1. Trang chủ
  2. » Địa lý

Giáo án văn học 11 HK1

353 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 353
Dung lượng 674,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Có các kiến thức cơ bản để phân tích được tâm trạng của nhân vật trữ tình tỏng bài thơ, vận dụng tốt các kiến thức đã học vào việc làm văn nghị luận.. - Tóm lược được các hệ thống luận[r]

Trang 1

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y; nhà nho thanh cao, coi thườngdanh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc

có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; lựa chọn chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi vàthơ

2 Kĩ năng

Đọc hiểu thể kí sự trung đại theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ

- Thái độ phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- Trân trọng lương y, có tâm có đức

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực cảm nhận, trình bày suy nghĩ

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu văn bản, phân tích, bình giảng

- Động não, phát vấn

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn KTKN

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK, vở soạn, tìm hiểu lại văn bản Chuyện cũ ở phủ chúa Trịnh.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Hoạt động khởi động

GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS Gợi cho HS nhớ lại câu chuyện của thái y Phạm Bân đã được học ở lớp 6 Từ đó dẫn dắt vào bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK, hãy

trình bày đôi nét về tác giả Lê Hữu Trác?

HS trình bày:

- Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791 )

- Biệt hiệu: Hải Thượng Lãn Ông

- Là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà

còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc

- Biệt hiệu: Hải Thượng Lãn Ông

- Là một danh y, không chỉ chữa bệnh

mà còn soạn sách và mở trường dạynghề thuốc để truyền bá y học

2 Tác phẩm

a Thượng kinh kí sự

Trang 2

HS trả lời: - Tập kí sự bằng chữ Hán, viết

năm 1782, khắc in 1885

- Tả quang cảnh ở Kinh đô, cuộc sống xa hoa

trong phủ chúa và quyền uy, thế lực của nhà

chúa

GV nhấn mạnh: Thể kí sự là những thể văn

xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc,

nhân vật có thật và tương đối hoàn chỉnh Và

đoạn trích tác giả vào phủ để bắt mạch, kê

đơn cho thế tử Trịnh Cán

TT3: GV mời HS đọc văn bản

GV mời HS tóm tắt văn bản

Yêu cầu nắm được những nội dung sau:

- Tháng 1 năm 1782, đang vui thú thiên

nhiên, viết sách, chữa bệnh cứu dân, tác giả

bị triệu về kinh đô vào chầu phủ chúa

- Ông được dẫn đi thăm bệnh cho thế tử: bắt

mạch, kê đơn, bốc thuốc Đơn thuốc của ông

khác với đám danh y trong triều nên không

được chấp nhận Tuy vậy, chúa vẫn ban

thưởng cho ông khiến ông rất băn khoăn

- Tập kí sự bằng chữ Hán, viết năm

1782, khắc in 1885

- Tả quang cảnh ở Kinh đô, cuộc sống

xa hoa trong phủ chúa và quyền uy, thếlực của nhà chúa

b Đoạn trích: Tác giả vào phủ để bắt mạch, kê đơn cho thế tử Trịnh Cán

3 Đọc – tóm tắt văn bản

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Nhìn lại con đường tác giả vào phủ

chúa, em có ấn tượng gì về quang cảnh phủ

chúa?

(Gợi ý: Bên ngoài phủ chúa quang cảnh

như thế nào? Bên trong phủ chúa có những

gì? Nơi ở của thế tử được miêu tả ra sao?)

HS phát hiện chi tiết, trả lời

- Bên ngoài phủ chúa:

+ Vào phủ phải qua nhiều lần cửa

+ Đường đi là những dãy hành lang quanh

co nối nhau liên tiếp

+ Vườn hoa: cây cối um tùm, chim kêu ríu

rít, danh hoa đua thắm, gió đưa thoang

thoảng mùi hương

+ Nơi đây có điếm “Hậu mã quân túc

trực” , có những cây cối lạ lùng, những hòn

đá kì lạ, cột bao lơn lượn vòng

- Bên trong phủ chúa:

+ Có nhà “Đại đường”, “Quyền bổng”,

“Gác tía” và những đồ đạc nhân gian chưa

từng thấy

+ Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là mâm

vàng, chén bạc

- Nội cung thế tử:

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

* Quang cảnh trong phủ chúa

- Là chốn thâm nghiêm, diễm lệ, lộnglẫy

- Màu sắc chủ đạo là đỏ và vàng

- Cảnh vật lạ lung, không đâu sánhbằng

- Không khí ngột ngạt, tù đọng, thiếusinh khí

Trang 3

GV nhấn mạnh: Quang cảnh nơi phủ chúa là

chốn thâm nghiêm, diễm lệ; màu sắc chủ đạo

là đỏ vàng Cuộc sống xa hoa, cảnh vật lạ

lùng, không khí tù đọng, ngột ngạt, thiếu

sinh khí

TT3: Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

được miêu tả qua những chi tiết đặc sắc

nào?

HS phát hiện chi tiết:

- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa

thì có “tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường

” và “cáng chạy như ngựa lồng”

- Trong phủ chúa “Người giữ cửa truyền bá

rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc

cửi”

- Bài thơ

- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử

đều phải hết sức cung kính, lễ độ

- Chúa Trịnh luôn luôn có “phi tần chầu

chực” xung quanh

- Tác giả làm theo mệnh lệnh của chúa do

quan Chánh đường truyền đạt lại; xem bệnh

xong chỉ được viết tờ khải để quan Chánh

đường dâng lên chúa

- Nội cung trang nghiêm

- Thế tử bị bệnh có đến 7,8 thầy thuốc phục

dịch Khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già

- phải quỳ lạy Muốn xem thân hình của thế

tử phải có một viên quan nội thành đến xin

phép được cởi áo cho thế tử

TT4: Qua đó em có nhận xét gì về cung cách

trong phủ chúa?

HS nhận xét: Cao sang, quyền uy tột đỉnh

cùng với cuộc sống xa hoa đến cực điểm và

sự lộng uyền của nhà chúa

GV nhấn mạnh: Mặc dù khen cái đep, cái

sang nơi phủ chúa song tác giả tỏ ra dửng

dưng và cả sự mỉa mai

* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

- Cao sang, quyền quý và quyền uy tộtđỉnh

- Đời sống xa hoa, hưởng lạc

→ Phê phán cuộc sống xa hoa trongphủ chúa, trong khi đời sống của ngườidân chịu nhiều cơ cực

Trang 4

Tiết 2:

TT5: Nhân cách con người Lê Hữu Trác

được bộc lộ qua những chi tiết nào? Những

chi tiết đó bộc lộ nhân cách gì của ông?

HS phát hiện chi tiết

- Đoán được chính xác căn bệnh của thế tử

- Nói thẳng nguyên nhân căn bệnh và cách

chữa bệnh; sự giằng co vì sợ lợi danh ràng

buộc vừa tâm đức của một người thầy

thuốc…nhưng ông đã gạt đi sở thích cá nhân

để làm tròn trách nhiệm của người thầy

thuốc

TT6: Qua những chi tiết đó em thấy Lê Hữu

Trác là một người như thế nào?

HS phát biểu cảm nhận

GV yêu cầu HS liên hệ với những bác sĩ

trong cuộc sống hiện đại, từ đó giáo dục cho

HS kĩ năng sống tích cực

2 Nhân cách, con người Lê Hữu Trác

- Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dàydặn kinh nghiệm

- Ông là một thầy thuốc có lương tâm

và đức độ

- Là người có những phẩm chất caoquý: khinh thường lợi danh,yêu thích tự

do và lối sống giản dị, thanh đạm

HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Những giá trị nghệ thuật đặc sắc trong

văn bản?

HS trình bày:

Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh

sinh động, kể diễn biến sự việc sinh động,

tạo nên được chất hiện thực của tác phẩm

TT2: Mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HS đọc

GV chốt bài: Bằng tài quan sát tinh tế và

ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả

đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống

xa hoa quyền quý của chúa Trịnh Đồng thời

bộc lộ thái độ coi thường danh lợi

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực

- Tả cảnh sinh động, kể diễn biến sựviệc sinh động, tạo nên được chất hiệnthực của tác phẩm

2 Nội dung

Phản ảnh quyền lực to lớn của TrịnhSâm, cuộc sống xa hoa hưởng lạc trongphủ chúa đồng thời bày tỏ thái độ coithường danh lợi quyền quý của tác giả

3 Hoạt động luyện tập

Lớp 9 em được học “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” Cùng với “Vào phủ chúaTrịnh”, hãy làm rõ giá trị hiện thực trong hai văn bản này?

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng

- Tìm hiểu về chúa Trịnh Sâm

- Đọc thêm những câu chuyện về danh y Lê Hữu Trác

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ

- Nắm nội dung văn bản

- Thể kí

- Kể tóm tắt nội dung văn bản

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Chuẩn bị bài: Bài ca ngất ngưỡng

- Đọc và trả lời các câu hỏi ở sgk:

Trang 5

+ Tìm hiểu về tác giả Nguyễn Công Trứ;

- Phong cách sống, thái độ sống của tác giả

- Đặc điểm của thể hát nói

2 Kĩ năng

Phân tích thơ hát nói theo đặc trưng thể loại

3 Thái độ

Giáo dục phong cách sống, ý thức sống cao đẹp

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực cảm nhận, trình bày suy nghĩ

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu văn bản, phân tích, bình giảng

- Động não, phát vấn, tích hợp liên môn

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn KTKN, thời đại Nguyễn Công Trứ sống

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK, vở soạn, tìm hiểu thể loại hát nói

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Hoạt động khởi động

Xen trong nội dung bài học.

“ Kiếp sau xin chớ làm người.

Làm cây thông đứng giữa trời mà reo”

Nguyễn Công Trứ muốn làm cây thông để đón gió bốn phương, để ở độ cao vời vợi,

để cất tiếng hát tự do theo gió, để “ ngất ngưỡng” bốn mùa Bài thơ sắp học phải chăng là thái độ của cây thông đứng giữa trời mà reo Ta cùng tìm hiểu bài mới “ Bài

ca ngất ngưỡng”

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK, hãy

trình bày đôi nét về tác giả Nguyễn Công

Trang 6

chí “kinh bang tế thế” (trị nước giúp đời),

tung hoành ngang dọc

Chí làm trai theo ông thì:

“Đã mang tiếng trong trời đất,

Phải có danh gì với núi sông”,

Hay:

“Không công danh thà nát với cỏ cây”

Nhưng con người sống với lí tưởng cao đẹp

ấy luôn đối mặt với “thế thái nhân tình gớm

chết thay, lạt nồng trong chiếc túi vơi đầy”,

vì vậy đôi khi ông thấy: “chen chúc lợi danh

đà chán ngắt, cúc tùng phong nguyệt mới vui

sao”, ông còn là người cả đời vì dân vì nước.

TT2: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?Bài

thơ được sáng tác theo thể loại nào?

HS trả lời:

- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian

khi Nguyễn Công Trứ cáo quan về hưu

GV giảng thêm về thể hát nói: Thể loại hát

nói là thể tổng hợp giữa ca nhạc và thơ, có

tính chất tự do thích hợp với việc thể hiện

con người cá nhân

- Phần 1: 6 câu đầu : Quảng đời làm quan

của Nguyễn Công Trứ

- Phần 2: 13 câu tiếp : Quảng đời khi cáo

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Từ “ngất ngưởng” xuất hiện mấy lần?

Từ “ngất ngưởng” diễn tả tư thế như thế

nào của con người và sự vật?

HS phát hiện và trả lời

GV nhấn mạnh : “Ngất ngưởng”: Trạng thái

của một đồ vật ở vị thế cao, nghiêng, không

vững chắc, lúc lắc, chông chênh

TT2: Nếu hiểu ngất ngưởng là một thái độ

sống thì thái độ ngất ngưởng là như thế

nào?

HS phát hiện: Thái độ sống khác người:

- Thoải mái, tự do, phóng túng, không theo

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 7

khuôn phép nào hết.

- Thái độ trêu ngươi, chọc tức người khác

TT3: Mỗi từ ngất ngưởng gắn liền với quãng

đời nào của nhà thơ? Thể hiện ở đoạn thơ

nào trong bài?

HS suy nghĩ trả lời

GV giảng:

- Gắn liền với những năm ra làm quan →

ngất ngưởng ở chốn quan trường (6 câu)

- Gắn liền với những năm cáo quan về hưu

→ ngất ngưởng ở hai lần chốn hành lạc

- Gắn liền khi trở lại quãng đời làm quan →

ngất ngưởng ở trong triều (câu cuối)

Tiết 2:

TT4: Trong thời gian làm quan, Nguyễn

Công Trứ đã thể hiện thái độ “ngất

ngưởng” của mình như thế nào?

HS phát hiện: Cái ngất ngưởng thể hiện ở

câu thơ đầu: Vũ trụ nội mạc phi phận sự:

Mọi chuyện ở trong trời đất này không có

việc gì không phải là của ông

GV giảng: Nguyễn Công Trứ khẳng định vai

trò trách nhiệm của mình với dân với nước

Đã làm trai thì phải “đầu đội trời chân đạp

đất” làm việc gì có ích cho dân cho nước và

điều này là một quan niệm đạo đức của các

nhà nho mà Nguyễn Công Trứ đã từng nói:

Khắp trời đất dọc ngang, ngang dọc/ Nợ

tang bồng vay trả, trả vay” Cuộc đời

Nguyễn Công Trứ là cuộc đời say mê hành

động mà lúc nào trong tâm khảm của nhà thơ

cũng hiện ra một câu hỏi lớn: “Đã mang

tiếng ỏ trong trời đất / Phải có danh gì với

núi sông”.

TT5: Đọc lại câu thơ: “Ông Hi Văn tài bộ

đã vào lồng” Ông coi việc làm quan là mất

tự do vậy tại sao ông lại ra làm quan?

HS trả lời

GV giảng thêm: Bên cạnh đó với Nguyễn

Công Trứ công danh vừa là nợ đồng thời vừa

là trách nhiệm, vừa là sự tự nguyện đem tài

hoa giam hãm vào lồng.

TT6: Nguyễn Công Trứ đã chúng minh tài

năng của mình như thế nào?

HS phát hiện thơ

GV chốt: Khoe tài năng hơn người : tài văn

chương (thủ khoa), tài chính trị (tham tan,

- Ngất ngưởng: Là phong cách sống

nhất quán của Nguyễn Công Trứ: Kể cảkhi làm quan, ra vào nơi triều đình, vàkhi đã nghỉ hưu Tác giả có ý thức rất rõ

về tài năng và bản lĩnh của mình

2 Ngất ngưởng chốn quan trường

- Đề cao vai trò:“Vũ trụ nội mạc phi phận sự”

→ tự tin, ý thức sâu sắc về vai trò, tráchnhiệm và tài năng của bản thân

=> Tuyên ngôn về chí làm trai của nhàthơ Quan niệm sống là hành động

- Làm quan là trói buộc nhưng đó làđiều kiện để ông thực hiện tài năng vàhoài bão của mình

- Tài năng hơn người: lỗi lạc, danh vị

vẻ vang, văn vẻ toàn tài

=> 6 câu thơ đầu là lời từ thuật chânthành của nhà thơ : khẳng định tài năng

và lí tưởng trung quân, lòng tự hào vềphẩm chất, năng lực của một người cókhả năng xuất chúng

Trang 8

tổng đốc), tài quân sự (thao lược) đã làm ông

thành “một tay” (con người nổi tiếng) về tài

trí

→ Tự hào mình là một người tài năng lỗi

lạc, danh vị vẻ vang văn vẻ toàn tài

TT7: GV đặt yêu cầu mời các nhóm thảo

luận:

- Nhóm 1: Quảng đời về hưu, nhà thơ đã có

cách sống và quan niệm sống như thế nào?

HS phát biểu: Cách sống theo ý chí và sở

thích cá nhân:

+ Cưỡi bò đeo đạc ngựa

+ Đi chùa có gót tiên theo sau

+ Khi ca, khi tửu, khi cắt, khi tùng

→ giễu đời hưởng thú phiêu diêu trần tục

- Nhóm 2: Em hãy nhận xét về cách sống và

quan niệm sống của tác giả?

HS nhận xét: Quan niệm sống: Không màng

đến chuyện khen chê được mất của thế gian,

sánh mình với bậc danh tướng, khẳng định

lòng trung với vua, nhấn mạnh thái độ sống

ngất ngưởng Sống ung dung yêu đời vượt

thế tục nhưng một lòng trung quân

- Nhóm 3: Em nhận xét về điều gì về thái độ

sống của tác giả ở 3 câu thơ cuối?

HS trả lời: Thái độ sống :

+ “ chẳng trái Nhạc, ”

+ Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung

+ Trong triều ai ngất ngưỡng như ông

→ khẳng định tài năng sánh ngang bậc danh

tướng

- Nhóm 4: Từ “ ngất ngưỡng” được tác giả

làm cảm hứng chủ đạo trong bài khẳng định

điều gì?

Nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

HS phát biểu: Từ ngất ngưỡng khẳng định

cách sống tự do của bậc tài tử phong lưu,

không ngần ngại khẳng định cá tính của

mình Thái độ sống ngất ngưỡng đầy thách

thức trước những tôn ti phép tắc khắc kỉ của

HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Trang 9

TT1: Những giá trị nghệ thuật đặc sắc trong

văn bản?

HS trình bày:

Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày tỏ tư

tưởng, tình cảm cảm tự do phóng túng, thoát

ra ngoài khuôn khổ của tác giả

TT2: Mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

về quan niệm sống, vượt qua khuôn sáo khắt

khe của lễ giáo phong kiến

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

Sự phù hợp của thể hát nói với việc bày

tỏ tư tưởng, tình cảm cảm tự do phóngtúng, thoát ra ngoài khuôn khổ của tácgiả

- Vài nét tiêu biểu về cuộc đời Nguyễn Công Trứ

- Cá tính ngất ngưởng thể hiện trong văn bản

- Đọc thuộc bài thơ

- Nắm giá trị nghệ thuật, nội dung, hoàn cảnh ra đời

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Soạn bài: Chủ đề tích hợp: Thơ thất ngôn bát cú Đường luật tích hợp văn nghị luận.Yêu cầu:

+ Đọc và tìm hiểu về thơ thất ngôn bát cú Đường luật; văn nghị luận;

+ Đọc các bài thơ “Tự tình (Bài II); Câu cá mùa thu; Thương vợ; Phân tích đề, lậpdàn ý bài văn nghị luận; Thao tác lập luận phân tích; Luyện tập thao tác lập luận phântích

+ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa

Ngày soạn: 13/9/2020

Tiết 5-13

Trang 10

Chủ đề tích hợp: THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ ĐƯỜNG LUẬT TÍCH

HỢP VĂN NGHỊ LUẬN

- Thời lượng: 9 tiết

- Tiết 1,2: Tự tình- Hồ Xuân Hương ( Tìm hiểu chung về thơ thất ngôn bát cú Đường luật; văn nghị luận )

- Tiết 3,4: Câu cá mùa thu- Nguyễn Khuyến

- Tiết 5,6: Thương vợ - Tú Xương

- Tiết 7: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Tiết 8: Thao tác lập luận phân tích

- Tiết 9: Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

- Kĩ năng đọc – hiểu thơ thất ngôn bát cú Đường luật

- Kĩ năng làm bài văn nghị luận

Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học

- Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

- Thao tác lập luận phân tích

- Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Bước 3: Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng

- Vận dụng những hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

vào đọc – hiểu những văn bản tương tự ngoài chương trình

- Có các kiến thức cơ bản để phân tích được tâm trạng của nhân vật trữ tình tỏngbài thơ, vận dụng tốt các kiến thức đã học vào việc làm văn nghị luận

- Tóm lược được các hệ thống luận điểm trong từng tác phẩm

- Kĩ năng soạn giảng, đặ câu hỏi

- Kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin

- Kĩ năng so sánh, liên hệ những tác phẩm cùng chủ đề

- Kĩ năng hợp tác, xử lí thông tin tư liệu

- Kĩ năng sử dụng ngôn ngữ, giải quyết vấn đề

3.3 Về thái độ:

- Yêu quý và trân trọng giá trị của những tác phẩm thơ trung đại

- Hiểu và cảm thông cho hoàn cảnh của các nhân vật trữ tình đồng thời thấy rõ được bộ mặt của xã hội đương thời

3.4 Định hướng cá năng lực chính được hình thành:

Trang 11

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong văn bản

- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ ca theo đặc trưng thể loại

- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắngnghe ý kiến của bạn để tự điều chỉnh cá nhân mình

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giátrị thẩm mỹ trong tác phẩm

Bước 4: Xây dựng bảng mô tả mức độ câu hỏi, bài tập.

- Đọc – hiểu đượctác phẩm thơ thấtngôn bát cú Đườngluật

- Phân biệt được sựkhác nhau giữa tácphẩm thơ thất ngônbát cú Đường luật

- Vận dụng hiểubiết về tác giả, tácphẩm để phân tích,

lí giải giá trị nộidung và nghệ thuậtcủa tác phẩm

- Nêu những hiểubiết thêm về tác giảqua việc đọc hiểubài thơ

- Nêu hoàn cảnh

sáng tác bài thơ

- Phân tích tácđộng của hoàncảnh ra đời đếnviệc thể hiện nộidung tư tưởng củabài thơ

- Nêu những việc

sẽ làm nếu ở hoàncảnh tương tự củatác giả

- Chỉ ra ngôn ngữ

được sử dụng để

sáng tác bài thơ

- Lý giải một số từngữ, hình ảnh…

trong các câu thơ

- Đánh giá việc sửdụng ngôn ngữ củatác giả trong bàithơ

- Xác định thể thơ - Chỉ ra những đặc

điểm về bố cục,vần, nhịp…

- Đánh giá tácdụng của thể thơtrong việc thể hiệnnội dung bài thơ

- Xác định nhân

vật trữ tình

- Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp

- Nhận xét về tâmtrạng của nhân vật

Trang 12

câu thơ.

- Khái quát bức tranh tâm trạng củanhân vật trữ tình trong bài thơ

trữ tình trongcâu/cặp câu/ bàithơ

- Nêu tác dụng củahình tượng nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người

- Đánh giá cách xây dựng hình tượng nghệ thuật

- Nêu cảm nhận/

ấn tượng riêng của bản thân về hình tượng nghệ thuật

- Chỉ ra câu/ cặp

câu thơ thể hiện rõ

nhất tư tưởng của

nhà thơ

- Lí giải tư tưởngcủa nhà thơ trongcâu/ cặp câu thơđó

- Nhận xét về tư tưởng của tác giả được thể hiện trongbài thơ

Bước 5 Tiến trình bài học

5.1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu kĩ bài học như: Các năng lực cần phát triển cho học sinh, dạy họctheo phát triển năng lực cho học sinh, các phương pháp dạy học và kĩ thuật dạyhọc tích cực

- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi thảo luận nhóm, phiếu học tập, bài tập vận dụng saukhi học xong chủ đề

5.2 Phương pháp và kĩ thuật dạy học:

1 Phương pháp: phát vấn, hoạt động nhóm, dự án thực hành, trò chơi.

2 Kĩ thuật: đặt câu hỏi, kĩ thuật động não, trình bày một phút.

5.3 Hoạt động khởi động:

Gv: Chiếu các hình ảnh về các tác giả thuộc dòng văn hịc trung đại Hs nhận biếtGv: giới thiệu về các tác giả tiêu biểu và thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật

Trang 13

5.4 Hoạt động hình thành kiến thức:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

A Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về thể

thơ thất ngôn bát cú Đường luật

GV: Em đã được học những bài thơ

thất ngôn bát cú Đường luật nào?

nhà thơ tiêu biểu: Hồ Xuân Hương,

Nguyễn Khuyến, Tú Xương…

Gv: hỏi về cấu trúc của thể thơ?

Hs: Trả lời

Gv: Lấy ví dụ minh họa bằng một bài

thơ cụ thể, sau đó giải thích thêm cho

rõ ràng, kéo dài trong chế độ phong kiến Thể thơ này đã được các đời vuaTrung Quốc và Việt Nam dùng cho việc thi cử tuyển chọn nhân tài, rất phổ biến ở Việt Nam vào thời Bắc thuộc, chủ yếu được những cây bút quý tộc sử dụng

- Thể thơ có luật rất chặt chẽ Tuy nhiên, trong quá trình sáng tác nhất làvào phong trào thơ mới tại Việt Nam

từ năm 1925, bằng sự sáng tạo của mình, các tác giả đã làm giảm bớt tính

gò bó, nghiêm ngặt của luật bằng - trắc để tâm hồn lãng mạn có thể bay bổng trong từng câu thơ

II LUẬT THƠ

Đây là một loại thơ thất ngôn (7 chữ)

có tất cả 8 câu, được bố cục chặt chẽ

và phải theo một trình tự nhất định và luật lệ khắc khe Tám câu thơ được chia làm 4 cặp như sau:

1 Đề: cặp đầu (câu 1, 2),

là đầu đề của bài thơ, cho độc giả biết bài thơ nói về cái gì

2 Thực: cặp kế (câu 3,4: có đối), miêu tả một sự kiện, sự vật, nhân vật hay cái gì đó Hai câu này phải tiếp nối theo hai câu thơ đầu để làm cho bài

thơ được liền lạc

3 Luận: cặp kế (câu 5,6: có đối), bàn luận về phần thực ở trên Cặp đối này tương đối khó làm hơn cặp đối ở phần thực vì nó bàn, luận hay miêu tả cảm xúc

Trang 14

nên hơi trừu tượng một chút.

4 Kết: cặp cuối (câu 7,8), kết luận hay kết thúc bài thơ, hay nói lên cảm xúc Để cho bài thơ được hay thì 2 câu này phảiliên kết những câu thơ ở trên

B Hướng dẫn hs tìm hiểu các văn bản:

- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích bình giảng bài thơ

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình

3 Thái độ

Trân trong, cảm thông với thân phận và khát vọng của người phụ nữ trong xã hội xưa

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực cảm nhận, trình bày suy nghĩ

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu văn bản, phân tích, bình giảng

- Động não, phát vấn

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn KTKN

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK, vở soạn, tìm hiểu lại các bài thơ của Hồ Xuân Hương viết về người phụ nữ trong

xã hội phong kiến.

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Hoạt động khởi động

GV yêu cầu HS nhắc lại một bài thơ của Hồ Xuân Hương được học ở lớp dưới.

HS nêu những hiểu biết của các em về thân phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

GV dẫn dắt vào bài học.

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK, hãy

trình bày đôi nét về tác giả Hồ Xuân

Trang 15

HS trình bày:

Quê ở Quỳnh Lưu, sống nhiều ở Thăng

Long

- Cuộc đời, tình duyên nhiều éo le, ngang

trái (tình duyên muộn, làm lẽ, góa bụa)

- Con người sắc sảo, bản lĩnh, cá tính, tài

hoa

GV nhấn mạnh: Bởi cuộc đời nhiều éo le,

trái ngang trong chuyện tình duyên nên thơ

của bà luôn chứa đựng khát khao hạnh phúc

mãnh liệt, là tiếng lòng chung cho người phụ

nữ trong xã hội phong kiến

TT2: Xuất xứ của bài Tự tình II ?

HS trả lời: Nằm trong chum thơ Tự tình gồm

3 bài, bài học là bài thứ 2

Quỳnh Lưu - Nghệ An

- Bà là người có cuộc đời tình duyênngang trái, éo le

- Tác phẩm thể hiện lòng thương cảmđối với người phụ nữ, khẳng định vẻđẹp và khát vọng của họ

2 Tác phẩm

Nằm trong chùm thơ Tự tình, gồm 3

bài

3 Đọc – tóm tắt văn bản

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Bài thơ có nhan đề là Tự tình, đó là lời

tự bạch về tình cảm của mình Như vậy, Hồ

Xuân Hương bộc bạch tình cảm của mình

trong hoàn cảnh nào? Hoàn cảnh ấy có gì

đặc biệt?

HS cảm nhận và trả lời

- Thời gian: đêm khuya

- Không gian: rộng lớn (nước non)

- Tâm trạng: buồn tủi, xót xa

GV nhấn mạnh: Lấy cái trơ trọi, một mình

của bản thân để đối diện với non nước, đó là

một Xuân Hương cô đơn, buồn tủi, mang

nặng tâm sự, xót xa cho số phận éo le của

chính mình

TT2: Âm thanh văng vẳng gợi cho em những

cảm nhận gì?

HS cảm nhận: Tiếng trống canh gấp gáp liên

hồi, chỉ bước đi dồn dập của thời gian và sự

rối bời của tâm trạng

GV giảng thêm: Ta cũng từng bắt gặp âm

thanh văng vẳng này trong một số bài thơ

của bà:

Văng vẳng tai nghe tiếng khóc gì,

Văng vẳng tai nghe tiếng khóc chồng

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Hai câu đề

- Thời gian: đêm khuya

- Không gian: rộng lớn (nước non)

- Tâm trạng: buồn tủi, xót xa

- Tiếng trống canh gấp gáp liên hồi, chỉbước đi dồn dập của thời gian và sự rốibời của tâm trạng

Trang 16

(Dỗ người đàn bà chồng chết)

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom

(Tự tình I)

Văng vẳng âm thanh não lòng: Tô đậm thêm

sự quạnh hiu Con người đối diện với không

gian quạnh vắng, với chính mình càng thấm

thía nỗi cô đơn, lẻ loi

TT3: Từ trơ trong câu thơ có nghĩa là gì?

Phân tích những biện pháp nghệ thuật trong

câu thơ Trơ cái hồng nhan với nước non?

HS suy nghĩ trả lời

GV giảng:

Trơ (phơi bày ra), cái hồng nhan (kiếp hồng

nhan phận hẩm duyên ôi) đối lập với nước

non à thể hiện sự dãi dầu sương gió

Trơ: trơ trọi, lẻ bóng +thủ pháp đối cái

hồng nhan >< nước non:

à tô đậm cảm giác cô đơn, trống vắng

Trơ: bẽ bàng, tủi hổ + thủ pháp đảo ngữ

và nhịp thơ 1/3/3: nhấn mạnh vào sự bẽ

bàng của duyên phận

à câu thơ thể hiện nỗi đau đớn, xót xa, cay

đắng của nhà thơ trước cảnh ngộ của mình

+ Từ Trơ trong văn cảnh câu thơ còn đồng

nghĩa với từ trơ trong câu thơ của Bà Huyện

Thanh Quan: th ách th ức

à Thể hiện sự kiên cường, bền bĩ, thách thức

à bản lĩnh, cá tính của Hồ Xuân Hương

=> Một cảm giác cô đơn, trống vắng trước

vũ trụ và tủi hổ, bẽ bàng trước cuộc đời

TT4: Hai câu thực đã đi vào thực cảnh và

thực tình của Hồ Xuân Hương Để quên đi

nỗi buồn, nữ thi sĩ đã mượn đến điều gì?

HS trả lời: Nữ sĩ mượn rượu để giải sầu

Cụm từ say lại tỉnh: gợi cái vòng luẩn quẩn,

sau mỗi lần tỉnh lại thấm thía thêm nỗi đau

duyên phận

GV chốt: Từ lại: nghĩa là lặp lại, quay lại à

gợi sự chán nản, thất vọng biết bao Chẳng

những không tiêu sầu mà còn sầu thêm

TT5: Giữa hình tượng trăng sắp tàn (bóng

xế) mà vẫn khuyết chưa tròn với thân phận

của nữ sĩ có mối tương quan như thế nào?

HS phát hiện chi tiết

GV bình giảng: Ngoại cảnh mà cũng là tâm

cảnh, trăng và người có sự đồng nhất, hòa

hợp Trăng sắp tàn ( bóng xế) mà vẫn khuyết

- Câu 2:

+ Đảo ngữ+ ngắt nhịp: 1/3/3+ cái: rẻ rúng+ đối

Thân phận rẻ rúng, bạc bẽo, bẽ bàngđầy cay đắng, xót xa của kẻ hồng nhan;

là một sự thách thức đầy bản lĩnh của

Hồ Xuân Hương

2 Hai câu thực

- Say lại tỉnh: càng say lại càng cảm

nhận được hiện tại, càng chua chát, đauxót về thân phận bạc bẽo, hẩm hiu

- Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn:

cảnh song cũng là tâm trạng.Trăng sắptàn mà vẫn chưa tròn cũng như tác giảtuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên vẫnchưa trọn vẹn, chịu cảnh phận hẩmduyên ôi

Trang 17

chưa tròn Cuộc đời nữ sĩ: tuổi xuân đã trôi

qua mà nhân duyên không trọn vẹn

à Tâm trạng xót xa, cay đắng cho duyên

phận lỡ làng và khát khao hạnh phúc khôn

nguôi

Tiết 2:

TT6: Hình tượng thiên nhiên đó được thể

hiện qua những thủ pháp nghệ thuật nào?

Nó góp phần diễn tả tâm trạng, thái độ của

nhà thơ trước số phận như thế nào? (Con

người có cam chịu? )

HS phát biểu cảm nhận: Thiên nhiên cũng

mang nỗi niềm phẫn uất, phản kháng của con

người Rêu xiên ngang mặt đất, đá đâm toạc

chân mây như vạch đất xé trời cho thỏa uất

ức, tức giận

TT7: Từ ngán trong câu thơ có nghĩa là gì?

Nhà thơ ngao ngán về điều gì?

Từ xuân trong câu thơ có nghĩa là gì? Nói

lên tâm sự gì của thi sĩ?

HS phát biểu cảm nhận

GV bình giảng: Sự trở lại của mùa xuân

đồng nghĩa với sự ra đi của tuổi xuân Thi sĩ

cảm nhận sự trôi chảy của thời gian, đời

người với bao nỗi xót xa, tiếc nuối

Nghệ thuật tăng tiến Mảnh tình – san sẻ

-tí – con con à nhấn mạnh vào sự nhỏ bé,

làm cho nghịch cảnh càng éo le hơn

+ Mảnh tình vốn nhỏ bé lại bị san sẻ thành

ra ít ỏi, chỉ còn tí con conà Thật xót xa, tội

nghiệp

+ Âm điệu câu thơ Mảnh tình – san sẻ - tí –

con con à như tiếng thở dài ngao ngán,

- Nghệ thuật đảo ngữ

→ Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọnsong không chịu mềm yếu mà “xiênngang mặt đất, đá phải nhọn lên để đâmtoạc chân mây→ sự phẩn uất phảnkháng của thiên nhiên cũng như tâmtrạng→ sức sống mãnh liệt ngay cảtrong tình cảnh bi thương nhất

4 Hai câu kết

Ngán: chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời

éo le, bạc bẻo

Xuân: mùa xuân, tuổi xuân.-> mùa

xuân có sự tuần hoàn còn tuổi trẻ một đikhông trở lại

- Mảnh tình: nhỏ bé lại còn phải “san

sẻ” thành ra ít ỏi chỉ còn tí con con nêncàng xót xa tội nghiệp

=> Hai câu thơ thể hiện tâm trạng củangười phụ nữ mang thân đi làm lẽ, bạcbẻo, trớ trêu Đó là nỗi lòng của ngườiphụ nữ trong xã hội xưa, với họ hạnhphúc chỉ là cái chăn quá hẹp

HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Những giá trị nghệ thuật đặc sắc trong

văn bản?

HS trình bày:

- Thơ Đường luật được viết bằng ngôn ngữ

dân dã, tự nhiên (cái, trơ, xiên ngang, đâm

toạc, tí con con),

Trang 18

- Từ ngữ giản dị mà đa nghĩa (trơ, xuân, lại)

- Giàu hình ảnh và gợi cảm (vầng trăng

bóng xế,, chén rượu hương đưa, xiên ngang

mặt đất rêu từng đám, đâm tọac chân mây

đá mấy hòn)

- Phép đảo ngữ, tăng tiến đạt hiệu quả

TT2: Mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

HS đọc

GV chốt bài:

Qua lời tự tình, bài thơ nói lên cả bi kịch và

khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Ý nghĩa nhân văn của bài thơ:

+ Mạnh dạn nói lên tâm tư sâu kín của

người phụ nữ xưa về hạnh phúc – chiếc chăn

quá hẹp

+ Khẳng định quyết tâm vượt lên số phận

và niềm khao khát hạnh phúc ngay cả khi rơi

vào bi kịch

+ Một cái tôi ý thức về ý nghĩa của đời

người, của tuổi trẻ, tình yêu, hạnh phúc

- Phép đảo ngữ, tăng tiến đạt hiệu quả

2 Nội dung

Bài thơ nói lên bi kịch cũng như khátvọng sống, khát vọng hạnh phúc của HồXuân Hương

- Vài nét tiêu biểu về cuộc đời Hồ Xuân Hương

- Tâm sự của Hồ Xuân Hương: nổi cô đơn, bẽ bang, đau xót…

- Đọc thuộc bài thơ Nắm giá trị nghệ thuật, nội dung

- Tập làm các đề nghị luận liên quan đến nội dung bài thơ

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Soạn bài: Câu cá mùa thu

+ Tìm hiểu về nhà thơ Nguyễn Khuyến;

+ Đọc và hiểu bài thơ bằng cách trả lời các câu hỏi ở sgk;

+ Sưu tầm chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến;

+ Đọc thuộc bài thơ

B2 C âu cá mùa thu:

CÂU CÁ MÙA THU

Trang 19

- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại.

- Phân tích, bình giảng thơ

3 Thái độ

Giáo dục tình thương yêu quê hương đất nước

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực đọc hiểu văn bản

- Năng lực cảm nhận, trình bày suy nghĩ

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu văn bản, phân tích, bình giảng

- Động não, phát vấn, tích hợp liên môn

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn KTKN, hoàn cảnh Nguyễn Khuyến về ở ẩn

2 Chuẩn bị của học sinh

SGK, vở soạn, tìm hiểu chum thơ thu của Nguyễn Khuyến

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Hoạt động khởi động

Đọc thuộc bài thơ “Tự tình II”, cảm nhận của em về tâm sự của Hồ Xuân Hương gửigắm trong bài thơ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức

HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU CHUNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Dựa vào phần tiểu dẫn trong SGK, hãy

trình bày đôi nét về tác giả Nguyễn Khuyến?

HS trình bày:

- Nguyễn Khuyến ( 1835 – 1905 ) hiệu Quế

Sơn

- Quê làng Và- Yên Đỗ - Bình Lục- Hà Nam

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho

nghèo

- 1864 đỗ đầu kì thi hương

- 1871 đỗ đầu kì thi đình nên được gọi là

Tam Nguyên Yên Đỗ

- Nguyễn Khuyến làm quan hơn 10 năm rồi

lui về dạy học

TT2: Xác định vị trí của bài thơ Thu điếu?

Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

HS trả lời: - Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá

“ một trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn

Khuyến

- Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tài quen

thuộc

- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời gian

khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quê nhà

- Được mệnh danh là “ nhà thơ của dântình làng cảnh Việt Nam”

2 Tác phẩm

- Vị trí : Bài thơ “ Mùa thu câu cá “ mộttrong chùm ba bài thơ thu của NguyễnKhuyến

- Đề tài: Viết về đề tài mùa thu – đề tàiquen thuộc

- Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thờigian khi Nguyễn khuyến về ở ẩn tại quênhà

3 Đọc – tóm tắt văn bản

Trang 20

TT4: Cho biết bài thơ chia làm mấy phần?

Nêu nội dung chính?

HOẠT ĐỘNG 2: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Điểm nhìn của tác giả có gì đặc sắc?

Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh

thu như thế nào?

HS cảm nhận và trả lời

- Điểm nhìn:

+ Từ chiếc thuyền câu à nhìn ra mặt ao à

nhìn lên bầu trời à nhìn tới ngõ trúc

+ Rồi lại trở về với ao thu, với thuyền câu

à Từ gần đến cao xa rồi từ cao xa lại gần

GV nhấn mạnh : Bắt đầu từ một khung ao

hẹp, không gian mùa thu, cảnh sắc mùa thu

mở ra nhiều hướng thật sinh động

TT2: Những từ ngữ hình ảnh nào gợi lên

được nét riêng của cảnh sắc mùa thu? Hãy

cho biết đó là cảnh thu ở miền quê nào?

HS phát hiện: Hình ảnh: Ao thu, chiềc

thuyền câu, ngỏ trúc → Hình ảnh bình dị,

dân dã, xinh xắn

TT3: Nhà thơ đã vẽ lại những sắc màu nào

trong bức tranh cảnh mùa thu?

HS suy nghĩ trả lời

GV giảng:

Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời

xanh ngắt

→ màu sắc xanh trong, dịu nhẹ, màu vàng

đâm ngang của chiếc lá thu rơi

TT4: Bức tranh cảnh mùa thu có những

đường nét và chuyển động nào?

HS phát hiện: Đường nét, chuyển động: sóng

hơi gợn tí, lá vàng khẻ đưa vèo, từng mây lơ

lững, cá đâu đớp động.

GV chốt: Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng,

khẽ khàng, không đủ để tạo âm thanh

TT5: GV nêu vấn đề thảo luận: Câu thơ cuối

có 2 cách hiểu: đâu có cá và cá đớp mồi đâu

đó Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?

HS trả lời

GV định hướng: nên chọn cách hiểu 2 (từ

đâu với nghĩa là “ đâu đó” mang tính chất

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

1 Cảnh thu

- Điểm nhìn: cảnh thu được đón nhận từgần đến cao, xa; rồi từ cao, xa trở lạigần

→ Cảnh thu mở ra nhiều hướng thậtsinh động

- Hình ảnh: Ao thu, chiềc thuyền câu,ngỏ trúc

Trang 21

khẳng định) để thấy được nhà thơ lấy động

+ Bút pháp nghệ thuật cổ điển với thu thuỷ,

thu thiên, thu diệp, ngư ông

+ Lấy động tả tĩnh+ h/a gợi tả, giản dị +

Cách gieo vần độc đáo

Cảnh thu với những hình ảnh quen thuộc,

dân dã, bình dị mang đặc trưng mùa thu của

đồng bằng Bắc bộ Mùa thu đẹp, nên thơ,

tĩnh lặng, phảng phất buồn

Tiết 2

TT7: Không gian trong “Câu cá mùa thu”

góp phần diễn tả tâm trạng như thế nào?

HS phát biểu cảm nhận: Cõi lòng nhà thơ

yên ắng, tĩnh lặng để đón nhận được :

+ Độ trong veo của nước

+ Cái hơi gợn tí của ao

+ Cái rơi khẽ của lá

GV tích hợp liên môn Lịch sử: Thơ thu xưa

chẳng khi nào vui cả Nhắc đến thơ thu là

nhắc đến những tâm trạng u hoài, man mác

Câu cá mùa thu của Nguyễn Khuyến cũng

vậy

Thơ gợi tình người mà người buồn thì thơ

vui sao được? Bài thơ ra đời khi Nguyễn

Khuyến đã quá bất mãn với xã hội mà lui về

ở ẩn ở quê nhà Xã hội nửa thực dân, nửa

phong kiến cướp đi quyền tự chủ của nước

nhà, gieo rắc bao đau thương mất mát cho

đất nước, con người Việt Nam Buồn vì

“thảm cảnh”, bất hợp tác với thực dân Pháp,

Nguyễn Khuyến thể hiện khí tiết học ông

ngư về quê câu cá Bài thơ Câu cà mùa thu

bước ra từ một tâm sự, một nỗi niềm như thế

để giãi bày với hồn thiêng sông núi quê

hương một tấm lòng yêu nước thiết tha, day

2 Tình thu

- Không gian thu cũng chính là khônggian tâm trạng: cõi lòng nhà thơ yêntĩnh, vắng lặng

- Hình ảnh: Tựa gối ôm cần là tư thếcủa người câu cá

→ Một tâm thế nhàn song đó chỉ làdáng vẻ bên ngoài, ngỡ là bất động, tĩnhlặng tuyệt đối song đó là cả một nỗiniềm u uẩn, uẩn khúc trong lòng nhàthơ

=> Tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đấtnước, một tấm lòng yêu nước songkhông kém phần sâu sắc

HOẠT ĐỘNG 3 : TỔNG KẾT

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Những giá trị nghệ thuật đặc sắc trong

Trang 22

- Cách gieo vần đặc biệt: Vần " eo "(tử vận)

khó làm, được tác giả sử dụng một cách thần

tình, độc đáo, góp phần diễn tả một không

gian vắng lặng, thu nhỏ dần, khép kín, phù

hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của nhà thơ

- Lấy động nói tĩnh- nghệ thuật thơ cổ

phương Đông

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

TT2: Mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

GV chốt bài:

Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu thiên

nhiên, đất nước và tâm trạng thời thế của tác

3 Hoạt động luyện tập

Tâm sự của Nguyễn Khuyến sau bức tranh câu cá?

4 Hoạt động vận dụng và mở rộng

Sưu tầm chùm thơ thu Nguyễn Khuyến

Tâm sự của nhà thơ ẩn sau chùm thơ thu đó?

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Hướng dẫn học bài cũ

- Vài nét tiêu biểu về cuộc đời Nguyễn Khuyến

- Hoàn cảnh lịch sử đất nước lúc bấy giờ để hiểu thêm tâm thế của nhà thơ

- Đọc thuộc bài thơ

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Soạn bài: Thương vợ

+ Tìm hiểu về tác giả Tú Xương;

+ Đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi ở SGK;

+ Đọc thuộc bài thơ

- Sơ giản về tác giả Tú Xương và thời đại Tú Xương sinh sống

- Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang giàu đức hi sinh và ân tình sâu nặng và tiếng cười

tự trào của Tú Xương

- Phong cách Tú Xương: Cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc kết hợp giữatrữ tình và trào phúng

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng bài thơ

3 Thái độ

Giáo dục học sinh tình yêu gia đình, đức tính cần cù, chịu khó.

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực đọc hiểu văn bản

Trang 23

- Năng lực cảm nhận, trình bày suy nghĩ.

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Bình giảng, gợi dẫn, nêu vấn đề, phân tích, động não

- Trình bày một phút, thảo luận nhóm

- Tích hợp kiến thức liên môn: Lịch sử, Địa lý, GDCD

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn KTKN 10, nghiên cứu tài liệu liên quan

2 Chuẩn bị của học sinh

HOẠT ĐỘNG I: TÌM HIỂU CHUNG

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Qua phần tiểu dẫn và tìm hiểu ở nhà em hãy

giới thiệu đôi nét về nhà thơ Tú Xương?

HS nêu những nét chính

GV khái quát trên màn hình: Chân dung nhà thơ

Tú Xương Tú Xương hay là Trần Tế Xương

(1870 – 1907), quê ở làng Vị Xuyên, huyện Mĩ

Lộc, tỉnh Nam Định Sinh ra trong một gia đình

có dòng dõi nho gia Trong tất cả các tài liệu nói

về Tú Xương đều không thấy có ảnh, nhưng dáng

hình cụ Tú được người bạn học là hạc phong

Lương Ngọc Tùng viết trong bài thơ "Nhớ rõ hình

dung " đã phác hoạ rõ chân dung Tú Xương:

Trán rộng, tai dày, da tựa tuyết,

Mồm tươi, mũi thẳng, mắt như gương.

Tiếng vàng sang sảng ngâm thơ phú,

Gót ngọc khoan khoan dạo phố phường.

Tú Xương sinh ra và lớn lên trong giai đoạn thực

dân Pháp vào đô hộ nước ta Ông phải chứng kiến

cảnh các tỉnh Bắc Kỳ nước ta lần lượt rơi vào tay

giặc, các phong trào kháng chiến chống Pháp diễn

ra sôi nổi nhưng cuối cùng đều bị thất bại Bên

cạnh đó, khi nền văn hoá phương Tây tràn vào,

cùng với sự sụp đổ của chế độ phong kiến đã kéo

theo sự suy tàn của nền Hán học Những nhà Nho

như Tú Xương bất mãn với thời cuộc, chính vì về

trong sáng tác của Tú Xương ngoài mảng thơ trữ

tình còn có mảng thơ trào phúng và nó đều bắt

nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với

nước, với đời

TT2: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

HS căn cứ vào số câu, số chữ trả lời: Thất ngôn

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Trần Tế Xương (1870 – 1907),quê ở Nam Định

- Là nhà thơ trữ tình, trào phúngxuất sắc

Trang 24

bát cú Đường luật.

TT3: Bài thơ Thương vợ được tác giả viết trong

bối cảnh nào?

HS căn cứ vào thời đại Tú Xương sinh sống để lí

giải tư tưởng cũng như bối cảnh của bài thơ

GV nhấn mạnh:

Tích hợp môn lịch sử: Như các em biết, chế độ

phong kiến Việt Nam cực thịnh vào thế kỷ thứ

XV, sang thế kỷ XVI, XVII chế độ này đã bộc lộ

những dấu hiệu của sự suy yếu Đến nửa cuối thế

kỉ thứ XVIII, nửa đầu thế kỷ thứ XIX thì bước

vào thời kì suy vong trầm trọng Đến cuối thế kỉ

XIX đầu thế kỉ XX hoàn toàn sụp đổ Chính sự

sụp đổ này đã kéo theo sự suy tàn của nền Nho

học Việt Nam

Giai cấp phong kiến Việt Nam vốn lấy Nho giáo

làm quốc giáo, dựa vào Nho giáo để thống trị

nhân dân Nhưng đến thời kì này chế độ phong

kiến đã bước vào thời kì suy vong, khủng hoảng

thì Nho giáo cũng bị đả kích, bị lung lay dữ dội

Sống trong thời đại Nho giáo bị sụp đổ thảm hại

như vậy, một tầng lớp nhà nho chân chính bị

khủng hoảng về mặt lí tưởng Họ không tìm ra

con đường đi, họ hoang mang trước thời cuộc,

một số nhà nho bế tắc, tỏ thái độ bất mãn với thời

cuộc, trong đó Tú Xương là điển hình

Cuộc đời của Tú Xương là cuộc đời của một nghệ

sĩ, những trước hết là của một trí thức phong kiến

Ông thuộc loại nhà nho “dài lưng tốn vải”, ông

cũng tự nhận mình làm quan, nhưng làm quan tại

gia, “sáng vác ô đi chiều vác về” “hỏi ra quan ấy

ăn lương vợ”, Tú Xương tự xem mình là người ăn

bám vợ, chính vì vậy, hình tượng bà Tú tảo tần

thương chồng thương con đã đi vào thơ ông một

cách tự nhiên, trong đó tiểu biểu là bài thơ

Thương vợ

TT4: GV mời HS đọc văn bản Chú ý giọng đọc

thiết tha, tình cảm lột tả được tình cảm ông tú

dành cho vợ Lên giọng ở hai câu cuối bài.

HS nhận xét cách đọc

Gv giải thích một số từ

TT5: Về bố cục bài thơ có hai cách chia: chia

theo truyền thống đề - thực – luận – kết hoặc là 4

câu đầu và 4 câu sau.

2 Tác phẩm

a Thế loại

Thất ngôn bát cú Đường luật

b Bối cảnh của văn bản Nho học bị suy tàn Tú Xương bất

mãn với thời cuộc phải làm quan

“tại gia”, ăn lương vợ

3 Đọc – chú thích

4 Bố cục

2 phần

HOẠT ĐỘNG II: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

TT1: GV chiếu câu thơ đầu lên màn hình: Quanh II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

Trang 25

năm buôn bán ở mom sông”

Em hãy cho biết hoàn cảnh làm ăn của bà Tú?

Gợi ý: Căn cứ vào nghề nghiệp? Không gian?

Thời gian? Để trả lời câu hỏi

HS suy nghĩ trả lời

GV: Tác giả đã giới thiệu hoàn cảnh làm ăn của

vợ mình Quanh năm buôn bán ở mom sông.Từ

buôn bán gợi lên sự vất vả, nhọc nhằn bươn chải

ngược xuôi của bà Tú Sự vất vả đó được cụ thể

hoá khi được kết hợp với thời gian – quanh năm

và không gian – mom sông

TT2: Thời gian quanh năm gợi cho em suy nghĩ

gì?

HS suy nghĩ trả lời

GV nhấn mạnh: Thời gian quanh năm cho thấy

không trừ ngày nào, dù là mưa hay nắng vẫn luôn

tất bật với công việc buôn bán thường ngày của

mình Nó không chỉ giới hạn trong một năm mà

nhiều năm liên tiếp nhau không ngơi nghỉ

TT3: Không gian mom sông gợi cho em suy nghĩ

gì về nơi làm ăn của bà Tú?

HS trả lời

Tích hợp môn địa lý: Mom sông là không gian

phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông, ba bề là

nước, thế chênh vênh, là nơi người làng chài

thường hay tụ tập buôn bán Chỉ một từ mom

sông mà Tú Xương đã khái quát được biết bao bất

trắc, biết bao nguy hiểm trong công việc làm ăn

vất vả của bà Tú

Không gian mênh mông và thời gian vô tận dường

như kéo dài nỗi vất vả, lam lũ của bà Tú

TT4: GV chiếu hai câu thơ:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông.

Em đã từng bắt gặp hình ảnh con cò ở đâu trong

văn học Việt Nam?

HS trả lời

GV chiếu một số câu ca dao viết về hình ảnh con

cò Sau đó nhấn mạnh:

Mượn hình ảnh con cò trong ca dao để nói về vợ

mình: Con cò lặn lội bờ sông/ Gánh gạo đưa

chồng tiếng khóc nỉ non, hình ảnh con cò trong ca

dao như một biểu tượng của sự hi sinh, tảo tần,

vất vả Mượn hình ảnh đó, Tú Xương đã sáng tạo

theo cách riêng của mình, không phải là con cò,

cánh cò mà là thân cò để nói lên thân phận, văng

vẳng như ta nghe câu ca dao than thân Thân em

1 Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của Tú Xương

a Nỗi vất vả gian truân của bà Tú

- Công việc: Buôn bán.

- Thời gian: Quanh năm

- Không gian: Mom sông

→ Hoàn cảnh làm ăn vất vả, lam

lũ, tất bật, nguy hiểm quanh năm

- Hình ảnh : Thân cò, buổi đòđông

- Nghệ thuật : Đảo ngữ, từ láy

→ Sự gian truân, bươn chải và đầy

hi sinh của bà Tú

→ Gợi hình ảnh những người mẹ,người vợ Việt Nam tần tảo, chịuthương chịu khó

Trang 26

như quen thuộc trong ca dao xưa Không những

thế, bằng nghệ thuật đảo ngữ kết hợp với từ chỉ

không gian, thời gian khi quãng vắng, Tú Xương

đã khắc hoạ hình ảnh một bà Tú cô đơn, một mình

tất bật ngược xuôi để lo toan cho gia đình

TT5: Hình ảnh ”buổi đò đông” gợi cho em suy

nghĩ gì?

Chọn đáp án đúng dưới đây:

A Chuyến đò vào lúc chiều đông

B Chuyến đò chở đầy người, chen chúc

C Đò từ nhiều nơi tập trung lại rất đông

D Đò ngang sang sông

TT6: Không chỉ dùng nghệ thuật đảo ngữ, Tú

Xương còn dùng biện pháp nghệ thuật gì để khắc

hoạ hình ảnh bà Tú?

HS trả lời: Từ láy

GV: Eo sèo là lời qua tiếng lại, kì kèo, phàn nàn

của những người buôn bán nhỏ Đó là môi trường

làm ăn mà hằng ngày bà Tú phải đối diện mà

không ít thì nhiều bà cũng tham dự vào môi

trường “eo sèo” đó để kiếm kế sinh nhai

Trong Văn tế sống vợ Tú Xương từng khắc hoạ

chân dung vợ: Mặt nhẵn nhụi, chân tay trắng

trẻo/ Người ung dung tính hạnh khoan hoà Ấy

vậy vì bố con ông Tú mà dãi dầu mưa nắng, phải

làm khác đi với bản tính của mình Đây chính là

đức hi sinh cao cả của bà Tú Đặt tiếng eo sèo bên

cạnh buổi đò đông Tú Xương cho ta thấy sự xô bồ

chen lấn, xô đẩy chưa đựng biết bao điều bất trắc

trong công việc làm ăn của vợ mình…

GV dẫn dắt: Không chỉ đặt bà Tú trong mối quan

hệ với cuộc đời, Tú Xương còn đặt bà Tú trong

mối quan hệ với chồng con: Nuôi đủ năm con với

một chồng, Một duyên…dám quản công, Tú

Xương đã chuyển từ cái nhìn bên ngoài của mình

vào hẳn bên trong cảm nhận và suy nghĩ về vợ

GV: Câu thơ “ Nuôi đủ năm con với một

chồng” Mỗi chữ trong câu thơ Tú Xương đều

chất chứa bao tình ý, từ đủ trong nuôi đủ vừa nói

số lượng, vừa nói chất lượng Bà Tú nuôi đủ cả

con, cả chồng, nuôi đảm bảo đến mức:

b Đức tính cao đẹp của bà Tú

- Đảm đang, tháo vát, thươngchồng, thương con

Trang 27

“Cơm hai bữa: cá kho rau muống

Quà một chiều: khoai lang, lúa ngô”

Hay: "Tiền bạc phó cho con mẹ kiếm,

Ngựa xe chẳng thấy lúc nào ngơi”

Chỉ chừng đó thôi cũng đủ để cho thấy một bà Tú

giàu lòng thương chồng thương con, đảm đang

tháo vát, không quản ngại vất vả hòng nuôi sống

chồng, con Ông Tú đã tự trào đặt mình ngang

hàng với con, hoá ra chồng ở đây cũng chỉ là một

loại con ăn bám vợ.

TT2: GV chiếu hai câu thơ:

Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công”.

Em hãy chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng

trong hai câu thơ trên?

HS trả lời

GV nhấn mạnh: Tú Xương sử dụng số từ, tăng

cấp theo cấp số nhân: một – hai, năm – mười, bên

cạnh đó ông còn sử dụng thành ngữ một cách

sáng tạo: Năm nắng mười mưa Duyên chỉ có một

mà nợ thì hai, nhưng bà Tú vẫn không một lời

phàn nàn, lặng lẽ chấp nhận sự vất vả vì chồng vì

con Bà lấy ông, có con với ông, nuôi ông và nuôi

con, đó là duyên Có duyên thì mới lấy nhau do

trời sắp đặt nhưng đó cũng là nợ Và dù là duyên

hay nợ thì bà cũng không kêu ca, vẫn cam chịu

“âu đành phận”, “dám quản công” dẫu có phải

“năm nắng mười mưa” bà vẫn chấp nhận nỗi cơ

cực, nhọc nhằn của đời mình như một sự tất yếu

Câu thơ vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể

hiện được đức tính chịu thương, chịu khó, hết

lòng vì chồng con Bà không hề than thân, trách

phận hay oán giận điều này

Qua những phân tích trên cho ta thấy Bà Tú là

người phụ nữ tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu

đức hi sinh Đây cũng là vẻ đẹp truyền thống của

người Việt Nam nói chung

Tiết 2:

TT3: GV chia lớp làm 4 nhóm, thảo luận câu hỏi

sau:

Nhóm 1, 3: Chân dung tự hoạ của Tú Xương

hiện ra như thế nào qua câu thơ Nuôi đủ năm con

với một chồng?

Nhóm 2, 4: Lời trong hai câu thơ cuối bài của

ai? Chửi ai? Có ý nghĩa gì?

2 Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ

- Coi mình là người vô tích sự

- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ

Trang 28

lòng yêu thương, trân trọng cảm thông và biết ơn

sâu sắc của Tú Xương dành cho vợ Và như một

sự tương phản hình ảnh bà Tú hiện lên đáng nể

trọng bao nhiêu thì hình ảnh ông Tú trong sự tự

hoạ của mình lại trở nên vô tích sự bấy nhiêu,

điều đó được thể hiện rõ trong câu thơ Nuôi đủ

năm con với một chồng Xưa nay, chồng được

xem như là trụ cột, là người nắm mọi quyền hành

trong gia đình Nhưng trong bức chân dung tự hoạ

này, chồng được sánh ngang với năm đứa con và

cũng được xem như là một đứa con của vợ mà

việc nuôi nấng của cực nhọc không kém Nhà thơ

Xuân Diệu đã từng bình ý thơ này như sau: thì ra

chồng cũng là một thứ con còn dại, đếm năm con

chứ ai lại đếm chồng, một chồng – tại vì phải

nuôi như nuôi con nên mới liệt ngang hàng để

đếm cho đủ Càng đọc câu thơ càng nhiều ý vị”.

Qua câu thơ đó, Tú Xương đã tự nhận mình là

người vô tích sự, phải để vợ nuôi Ông thành thật

nhận ra khiếm khuyết của bản thân và đề cao vợ

Đây cũng là tấm lòng chân thành của Tú Xương

dành cho vợ: Yêu thương, quý trọng và biết ơn

vợ

TT4: Nhóm 2, 4 tiếp tục trình bày nội dung thảo

luận trước lớp.HS trình bày, bổ sung.

GV chốt ý: Tú Xương còn là người có nhân cách

Nếu như ở câu thơ “một duyên hai nợ âu đành

phận”, Tú Xương coi mình là món nợ đời mà bà

Tú phải gánh chịu và ông cũng không dựa vào

quan niệm duyên số để trút bỏ trách nhiệm, thì ở

những câu thơ cuối bài Tú Xương đã bật lên tiếng

chửi: “Cha mẹ thói đòi ăn ở bạc/ Có chồng hờ

hững cũng như không”

GV tích hợp kiến thức lịch sử, xã hội lúc bấy

giờ: Trước hết đây là tiếng chửi đời Vì thói đời

bạc bẽo, lễ giáo phong kiến cứ bắt người chồng

phải đi thi làm quan Bắt người vợ phải ở nhà

chăm lo mọi việc…

Sau đó còn là lời tự chửi bản thân mình Tự coi

mình là loại vô tích sự, là loại con của bu nó, ăn

lương vợ, tự mắng mình là gánh nặng của vợ Sự

hờ hững của ông đối với vợ cũng là một biểu hiện

của thói đời bạc bẽo

Câu thơ cuối là nhà thơ tự chửi mát mình, nó cao

hơn, đay nghiến và sâu sắc hơn tiếng chửi Nhà

thơ nhận lỗi về mình tự chửi rủa sỉ vả mình tức là

tự phán xét bản thân và chuộc lỗi Viết ra câu thơ

- Là con người có nhân cách

Trang 29

“có chồng hờ hững cũng như không” thì chắc

chắn đó không phải là người chồng hờ hững, mà

trái lại luôn mang ơn và biết đến người vợ của

mình Đằng sau tiếng chửi là cả một tình yêu,

lòng thương vợ chân thành và sâu nặng của nhà

thơ

HOẠT ĐỘNG 3: TỔNG KẾT

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS điền điền khuyết nội dung, lựa chọn

đáp án đúng vào phần câu hỏi sau để tổng kết giá

trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thương vợ

Câu 1: Để làm rõ nỗi vất vả, gian truân, cơ cực

của bà Tú, Tú Xương đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật:

A Nói quá để đề cao vai trò của người phụ nữ

trong xã hội phong kiến: kiếm sống để nuôi

chồng, nuôi con

B Vận dụng nhuần nhuyễn và sáng tạo thành ngữ

dân gian kết hợp với nghệ thuật đảo ngữ

C Vận dụng thành công nghệ thuật ẩn dụ so sánh

III TỎNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Vận dụng sáng tạo ngôn ngữ vàthi liệu văn hóa dân gian

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa trữtình và trào phúng

2 Nội dung

Tình thương yêu, quý trọng vợcủa Tú Xương thể hiện qua sự thấuhiểu nỗi vất vả gian truân vànhững đức tính cao đẹp của bà Tú.Qua bài thơ, người đọc khôngnhững thấy hình ảnh bà Tú mà cònthấy được những tâm sự và vẻ đẹpnhân cách của Tú Xương

3 Hoạt động luyện tập

Câu 1: Tiếng chửi cuối bài thơ là tiếng chửi đời – vì thói đòi bạc bẽo, lễ giáo phong kiến cứ bắt người chồng phải đi thi làm quan Sau đó còn là lời tự chửi bản thân mình Tú Xương tự coi mình là loại người.

Câu 2: Qua bài thơ Thương vợ, Tú Xương đã thể hiện sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân, đức hi sinh cao cả của vợ Qua đó ta cũng thấy được tâm sự, nỗi lòng yêu quý, tri ân vợ và nhân cách cao đẹp của Tú Xương

- Nắm được thời đại nhà thơ Tú Xương sống để hiểu được tâm sự, nỗi lòng của “ông

chồng vô tích sự” trong bài thơ “Thương vợ”.

- Tấm lòng thương chồng, thương con, tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu đức hi sinhcủa bà Tú Đây cũng là điển hình cho vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Soạn bài: Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

+ Đọc bài và trả lời các câu hỏi;

+ Dựa vào các văn bản đã học, tập phân tích và lập dàn ý

B4 Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.

Trang 30

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận

- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận

- Một số vấn đề xã hội, văn học

2 Kĩ năng

- Phân tích đề văn nghị luận

- Lập dàn ý bài văn nghị luận

3 Thái độ

Có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực nhận diện đề bài

- Năng lực phân tích đề, lập dàn ý

- Năng lực xây dựng luận điểm

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu ngữ liệu, phân tích, đánh giá, khái quát vấn đề

- Luyện tập thực hành

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn kiến thức kỹ năng, một số đề bài văn nghị luận, TLTK khác

2 Chuẩn bị của học sinh

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: GV chia lớp thảo luận nhóm.

- Chia 3 nhóm

- GV tổng kết và nhấn mạnh tầm quan trọng

của hai công việc: Phân tích đề và lập dàn ý

Nội dung 1: Đọc 3 đề trong SGK phần I và

cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể, đề

nào đòi hỏi người viết phải tự xác định

hướng triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?

Nhóm 1 thảo luận và trình bày:

Trang 31

mới

- Đề 2: Tâm sự của Hồ Xuân Hương trong

bài Tự tình II

- Đề 3: Vẻ đẹp trong bài thơ Câu cá mùa thu

→ Đề 1 thuộc nghị luận xã hội, đề 2 và 3

thuộc nghị luận văn học

Nội dung 2: Hãy xác định những nội dung

chính cần trình bày khi giải quyết các đề bài,

căn cứ vào vấn đề nghị luận đã xác định?

HS thảo luận và trả lời:

* Đề 1:

- Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực

hành của con người Việt Nam trong giai

Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ

thuật của bài “Tự tình II”

Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ

thuật của bài “ Thu điếu”

TT2: Từ những công việc khi giải quyết

những đề bài cụ thể nêu trên, em hiểu thế

nào là phân tích đề?

HS phát biểu:

Khái niệm: Phân tích đề là chỉ ra những yêu

cầu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi

dẫn chứng của đề

TT3: Khi làm công việc phân tích đề, cần

phải trải qua những bước nào?

* Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra

những yêu cầu về nội dung, thao tác lậpluận và phạm vi dẫn chứng của đề

* Phương pháp:

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân các từ then chốt (những từchứa đựng ý nghĩa của đề)

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có)

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

Trang 32

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân các từ then chốt (những từ chứa

đựng ý nghĩa của đề)

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có)

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần

sử dụng

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tưliệu cần sử dụng

HOẠT ĐỘNG 2: LẬP DÀN Ý

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Gv yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào

là lập dàn ý?

HS trả lời: Xác định, trình bày sắp xếp các ý

lớn, ý nhỏ theo một trình tự hợp lí

GV lưu ý thêm HS:

- Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý.

Các ý đó gọi là luận điểm

- Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằng các

ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng, người ta

gọi đó là luận cứ

TT2: Quá trình lập dàn ý cần phải trải qua

những bước nào?

HS thảo luận

GV chốt: Bao gồm ba bước: Xác lập luận

điểm, Xác lập luận cứ, Sắp xếp luận điểm,

luận cứ

TT3: Yêu cầu HS thảo luận nhóm lập dàn ý

cho đề bài 1 trang 23.

HS thảo luận, trình bày dàn ý

- Người VN có nhiều điểm mạnh: thông

minh, nhạy bén với cái mới

- Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu

hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành

và sáng tạo hạn chế

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

là thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào

thế kỉ mơí

* Kết luận:

- Khẳng đinh lại câu nói của Vũ Khoan

- Bài học cho bản thân?

II LẬP DÀN Ý

1 Ví dụ Dàn ý chung:

- Mở bài: Giới thiệu và định hướng

triển khai vấn đề

- Thân bài: Sắp xếp các luận điểm,

luận cứ trong luận điểm theo một trình

tự logic (quan hệ chỉnh thể - bộ phận,quan hệ nhân - quả , diễn biến tâmtrạng…)

- Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình

bày hoặc nêu những nhận định, bìnhluận, nhằm khơi gợi suy nghĩ cho ngườiđọc

2 Bài học

Quá trình lập dàn ý bao gồm:

- Xác định luận điểm

- Xác lập luận cứ

- Sắp xếp luận điểm, luận cứ

Lưu ý: Cần có kí hiệu trước đề mục để

phân biêt luận điểm, luận cứ trong bài

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Trang 33

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS đọc đề bài Yêu cầu phân tích đê và lập

dàn ý cho đề văn bên?

HS thảo luận và trình bày:

a Phân tích đề:

- Dạng đề: Có định hướng về nội dung

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu

sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

- Nội dung:

+ Bức tranh cụ thể sinh động về cuộc

sống xa hoa nhưng thiếu sinh khí của những

người trong phủ chúa Trịnh, tiêu biểu là thế

tử Trịnh Cán

+ Thái độ phê phán nhẹ nhàng mà thấm

thía cũng như dự cảm về sự suy tàn đang tới

gần của triều Lê – Trịnh thế kỷ XVIII

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận

phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa

Trịnh là chủ yếu

b Lập dàn ý:

* Mở bài:

- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm

đầy giả tạo của chúa Trịnh

- Khắc họa rõ nét chân dung ốm yếu đầy

bệnh hoạn của Trịnh Cán, điển hình sự suy

đồi của tập đoàn PK Đàng Ngoài

+ Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

+ Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập

vàng

+ Đồ ăn toàn của ngon vật lạ

+ Bài trí cảnh sắc “cây lạ lùng”, hòn đá kì lạ

+ Chúa Trịnh Sâm: Thánh thượng đang ngự

ở đấy, xung quanh có phi tần chầu chực

+ Bức chân dung Trịnh Cán: Vây quanh cậu

bé bao nhiêu là vật dụng

Người hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứng gần

hoặc chực ở xa Tất cả chỉ là cái bóng vật vờ,

mờ ảo, thiếu sinh khí

+ Thái độ và dự cảm của tác giả

Phê phán cuộc sống ích kỷ, giàu sang,

phè phỡn của nà chúa Đặt cuộc sống xa hoa

III LUYỆN TẬP

1 Bài tập

Đề bài: Cảm nhận của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác).

Trang 34

ấy vào thảm cảnh của người dân thường.

Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện sự

ốm yếu, suy đồi của XHPK Đàng Ngoài

Cuộc sống vật chất quá mức giàu sang,

phú quý Tinh thần sáo rỗng Đó là điển hình

của giai cấp thống trị trên bước đường suy

- Nắm các bước triển khai trong bố cục của bài văn nghị luận

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Chuẩn bị: Thao tác lập luận phân tích.

+ Đọc bài và trả lời các câu hỏi;

+ Tìm hiểu thế nào là thao tác lập luận phân tích;

+ Lấy ví dụ minh họa;

+ Viết đoạn văn có sử dụng thao tác này

B4 Thao tác lập luận phân tích.

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích

- Yêu cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lý, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.

- Viết các đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

- Viết bài văn phân tích về một vấn đề xã hội hoặc văn học

3 Thái độ

Có ý thức và thói quen sử dụng thao tác phân tích khi làm bài văn nghị luận

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực nhận diện đề bài

- Năng lực phân tích đề, lập dàn ý

- Năng lực xây dựng luận điểm

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu ngữ liệu, phân tích, đánh giá, khái quát vấn đề

- Luyện tập thực hành

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

Trang 35

SGK, giáo án, chuẩn kiến thức kỹ năng, một số đề bài văn nghị luận, TLTK khác.

2 Chuẩn bị của học sinh

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: GV chia lớp thảo luận nhóm.

- Chia 3 nhóm

- GV tổng kết và nhấn mạnh tầm quan trọng

của hai công việc: Phân tích đề và lập dàn ý

Nội dung 1: Đọc 3 đề trong SGK phần I và

cho biết: Đề nào có định hướng cụ thể, đề

nào đòi hỏi người viết phải tự xác định

hướng triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là gì?

Nhóm 1 thảo luận và trình bày:

- Đề 3: Vẻ đẹp trong bài thơ Câu cá mùa thu

→ Đề 1 thuộc nghị luận xã hội, đề 2 và 3

thuộc nghị luận văn học

Nội dung 2: Hãy xác định những nội dung

chính cần trình bày khi giải quyết các đề bài,

căn cứ vào vấn đề nghị luận đã xác định?

HS thảo luận và trả lời:

* Đề 1:

- Vấn đề cần nêu: suy nghĩ về khả năng thực

hành của con người Việt Nam trong giai

1 Tìm hiểu ngữ liệu

a Kiểu đề

- Đề 1: Có định hướng cụ thể

- Đề 2: Không có định hướng cụ thể,kiểu đề mở

Trang 36

Không nêu nội dung cụ thể và hướng triển

khai → đề mở

- Phạm vi đề :

Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ

thuật của bài “Tự tình II”

Vấn đề có liên quan đến nội dung và nghệ

thuật của bài “ Thu điếu”

TT2: Từ những công việc khi giải quyết

những đề bài cụ thể nêu trên, em hiểu thế

nào là phân tích đề?

HS phát biểu:

Khái niệm: Phân tích đề là chỉ ra những yêu

cầu về nội dung, thao tác lập luận và phạm vi

dẫn chứng của đề

TT3: Khi làm công việc phân tích đề, cần

phải trải qua những bước nào?

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có)

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tư liệu cần

* Khái niệm: phân tích đề là chỉ ra

những yêu cầu về nội dung, thao tác lậpluận và phạm vi dẫn chứng của đề

* Phương pháp:

- Đọc kĩ đề bài

- Gạch chân các từ then chốt (những từchứa đựng ý nghĩa của đề)

- Chú ý các yêu cầu của đề (nếu có)

- Xác định yêu cầu của đề:

+ Tìm hiểu nội dung của đề

+ Tìm hiểu hình thức và phạm vi tưliệu cần sử dụng

HOẠT ĐỘNG 2: LẬP DÀN Ý

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Gv yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào

là lập dàn ý?

HS trả lời: Xác định, trình bày sắp xếp các ý

lớn, ý nhỏ theo một trình tự hợp lí

GV lưu ý thêm HS:

- Một vấn đề được giải quyết bằng nhiều ý.

Các ý đó gọi là luận điểm

- Mỗi ý lớn thường được cụ thể hóa bằng các

ý nhỏ hơn, là lý lẽ hoặc dẫn chứng, người ta

gọi đó là luận cứ

TT2: Quá trình lập dàn ý cần phải trải qua

II LẬP DÀN Ý

1 Ví dụ Dàn ý chung:

- Mở bài: Giới thiệu và định hướng

triển khai vấn đề

- Thân bài: Sắp xếp các luận điểm,

luận cứ trong luận điểm theo một trình

tự logic (quan hệ chỉnh thể - bộ phận,quan hệ nhân - quả , diễn biến tâmtrạng…)

- Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình

Trang 37

những bước nào?

HS thảo luận

GV chốt: Bao gồm ba bước: Xác lập luận

điểm, Xác lập luận cứ, Sắp xếp luận điểm,

luận cứ

TT3: Yêu cầu HS thảo luận nhóm lập dàn ý

cho đề bài 1 trang 23.

HS thảo luận, trình bày dàn ý

- Người VN có nhiều điểm mạnh: thông

minh, nhạy bén với cái mới

- Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu

hụt về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành

và sáng tạo hạn chế

- Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu

là thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào

thế kỉ mơí

* Kết luận:

- Khẳng đinh lại câu nói của Vũ Khoan

- Bài học cho bản thân?

bày hoặc nêu những nhận định, bìnhluận, nhằm khơi gợi suy nghĩ cho ngườiđọc

2 Bài học

Quá trình lập dàn ý bao gồm:

- Xác định luận điểm

- Xác lập luận cứ

- Sắp xếp luận điểm, luận cứ

Lưu ý: Cần có kí hiệu trước đề mục để

phân biêt luận điểm, luận cứ trong bài

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

HS đọc đề bài Yêu cầu phân tích đê và lập

dàn ý cho đề văn bên?

* Mở bài:

- Cuộc sống giàu sang, xa hoa, phù phiếm

đầy giả tạo của chúa Trịnh

- Khắc họa rõ nét chân dung ốm yếu đầy

bệnh hoạn của Trịnh Cán, điển hình sự suy

đồi của tập đoàn PK Đàng Ngoài

+ Đồ đạc nhân gian chưa từng thấy

+ Lầu son gác tía, rèm châu, hiên ngọc, sập

vàng

+ Đồ ăn toàn của ngon vật lạ

+ Bài trí cảnh sắc “cây lạ lùng”, hòn đá kì lạ

+ Chúa Trịnh Sâm: Thánh thượng đang ngự

ở đấy, xung quanh có phi tần chầu chực

III LUYỆN TẬP

1 Bài tập

Đề bài: Cảm nhận của anh (chị) về giá trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” (trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác).

Trang 38

+ Bức chân dung Trịnh Cán: Vây quanh cậu

bé bao nhiêu là vật dụng

Người hầu hạ, cung tần, mĩ nữ đứng gần

hoặc chực ở xa Tất cả chỉ là cái bóng vật vờ,

mờ ảo, thiếu sinh khí

+ Thái độ và dự cảm của tác giả

Phê phán cuộc sống ích kỷ, giàu sang,

phè phỡn của nà chúa Đặt cuộc sống xa hoa

ấy vào thảm cảnh của người dân thường

Bức chân dung Trịnh Cán thể hiện sự

ốm yếu, suy đồi của XHPK Đàng Ngoài

Cuộc sống vật chất quá mức giàu sang,

phú quý Tinh thần sáo rỗng Đó là điển hình

của giai cấp thống trị trên bước đường suy

- Cách phân tích đề và lập dàn ý cơ bản cho đề văn

- Chú ý 3 bước khi xác định đề bài

2 Hướng dẫn chuẩn bị bài mới

- Làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị: Luyện tập thao tác lập luận phân tích

+ Đọc và làm theo sự hướng dẫn của giáo viên

+ Chuẩn bị sản phẩm: Một đoạn văn có sử dụng thao tác này

B6 Luyện tập thao tác lập luận phân tích

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Biết cách vận dụng phân tích một vấn đề chính trị, xã hội, hoặc văn học

2 Kĩ năng

- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của cách phân tích trong văn bản.

- Viết đoạn văn phân tích phát triển một ý cho trước

3 Thái độ

Có ý thức và thói quen sử dụng thao tác phân tích khi làm bài văn nghị luận

4 Năng lực hướng tới

- Năng lực tìm hiểu đề

- Năng lực phân tích đề và lập dàn ý

Trang 39

II PHƯƠNG PHÁP – KỶ THUẬT DẠY HỌC

- Đọc – hiểu ngữ liệu, phân tích, đánh giá, khái quát vấn đề

- Luyện tập thực hành

III CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

SGK, giáo án, chuẩn kiến thức kỹ năng, một số đề bài văn nghị luận, TLTK khác

2 Chuẩn bị của học sinh

HOẠT ĐỘNG 1: ÔN LẠI KIẾN THỨC

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

TT1: Em hãy cho biết thế nào là lập luận

phân tích?

HS phát biểu:

Khái niệm: Lập luận phân tích là chia nhỏ

đối tượng thành các yếu tố bộ phận để xem

xét nội dung, hình thức và mối quan hệ bên

trong cũng như bên ngoài của chúng, rồi khái

quát, phát hiện ra bản chất của đối tượng

GV nhấn mạnh: Phân tích bao giờ cũng gắn

liền với tổng hợp Đó là bản chất của thao tác

phân tích trong văn nghị luận

TT2: Một thao tác lập luận phân tích cần

I ÔN LẠI KIẾN THỨC

* Khái niệm: Lập luận phân tích là chia

nhỏ đối tượng thành các yếu tố bộ phận

để xem xét nội dung, hình thức và mốiquan hệ bên trong cũng như bên ngoàicủa chúng, rồi khái quát, phát hiện rabản chất của đối tượng

* Yêu cầu của một lập luận phân tích:

+ Xác định vấn đề phân tích

+ Chia vấn đề thành những khía cạnhnhỏ

+ Nhút nhát tránh chổ đông người.+ Không dám mạnh dạn đảm nhận côngviệc được giao

- Tác hại của thái độ tự ti:

Trang 40

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng

mức trong việc đánh giá bản thân, không tự

mãn tự kiêu, không tự cho mình là hơn người

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

+ Không dám tin tưởng vào năng lực của

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng

thành tích, do đó coi thường mọi người

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

+ Luôn đề cao quá mức bản thân

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng

và cảm xúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan

trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

→ Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc:

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa

dưới chế độ thực dân phong kiến

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

+ Luôn đề cao quá mức bản thân

3 Hoạt động luyện tập

Ngày đăng: 08/02/2021, 08:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w