Kỹ năng: - Biết viết PTPƯ; tiến hành thí nghiệm và giải thích đợc tính chất hoá học của muối - Biết tính toán các bài toán định lợng.. Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối natri clorua NaCl - M
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 14: tính chất hoá học của muối
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết tính chất hoá học của muối: tác dụng với kim loại, dd axit; bazơ, dd muối khác, bị nhiệt phân huỷ
- Khái niệm về PƯ trao đổi, điều kiện để PƯ trao đổi thực hiện đợc
2 Kỹ năng:
- Biết viết PTPƯ; tiến hành thí nghiệm và giải thích đợc tính chất hoá học của muối
- Biết tính toán các bài toán định lợng
3 Thái độ:
- HS học tập nghiêm túc, say mê
II Đồ dùng dạy học
1/ GV:
- Các dụng cụ và hoá chất nh SGK yêu cầu
- Bảng phụ, phiếu học tập
2/ HS:
- Bảng phụ, phiếu học tập
III Phơng pháp
- Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
IV Tổ chức dạy học
*/ Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ
- Thời gian: 7p
- Cách tiến hành
? Nêu các tính chất hoá học của Ca(0H)2 và viết PTPƯ
+ Làm BT số 2 (SGK- 30)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất hoá học của muối
- Mục tiêu: HS biết đợc các tính chất hoá học của muối
- Thời gian: 20p
- Đồ dùng dạy học: đinh sắt, ống nghiệm đựng dd CuS04; BaCl2; dung dịch axit
- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm
- GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm cho
một chiếc đinh sắt (đã làm sạch gỉ) cho vào dd
CuS04
- Học sinh làm thí nghiệm theo hớng dẫn của
giáo viên
- Y/ cầu HS quan sát và nêu nhận xét, viết PT
- Các nhóm bổ xung
- GV nhận xét
GV làm thí nghiệm: cho dd H2S04 loãng vào
I Tính chất hoá học của muối.
1 Tác dụng với kim loại:
Fe+ CuS04 → FeS04+ Cu ↓
Cu+ AgN03 →Cu(N03)2+Ag ↓
* Muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới
2 Muối tác dụng với axit:
H2S04+BaCl2 →BaS04 ↓+ 2 HCl (loãng)
Trang 2ống nghiệm chứa sẵn dd BaCl2, các nhóm
quan sát và gọi đại diện trình bày, viết PTPƯ
- GV lu ý điều kiện để học sinh nắm bắt đợc
- Y/ cầu HS nhắc lại TN đã làm ở bài tính chất
hoá học Bazơ, viết PTPƯ
- GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát
- Các nhóm nhận xét và viết PTPƯ
- ở lớp 8 ta đã học điều chế 02 trong PTN, ta
đã phân huỷ muối nào, viết PTPƯ
- ở lớp 9 ta có thể sản xuất Ca0 từ muối nào ?
viết PTPƯ
( mầu trắng)
Lu ý: Axit tạo thành yếu hơn axit tham gia hoặc muối tạo thành phải là kết tủa
3 Muối tan tác dụng với dd Bazơ
CuS04+Na0H→Cu(0H)2 ↓+NaCl
Điều kiện: chất tạo thành phải có một chất kết tủa
4 2 muối tan tác dụng với nhau:
AgN03+NaCl → AgCl↓+NaN03
ĐK: 1 trong 2 muối tạo thành phải có ít nhất một muối kết tủa
5 Một số muối bị phân huỷ nhiết độ cao Các PT
t0
2 KMn04 →K2Mn04+Mn02+02
t0
2KCl03 → KCl+ 302
t0
CaC03→ CaO +C02
Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng trao đổi trong dung dịch
- Mục tiêu: HS biết đợc các phản ứng trao đổi
- Thời gian:10p
- Đồ dùng dạy học
- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm
- GV hớng dẫn HS nhận xét về các PƯ của
muối
- ( gợi ý các chất tham gia và các chất tạo
thành)
- HS tự ĐN về PƯ trao đổi
- ĐK để PƯ trao đổi thực hiện đợc
- PƯ trung hoà có phải là PƯ trao đổi không ?
II Phản ứng trao đổi trong đung dịch.
1 Nhận xét về các phản ứng của muối
2 ĐN về phản ứng trao đổi ( SGK-32)
3 ĐK để sảy ra PƯ trao đổi:
- Các chất tạo thành có một chất không tan hoặc chất khí
- Chú ý: PƯ trung hoà cũng là PƯ trao
đổi
V Tổng kết và hớng dẫn về nhà(8p)
1 Củng cổ
- HS nhắc lại các nội dung chính của bài
- Y/ cầu HS làm BT số 2 vào phiếu học tập
- GV ra đáp án, học sinh đổi bài, chã cho nhau và cho điểm
- Làm BT số 4:
- GV treo bảng phụ, các nhóm trao đổi thảo lụân và lên điền, viết PTPƯ
- HS nêu định hớng giải BT số 6
( SGK-33)
Trang 32 HDVN
- Dặn HS về làm bài tập: 1,3,4,5,6, sgk
Ngày soạn;
Ngày giảng:
Tiết 15: một số muối quan trọng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết đợc tính chất hóa học, tính chất vật lý của một số muối quan trọng nh NaCl, KN03
- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl
- ứng dụng quan trọng của NaCl, KN03
2 Kỹ năng:
- Biết cách viết PTPƯ và kỹ năng làm BT định tính
3 Thái độ:
- Lòng yêu thiên nhiên đất nớc và say mê nghiên cứu bôn môn
II Đồ dùng dạy học.
1 GV:
- Tranh vẽ ruộng muối và ứng dụng của NaCl
- Phiếu học tập
2 HS:
- Phiếu học tập, bảng phụ
III Phơng pháp
- Vấn đáp,trực quan,hoạt động nhóm
IV Tổ chức dạy học
*/ Khởi động
- Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ
- Thời gian: 15p
- Cách tiến hành: Kiểm tra 15 phút
+ Nêu các tính chất hoá học của muối và viết PTPƯ (4đ)
+ Đem nhiệt phân hoàn toàn muối CaCO3 thu đợc 11,2g CaO và một chất khí (6đ) a/ Hãy viết phơng trình hoá học xảy ra
b/ Tính lợng CaCO3 đem nung và lợng khí thu đợc (đo ở đktc)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối natri clorua (NaCl)
- Mục tiêu: HS biết đợc trạng thái tự nhiên,cách khái thác và ứng dụng của muối NaCl
- Thời gian:15p
- Đồ dùng dạy học; Tranh hình 23 sgk và muối ăn
- Cách tiến hành: hoạt động nhóm
- Trong tự nhiên các em thấy muối ăn có ở
1 Trạng thái tự nhiên:
Trang 4- GV giới thiệu: Trong 1m3 nớc biển có hoà
tan chừng 27 kg muối NaCl, 5 kg MgCl2, 1 kg
CuS04 và một số muối khác
- Gọi 1 hs đọc phần 1
- HS quan sát tranh vẽ ruộng muối
- Hoạt động nhóm: các nhóm đọc thông tin
sgk và nêu cách khai thác NaCl từ nớc biển,
cách khai thác NaCl từ mỏ
- Quan sát tinh thể muối ăn, cho biết mầu sắc,
mùi vị?
- Trình bày ứng dụng của muối ăn?
- NaCl có nhiều trong nớc biển
- Có trong lòng đất ( mỏ muối)
* Cách khai thác + Khai thác từ nớc biển ( SGK) + Khai thác từ trong lòng đất ( mỏ)- ( SGK)
2 ứng dụng:
- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm
- Dùng để sản xuất Na, Cl2, H2, Na0H,
Na2C03, NaHC03
Hoạt động 2: Muối kalinitrat (KNO 3 )
- Mục tiêu: HS biết đợc tính chất và ứng dụng của muối kalinitrat
- Thời gian:10p
- Đồ dùng dạy học: Lọ hoá chất đựng KNO3
- Cách tiến hành: hoạt động nhóm
- GV giới thiệu (gọi là Diêm tiêu) là chất rắn,
mầu trắng
- HS quan sát lọ đựng KN03, cho biết màu sắc
- GV giới thiệu các tính chất của KN03
- Các nhóm hoạt động tìm hiểu ứng dụng của
KN03
- Đại diện nhóm học sinh báo cáo, nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Gv chốt kiến thức
II Muối Kali nitơrat: KN0 3
1 Tính chất:
- HS làm thí nghiệm
- Tan nhiều trong nớc
- Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao
- Có tính oxi hóa mạnh
to
KN03 →KN02+02
2 ứng dụng:
( SGK)
V.Tổng kết và hớng dẫn về nhà(10p)
1 Củng cố
- Y/ cầu HS làm BT số 1 SGK
Cu →CuS04→CuCl2→Cu(0H)2→ Cu0 → Cu
↓
Cu(N03)2
- GV yêu cầu các nhóm làm bài tập ra bảng phụ, rồi cử đại diện trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ xung
2 HDVN
- Dặn HS về học bài và làm bài tập trong sgk
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Trang 5Tiết 16: phân bón hoá học
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS biết phân bón hoá học là gì ? vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng
- Biết tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số loại phân bón hoá học thờng dùng
2/ Kỹ năng:
- Nhận biết đợc một số phân bón hoá học thông dụng
3/Thái độ:
- Hăng hái phát biểu, say mê nghiên cứu môn học
II Đồ dùng dạy học
1/ GV:
- Chuẩn bị các mẫu phân bón hóa học
- Phiếu học tập
2/ HS:
- Phiếu học tập, bảng phụ
III Phơng pháp
- Vấn đáp ,trực quan,hoạt động nhóm
IV Tổ chức dạy học
*/ Khởi động
- Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ
- Thời gian: 7p
- Cách tiến hành:
+ Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl
+ Bài tập 4 ( SGK)
Hoạt động 1: Những nhu cầu của cây trồng
- Mục tiêu: HS biết đợc những nhu cầu của cây trồng
- Thời gian:13p
- Đồ dùng dạy học:
- Cách tiến hành: hoạt động nhóm
- Hoạt động nhóm, đọc thông tin SGK và nêu:
+ Nêu thành phần của thực vật
+ Vai trò các nguyên tố h2 đối với cây trồng ?
- Các nhóm trình bày rồi bổ xung cho nhau
- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức
I Những nhu cầu của cây trồng.
1 Thành phần của thực vật
- Nớc: 90 %
- Các chất khô: 10%
+ Trong 10 % các chất khô, 99% là các nguyên tố C, H, N ,K, Ca, P, Mg, S còn 1% là những nguyên tố vi lợng Cu, Zn,
Fe, Mn
2 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật
( SGK) AS
nC02 + mH20 → Cn(H20)m+nC02
Trang 6chất DL ( gluxit)
N: Kích thớc cây trồng PT
P: KT nội bộ rễ TV K: KT cây trồng ra hoa, tạo hạt và tổng hợp DL
S: Tổng hợp Prôtêin
Ca, Mg cần cho TV s2 chất DL cho QH
- Các nguyên tố vi lợng cần cho TV
Hoạt động 2: Tìm hiểu về những phân bón hoá học thờng dùng
- Mục tiêu: HS biết đợc những loại phân bón hoá học thờng dùng
- Thời gian:15p
- Đồ dùng dạy học: mẫu các loại phân
- Cách tiến hành: hoạt động nhóm
Hoạt động nhóm, các nhóm đọc thông tin và
cho biết thế nào là phân bón đơn, phân bón
đơn gồm những loại nào ?
- Các nhóm cử đại diện trình bày và bổ xung
cho nhau
- Gv nhận xét
- Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát các
mẫu phân bón, cho nhận xét về các loại phân,
thành phần?
- Hoạt động nhóm bàn: đọc thông tin và cho
biết phân bón kép là gì ?
- Cách tạo ra phân bón kép
- Phân bón vi lợng
- Các nhóm cử đại diện trình bày, bổ xung cho
nhau
- GV nhận xét
II Những phân bón hoá học thờng dùng.
1 Phân bón đơn: Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố N, P, K
a) Phân đạm:
- urê C0(NH2)2 tan trong H20 chiếm 49% N
- amoninitơrat NH4N03 tan, chiếm 35% N
- amoni sunfat (NH3)2S04 tan, chiếm 24% N
b) Phân lân:
- Phốt phát tự nhiên: thành phần chính là
Ca3(P04)2 cha qua chế biến, không tan, tan chậm trong đất chua
- Supe phốt phát: thành phần chính là Ca(H2P04)2 đã qua chế biến hoá học, tan trong H20
c) Phân Kali
- Thờng dùng là KCl, K2S04
2 Phân bón kép:
- Là phân bón chứa 2 hay cả 3 nguyên tố hoá học NPK
- Tạo ra phân bón kép bằng cách + Hỗn hợp phân bón đơn đợc trộn vào theo một tỷ lệ thích hợp với từng loại cây trồng
VD: NPK là hỗn hợp của NH4N03
(NH4)HP04
KCl
⇒NPK dễ tan, cung cấp đủ cho cây trồng cả đạm, lân, kali
Trang 7* Tổng hợp trực tiếp bằng phơng pháp hoá học nh KN03 (kali và đạm)
(NH4)HP04 (vừa đạm vừa lân)
3 Phân bón vi lợng:
- Có chứa một số nguyên tố hoá học (Bo,
Zn, Mn d… ới dạng h/c)
- Cây cần ít nhng lại rất cần thiết
V Tổng kết và hớng dẫn về nhà (10p)
1/ Củng cố
- Bài tập: Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố trong đạm ure C0(NH2)2
- GV phát phiếu học tập, học sinh làm vào phiếu học tập
- HS đổi bài cho nhau
- GV ra đáp án, GV yêu cầu HS chữa bài tập cho nhau và tự cho điểm
- yêu cầu làm đợc
MC0(NH2)2 =60
Thành phần % về khối lợng của các nguyên tố là:
60
12
60
16
x = 26.67 %
60
28
x = 46,67 %
%H= 100- (20+26,67+46,67)=6,66%
2 HDVN
- HS về học bài và làm bài tập sgk
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 17: mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS biết đợc mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
2/ Kỹ năng:
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Viết đợc các phơng trình phản ứng hoá học thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ đó
- Phân biệt đợc một số hợp chất vô cơ cụ thể
Tính thành phần % về khối lợng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, lỏng, khí
Trang 83/ Thái độ:
- HS yêu thích môn hoá học
II Đồ dùng dạy học
1/ GV:
- Bảng cắm ghi sơ đồ SCNC
- Phiếu học tập
2/ HS:
- Phiếu học tập, bảng phu
III Phơng pháp
- Vấn đáp ,trực quan,hoạt động nhóm
IV Tổ chức dạy học
*/ Khởi động
- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ
- Thời gian: 5p
- Cách tiến hành:
? Hãy nêu những loại phân bón hoá học thờng dùng và làm bài tập 1sgk tr39
Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Mục tiêu: HS biết đợc mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Thời gian:15p
- Đồ dùng dạy học: bảng phụ
- Cách tiến hành: hoạt động nhóm
- GV treo sơ đồ bảng cắm, học sinh hoạt động
nhóm dựa vào bảng SG lên điền bảng phụ
- Các nhóm cử đại diện trình bày, bổ xung cho
nhau và hoàn thiện
- GV nhận xét kết qủa các nhóm, chốt lại kiến
thức
I Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.
1, 2: oxit bazơ +oxit axit → muối
3 oxit bazơ +nớc→Bazơkiềm
4 Bazơ không tan bị nhiệt phân → oxit bazơ+nớc
5 oxit axit + nớc → axit tơng ứng
6 Bazơ+axit → muối và nớc
7 muối tan + kiềm →muối mới + axit mới
8 Muối+ axit →muốimới+axit mới
9 axit+ Bazơ → Muối+ nớc
Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ
- Mục tiêu: HS biết viết các phơng trình phản ứng
- Thời gian:15p
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ,phiếu học tập
- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các em dùng phản ứng hoá học ở
mục 2 minh hoạ cho các tính chất ở phần trên
- GV phát phiếu học tập, học sinh các nhóm
II Những phản ứng hoá học minh hoạ
- Các nhóm viết phơng trình ra phiếu học tập
3Fe + 2O2 → Fe3O4
Trang 9làm xong đổi cho nhóm khác.
- GV đa ra đáp án, học sinh dựa vào đáp án
chữa bài cho nhau
CaO + H2O → Ca(OH)2
2Na + Cl2 → 2NaCl
Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag ↓
Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓ CaO + H2O → Ca(OH)2
CaO + HCl → CaCl2 + H2O CaO + CO2 → CaCO3
2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + 2H2O 2NaOH +H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
CaCO3 → CaO + CO2
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
V Tổng kết và hớng dẫn về nhà(10p)
1 Củng cố
- GV treo bảng phụ với nội dung bài tập, viết PTPƯ cho những biến đổi hoá học sau:
1 2 3 4
a) Na20 →Na0H → Na2S04→ NaCl → NaN03
Yêu cầu học sinh viết đợc
1 Na20+H20 →2 Na0H
2 2 Na0H+H2S04→NaS04+2H20
3.Na2S04+BaCl2→BaS04+2NaCl
4.NaCl+AgN03→NaN03+AgCl
2 HDVN
- HS về học bài và làm bài tập sgk
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 18:
Luyện tập chơng 1: các loại hợp chất vô cơ
I Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
- HS đợc ôn tập để hiểu kỹ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ, mối quan hệ giữa chúng
2/ Kỹ năng:
- Biết viết phơng trình phản ứng hoá học và phân biệt các hoá chất
Trang 10- Biết giải các bài tập định lợng.
3/ Thái độ:
- yêu thích bộ môn hoá học thông qua hiểu biết về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
II Đồ dùng dạy học
1/ GV:
- Sơ đồ cắm phân loại hợp chất vô cơ
- Sơ đồ cắm về tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ
2/ HS:
- Bảng phụ, phiếu học tập, ôn lại các kiến thức
III Phơng pháp
- Vấn đáp, trực quan,hoạt động nhóm
IV Tổ chức dạy học
*/ Khởi động
- Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ
- Thời gian: 5p
- Cách tiến hành
? Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập 3 SGK
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
- Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học về các hợp chất vô cơ
- Thời gian:10p
- Đồ dùng dạy học: bảng phụ
- Cách tiến hành: hoạt động nhóm
Nhóm bàn.
- GV yêu cầu hoạt động nhóm, ghi nhớ sơ đồ
phân loại, ví dụ rồi cử đại diện lên điền vào
bảng phụ
- Các nhóm ôn lại kiến thức và trình bày
- Các nhóm bổ xung kiến thức cho nhau
- GV nhận xét để hoàn thiện bảng
Nhóm lớn.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ bảng phụ
trong phiếu học tập, học sinh ghi nhớ kiến
thức trong bảng rồi điền vào
- Cử đại diện lên bảng điền vào bảng phụ
- Các nhóm nhận xét bổ xung cho nhau
- GV nhận xét rồi hoàn thiện bảng
I Kiến thức cần nhớ.
1 Phân loại các hợp chất vô cơ.
- Học theo bảng SGK
2 Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ.
- Học theo bảng SGK
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết làm các bài tập cơ bản
- Thời gian: 25p
- Đồ dùng dạy học: bảng phụ
- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm
Trang 11Nhóm lớn.
- Phân công 4 nhóm làm Bài tập số 1 mỗi
nhóm hoàn thành một phần tính chất và viết
PT minh hoạ
- 2 nhóm còn lại làm BT số 2
- Gọi 1 nhóm lên chữa, nhóm còn lại bổ
xung bài
- Các nhóm lên làm bài tập và viết PT minh
hoạ
- GV nhận xét, HS hoàn thiện bài làm vào
vở
- Gọi 1 học sinh khá lên làm bài tập
- Y/ cầu học sinh vừa làm vừa giảng giải
- HS phía dới theo dõi, nhận xét và bổ xung
- GV nhận xét bổ xung để hoàn thiện bài
tập
- HS chép bài tập vào vở
II Luyện tập:
Bài tập 1( SGK-43) Bài tập số 2 ( SGK-43)
- Câu trả lời đúng là e, khí cácbon đioxit C02 trong không khí vì
2Na0H+C02→Na2C03+H20
- Na2C03 chính là chất rắn, mầu trắng phủ ngoài, nếu nh nhỏ HCl vào:
Na2C03+2HCl→2NaCl+C02↑+H20
NNa0H= 0 , 5 ( )
40
20
mol
=
Bài 3:
CuCl2+2Na0H→2NaCl+C02↑+H20 Xét tỷ lệ: 01,2 <8020
Na0H d ta tính các chất theo CuCl2
to
Cu(0H)2 →Cu0 + H20
nCu(0H)2 = nCuCl 2 = 0,2 mol
nCu0= nCu(0H) 2 = 0,2 mol
mCu0 = n.M = 0,2 80 = 16 (g)
nNa0H = 2 nCuCl 2= 2 0,2 = 0,4 mol
nNa0H d = 0,5 - 0,4 = 0,1 mol
mNa0H d = 0,1.40 = 4 (g)
nNaCl =2 nCuCl 2= 0,2 2 = 0,4 mol
mNaCl = 0,4 58,5 = 23,4 (g)
V Tổng kết và hớng dẫn về nhà(5p)
1 Củng cố: GV nhắc lại các kiến thức cần nhớ
2 HDVN : Dặn HS về làm bài tập và chuẩn bị cho bài thực hành
Ngày soạn;
Ngày giảng:
Tiết 19 Thực hành tính chất hoá học của Bazơ và muối
I/ Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết đợc mục đích, các bớc tiến hành thực hành, kỹ thuật thực hiện các bớc thí nghiêm:
+ Bazơ tác dụng với dd axit, với dung dịch muối
+ Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit