1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

giao an hoa 9 tu tiet 113

29 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 71,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazo, oxit axit - Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất của một số oxit.. Phương pháp:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: / / 2012 Tiết 1

Hoạt động 1:Ôn tập các kiến

- Cho biết công thức chuyển đổi

giữa khối lượng và lượng chất ?

- Viết công thức chuyển đổi giữa

I Kiến thức cần nhớ

1 Nguyên tử

- Là những hạt vô cùng nhỏ và trung hòa

về điện Nguyên tử gồm hạt nhân mangđiện tích dương và lớp vỏ tạo bởi electronmang điện tích âm

- Số P = Số e

2 Phân tử

- Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một

số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiệnđầy đủ tính chất hóa học của chất

5 Các công thức chuyển đổi

m = n M ( m : khối lượng , n: số mol,M:khối lượng mol)

V = n 22,4 ( n : số mol , V thể tích của

Trang 2

- Viết công thức tính nồng độ % và

nồng độ mol/lít ?

Hoạt động 2 : Giải bài tập

Bài tập 1: Hoàn thành các PTHH

sau và cho biết đó là loại PƯ nào?

a C + O2   t o

b KClO3   t o KCl + …

c H2 + O2   t o

d H2 + CuO   t o …+…

e Al + HCl - -AlCl3 + …

Gv: yêu cầu 3 học sinh hoàn thành

PTHH và 1 học sinh nêu tên loại

phản ứng

Gv : nhận xét và cho điểm bài làm

tốt

Bài tập 2 Hòa tan 6,5 gam kẽm

kim loại cần dùng vừa đủ V(ml)dd

HCl 1M

a Viết PTHH sảy ra ?

b Tính V và thể tích khí hiđro

thoát ra ở đktc ?

Hs : thảo luận theo nhóm tìm cách

giải bài tập

Gv : Yêu cầu 1 HS tóm tắt và viết

PTHH

Hs : Đại diện cho 1 nhóm lên chữa

phần b

Gv: tổng kết và nhận xét các bước

giải bài tập định lượng

ct

m

m

100%

CM = V

n

( mol/lit)

II Bài tập

Bài 1

a C + O2   t o CO2

b 2KClO3   t o 2KCl+ 3O2 

c H2 + O2   t o H2O

d H2 + CuO   t o Cu+ H2O

Bài 2.

a Zn + 2HCl ZnCl2+H2 

b Ta có :

nZn== 65

5 , 6

=0,1mol

- theo PTHH ta có:

nHCl = 2nZn = 2.0,1= 0,2 mol

- vậy thể tích dd HCl là:

n

2 , 0

= 0,2(l) = 200ml

- Theo PTHH ta có:

nH2= nZn = 0,1 mol vậy thể tích của H2 ( ở đkctc) là :

V H2= 0,1 22,4 = 2,24 lit

4 Củng cố

2 Gv :Tổng kết lại nội dung toàn bài

3 Lưu ý học sinh các bước giải bài tập định lượng

5 Hướng dẫn về nhà

- Hs : Đọc lại bài ôxít sgk hóa 8

- Nghiên cứu thông tin bài “ Tính chất hóa học của ôxít , phân loại ôxít”

V.Rút kinh nghiệm

- Nội dung: ………

- Phương pháp:………

- Thời gian………

- Phương tiện:………

- Kết quả:………

Trang 3

- Biết được tính chất hóa học của oxit, axit, bazo, muối

- Ứng dụng, cách nhận biết một số oxit, axit, bazo, muối cụ thể

- Phương pháp sản xuất một số hợp chất là oxit, axit, bazo, muối cụ thể

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất của một số hợp chất

là oxit, axit, bazo, muối cụ thể

- Phân biệt được một số hợp chất là oxit, axit, bazo, muối cụ thể

3 Thái độ:

- Có thái độ yêu thích môn học

- Rèn tính cẩn thận trong khi làm thí nghiệm và tính toán hóa học

_

Ngày soạn: / / 2012 Tiết 2

Ngày giảng: 9C: / / 2012

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu :

1 KIến thức: Biết được:

- Tính chất hóa học của oxit:

+ Oxit bazo tác dụng với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ Oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazo, oxit bazo

- Sự phân loại oxit, chia ra các loại: oxit axit, oxit bazo, oxit lưỡng tính và oxit trung tính

2 Kĩ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazo, oxit axit

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất của một số oxit

Trang 4

9C

2.Kiểm tra bài cũ: Khong kiểm tra

3 Nội dung bài mới:

? GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm oxit bazơ, oxit axit

GV hướng dẫn HS kẻ đôi vở ghi t/c hoá học của oxit bazơ và oxit axit song song dễ so sánh

Hoạt động 1 : Tính chất hoá học của

oxit

*GV: hướng dẫn HS làm TN

Ống 1: bột CuO, Ống 2: mẫu CaO 

thêm 2 – 3 ml nước vào 2 ống, lắc

nhẹ  nhỏ vài giọt chất lỏng trong 2

ống nghiệm vào 2 mẫu giấy quì tím 

quan sát

HS: viết PTHH và nêu kết luận

- Những oxit bazơ tác dụng với nước

K2O …t/d với oxit axit  muối

CuO(rắn) + 2HCl(dd)  CuCl2(dd) + H2O(h)

Oxit bazơ + Axit  Muối + Nước

c) Tác dụng với oxit axit:

II/ Khái quát về sự phân loại oxit:

2/ Oxit axit: SO2, P2O5…

Trang 5

- Làm BT 1 trang 6 SGK

Hoạt động 2 : Phân loại oxit

Dựa vào t/c hoá học người ta chia

oxit thành 4 loại

HS: lấy VD cho từng loại.

3/ Oxit lưỡng tính: Al2O3, ZnO…

4/ Oxit trung tính: CO, NO

4 Củng cố: BT: 2,3 trang 6 SGK 5.Hướng dẫn về nhà: Làm các BT 4, 5, 6 trang 6 SGK * Chuẩn bị bài mới: - Các tính chất của CaO ? - Ứng dụng và sản xuất CaO ? V.Rút kinh nghiệm - Nội dung: ………

- Phương pháp:………

- Thời gian………

- Phương tiện:………

- Kết quả:………

_ Ngày soạn : / /2012 Tiết 3 Ngày giảng:9C: / /2012;

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

A CAN XIOXIT ( CaO )

I.Mục tiêu :

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được những tính chất của CaO và viết đúng PTHH cho mỗi phản ứng

- Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất, cũng biết được những tác hại của chúng với môi trường và sức khỏe con người

- Biết được phương pháp điều chế CaO trong PTN và trong công nghiệp và những phản ứng hóa học làm cơ sở cho phương pháp điều chế

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của CaO

- Vận dụng những kiến thức về CaO để làm BT tính toán theo PTHH, tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

3.Thái độ:

- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học

II Chuẩn bị :

1 Giáo viên:

- Hóa chất: CaO; HCl ; H2SO4 ; CaCO3 ; Na2CO3 ; S ; Ca(OH)2 ; H2O

- Dụng cụ:ống nghiệm , cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 ; H2SO4 ; đèn cồn

- Tranh ảnh , sơ đồ nung vôi công nghiệp và thủ công

2.Học sinh:

- đọc trước nội dung bài

III Phương pháp :

Trang 6

IV Tiến trình dạy học - giáo dục :

1 Ổn định tổ chức:9C

2.Kiểm tra bài cũ:

- Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?

- Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Can xi oxit có những

? Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét?

GV: dể CaO lâu ngày trong không khí

? Hãy viết PTHH

GV: Nếu để lâu trong không khí CaO

sẽ giảm chất lượng

Kết luận: Caxi oxit là oxit bazơ

Hoạt động 2: Can xi oxit có những

ứng dụng gì:

? Dựa vào tính chất hóa học của Can xi

oxit hãy nêu ứng dụng của CaO?

Hoạt động 3: Sản xuất Caxioxxit như

? Nêu những ưu nhược điểm của lò

nung vôi thủ công và lò nung vôi công

II.Ứng dụng của canxi oxit:

- Dùng trong công nghiệp luyện kim, công nghiệp hóa học

- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước thải sinh hoạt, nước thái công

nghiệp,sát trùng…

III.Sản xuất canxi oxit:

2 Các phản ứng xảy ra trong quá trìnhnung vôi:

C(r) + O2 (k) t CO2 (k)

CaCO3 (r) CaO(r) + CO2 (k)

Trang 7

GV: Thông báo các phản ứng xảy ra

trong quá trình nung vôi

? Hãy viết các PTHH

? ở địa phương em sản xuất vôi bằng

phương pháp nào?

4.Củng cố :

*BT1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

CaO + … CaSO4 + H2O

…… + CO2 CaCO3

CaO + H2O ……

*.Hướng dẫn làm bài tập BT1: a Cho tác dụng với nước.Thử bằng CO2 b Khí làm đục Ca(OH)2 là CO2 *BT2: Chất phản ứng mạnh với nước là CaO a Chất không tan trong nước là CaCO3 b Nhận biết lần lượt cho tác dụng với nước 5.Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập: 1,2,4 SGK - Đọc trước bài lưu huỳnh đioxit V Rút kinh nghiệm: - Nội dung: ………

- Phương pháp:………

- Thời gian………

- Phương tiện:………

- Kết quả:………

Trang 8

Ngày giảng:9c: / /2012;

Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (tiếp)

B LƯU HUỲNH DIOXIT (SO2)

I.Mục tiêu :

1 Kiến thức:

- Học sinh biết đc các tính chất của SO2

nghiệm và trong công nghiệp

2 Kĩ năng :

- Rèn luyện kỹ năng dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hóa học của

- Nghiên cứu trước thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp:

- 9A:………

- 9B:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu t/c hh của o xit a xit- viết các PTPƯ minh họa

( HS viết t/c ở góc phải bảng để sử dụng cho bài mới)

? Chữa bàI 4(SGK)

( CM Ba(OH)2 = 0,5M; mBaCO3 = 19,7 gam)

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất của lưu

huỳnh đioxit

GV giới thiệu các t/c vật lí

GV: Giới thiệu:

Lưu huỳnh đI o xit có t/c hh của o

xit a xit ( Các t/c ghi ở góc bảng)

HS: nhắc lại từng t/c và viết PTPƯ

Trang 9

GV: SO2 là chất gây ô nhiễm kk, là

một trong những ng/nhân gây mưa

a xit

HS đọc tên các muối tạo thành

Hoạt động 2: Ứng dụng

HS tự rút kết luận về t/c hh của

SO2

Hoạt động 3: điều chế

GV giới thiệu các ứng dụng của

SO2

GV giới thiệu cách đ/c SO2 trong

PTNo

HS viết PTPƯ

GV:

những cách sau:

a) Đẩy nước

b) Đẩy k/k ( úp bình thu)

c) Đẩy k/k (Ngửa bình thu)

? GiảI thích

GV: Giới thiệu cách điều chế trong

công nghiệp

GV Gọi HS viết các PTPƯ

SO2 + Ca(OH)2 -> Ca SO3 + H2O

k d/d r l 3) Tác dụng với o xit ba zơ:

SO2 + Na2O -> Na2SO3

k r r

KL: Lưu huỳnh đI oxit là o xit a xit

II ứng dụng của lưu huỳnh đioxit :

- SGK III ĐIều chế lưu huỳnh đioxit : 1 Trong phòng thí nghiệm : a) Muối sunfit + axit (d/d HCl, H2SO4) VD: Na2SO3+H2SO4 -> Na2SO4+H2O+SO2 - Thu khí: Đẩy kk (úp bình) b) Đun nóng H2SO4 đặc với Cu 2 Trong công nghiệp : - Đốt lưu huỳnh trong k/k : S + O2 -> SO2

- Đốt quặng Pirit sắt: 4 FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 + 8SO2

4.Củng cố: - GV :Gọi 1 HS nhắc lại n/d chính của bài - GV :HS làm bài 1 (11-SGK) 5 Hướng dẫn về nhà: - BTVN: 2,3,4,5,6( SGK-11) - Đọc trước bài 3(tính chất hóa học của axit) V.Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

_

Trang 10

- Dụng cụ : ống nghiệm, kẹp gỗ, giá ống nghiệm

- Hóa chất: HCl, H2SO4 , quỳ tím, Al, Cu(OH)2

2 HS chuẩn bị:- Nghiên cứu trước các thí nghiệm.

III Phương pháp:

Quan sát tìm tòi, đàm thoại, biểu diễn thí nghiệm

IV Tiến trình dạy học - giáo dục:

1 Ổn định tổ chức:

- 9A:

- 9B:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày tính chất hóa học của oxit bazơ? Viết PTPƯ minh họa?

3 Bài mới:

* Vào bài: Ở chương trình hóa học lớp 8 các em đã được làm quen với axit Vậy

axit có tính chất hóa học như thế nào?

Hoạt động 1: Tìm hiểu về axit làm

đổi màu chất chỉ thị

- GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu

HS quan sát trả lời câu hỏi:

? Khi chưa nhỏ dung dịch axit vào giấy

quỳ thì giấy quỳ có màu gì? Sau khi

nhỏ lên thì có hiện tượng gì xảy ra?

-GV: biểu diễn thí nghiệm, yêu cầu HS

quan sát trả lời câu hỏi;

? Qua TN em thấy dung dịch axit có

tác dụng với kim loại không? Vì sao

em biết? Viết PTPƯ minh họa?

Trang 11

của axit?

- HS trả lời, GV nhận xét

- GV giải thích thêm một số dung dịch

axit không tác dụng với một số kim

loại như Cu, Au,… và một số axit tác

dụng với kim loại không giải phóng

khí H2 như HNO3đ, H2SO4đặc

Hoạt động 3: Axit tác dụng với bazơ.

-GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS

quan sát, kết hợp với thông tin trong

SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit

H2SO4 có tác dụng với Cu(OH)2

không? dấu hiệu nào cho em biết điều

đó? Sản phẩm tạo ra là gì? Viết PTPƯ?

-HS trả lời, bổ sung

- GV nhận xét và giải thích cho HS

biết đây là phản ứng trung hòa

Hoạt động 4: Axit tác dụng với oxit

bazơ.

-GV: biểu diễn thí nghiêm,yêu cầu HS

quan sát, kết hợp với thông tin trong

SGK trả lời câu hỏi: ? Dung dịch axit

sao em biết? Sản phẩm tạo ra là gì?

Viết PTPƯ?

-HS trả lời GV nhận xét

- GV đề cập sơ lược về tính chất axit

tác dụng với muối

Hoạt động 5: Axit mạnh và axit yếu

GV bổ sung cho HS thông tin về axit

mạnh và axit yếu

3 Axit tác dụng với bazơ

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng

với bazơ tạo thành muối và nước

H2SO4dd+Cu(OH)2r CuSO4dd+ 2H2Ol

Phản ứng của axit và bazơ gọi là phản ứng trung hòa

4 Axit tác dụng với oxit bazơ

- Thí nghiệm: SGK

- Nhận xét: Dung dịch axit tác dụng

với oxit bazơ tạo thành muối và nước 6HCldd+Fe2O3r 2FeCl3dd+3H2Ol

- Ngoài ra, axit còn tác dụng với muối

II Axit mạnh và axit yếu:

Dựa vào tính chất hóa học, axit được phân thành 2 loại:

+ Axit yếu: H2CO3, H2S,…

4.Củng cố:

- HS làm bài tập 1,2/14 SGK

5 Hướng dẫn về nhà:

- HS về nhà học bài và làm các bài tập còn lại vào vở

- Đọc và tìm hiểu nội dung bài 4

V.Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

_

Trang 12

Ngày giảng:9C / /2012

Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- HS biết được các tính chất hoá học của H2SO4 loãng

- H2SO4 đặc có những t/c hoá học riêng Tính oxi hoá, tính háo nước, dẫn ra được ptpư cho những tính chất này

2 Kĩ năng :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu các tính chất hoá học chung của axit ?

+ Tác dụng với: Kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Axit clohiđric.

Yêu cầu hs tự nghiên cứu

Hoạt động 2: Axit sunfuric

GV Cho HS quan sát lọ đựng H2SO4

đặc, HS nhận xét và đọc SGK

GV hướng dẫn HS cách pha loãng

GV: H2SO4 loãng có đủ các t/c hh của

một axit mạnh

GV yêu cầu HS tự viết lại các t/c hh của

axit, đồng thời viết các ptpư minh hoạ -

- SGK

2) Tính chất hoá học:

a) H2SO4 loãng có đủ các t/c hh của axit

- Làm đổi màu quì tím thành đỏ

- Tác dụng với kim loại (Mg, Al, Fe…)

Mg + H2SO4  MgSO4 + H2

- Tác dụng với bazơ

Trang 13

Hoạt động 3: Axit sunfuric đặc có

HS Quan sát hiện tượng

GV gọi một HS nêu hiện tượng và rút ra

nhận xét

HS nêu hiện tượng thí nghiệm:

- ở ống nghiệm 1: Ko có hiện tượng gì,

GV: Gọi một Hs viết phương trình phản

ứng

HS: Viết phương trình phản ứng:

GV: Giới thiệu: Ngoài Cu, H2SO4 Đặc

còn tác dụng đc với nhiều kim loại khác

tạo thành muối sunfat, không giải phóng

khí H2

HS: Nghe và ghi bài

GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm:

vào đáy cốc thuỷ tinh

đặc (đổ lên đường )

HS: Làm thí nghiệm, quan sát và nx

hiện tượng:

- Màu trắng của đường chuyển dần

sang màu vàng, nâu, đen (tạo

thành khối xốp màu đen, bị bọt khí

a) Tác dụng với kim loại:

b) Tính háo nước:

Trang 14

- Phản ứng toả nhiều nhiệt.

GV: Hướng dẫn Hs giải thích hiện tượng

và nx

HS: Giải thích hiện tượng và nx:

- Chất rắn màu đen là cacbon (do

H2SO4 đã hút nước )

- Sau đó, một phần C sinh ra lại bị

H2SO4 đặc oxi hoá mạnh tạo thành

các chất khi SO2, CO2 gây sủi bọt

trong cốc làm C dâng lên khỏi

miệng cốc.

GV: Lưu ý:

Khi dùng H2SO4 phải hết sức thận trọng

GV: Có thể hướng dẫn Hs viết những lá

thư bí mật bằng dung dịch H2SO4 loãng

Khi đọc thư thì hơ nóng hoặc dùng bàn

C12H22O11 H2SO4 đac 11H2O+ 12C

4 Củng cố:

1) Gọi HS nhắc lại trọng tâm của tiết học

2) bài tập 1: Cho các chất sau: Ba(OH)2, Fe(OH)3, SO3, K2O, Mg, Fe, Cu, CuO, P2O5

a) Gọi tên, phân loại các chất trên b) Viết các ptpư (nếu có) của các chất trên với:

- Nước

- D/d axit H2SO4 loãng

- D/d KOH

- gọi HS chữa từng phần, tổ chức cho HS trong lớp nhận xét

( - Chất t/d nước: SO 3, K2O, P2O5

- Chất t/d dd H2SO4 loãng: Ba(OH)2, Fe(OH)3, K2O, Mg, Fe, CuO.

- Chất t/d dd KOH: SO3, P2O5 )

5 Hướng dẫn về nhà:

- BTVN: 1,4,6,7/ SGK 19 - Đọc trước bài 5 V.Rút kinh nghiệm ………

………

………

………

………

_

Ngày soạn : / /2012 Tiết 7

Trang 15

Ngày giảng:9C: / /2012

Bài 4: MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (TIẾP)

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Những ứng dụng quan trọng của axit này trong đời sống, sản xuất

2 Kĩ năng :

và dung dịch muối clorua

2 Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2:Sản xuất axit H 2 SO 4

GV: Thuyết trình về nguyên liệu sản xuất

H2SO4 và các công đoạn sản xuất H2SO4

HS: Hs nghe, ghi bài và viết phương trình

Ngày đăng: 03/06/2021, 16:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w