1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an hoa 2010 tư tiet 14-19 theo chuan

13 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất hoá học của muối
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 207 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Biết viết PTPƯ; tiến hành thí nghiệm và giải thích đợc tính chất hoá học của muối - Biết tính toán các bài toán định lợng.. Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối natri clorua NaCl - M

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 14: tính chất hoá học của muối

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết tính chất hoá học của muối: tác dụng với kim loại, dd axit; bazơ, dd muối khác, bị nhiệt phân huỷ

- Khái niệm về PƯ trao đổi, điều kiện để PƯ trao đổi thực hiện đợc

2 Kỹ năng:

- Biết viết PTPƯ; tiến hành thí nghiệm và giải thích đợc tính chất hoá học của muối

- Biết tính toán các bài toán định lợng

3 Thái độ:

- HS học tập nghiêm túc, say mê

II Đồ dùng dạy học

1/ GV:

- Các dụng cụ và hoá chất nh SGK yêu cầu

- Bảng phụ, phiếu học tập

2/ HS:

- Bảng phụ, phiếu học tập

III Phơng pháp

- Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm

IV Tổ chức dạy học

*/ Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ

- Thời gian: 7p

- Cách tiến hành

? Nêu các tính chất hoá học của Ca(0H)2 và viết PTPƯ

+ Làm BT số 2 (SGK- 30)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về tính chất hoá học của muối

- Mục tiêu: HS biết đợc các tính chất hoá học của muối

- Thời gian: 20p

- Đồ dùng dạy học: đinh sắt, ống nghiệm đựng dd CuS04; BaCl2; dung dịch axit

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- GV hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm cho

một chiếc đinh sắt (đã làm sạch gỉ) cho vào dd

CuS04

- Học sinh làm thí nghiệm theo hớng dẫn của

giáo viên

- Y/ cầu HS quan sát và nêu nhận xét, viết PT

- Các nhóm bổ xung

- GV nhận xét

GV làm thí nghiệm: cho dd H2S04 loãng vào

I Tính chất hoá học của muối.

1 Tác dụng với kim loại:

Fe+ CuS04 → FeS04+ Cu ↓

Cu+ AgN03 →Cu(N03)2+Ag ↓

* Muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

2 Muối tác dụng với axit:

H2S04+BaCl2 →BaS04 ↓+ 2 HCl (loãng)

Trang 2

ống nghiệm chứa sẵn dd BaCl2, các nhóm

quan sát và gọi đại diện trình bày, viết PTPƯ

- GV lu ý điều kiện để học sinh nắm bắt đợc

- Y/ cầu HS nhắc lại TN đã làm ở bài tính chất

hoá học Bazơ, viết PTPƯ

- GV làm thí nghiệm cho học sinh quan sát

- Các nhóm nhận xét và viết PTPƯ

- ở lớp 8 ta đã học điều chế 02 trong PTN, ta

đã phân huỷ muối nào, viết PTPƯ

- ở lớp 9 ta có thể sản xuất Ca0 từ muối nào ?

viết PTPƯ

( mầu trắng)

Lu ý: Axit tạo thành yếu hơn axit tham gia hoặc muối tạo thành phải là kết tủa

3 Muối tan tác dụng với dd Bazơ

CuS04+Na0H→Cu(0H)2 ↓+NaCl

Điều kiện: chất tạo thành phải có một chất kết tủa

4 2 muối tan tác dụng với nhau:

AgN03+NaCl → AgCl↓+NaN03

ĐK: 1 trong 2 muối tạo thành phải có ít nhất một muối kết tủa

5 Một số muối bị phân huỷ nhiết độ cao Các PT

t0

2 KMn04 →K2Mn04+Mn02+02

t0

2KCl03 → KCl+ 302

t0

CaC03→ CaO +C02

Hoạt động 2: Tìm hiểu về phản ứng trao đổi trong dung dịch

- Mục tiêu: HS biết đợc các phản ứng trao đổi

- Thời gian:10p

- Đồ dùng dạy học

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- GV hớng dẫn HS nhận xét về các PƯ của

muối

- ( gợi ý các chất tham gia và các chất tạo

thành)

- HS tự ĐN về PƯ trao đổi

- ĐK để PƯ trao đổi thực hiện đợc

- PƯ trung hoà có phải là PƯ trao đổi không ?

II Phản ứng trao đổi trong đung dịch.

1 Nhận xét về các phản ứng của muối

2 ĐN về phản ứng trao đổi ( SGK-32)

3 ĐK để sảy ra PƯ trao đổi:

- Các chất tạo thành có một chất không tan hoặc chất khí

- Chú ý: PƯ trung hoà cũng là PƯ trao

đổi

V Tổng kết và hớng dẫn về nhà(8p)

1 Củng cổ

- HS nhắc lại các nội dung chính của bài

- Y/ cầu HS làm BT số 2 vào phiếu học tập

- GV ra đáp án, học sinh đổi bài, chã cho nhau và cho điểm

- Làm BT số 4:

- GV treo bảng phụ, các nhóm trao đổi thảo lụân và lên điền, viết PTPƯ

- HS nêu định hớng giải BT số 6

( SGK-33)

Trang 3

2 HDVN

- Dặn HS về làm bài tập: 1,3,4,5,6, sgk

Ngày soạn;

Ngày giảng:

Tiết 15: một số muối quan trọng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS biết đợc tính chất hóa học, tính chất vật lý của một số muối quan trọng nh NaCl, KN03

- Trạng thái thiên nhiên, cách khai thác muối NaCl

- ứng dụng quan trọng của NaCl, KN03

2 Kỹ năng:

- Biết cách viết PTPƯ và kỹ năng làm BT định tính

3 Thái độ:

- Lòng yêu thiên nhiên đất nớc và say mê nghiên cứu bôn môn

II Đồ dùng dạy học.

1 GV:

- Tranh vẽ ruộng muối và ứng dụng của NaCl

- Phiếu học tập

2 HS:

- Phiếu học tập, bảng phụ

III Phơng pháp

- Vấn đáp,trực quan,hoạt động nhóm

IV Tổ chức dạy học

*/ Khởi động

- Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ

- Thời gian: 15p

- Cách tiến hành: Kiểm tra 15 phút

+ Nêu các tính chất hoá học của muối và viết PTPƯ (4đ)

+ Đem nhiệt phân hoàn toàn muối CaCO3 thu đợc 11,2g CaO và một chất khí (6đ) a/ Hãy viết phơng trình hoá học xảy ra

b/ Tính lợng CaCO3 đem nung và lợng khí thu đợc (đo ở đktc)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về muối natri clorua (NaCl)

- Mục tiêu: HS biết đợc trạng thái tự nhiên,cách khái thác và ứng dụng của muối NaCl

- Thời gian:15p

- Đồ dùng dạy học; Tranh hình 23 sgk và muối ăn

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

- Trong tự nhiên các em thấy muối ăn có ở

1 Trạng thái tự nhiên:

Trang 4

- GV giới thiệu: Trong 1m3 nớc biển có hoà

tan chừng 27 kg muối NaCl, 5 kg MgCl2, 1 kg

CuS04 và một số muối khác

- Gọi 1 hs đọc phần 1

- HS quan sát tranh vẽ ruộng muối

- Hoạt động nhóm: các nhóm đọc thông tin

sgk và nêu cách khai thác NaCl từ nớc biển,

cách khai thác NaCl từ mỏ

- Quan sát tinh thể muối ăn, cho biết mầu sắc,

mùi vị?

- Trình bày ứng dụng của muối ăn?

- NaCl có nhiều trong nớc biển

- Có trong lòng đất ( mỏ muối)

* Cách khai thác + Khai thác từ nớc biển ( SGK) + Khai thác từ trong lòng đất ( mỏ)- ( SGK)

2 ứng dụng:

- Làm gia vị và bảo quản thực phẩm

- Dùng để sản xuất Na, Cl2, H2, Na0H,

Na2C03, NaHC03

Hoạt động 2: Muối kalinitrat (KNO 3 )

- Mục tiêu: HS biết đợc tính chất và ứng dụng của muối kalinitrat

- Thời gian:10p

- Đồ dùng dạy học: Lọ hoá chất đựng KNO3

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

- GV giới thiệu (gọi là Diêm tiêu) là chất rắn,

mầu trắng

- HS quan sát lọ đựng KN03, cho biết màu sắc

- GV giới thiệu các tính chất của KN03

- Các nhóm hoạt động tìm hiểu ứng dụng của

KN03

- Đại diện nhóm học sinh báo cáo, nhóm khác

nhận xét, bổ sung

- Gv chốt kiến thức

II Muối Kali nitơrat: KN0 3

1 Tính chất:

- HS làm thí nghiệm

- Tan nhiều trong nớc

- Bị phân huỷ ở nhiệt độ cao

- Có tính oxi hóa mạnh

to

KN03 →KN02+02

2 ứng dụng:

( SGK)

V.Tổng kết và hớng dẫn về nhà(10p)

1 Củng cố

- Y/ cầu HS làm BT số 1 SGK

Cu →CuS04→CuCl2→Cu(0H)2→ Cu0 → Cu

Cu(N03)2

- GV yêu cầu các nhóm làm bài tập ra bảng phụ, rồi cử đại diện trình bày

- Các nhóm nhận xét, bổ xung

2 HDVN

- Dặn HS về học bài và làm bài tập trong sgk

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Trang 5

Tiết 16: phân bón hoá học

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS biết phân bón hoá học là gì ? vai trò của các nguyên tố hoá học đối với cây trồng

- Biết tên, thành phần hoá học và ứng dụng của một số loại phân bón hoá học thờng dùng

2/ Kỹ năng:

- Nhận biết đợc một số phân bón hoá học thông dụng

3/Thái độ:

- Hăng hái phát biểu, say mê nghiên cứu môn học

II Đồ dùng dạy học

1/ GV:

- Chuẩn bị các mẫu phân bón hóa học

- Phiếu học tập

2/ HS:

- Phiếu học tập, bảng phụ

III Phơng pháp

- Vấn đáp ,trực quan,hoạt động nhóm

IV Tổ chức dạy học

*/ Khởi động

- Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ

- Thời gian: 7p

- Cách tiến hành:

+ Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác và ứng dụng của NaCl

+ Bài tập 4 ( SGK)

Hoạt động 1: Những nhu cầu của cây trồng

- Mục tiêu: HS biết đợc những nhu cầu của cây trồng

- Thời gian:13p

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

- Hoạt động nhóm, đọc thông tin SGK và nêu:

+ Nêu thành phần của thực vật

+ Vai trò các nguyên tố h2 đối với cây trồng ?

- Các nhóm trình bày rồi bổ xung cho nhau

- GV nhận xét, hoàn thiện kiến thức

I Những nhu cầu của cây trồng.

1 Thành phần của thực vật

- Nớc: 90 %

- Các chất khô: 10%

+ Trong 10 % các chất khô, 99% là các nguyên tố C, H, N ,K, Ca, P, Mg, S còn 1% là những nguyên tố vi lợng Cu, Zn,

Fe, Mn

2 Vai trò của các nguyên tố hoá học đối với thực vật

( SGK) AS

nC02 + mH20 → Cn(H20)m+nC02

Trang 6

chất DL ( gluxit)

N: Kích thớc cây trồng PT

P: KT nội bộ rễ TV K: KT cây trồng ra hoa, tạo hạt và tổng hợp DL

S: Tổng hợp Prôtêin

Ca, Mg cần cho TV s2 chất DL cho QH

- Các nguyên tố vi lợng cần cho TV

Hoạt động 2: Tìm hiểu về những phân bón hoá học thờng dùng

- Mục tiêu: HS biết đợc những loại phân bón hoá học thờng dùng

- Thời gian:15p

- Đồ dùng dạy học: mẫu các loại phân

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

Hoạt động nhóm, các nhóm đọc thông tin và

cho biết thế nào là phân bón đơn, phân bón

đơn gồm những loại nào ?

- Các nhóm cử đại diện trình bày và bổ xung

cho nhau

- Gv nhận xét

- Yêu cầu các nhóm học sinh quan sát các

mẫu phân bón, cho nhận xét về các loại phân,

thành phần?

- Hoạt động nhóm bàn: đọc thông tin và cho

biết phân bón kép là gì ?

- Cách tạo ra phân bón kép

- Phân bón vi lợng

- Các nhóm cử đại diện trình bày, bổ xung cho

nhau

- GV nhận xét

II Những phân bón hoá học thờng dùng.

1 Phân bón đơn: Chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố N, P, K

a) Phân đạm:

- urê C0(NH2)2 tan trong H20 chiếm 49% N

- amoninitơrat NH4N03 tan, chiếm 35% N

- amoni sunfat (NH3)2S04 tan, chiếm 24% N

b) Phân lân:

- Phốt phát tự nhiên: thành phần chính là

Ca3(P04)2 cha qua chế biến, không tan, tan chậm trong đất chua

- Supe phốt phát: thành phần chính là Ca(H2P04)2 đã qua chế biến hoá học, tan trong H20

c) Phân Kali

- Thờng dùng là KCl, K2S04

2 Phân bón kép:

- Là phân bón chứa 2 hay cả 3 nguyên tố hoá học NPK

- Tạo ra phân bón kép bằng cách + Hỗn hợp phân bón đơn đợc trộn vào theo một tỷ lệ thích hợp với từng loại cây trồng

VD: NPK là hỗn hợp của NH4N03

(NH4)HP04

KCl

⇒NPK dễ tan, cung cấp đủ cho cây trồng cả đạm, lân, kali

Trang 7

* Tổng hợp trực tiếp bằng phơng pháp hoá học nh KN03 (kali và đạm)

(NH4)HP04 (vừa đạm vừa lân)

3 Phân bón vi lợng:

- Có chứa một số nguyên tố hoá học (Bo,

Zn, Mn d… ới dạng h/c)

- Cây cần ít nhng lại rất cần thiết

V Tổng kết và hớng dẫn về nhà (10p)

1/ Củng cố

- Bài tập: Tính thành phần % về khối lợng các nguyên tố trong đạm ure C0(NH2)2

- GV phát phiếu học tập, học sinh làm vào phiếu học tập

- HS đổi bài cho nhau

- GV ra đáp án, GV yêu cầu HS chữa bài tập cho nhau và tự cho điểm

- yêu cầu làm đợc

MC0(NH2)2 =60

Thành phần % về khối lợng của các nguyên tố là:

60

12

60

16

x = 26.67 %

60

28

x = 46,67 %

%H= 100- (20+26,67+46,67)=6,66%

2 HDVN

- HS về học bài và làm bài tập sgk

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 17: mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS biết đợc mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

2/ Kỹ năng:

- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Viết đợc các phơng trình phản ứng hoá học thể hiện sự chuyển hoá giữa các loại hợp chất vô cơ đó

- Phân biệt đợc một số hợp chất vô cơ cụ thể

Tính thành phần % về khối lợng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, lỏng, khí

Trang 8

3/ Thái độ:

- HS yêu thích môn hoá học

II Đồ dùng dạy học

1/ GV:

- Bảng cắm ghi sơ đồ SCNC

- Phiếu học tập

2/ HS:

- Phiếu học tập, bảng phu

III Phơng pháp

- Vấn đáp ,trực quan,hoạt động nhóm

IV Tổ chức dạy học

*/ Khởi động

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức cũ

- Thời gian: 5p

- Cách tiến hành:

? Hãy nêu những loại phân bón hoá học thờng dùng và làm bài tập 1sgk tr39

Hoạt động 1: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Mục tiêu: HS biết đợc mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- Thời gian:15p

- Đồ dùng dạy học: bảng phụ

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

- GV treo sơ đồ bảng cắm, học sinh hoạt động

nhóm dựa vào bảng SG lên điền bảng phụ

- Các nhóm cử đại diện trình bày, bổ xung cho

nhau và hoàn thiện

- GV nhận xét kết qủa các nhóm, chốt lại kiến

thức

I Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ.

1, 2: oxit bazơ +oxit axit → muối

3 oxit bazơ +nớc→Bazơkiềm

4 Bazơ không tan bị nhiệt phân → oxit bazơ+nớc

5 oxit axit + nớc → axit tơng ứng

6 Bazơ+axit → muối và nớc

7 muối tan + kiềm →muối mới + axit mới

8 Muối+ axit →muốimới+axit mới

9 axit+ Bazơ → Muối+ nớc

Hoạt động 2: Những phản ứng hoá học minh hoạ

- Mục tiêu: HS biết viết các phơng trình phản ứng

- Thời gian:15p

- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ,phiếu học tập

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

- Yêu cầu các em dùng phản ứng hoá học ở

mục 2 minh hoạ cho các tính chất ở phần trên

- GV phát phiếu học tập, học sinh các nhóm

II Những phản ứng hoá học minh hoạ

- Các nhóm viết phơng trình ra phiếu học tập

3Fe + 2O2 → Fe3O4

Trang 9

làm xong đổi cho nhóm khác.

- GV đa ra đáp án, học sinh dựa vào đáp án

chữa bài cho nhau

CaO + H2O → Ca(OH)2

2Na + Cl2 → 2NaCl

Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag ↓

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu ↓ CaO + H2O → Ca(OH)2

CaO + HCl → CaCl2 + H2O CaO + CO2 → CaCO3

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Cu(OH)2 + HCl → CuCl2 + 2H2O 2NaOH +H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2

CaCO3 → CaO + CO2

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

V Tổng kết và hớng dẫn về nhà(10p)

1 Củng cố

- GV treo bảng phụ với nội dung bài tập, viết PTPƯ cho những biến đổi hoá học sau:

1 2 3 4

a) Na20 →Na0H → Na2S04→ NaCl → NaN03

Yêu cầu học sinh viết đợc

1 Na20+H20 →2 Na0H

2 2 Na0H+H2S04→NaS04+2H20

3.Na2S04+BaCl2→BaS04+2NaCl

4.NaCl+AgN03→NaN03+AgCl

2 HDVN

- HS về học bài và làm bài tập sgk

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 18:

Luyện tập chơng 1: các loại hợp chất vô cơ

I Mục tiêu:

1/ Kiến thức:

- HS đợc ôn tập để hiểu kỹ về tính chất của các loại hợp chất vô cơ, mối quan hệ giữa chúng

2/ Kỹ năng:

- Biết viết phơng trình phản ứng hoá học và phân biệt các hoá chất

Trang 10

- Biết giải các bài tập định lợng.

3/ Thái độ:

- yêu thích bộ môn hoá học thông qua hiểu biết về mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ

II Đồ dùng dạy học

1/ GV:

- Sơ đồ cắm phân loại hợp chất vô cơ

- Sơ đồ cắm về tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ

2/ HS:

- Bảng phụ, phiếu học tập, ôn lại các kiến thức

III Phơng pháp

- Vấn đáp, trực quan,hoạt động nhóm

IV Tổ chức dạy học

*/ Khởi động

- Mục tiêu:Kiểm tra kiến thức cũ

- Thời gian: 5p

- Cách tiến hành

? Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập 3 SGK

Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ

- Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học về các hợp chất vô cơ

- Thời gian:10p

- Đồ dùng dạy học: bảng phụ

- Cách tiến hành: hoạt động nhóm

Nhóm bàn.

- GV yêu cầu hoạt động nhóm, ghi nhớ sơ đồ

phân loại, ví dụ rồi cử đại diện lên điền vào

bảng phụ

- Các nhóm ôn lại kiến thức và trình bày

- Các nhóm bổ xung kiến thức cho nhau

- GV nhận xét để hoàn thiện bảng

Nhóm lớn.

- GV phát cho mỗi nhóm 1 sơ đồ bảng phụ

trong phiếu học tập, học sinh ghi nhớ kiến

thức trong bảng rồi điền vào

- Cử đại diện lên bảng điền vào bảng phụ

- Các nhóm nhận xét bổ xung cho nhau

- GV nhận xét rồi hoàn thiện bảng

I Kiến thức cần nhớ.

1 Phân loại các hợp chất vô cơ.

- Học theo bảng SGK

2 Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ.

- Học theo bảng SGK

Hoạt động 2: Luyện tập

- Mục tiêu: HS biết làm các bài tập cơ bản

- Thời gian: 25p

- Đồ dùng dạy học: bảng phụ

- Cách tiến hành: Hoạt động nhóm

Trang 11

Nhóm lớn.

- Phân công 4 nhóm làm Bài tập số 1 mỗi

nhóm hoàn thành một phần tính chất và viết

PT minh hoạ

- 2 nhóm còn lại làm BT số 2

- Gọi 1 nhóm lên chữa, nhóm còn lại bổ

xung bài

- Các nhóm lên làm bài tập và viết PT minh

hoạ

- GV nhận xét, HS hoàn thiện bài làm vào

vở

- Gọi 1 học sinh khá lên làm bài tập

- Y/ cầu học sinh vừa làm vừa giảng giải

- HS phía dới theo dõi, nhận xét và bổ xung

- GV nhận xét bổ xung để hoàn thiện bài

tập

- HS chép bài tập vào vở

II Luyện tập:

Bài tập 1( SGK-43) Bài tập số 2 ( SGK-43)

- Câu trả lời đúng là e, khí cácbon đioxit C02 trong không khí vì

2Na0H+C02→Na2C03+H20

- Na2C03 chính là chất rắn, mầu trắng phủ ngoài, nếu nh nhỏ HCl vào:

Na2C03+2HCl→2NaCl+C02↑+H20

NNa0H= 0 , 5 ( )

40

20

mol

=

Bài 3:

CuCl2+2Na0H→2NaCl+C02↑+H20 Xét tỷ lệ: 01,2 <8020

Na0H d ta tính các chất theo CuCl2

to

Cu(0H)2 →Cu0 + H20

 nCu(0H)2 = nCuCl 2 = 0,2 mol

nCu0= nCu(0H) 2 = 0,2 mol

mCu0 = n.M = 0,2 80 = 16 (g)

nNa0H = 2 nCuCl 2= 2 0,2 = 0,4 mol

nNa0H d = 0,5 - 0,4 = 0,1 mol

mNa0H d = 0,1.40 = 4 (g)

nNaCl =2 nCuCl 2= 0,2 2 = 0,4 mol

mNaCl = 0,4 58,5 = 23,4 (g)

V Tổng kết và hớng dẫn về nhà(5p)

1 Củng cố: GV nhắc lại các kiến thức cần nhớ

2 HDVN : Dặn HS về làm bài tập và chuẩn bị cho bài thực hành

Ngày soạn;

Ngày giảng:

Tiết 19 Thực hành tính chất hoá học của Bazơ và muối

I/ Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Biết đợc mục đích, các bớc tiến hành thực hành, kỹ thuật thực hiện các bớc thí nghiêm:

+ Bazơ tác dụng với dd axit, với dung dịch muối

+ Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit

Ngày đăng: 19/10/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ. - giao an hoa 2010 tư tiet 14-19 theo chuan
Bảng ph ụ (Trang 10)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w