính của câu chuyện bắt đầu từ khi nào? Thái
độ của Vua Hùng ra sao?
?Điều kiện vua Hùng đặt ra là gì? Em hãy nhận xét
về đồ sính lễ của vua Hùng?
3 Phân tích:
a Vua Hùng kén rể:
- Vua yêu thơng con hếtmực, muốn kén cho conmột ngời chồng thật xứng
đáng
b Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn và cuộc giao tranh giữa hai thần:
* Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hôn:
- Cả hai vị thần cùng xuấthiện, đều có tài lạ, ngangsức, ngang tài
- Lễ thách cới vừa mangtruyền thống giản dị, vừa kìlạ và trang nghiêm, thiên vềSơn Tinh
Trang 23- Vua Hùng băn khoăn, khó xử, đặt diều kiện.
- Đồ sính lễ của vua Hùng kì lạ và khó kiếm nhng
đều là những con vật sống ở trên cạn Qua đó ta
thấy vua Hùng ngầm đứng về phía ST, vua đã bộc lộ
sự thâm thuý, khôn khéo
? Có ý kiến cho rằng: Vua Hùng đã có ý chọn ST
nhng cũng không muốn mất lòng TT nên mới bày
ra cuộc đua tài về nộp sính lễ ý kiến của em nh thế
nào? Qua đó, em thấy vua Hùng ngầm đứng về phía
ai? Thái độ của vua Hùng có phải là thái độ của
nhân dân ta đối với nhân vật không ? Vì sao?
* GV: Ngời Việt thời cổ c trú ở vùng ven núi chủ
yếu sống bằng nghề trồng lúa nớc Núi và đất là nơi
họ xây dựng bản làng và gieo trồng, là quê hơng, là
ích lợi, là bè bạn Sông cho ruộng đồng chất phù sa
cùng nớc để cây lúa phát triển những nếu nhiều nớc
quá thì sông nhấn chìm hoa màu, ruộng đồng, làng
xóm Điều đó đã trở thành nỗi ám ảnh đối với tổ
tiên ngời Việt
? Ai là ngời đợc chọn làm rể vua hùng? Em hãy
t-ởng tợng cảnh ST rớc Mị Nơng về núi
? Không lấy đợc vợ, Thuỷ Tinh nổi giận, em hãy
thuật lại cuộc giao tranh giữa hai chàng? ( theo
tranh hình-sgk)
? Trong trí rởng tợng của ngời xa, ST,TT đại diện
cho lực lợng nào?
? Theo dõi cuộc giao tranh giữa ST và TT em thấy
chi tiết nào là nổi bật nhất? Vì sao?
- Chi tiết: nớc sông dâng miêu tả đứng tính chất
ác liệt của cuộc đấu tranh chống thiên tai gay go,
bền bỉ của nhân dân ta
?Kết quả cuộc giao tranh? Vì sao ST c/ thắng
* Cuộc giao tranh giữa hai chàng:
- Hai thần giao tranh quyếtliệt
- TT đại diện cho cái ác,cho hiện tợng thiên tai lũlụt
- ST: đại diện cho chínhnghĩa, cho sức mạnh củanhân dân chống thiên tai
c Kết quả cuộc giao tranh:
- Sơn Tinh thắng TT
- Năm nào cũng thắng
? Kết thúc truyện đã phản ánh sự thật LS gì? Truyện
còn thể hiện mơ ớc gì của nhân dân
? Ngoài ý nghĩa trên, Truyền thuyết ST,TT còn có ý
nghĩa nào khác khi gắn liền với thời đại dựng nớc
của các vua Hùng?
? Các nhân vật ST, TT gây ấn tợng mạnh khiến ngời
đọc phải nhớ mãi Theo em, điều đó có đợc là do
đâu?
? Ngày nay, hiện tợng ma lũ, bão lụt đối với nhân
dân ta ntn? Các biện pháp phòng chống của nd?
1 Kể diễn cảm truyện?
2 Từ truyện ST,TT, em suy nghĩ gì về chủ trơng xây
dựng, củng cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng
trồng thêm
* Gợi ý: Đảng và nhà nớc ta đã ý thức đợc tác hại
to lớn do thiên tai gây ra nên đã chỉ đạo nhân dân ta
có những biện pháp phòng chống hữu hiệu, biến ớc
mơ chế ngự thiên tai của nhân dân thời xa trở thành
hiện thực
3 Vì sao văn bản ST,TT đợc coi là truyền thuyết?
- Thể hiện đầy đủ các đặc điểm của truyền thuyết
4.Tổng kết:
4.1.Nội dung:
- Giải thích hiện tợng magió, bão lụt;
- Phản ánh ớc mơ của nhândân ta muốn chiến thắngthiên tai, bão lụt
- Ca ngợi công lao trị thuỷ,dựng nớc của cha ông ta
4.2.Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tợng hìnhtợng nghệ thuật kì ảo mangtính tợng trng và khái quátcao
4.3.Ghi nhớ: (sgk-34)
III Luyện tập:
IV Củng cố: (3’)Nội dung ý nghĩa truyện.
V HDVN: (1 )’
Trang 24- Học bài, thuộc ghi nhớ, tập kể truyện diễn cảm, đóng vai nhân vật
- Làm bài tập 3 SGK, bài tập 1 SBT - tr15
- Soạn: Tìm hiểu nghĩa của từ
E RKNBD
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Giải thích nghĩa của từ;
- Dùng từ từ đúng nghĩa trong nói và viết;
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
* Kĩ năng sống: - Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa
trong thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến cá nhân vềcách sử dụng từ đúng nghĩa
3 Thái độ : Tích cực học tập, yêu tiếng Việt, giữ ginf sự trong sáng tiêng Việt.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn Bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài
C Ph ơng pháp:
- Phân tích các tình huống mẫu để hiểu cách dùng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- Thực hành có hớng dẫn: sử dụng từ tiếng Việt đúng nghĩa
- Động não: suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về dùng
từ tiếng Việt đúng nghĩa và trong sáng
D Các b ớc lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
-Hỏi: Những từ sau đây từ nào là từ mợn và mựơn của ngôn ngữ nào?
Bảng phụ+ đáp án:
- Chế độ, chính thống, triều đình, tiến sĩ, xung đột, cảnh giới, ân xá (Hán)
- Xà phòng, ga, phanh, len, lốp (ấn Âu)
III Bài mới : (35’)
Từ đều có nghĩa Nghĩa của từ là gì? Dựa vào đâu để ta giải thích? Bài học hômnay các em sẽ hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: (9’)
PP vấn đáp, ph/tích- qui nạp KT đ/não
- GV đa bảng phụ đã viết sẵn VD
? Các chú thích trên ở văn bản nào?
? Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận?
- Mỗi chú thích gồm hai bộ phận: một bộ phận là từ và
bộ phận sau dấu hai chấm để nói rõ nghĩa của từ ấy
? Bộ phận sau dấu hai chấm cho ta hiểu gì về từ?
- Cho ta biết đợc tính chất mà từ biểu thị; quan hệ mà
Trang 25? Các từ: ông, bà chú, mẹ nghĩa là gì?
?Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình?
- Nghiã của từ ứng với phần nội dung
?Vậy em hiểu thế nào là nghĩa của từ?
=> GV chốt - 1HS đọc to ghi nhớ-35
- GV đa bảng phụ- Bài tập:
? Em hãy điền các từ "đề bạt, đề cử, đề xuất"vào chỗ
trống:
- trình bày ý kiến hoặc nguyện vọng lên cấp trên (đề
đạt)
- cử ai đó giữ chức vụ cao hơn mình.(đề bạt)
- giới thiêụ ra để lựa chọn và bầu cử (đề cử)
- đa vấn đề ra để xem xét, giải quyết (đề xuất)
từ biểu thị
II.Cách giải thích nghĩa của từ
- Đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần I
?Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán và thói quen có
có thể thay thế đợc cho nhau không? Tại sao?
a Ngời Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
? Từ: tập quán đã giải thích nghĩa theo cách nào?
*HS đọc phần giải nghĩa từ "lẫm liệt"
?Trong 3 câu sau, 3 từ: lẫm liệt, hùng dũng, oai
nghiêm thay thế cho nhau đợc không? Tại sao?
a T thế lẫm liệt của ngời anh hùng
b T thế hùng dũng của ngời anh hùng
c T thế oai nghiêm của ngời anh hùng
- 3 từ đó là những từ đồng nghĩa, có thể thay thế
?Vậy từ lẫm liệt đợc giải nghĩa theo cách nào?
?Em có nhận xét gì về cách giải thích nghĩa của từ nao
-> Trình bày khái niệm
mà từ biểu thị.
-> Đa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.
2.Ghi nhớ: (sgk-35)
* Hoạt động 3: (18’)
BT1: PP vấn đáp KT động não
Đọc một vài chú thích sau các văn bản đã học và cho
biết mỗi chú thích đợc giải nghĩa theo cách nào?
( HS xem phần giải nghĩa từ sau vb -sgk- phát hiện- tr/
bày ý kiến -lớp n/xét, bổ sung)
BT2: - GV treo bảng phụ PP vấn đáp KT động não
- Hèn nhát: thiếu can
đảm (đến mức đáng
Trang 26BT5: PP vấn đáp KT khăn trải bàn
-các nhóm t/ bày - n/xét , đánh giá, chữa
khinh bỉ)
Bài 5: Mất theo cách
giải nghĩa của nhân vật
IV Củng cố: (3’)Nội dung ghi nhớ.
V HDVN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự.
E RKNBD:
-Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đa ra ý kiến cá nhân về đặc
điểm, tầm quan trọng của sự việc và nhân vật trong văn tự sự, cũng nh mối quan hệ của 2 yếu tố đó
3 Thái độ : Tích cực học tập, yêu thích văn tự sự
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn, bảng phụ
- Học sinh: Soạn bài theo y/cầu sgk, bảng nhóm
Trang 27Hỏi:Thế nào là tự sự? lấy VD về một văn bản tự sự? Vì sao em cho đó là vb tự sự? TL: K/n (ghi nhớsgk-17).VD: Truyện ST-TT; sâu chuỗi các sự việc, diễn biến, kq III Bài mới: (35 )’
Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơ bản của tự sự, hai yếu tố này có vai trò quantrọng nh thế nào, có mối quan hệ ra sao để câu chuyện có ý nghĩa? Bài học hômnay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
Hoạt động của thầy Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: (10’)PP vấn đáp, phân tích, qui
nạp KT động não
- GV đa bảng phụ các sự việc trong truyện ST, TT
? Em hãy chỉ ra các sự việc khởi đầu, sự việc phát
triển, sự việc cao trào, sự việc kết thúc trong các sự
- Trong các sự việc trên, không bớt đợc sự việc nào
vì nếu bớt thì thiếu tính liên tục, sự việc sau sẽ
không đợc giải thích rõ
? Các sự việc đợc kết hợp theo quan hệ nào? Có thể
thay đổi trật tự trớc sau của các sự việc ấy đợc
không?
- Các sự việc đợc kết hợp theo qua hệ nhân quả,
không thể thay đổi
?Trong chuỗi các sự việc ấy, ST đã thắng TT mấy
lần? Hãy tởng tợng nếu TT thắng thì sẽ ra sao?
- ST đã thắng TT hai lần và mãi mãi Điều đó ca
ngợi sự chiến thắng lũ lụt của ST
- Nếu TT thắng thì đất bị ngập chìm trong nớc, con
ngời không thể sống và nh thế ý nghĩa của truyện sẽ
bị thay đổi
?Qua việc tìm hiểu các sự việc, em hãy rút ra nhận
xét gì về cách sắp xếp các sự việc?
* Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự việc:
? Chỉ ra các yếu tố sau trong truyện ST, TT:
+ Việc do ai làm? (nhân vật)
+ Việc xảy ra ở đâu? (địa điểm)
+ Việc xảy ra lúc nào? (thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra? (nguyên nhân)
+ Xảy ra nh thế nào? (diễn biến)
+ Kết quả ra sao? (kết quả)
?Theo em có thể xoá bỏ yếu tố thời gian và địa
điểm đợc không?
? Nếu bỏ điều kiện vua Hùng ra điều kiện kén rể đi
có đợc không? Vì sao?
? 6 Yếu tố trong truyện ST, TT có ý nghĩa gì?
- Chỉ nguyên nhân, kết quả: (trình tự trớc sau)
- 6 yếu tố tạo nên tính cụ thể của truyện
?Các yếu tố sự việc trong văn tự sự đợc trình bày
nh thế nào
=> GV chốt: Thế nào là sự việc trong văn tự sự
-> ghi nhớ1-sgk-38- 1HS đọc to, cả lớp nghe
A Lí thuyết:
I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự:
1 Sự việc trong văn tự sự: 1.1.Khảo sát, phân tích ngữ liêu:( sgk-37)
->Sự việc đợc sắp xếp theo một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
-> Sự việc trong tự sự đợc trình bày một cách cụ thể:
sự việc xảy ra trong thời gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện,
có nguyên nhân, diễn biến, kết quả.
1.2.Ghi nhớ: sgk-38
-Sự việc trong văn bản tựsự:
Trang 28PP vấn đáp, phân tích, qui nạp KT động não
- Em hãy kể tên các nhân vật trong truyện:ST,TT
? Ai là ngời làm ra sự việc?
? Ai đợc nói đến nhiều nhất?
? Ai là nhân vật chính?Ai là nhân vật phụ? Nhân vật
phụ có cần thiết không? Có thể bỏ đi đợc không?
- Ngời làm ra sự việc: Vua Hùng, ST, TT
- Ngời nói đến nhiều nhất: ST, TT
- Em hãy gọi tên, giới thiệu tên, lai lịch, tài năng,
việc làm của các nhân vật trong truyện ST, TT?
Không - Có tài lạ,
đem sính
lễ trớc
- Cầuhôn, giaochiến
* GV sử dụng bảng phụ để HS điền và nhận xét
* GV nhấn mạnh: Không phải nhân vật nào cũng đủ
các yếu tố trên nhng tên NV thì phải có và việc làm
2.2 Ghi nhớ: SGK/ 38
- Nhân vật trong văn tựsự
Trang 29Mị Nơng TT tức giận đuổi theo hòng cớp lại Mị Nơng.Hai bên đánh nhau dữ dội ST thắng bảo vệ đợc hạnhphúc của mình, TT thua mãi mãi ôm mối hận thù Hàngnăm TT đem quân đánh ST nhng đều thua gây ra lũ lụt ở
- Chuyện xảy ra bao giờ? ở đâu?
- Nguyên nhân? Diễn biến? kết quả?
- Rút ra bài học?
IV Củng cố: (3’)Nội dung ghi nhớ
V HDVN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ.
- Hoàn thiện bài tập.
- Soạn: Sự tích Hồ Gơm.
E RKNBD:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gơm
- Truyền thuyết địa danh
- Cốt lõi l/sử trong một t/ phẩm thuộc chuỗi tr/ thuyết về ngời a/ hùng Lê Lợi vàcuộc k/ nghĩa Lam Sơn
Trang 302 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết Phân tích để thấy đợc ý nghĩa sâu sắc của một
số chi tiết tởng tợng trong truyện
- Kể lại đợc truyện
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức truyền thống đánh giặc giữ nớc của dân tộc.
- Làm chủ bản thân, nâng cao ý thức giữ gìn và bảo vệ di sản văn hóa của dân tộc
3.Thái độ : Tích cực học tập, tự hào về dt, t/ thần yêu nớc.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.Tranh ảnh về hồ Gơm
- Học sinh: Soạn bài, đoc, kể truyện d/ cảm
C Ph ơng pháp:
Vấn đáp, gợi tìm, tái hiện, nêu vấn đề phân tích, bình giảng
D Các b ớc lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
Kể tóm tắt truyện ST, TT ? cảm nhận của em về 1 nhân vật của truyện
( HS tự bộc lộ)
III Bài mới: (36 )’
Nhà thơ Trần Đăng Khoa khi còn nhỏ lên HN đã viết:
Hà Nội có hồ Gơm
Nớc xanh nh pha mực
Bên hồ ngọn tháp bút
Viết thơ lên trời cao
Giữa thủ đô Thăng Long- Đông Đô - Hà Nội, Hồ Gơm đẹp nh một lẵng hoalộng lẫy và duyên dáng Những tên gọi đầu tiên của hồ này là: Lục Thuỷ, Tả Vọng,
hồ Thuỷ Quân Đến thế kỉ 15, hồ mới mang tên Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm, gắnvới sự tích nhận gơm, trả gơm thần của ngời anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi Sự tích
ấy nh thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: (3’)
PP vấn đáp, thuyết trình KT động não.
? Em biết gì về n/ vật Lê Lợi
-Truyện tr/ truyền thuyết thời hậu Lê Lê Lợi là
linh hồn của cuộc k/c vẻ vang chống giặc Minh
xl ở TK XV
?Truyện truyền thuyết này có liên quan đến yếu
tố l/ sử nào
Hoạt động 2: (10’)
PP vấn đáp, tái hiện, nhận biết KT động não
-H/dẫn đọc-đọc mẫu- gọi hs đọc - n/xét, uốn nắn
? Hãy kể tóm tắt truyện
GV: Kể tóm tắt các sự việc chính:
- Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy
nhng thất bại, Long Quân quyết định cho mợn
II Đọc- hiểu văn bản
1.Đọc, kể, chú thích:
- Đọc:
- Kể tóm tắt:
Trang 31Quân cho đòi lại gơm thần.
- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ
Gơm hay hồ Hoàn Kiếm
? Q/ sát tranh (t.41), kể lại đoạn truyện phù hợp
? Giải nghĩa các từ: bạo ngợc, thiên hạ, tuỳ tòng,
phó thác, Tả Vọng, Hoàn Kiếm?
?Cho biết PTBĐ? Nhân vật trung tâm trong
truyện? Ai là ngời trực tiếp thực hiện yêu cầu
của Đức Long Quân?
- Đức Long Quân cho mợn gơm thần và đòi lại
gơm
-Lê Lợi mợn gơm- trả gơm ( n/v trung tâm)
-Rùa vàng đòi gơm
? Bố cục truyện chia mấy phần
1 Mở truyện: Giơí thiệu Lê lợi, k/ng Lam Sơn
2 D/ biến: Lê thận đợc lỡi gơm dới nớc, nghĩa
quân đợc chuôi gơm trên rừng Lắp lại đợc gơm
có 2 chữ " thuận thiên".LL nhận gơm đánh
? Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm
thần trong hoàn cảnh nào?
? Việc Long quân cho nghĩa quân mợn gơm thần
có ý nghĩa gì?
* GV: Việc Long Quân cho mợn gơm thần chứng
tỏ cuộc khởi nghĩa đợc tổ tiên, thần thiêng ủng
* GV: Nếu Lê Lợi trực tiếp nhận gơm thì tác
phẩm sẽ không thể hiện tính chất toàn dân trên
dới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng
chiến Thanh gơm Lê Lợi nhận đợc là thanh gơm
thống nhất và hội tụ t tởng, tình cảm, sức mạnh
của toàn dân trên mọi miền đất nớc
?Tìm những chi tiết cho thấy thanh gơm này là
Chi tiết tởng tợng kì ảo, thanh gơm là tợng
tr-ng cho sức mạnh của toàn dân tham gia đánh
giặc Thanh gơm toả sáng thể hiện sự thiêng
- Giải nghĩa từ:(sgk-42)
2 Kết cấu, bố cục:
-PTB Đ: tự sự-Nhân vật trung tâm: Le Lợi
- Bố cục: 3 phần
3 Phân tích
a Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần Lê Lợi nhận gơm:
đợc sự ủng hộ
- Gơm thần là biểu tợng cho sức mạnh tinh thần đoàn kết trên dới một lòng đánh giặc của nd ta.
Trang 32liêng, thanh gơm gặp đợc minh chủ sử dụng vào
việc lớn, hợp lòng dân, thuận ý trời
? Tại sao, chỉ khi Lê lợi đến nhà Lê Thận thanh
? Hãy chỉ ra sức mạnh của gơm thần đối với
nghĩa quân Lam Sơn
-HS thuật lại đoạn truyện: sự tung hoành khắp
trận địa-> chiến thắng
?Long Quân đòi gơm trong hoàn cảnh nào?
- Đất nớc tanh bình
- Lê Lợi lên làm vua, dạo chơi-hồ Tả Vọng
-Rùa vàng nổi lên đòi gơm- Vua trao gơm
* GV treo tranh
?Quan sát tranh và và kể lại việc rùa vằng đòi
g-ơm và Lê Lợi trả gg-ơm?
? Em biết truyền thuyết nào của nớc ta cũng có
hình ảnh rùa vàng? Theo em, hình tợng rùa vàng
trong truyền thyết VN tợng trng cho ai và cho cái
gì?
GV: Truyền thuyết An Dơng Vơng - Hình ảnh
rùa vàng là sứ giả của Long Quân, tợng trng cho
tổ tiên, khí thiêng sông núi, t tởng, tình cảm, trí
tuệ của nhân dân
?Hình ảnh Nghệ thuật trả gơm có ý nghĩa gì?
- Hoàn: trả; Kiếm : gơm
-> Giải thích tên gọi của hồ Hoàn Kiếm Đánh
dấu và kẳng định chiến thắng hoàn toàn của
nghĩa quân Lam Sơn Phản ánh t tỏng, tình cảm
yêu hoà bình đã thành truyền thống của nhân dân
ta
? Em hiểu gì về chi tiết: " rùa và gơm chìm
xuống nhng ngời ta vẫn còn thấy vật gì le lói dới
mặt nớc hồ xanh
-ý nghĩa nhắc nhở, đất nớc thanh bình nhng vẫn
phải cảnh giác giặc
* GV Bình: Chi tiết khẳng định chiến tranh đã kết
thúc, đất nớc trở lại thanh bình DT ta là dân tộc
yêu hoà bình Giờ đây thứ mà muôn dân Đại Việt
cần hơn là cày, cuốc, là cuộc sống lao động dựng
xây đất nớc Trả gơm có ý nghĩa là gơm vẫn còn
đó, hàm ý cảnh giác cao độ, răn đe kẻ thù
- Vì sao khi mợn gơm thì ở Thanh Hoá còn khi
trả gơm lại ở hồ Tả Vọng? Điều đó có ý nghĩa
gì?
* GV: Thanh Hoá là nơi mở đầu cuộc khởi nghĩa,
Thăng Long là nơi kết thúc cuộc kháng chiến
Trả kiếm ở hồ Tả Vọng, thủ đô, trung tâm chính
trị, văn hoá của cả nớc là để mở ra một thời kì
mới, thời kì hoà bình, lao động, xây dựng, thể
hiện hết đợc t tởng yêu hoà bình và tinh thần
cảnh giác của cả nớc của toàn dân
* Lê Lợi nhận gơm: là nhận trong trách, sứ mệnh của dt cứu nớc, giành độc lập.
b Sức mạnh của thanh
g-ơm:
Chuyển bại thành thắng,chuyển yếu thành mạnh, tạobớc ngoặt mở đờng cho nghĩaquân quét giặc ngoại xâm
c Long Quân đòi gơm:
Rùa vàng lên đòi gơm khi
đất nớc thanh bình, Lê Lợilên làm vua Việc trao gơmdiễn ra nhanh chóng, trangtrọng, linh thiêng
Trang 33? Em hãy nêu nội dung ý nghĩa của truyện.
? Khái quát nghệ thuật của truyện
=> GV chốt ghi nhớ -sgk-43
-1 hs đọc ghi nhớ
* Hoạt động 4: (3’)
PP vấn đáp Kt động não
1 Nhắc lại khái niệm truyền thuyết? Vì sao có
thể nói truyện Sự là truyện truyền thyết?
2 Nêu cảm nghĩ của em về một chi tiết hoang
đ-ờng kì lạ trong truyện?
4 Tổng kết:
4.1.Nội dung:
- Ca ngợi cuộc k/ chiến chínhnghĩa, đoàn kết toàn dân,chống giặc Minh do Lê Lợilãnh đạo, khát vọng hoà bìnhcủa dân tộc
- Giải thích nguồn gốc têngọi Hồ Hoàn Kiếm
- Học bài, kể truyện d/ cảm, thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự.
E RKNBD:
Ngày soạn: 14.09.2011
Ngày giảng: 17.09.2011 Tiết 14
Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
A Mục tiêu
1 Kiến thức :
- Y/cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn tự sự
- Bố cục của bài văn tự sự
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết đợc phần mở bài cho bài văn tự sự
Trang 34* Kĩ năng sống:- Giao tiếp: phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý
t-ởng cá nhân về chủ đề và tính thống nhất về chủ đề của văn bản tự sự
3 Thái độ: Học tập tích cực, yêu thể văn tự sự.
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Soạn bài Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
- Học sinh: Soạn bài
C ph ơng pháp:
- Vấn đáp, phân tích, qui nạp, thực hành luyện tập
D Các b ớc lên lớp :
I ổ n định tổ chức (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
?1 Nêu đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
?2 Nêu các sự việc trong truyện truyền thuyết Hồ Gơm
TL: 1 Theo ghi nhớ sgk-38;
2 - Giặc Minh đô hộ, nghĩa quân Lam Sơn nổi dậy nhng thất bại, Long Quân quyết
định cho mợn gơm thần
- Lên Thận đợc lỡi gơm dới nớc
- Lê Lợi đợc chuôi gơm trên rừng, tra vào nhau vừa nh in
- Từ đó nghĩa quân nhanh chóng quét sạch giặc ngoại xâm
- Đất nớc thanh bình, Lê Lợi làm vua, Long Quân cho Rùa vàng đòi lại gơm thần
- Vua trả gơm, từ đó hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gơm hay hồ Hoàn Kiếm
III Bài mới : (35 )’
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
+ Từ chối việc chữa bệnh cho nhà giàu trớc
+ Chữa bệnh cho con trai nhà nông dân
? Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa bệnh trớc cho chú bé
nhà nông bị gãy đùi đã nói lên phẩm chất gì của
ng-ời thấy thuốc?
- Sự việc thứ hai thể hiện: Tấm lòng của ông đối với
ngời bệnh: ai bệnh nặng nguy hiểm hơn thì lo chữa
trị trớc Thái độ hết lòng cứu giúp ngời bệnh
? Theo em những câu văn nào thể hiện tấm lòng của
Tuệ Tình với ngời bệnh?
+ Con ngời ta cứu giúp nhau lúc hoạn nạn, sao ông
bà lại nói chuyện ân huệ
? Theo em, chủ đề câu chuyện là gì
-Những việc làm và lời nói của Tuệ Tĩnh đã cho
thấy tấm lòng y đức cao đẹp của ông thơng yêu giúp
đỡ ngời bệnh Đó cũng là nội dung t tởng của truyện
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu:
Bài văn mẫu SGK - 44
- Thơng yêu giúp đỡ ngờibệnh-> chủ đề của truyện
Trang 35và nêu lí do? Em có thể đặt tên khác cho bài văn
đ-ợc không?
- 3 Nhan đề trong SGK đều thích hợp nhng sắc thái
khác nhau Hai nhan đề sau trực tiếp chỉ ra chủ đề
khá sát Nhan đề thứ nhất không trực tiếp nói về chủ
đề mà nói lên tình huống buộc thấy Tuệ Tĩnh tỏ rõ y
đức của ông Nhan đề này hay hơn, kín hơn, nhan
đề bộc lộ rõ quá thì không hay
- Mở bài: giới thiệu Tuệ Tĩnh
- Thân bài: Diễn biến sự việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa
trị trớc cho chú bé con nhà nông dân bị gãy đùi rồi
mới chữa cho con nhà quí tộc
- Kết bài: Kết cục của sự việc
? Dàn bài chung của văn tự sự 3 phần là gì
-GV chốt:
? Em hiểu t/n là chủ đề? Dàn bài của b/v tự sự
-GV chốt ghi nhớ(45)- 1hs đọc to, lớp theo dõi
-TB: Kể diễn biến sự việc -KB: Kể kết cục sự việc
2 Ghi nhớ:(sgk-45)
B luyện tập
BT1: KT hoạt động góc
-g1:a ; g2: b; g3: c; g4: d: thảo luận- tr/
bày bảng phụ- lớp n/xét, bổ sung, chữa
a- Em hãy nêu chủ đề của truyện Phần
th-ởng? Sự việc nào thể hiện tập trung cho
chủ đề? nêu câu văn thể hiện sự việc đó?
b-Hãy chỉ ra 3 phần trong bố cục của câu
chuyện?
c - Truyện này so với truyện tuệ Tĩnh có
gì giống nhau về bố cục và khác nhau về
- Tố cáo tên cận thần tham lam
- Ca ngợi trí thông minh của ngờinông dân
- Sự việc thể hiện tập trung chủ đề:Lời cầu xin phần thởng lạ lùng và kếtthúc bất ngờ ngoài dự kiến của tênquan và ngời đọc
- Chủ đề trong phần thởng không nằmtrong câu nào mà phải từ truyện mớirút ra đợc
d Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu
xin phần thởng lạ lùng và kết thúc bấtngờ nhng nói lên đợc sự thôngminh, tự tin, hóm hỉnh của ngời nôngdân
Trang 36-Gọi h/s đọc y/c đề bài
-Hs t/ bày -chữa
Có hai cách mở bài:
- Giới thiệu chủ đề câu chuyện
- Kể tình huống nảy sinh câu chuyện
Có hai cách kết bài
- Kể sự việc kết thúc
- Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác nh
đang tiếp diễn
Bài 2: Đánh giá cách mở bài, kết bài
của hai truyện:
- Sơn Tinh, TT:
+ MB: Nêu tình huống + KL: Nêu sự việc tiếp diễn
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập.
- Tìm chủ đề của các truyện: Thánh Gióng, Bánh nói rõ cách thể hiện chủ
đề của từng truyện? Lập dàn ý cho truyện Thánh Gióng?
- Chuẩn bị làm bài viết số 1:
- Tham khảo các đề sau đây:
- Đề 1: Kể lại một truyện truyền thuyết bằng lời văn của em.
- Đề 2: kể lại một kỉ niệm mà em nhớ nhất hồi còn học ở Tiểu học.
E RKNBD:
- Cấu trúc, y/c của đề văn tự sự( qua những từ ngữ đợc diễn đạt trong đề)
- Tầm quan trọng củ việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi lan]mf b/ văn tự sự
- Những căn cứ để lập dàn ý
2 Kĩ năng:
* Kĩ năng bài dạy:
- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề,nhận ra những y/c của đề và cách làm bài văn tự sự
- Bớc đầu dùng lời văn của minh để viết bài văn tự sự
* Kĩ năng sống: - Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng phản hồi / lắng nghe tích
II Kiểm tra bài cũ: (5 )’
?Chủ đề là gì? Dàn bài của bài văn tự sự gồm mấy phần? Ghi lại dàn bài truyệnThánh Gióng đã học
YCTL: -theo ghi nhớ-sgk-45; dàn bài đủ 3 phần theo sự việc truyện.
Trang 37III Bài mới: (35 ) ’
Trớc khi bắt tay vào viết bài văn tự sự ta cần phải có những thao tác gì? Làm thếnào để viết đợc bài văn tự sự đúng và hay? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
? Lời văn đề 1 nêu ra những yêu cầu gì
? Những chữ nào trong đề cho em biết
Chuyện về ngời bạn tốt, chuyện kỉ
niệm thơ ấu, chuyện sinh nhật của em,
chuyện quê em đổi mới, chuyện em đã
lớn
? Trong các đề trên, em thấy đề nào
nghiêng về kể ngời? Đề nào nghiêng
về kể việc? Đề nào nghiêng về tờng
giới hạn hoặc không giới hạn cách
diễn đạt các đề khác nhau: lộ hoặc ẩn
- Đọc ghi nhớ 1
* Hoạt động 2: (12’)
PP vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, qui
nạp KT động não.
-Cho để bài: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văn của em
? Đề đã đa ra yêu cầu nào buộc em
phải thực hiện? Em hiểu y/c ấy ntn?
? Sau khi xác định yêu cầu của đề em
- Trong các đề trên:
+ Đề nghiêng về kể ngời: 2,6+ Đề nghiêng về kể việc: 3,4,5+ Đề nghiêng về tờng thuật: 3,4,5
- Muốn xác định đợc các yêu cầu trên taphải bám vào lời văn của đề ra
1.2 Ghi nhớ: Khi tìm hiểu đề văn tự sự
phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề để nắm vững yêu cầu cảu đề bài.
- Xác định nội dung sẽ viết theo y/c của
đề, cụ thể: n/v, sự việc, diễn biến, k/quả,
ý nghĩa truyện
c Lập dàn ý:
Trang 38thích nhân vật, sự kiện nào? Em chọn
truyện đó nhằm thể hiện chủ đề gì?
*VD: Thánh Gióng
-N/v Thánh Gióng
-Sự việc: đánh giặc, cứu nớc
-Kết quả: Giặc tan, bay về trời
-Chủ đề: ca ngợi ngời anh hùng đánh
giặc
? Em hiểu thế nào là lập ý?
? Với những sự việc em vừa tìm đợc
trên, em định mở đầu câu chuyện nh
thế nào?
*VD: Thánh Gióng
1-Mở bài: Giới thiệu nhân vật:
? Phần diễn biến nên bắt đầu từ đâu?
- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí
- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt
* GV: Lu ý viết bằng lời văn của mình
tức là diễn đạt, dùng từ đặt câu theo ý
mình, không lệ thuộc sao chép lại văn
bản đã có hay bài làm của ngời khác
-Y/ cầu HS: Viết hoàn chỉnh MB theo
lời văn của em.( Làm tại lớp)
* Mở bài
- Cách 1: Nói đến chú bé lạ
Đời Hùng Vơng thứ sáu, ở làng
Gióng có hai vợ chồng ông lão sinh
đ-ợc một đứa con trai đã lên 3 mà không
biết nói, biết cời, biết đi
- Cách 2: Giới thiệu ngời anh hùng
TG là vị anh hùng đánh giặc nổi
tiếng trong truyền thuyết đã lên ba mà
TG không biết nói, biết cời, biết đi
- Cách 3: Nói tới sự biến đổi của
Gióng
Ngày xa giặc Ân xâm phạm bờ
-Sắp xếp sự việc đợc kể theo thứ tự trớcsau
d Viết bài: bằng lời văn của mình.
Bài tập: Hãy viết hoàn chỉnh câu
chuyện TG bằng lời văn của em
Trang 39cõi nớc ta, vua sai sứ giả đi cầu ngời
tài đánh giặc Khi tới làng Gióng, một
đứa bé lên ba mà không biết nói, biết
cời, biết đi tự nhiên nói đợc, bảo bố mẹ
mời sứ giả vào Chú bé ấy là Thánh
Gióng
IV Củng cố: (3’)Ghi nhớ
V HDVN: (1 )’
- Học bài, thuộc ghi nhớ Hoàn thiện bài tập viết bài theo lời văn mình.
- Tập lập dàn ý một số đề kể chuyện tự chọn - Soạn bài : Sọ Dừa
E RKNBD:
- Dùng lời văn của mình kể lại, đảm bảo nội dung cốt truyện, nhân vật, sự việc,
diễn biến, kết quả, chủ đề, ý nghĩa truyện Bố cục 3 phần
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức đợc tầm quan trọng vủa văn tự sự, biết cách làm
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
II Yêu cầu
- Nội dung: Kể đúng nội dung câu chuyện theo
Trang 40- Hình thức: Theo lời văn của cá nhân, không
đ-ợc chép lại nguyên văn câu chuyện trong SGK
Kể chuyện dựa vào văn bản có sáng tạo
- Điểm 9,10 : Đạt đợc tối đa yêu cầu về nội dung, ý nghĩa, không sai cốt truyện.
Hình thức: biết xây dựng bố cục cân đối, vb thể hiện sự mạch lạc bằng lời văn củamình Trình bày sạch, đẹp, chữ không sai chính tả, câu văn đúng ngữ pháp
- Điểm 7,8 : Đảm bảo đợc các y/ cầu trên Bài làm còn hạn chế về trình bày chữ
viết, đôi chỗ dùng từ cha chính xác
- Điểm 5,6 : - Bài viết đảm bảo nội dung cốt truyện, trình tự sự việc đầu cuối, kết
thúc câu chuyện Lời văn còn vụng về, chữ xấu, sai chính phap câu sai ngữ pháp.Bố cục bài cha cân đối
-Điểm 3,4 : Cha đảm bảo y/c về nội dung Kĩ năng diễn đạt yếu, trình bày cẩu thả,
sai nhiều lỗi chính tả
-Điểm 0,1,2 : - Sai lạc đề.
IV.Củng cố:
- Ôn lại toàn bộ lý thuyết văn tự sự
- GV đọc đoạn văn mẫu cho HS tham khảo
V HDVN : Về nhà tự viết đoạn văn tự sự
- Chuẩn bị bài: “từ nhiều nghĩa và hiện tợng chuyển nghĩa của từ.”
E RKNBD: