1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

TUAN 8 LOP 4

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 96,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoaït ñoäng 2: Nhöõng daáu hieäu vaø vieäc caàn laøm khi bò beänh. -Yeâu caàu HS ñoïc, suy nghó vaø traû lôøi caùc caâu hoûi treân baûng... 1) Em ñaõ töøng bò maéc beänh gì ?3[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG- TUẦN 8

(từ ngày 27/09 đến ngày 31/09/2010)

Thứ hai

27/09/2010

Chào cờ Tập đọc Toán Khoa học Chính tả Lịch sử ATGT

Nếu chúng mình có phép lạ

Luyện tậpBạn cảm thấy thế nào khi bị bệnhNghe viết : Trung thu độc lập

Oân tập

Thứ ba

28/09/2010

LTVC Toán Kể chuyện

Cách viết tên người – tên địa lí nước ngoàiTìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Thứ tư

29/09/2010

Tập đọc Toán Đôi giày bata màu xanhLuyện tập

Thứ năm

30/09/2010

LTVC Khoa học Toán Đạo đức Địa lí Toán ôn Tập làm văn

Dấu ngoặc képAên uống khi bị bệnhLuyện tập chungTiết kiệm tiền cùa(tt)Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây NguyênLuyện tập : tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

Luyện tập phát triển câu chuyện

Luyện tập phát triển câu chuyệnGóc nhọn, góc bẹt, góc tùLuyện tập cách viết tên người tên ,tên địa lí nước ngoài

Thứ hai ngày 27 tháng 09 năm 2010

TẬP ĐỌC NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục đích yêu cầu:

-Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng vui,hồn nhiên

-.Hiểu ý nghĩa bài: Bài thơ ngộ nghĩnh đáng yêu, nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có phép lạđể làm chi thế giới trở nên tốt đẹp hơn

- GD lòng ham mê đọc sách và có ước mơ ,hoài bão

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 76 Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1 và khổ thơ 4.

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định:

2 KTBC: -Gọi HS lên bảng đọc phân vai vở: Ở

vương quốc Tương Lai và trả lời câu hỏi theo nội

dung bài

-Gọi 2 HS đọc lại màn 1, màn 2 và trả lời câu hỏi

Nếu được sống ở vương quốc Tương Lai em sẽ làm

Trang 2

-Nhận xét và ghi điểm HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Bài thơ hôm nay các em sẽ tìm

hiểu xem thiếu nhi ước mơ những gì?

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

-GV gọi 1 HS đọc mẫu

- Gv chia đoạn Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng

khổ thơ (3 lượt HS đọc).GV chú ý chữa lổi phát âm,

ngắt giọng cho từng HS Kết hợp giảng từ, đọc chú

giải

-Gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.

-GV đọc mẫu và hướng dẫn giọng đọc toàn bài

* Tìm hiểu bài:

-Yêu cầu HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi

+Câu thơ nào được lặp lại nhiều lần trong bài?

+Việc lặp lại nhiều lần câu thơ ấy nói lên điều gì?

+Mỗi khổ thơ nói lên điều gì?

+Các bạn nhỏ mong ước điều gì qua từng khổ thơ ?

-Gọi HS nhắc lại ước mơ của thiếu nhi qua từng khổ

+Em hiểu câu thơ Mãi mãi không có mùa đông ý nói

gì?

+Câu thơ: Hoá trái bom thành trái ngon có nghĩa là

mong ước điều gì?

+Em thích ước mơ nào của các bạn thiếu nhi trong

bài thơ? Vì sao?

-Bài thơ nói lên điều gì?

-Ghi ý chính của bài thơ

* Đọc diễn cảm và thuộc lòng:

-Yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng khổ thơ để tìm

ra giọng đọc hay (như đã hướng dẫn)

-Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài

-Nhận xét giọng đọc và ghi điểm từng HS

-Yêu cầu HS cùng học thuộc lòng theo cặp

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng từng khổ thơ

-Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng toàn bài

-Bình chọn bạn đọc hay nhất và thuộc bài nhất

-Nhận xét và ghi điểm từng HS

4 Củng cố – dặn dò:

-Lắng nghe

-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ theođúng trình tự

- HS đọc từ khó -HS đọc chú giải

-1 HS đọc thành tiếng

-HS lắng nghe

-Đọc thầm, trao đổi và tiếp nối trả lời CH:

+Câu thơ: Nếu chúng mình có phép lạ.

+Nói lên ước muốn của các bạn nhỏ là rấttha thiết…

+Mỗi khổ thơ nói lên một điều ước

+Khổ 1: Ước cây mau lớn để cho quả ngọt.+Khổ 2: Ước trở thành người lớn để làmviệc

+Khổ 3: Ước mơ không còn mùa đông +Khổ 4: Ước không có chiến tranh

-2 HS nhắc lại 4 ý chính của từng khổ thơ.+ HS khà giỏi trả lời

+ HS phát biểu tự do

+ Bài thơ nói về ước mơ của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới tốt đẹp hơn.

-2 HS nhắc lại ý chính

-4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ Cảlớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- 2 HS đọc diễn cảm toàn bài

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc nhẩm, kiểm trahọc thuộc lòng cho nhau

- Nhiều lượt HS đọc thuộc lòng, mỗi HSđọc 1 khổ thơ

- HS khá giỏi thuộc bài thơ

- 5 HS thi đọc thuộc lòng

- Nhận xét, bình chọn bạn đọc

Trang 3

- Nếu mình có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?

-GVKL và GDTT

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

-Nhận xét tiết học

- HS trả lời

* Điều chỉnh,bổ sung:

TOÁN

LUYỆN TẬP I.Mục đích yêu cầu :

- Tính tổng của các số, vận dụng một số T/C của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất

- Tìm thành phần chưa biết của phép cộng , phép trừ , giải toán có lời văn và tính chu vi HCN

- GD lòng dsay mê ham học toán

II Chuẩn bị: - Bảng phụ kẻ sẵn bảng số trong bài tập 4.

III.Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định:

2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu

HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 35,

-Kiểm tra vở của một số HS

-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài, ghi tựa

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1: HS khá giỏi làm thêm câu a

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Khi đặt tính để thực hiện tính tổng của

nhiều số hạng chúng ta phải chú ý điều gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của các

bạn trên bảng

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 2: HS khá giỏi làm thêm dòng 3

-Hãy nêu yêu cầu của bài tập ?

-GV hướng dẫn: Để tính bằng cách thuận

tiện chúng ta áp dụng tính chất giao hoán và

kết hợp của phép cộng

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

-GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập, sau đó cho

HS tự làm bài Khuyến kgich1 HS cả lớp

cùng làm bài

-Đặt tính rồi tính tổng các số

-Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cộtvới nhau

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vở.-HSnhận xét bài làm của bạn cả về đặt tính và kết quảtính

-Tính bằng cách thuận tiện

-HS nghe giảng, sau đó 2 HS lên bảng làm bài, HScả lớp làm bài vào vở

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàonhápû

b) x + 254 = 680

x = 680 – 254

x = 426

Trang 4

x = 810

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 4 HS khá giỏi làm thêm câu a

-GV gọi 1 HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 5 Dành cho HS khá giỏi

- Gọi 1 HS đọc đề

- Muốn tính chu vi của hình chữ nhật ta làm

như thế nào ?

-Vậy nếu ta có chiều dài hình chữ nhật là a,

chiều rộng hình chữ nhật là b thì chu vi của

hình chữ nhật là gì ?

-GV nhận xét chữa sai

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài

sau

-HS đọc

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảia/ Số dân tăng thêm sau hai năm là:

79 + 71 = 150 (người)b/ Số dân của xã sau hai năm là:

5256 + 150 = 5406 (người)Đáp số: 150 người ; 5406 người-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-HS đọc-Ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng, được baonhiêu nhân tiếp với 2

-Chu vi của hình chữ nhật là: (a + b) x 2-HS nhận xét

* Điều chỉnh,bổ sung:

-Nêu được một số biểu hiện khi cơ thể bị bênh: hắt hơi,sổ mũi,chán nản,mệt mỏi,đau bụng,nôn,sốt…

- Biết nói ngay với cha mẹ hoặc người lớn khi mình có những dấu hiệu khó chịu,không bình thường -Phân biệt được lúc cơ thể khỏe mạnh và lúc cơ thể bị bệnh

II/ Chuẩn bị: -Các hình minh hoạ trang 32, 33 / SGK -Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.

-Phiếu ghi các tình huống

III/ Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định

2.KTBC: Yêu cầu 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Em hãy kể tên các bệnh lây qua đường tiêu hoá và

nguyên nhân gây ra các bệnh đó ?

- Em hãy nêu các cách đề phòng bệnh lây qua

đường tiêu hoá ?

- Em đã làm gì để phòng bệnh lây qua đường tiêu

hoá cho mình và mọi người ?

-GV nhận xét và ghi điểm HS

-HS trả lời

Trang 5

3.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài: …Những bệnh thông thường thì có

dấu hiệu nào để nhận biết chúng và khi bị bệnh ta

cần làm gì ?…

* Hoạt động 1: Kể chuyện theo tranh

-Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ trang 32 /

SGK, thảo luận và trình bày theo nội dung sau:

+Sắp xếp các hình có liên quan với nhau thành 3

câu chuyện Mỗi câu chuyện gồm 3 tranh thể hiện

Hùng lúc khỏe, Hùng lúc bị bệnh, Hùng lúc được

chữa bệnh

+Kể lại câu chuyện cho mọi người nghe với nội

dung mô tả những dấu hiệu cho em biết khi Hùng

khoẻ và khi Hùng bị bệnh

-GV nhận xét, tổng hợp các ý kiến của HS

-Nhận xét tuyên dương các nhóm trình bày tốt

1) Em đã từng bị mắc bệnh gì ?

2) Khi bị bệnh đó em cảm thấy trong người ntnào ?

3) Khi thấy cơ thể có những dấu hiệu bị bệnh em

phải làm gì ? Tại sao phải làm như vậy ?

-GV nhận xét, tuyên dương những HS có hiểu biết

về các bệnh thông thường

* Kết luận: Khi có các dấu hiệu bị bệnh các em

phải báo ngay cho bố mẹ hoặc người lớn biết Nếu

bệnh được phát hiện sớm thì sẽ dễ chữa và mau

khỏi

-HS lắng nghe

-Tiến hành thảo luận nhóm

-Đại diển nhóm sẽ trình bày 3 câu chuyện,vừa kể vừa chỉ vào hình minh hoạ

+Nhóm 1: Câu chuyện thứ nhất gồm cáctranh 1, 4, 8 Hùng đi học về, thấy có mấykhúc mía mẹ vừa mua để trên bàn Cậu tadùng răng để xước mía vì cậu thấy răngmình rất khỏe, không bị sâu Ngày hômsau, cậu thấy răng đau, lợi sưng phồng lên,không ăn Hùng bảo với mẹ và mẹ đưa cậuđến nha sĩ để chữa

+Nhóm 2: Câu chuyện gồm các tranh 6, 7,

9 Hùng đang tập nặn ô tô bằng đất ở sânthì bác Nga đi chợ về Bác cho Hùng quảổi Không ngần ngại cậu ta xin và ăn luôn.Tối đến Hùng thấy bụng đau dữ dội và bịtiêu chảy Cậu liền bảo với mẹ Mẹ Hùngđưa thuốc cho Hùng uống

+Nhóm 3: Câu chuyện gồm các tranh 2, 3,

5 Chiều mùa hè oi bức, Hùng vừa đá bóngxong liền đi bơi cho khỏe Tối đến cậu hắthơi, sổ mũi Mẹ cậu cặp nhiệt độ thấy cậusốt rất cao Hùng được mẹ đưa đến bác sĩđể tiêm thuốc, chữa bệnh

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe và trả lời

-Hoạt động cả lớp

-HS suy nghĩ và trả lời HS khác lớp nhậnxét và bổ sung

-HS lắng nghe và ghi nhớ

-Tiến hành thảo luận nhóm sau đó đại diệncác nhóm trình bày

Trang 6

* Hoạt động 3: Trò chơi: “Mẹ ơi, con bị ốm !”

-GV chia HS thành các nhóm nhỏ và phát cho mỗi

nhóm 1 tờ giấy ghi tình huống

Sau đó nêu yêu cầu

-Các nhóm đóng vai các nhân vật trong tình huống

-Người con phải nói với người lớn những biểu hiện

của bệnh

+Nhóm 1: Tình huống 1: Ở trường Quân bị đau

bụng và đi ngoài nhiều lần

+Nhóm 2: Tình huống 2: Đi học về, Bắc thấy hắt

hơi, sổ mũi và cổ họng hơi đau Bắc định nói với mẹ

nhưng mẹ đang nấu cơm Theo em Bắc sẽ nói gì với

mẹ ?

+Nhóm 3: Tình huống 3: Sáng dậy Nga đánh răng

thấy chảy máu răng và hơi đau, buốt

+Nhóm 4: Tình huống 4: Đi học về, Linh thấy khó

thở, ho nhiều và có đờm Bố mẹ đi công tác ngày kia

mới về Ở nhà chỉ có bà nhưng mắt bà đã kém Linh

sẽ làm gì ?

+Nhóm 5: Tình huống 5: Em đang chơi với em bé

ở nhà Bỗng em bé khóc ré lên, mồ hôi ra nhiều,

người và tay chân rất nóng Bố mẹ đi làm chưa về

Lúc đó em sẽ làm gì ?

-GV nhận xét , tuyên dương những nhóm có hiểu

biết về các bệnh thông thường và diễn đạt tốt

4 Củng cố- dặn dò:

-Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết trang 33

- GD luôn có ý thức nói với người lớn khi cơ thể có

dấu hiệu bị bệnh

về nhà trả lời câu hỏi: Khi người thân bị ốm em đã

làm gì ?

Nhận xét tiết học,

+Các nhóm tập đóng vai trong tình huống,các thành viên góp ý kiến cho nhau

+Nhóm 1:

HS 1: Mẹ ơi, con bị ốm !

HS 2: Con thấy trong người thế nào ?

HS 1: Con bị đau bụng, đi ngoài nhiều lần,người mệt lắm

HS 2: Con bị tiêu chảy rồi, để mẹ lấy thuốccho con uống

+Nhóm 2: Bắc nói: Mẹ ơi, con thấy mình bịsổ mũi, hắt hơi và hơi đau ở cổ họng Con

bị cảm cúm hay sao ấy mẹ ạ

+Nhóm 3: Mẹ ơi, con bị sâu răng rồi Conđánh răng thấy chảy máu và hơi đau, buốttrong kẻ răng mẹ ạ

+Nhóm 4: Linh sẽ sang nhờ bác hàng xómmua thuốc và nói với bác Linh cảm thấykhó thở, ho nhiều và khi ho có đờm

+Nhóm 5: Gọi điện cho bố mẹ và nói em

bị sốt cao, tay chân nóng, mồ hôi ra nhiều,

em không chịu chơi và hay khóc HoặcSang nhờ bác hàng xóm giúp đỡ và nói:

Em cháu bị sốt, nó không chịu chơi, toànthân nóng và ra nhiều mồ hôi

TRUNG THU ĐỘC LẬP

I Mục đích yêu cầu:

-.Nghe- viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Trung thu độc lập.

-.Tìm và viết đúng các tiếng bắt đầu bằng r/d/gi hoặc có vần iên/ iêng/ yên để điền vào chỗ trốnghợp với nghĩa đã cho

-GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước

II Chuẩn bị: Giấy khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2a (theo nhóm).

III Hoạt động dạy chủ yếu:

Trang 7

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Oån định

2.KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết các

từ: gian dối, Quắp đuôi, chó săn

-Nhận xét chữ viết của HS trên bảng và bài chính

tả trước

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Giới chính tả hôm nay, các bạn nghe viết đoạn 2

bài văn trung thu độc lập và làm bài tập chính tả

phân biệt r/ d/ gi

b Hứơng dẫn chính tả:

* Trao đổi nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết trang 66, SGK

+Cuộc sống mà anh chiến sĩ mơ ước tới đất nước ta

tươi đẹp như thế nào?

+Em thấy đất nước ta hiện nay thế nào?

* GD tích hợp môi trường: Đất nước ta tươi đẹp

được như ngày hôm nay là nhờ công lao của các

anh chiến sĩ đã ngày đêm chiến đấu ,canh giữ cho

nền hòa bình của dân tộc Chúng ta phải biết quý

trọng công lao to lớn ấy, và phải gìn giữ cho đất

nước ngày càng tươi đẹp hơn…

* Hướng dẫn viết từ khó:

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và

luyện viết

* Đọc chính tả.

* Chấm bài – nhận xét bài viết của HS :

c Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu.

-Chia nhóm 4 HS , phát phiếu và bút dạ cho từ

nhóm Yêu cầu HS trao đổi, tìm từ và hoàn thành

phiếu Nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng

-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)

-Gọi HS đọc lại truyện Cả lớp theo dõi và trả lời

câu hỏi:

+ Người đi thuyền đã làm gì khi đánh rơi kiếm?

-Gọi HS nhận xét, bổ sung

4 Củng cố-: Dăn dò:

-Dặn HS về nhà đọc lại chuyện vui hoặc đoạn văn

và ghi nhớ các từ vừa tìm được bằng cách đặt câu

-Nhận xét tiết học

* Nghe – viết chính tả:

-1 HS đọc thành tiếng

-Nhận phiếu và làm việc trong nhóm

-Nhận xét, bổ sung, chữa bài (nếu có).-2 HS đọc thành tiếng.Sau đó làm BT

-Đáp án: dắt bên hông, kiếm rơi, đánh dấu, kiếm rơi, gì lạ thế ,đánh dấu, kiếm rơi, đánh dấu

-2 HS đọc thành tiếng

-HS trả lời

- HS cả lớp

* Điều chỉnh,bổ sung:

Trang 8

LỊCH SỬ

ÔN TẬP I.Mục đích yêu cầu:

- Nắm được tên các giai đoạn lịch sử đã học : từ bài 1 đến bài 5 : khoảng năm 700TCN đến năm179TCN:Buổi đầu dựng nước và giữ nước

+ Năm 179 TCN đến 983: Hơn một nghì năm đấu tranh giành lại nền độc lập

-Kể tên những sự kiện lịch sử tiêu biểu trong hai thời kì này rồi thể hiện nó trên trục và băng t/gian + Đời sống người Lạc Viết dưới thời Văn Lang

+ Hoàn cảnh,diễn biến và kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trựng

+Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng

- GD hiểu được công lao của ông cha ta trong những ngày đầu dựng nước và giữ nước

II.CHUẨN Bị : -Băng và hình vẽ trục thời gian

-Một số tranh ảnh , bản đồ

III.Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Ổn định:

2.KTBC : -Em hãy nêu vài nét về con người Ngô

Quyền

-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc ?

-Kết quả trận đánh ra sao ?

-GV nhận xét , đánh giá

3.Bài mới :

a.Giới thiệu :ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động nhóm :

-GV yêu cầu HS đọc SGK / 24

-GV treo băng thời gian -hỏi :chúng ta đã học

những giai đoạn LS nào của LS dân tộc, nêu những

thời gian của từng giai đoạn

-GV nhận xét , kết luận

*Hoạt động cả lớp :

-GV treo trục thời gian (theo SGK) lên bảng , phát

PHTcho HS và yêu cầu HS ghi các sự kiện tương

ứng với thời gian có trên trục : khoảng 700 năm

TCN , 179 năm TCN ,938

-GV cho các em lên báo cáo kết quả

-GV nhận xét và kết luận

*Hoạt động cá nhân : -GV yêu cầu HS chuẩn theo

yêu cầu mục 3 trong SGK :

Em hãy kể lại bằng lời hoặc bằng bài viết ngắn

hay bằng hình vẽ về một trong ba nội dung sau :

+Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang

(sản xuất ,ăn mặc , ở , ca hát , lễ hội )

+Khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra trong hoàn cảnh

nào ? Nêu diễn biến và kết quả của cuộc kn?

+Trình bày diễn biến và nêu ý nghĩa của chiến

-3 HS trả lời , cả lớp theo dõi , nhận xét

*Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà trưng

*Nhóm 3:kể về chiến thắng Bạch Đằng.-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-HS khác nhận xét , bổ sung

Trang 9

thắng Bạch Đằng

-GV nhận xét và kết luận

4.Tổng kết Dặn dò:

Hỏi lại nội dung bài

-Chuẩn bị bài tiết sau : “Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12

AN TOÀN GIAO THÔNG

LỰA CHỌN ĐƯỜNG ĐI AN TOÀN I) Mục đích yêu cầu:

-: HS biết giải thích, so sánh điều kiện con đường đi an toàn và không an toàn

+ Biết căn cứ mức độ an toàn để lập được con đường đi an toàn đảm bảo an toàn tới trường.-: + Lựa chọn con đường đi an toàn nhất để tới trường

+ Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn

- Thái độ : có ý thức và thói quen chỉ đi con đường an toàn, dù phải đi vòng xa hơn

II)Chuẩn bị:: Bảng sơ đồ đường đi đến trường.

III) Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định:

2.KTBC

+ Hãy nêu những điều kiện an toàn của 1 chiếc

xe đạp phù hợp với HS lớp 4

+ Cần tuân theo những quy định an toàn nào khi

đi xe đạp ?

- NXC.

3 Bài mới:

GTB: Việc đi lại hàng ngày là cần thiết Phải

biết lựa chọn đường đi an toàn

* HĐ 1: Tìm hiểu con đường đi an toàn:

+ Thế nào là con đường ( đoạn đường) an toàn

( hoặc không an toàn) cho người đi bộ và đi xe

đạp ?

- GV kẻ bảng, ghi cột:

Điều kiện con đường

- Đường rộng, phân

chia làn đường

- Ít ngõ hẹp cắt

ngang

- Không dốc trơn,

- Cong, gồ ghề,…

- Đường hẹp, đông đúc,…

- Nhiều ngõ cắt ngang

- Có dốc trơn, gần bờ

1-2 HS nêu

- TLN, ghi ý kiến vào giấy

N 1-2; N3-4

( Dựa vào kiến thức lớp 3)

Trình bày qua phiếu học tập

Trang 10

không gần bờ sông.

- ………

sông

- ………

- Nhận xét, đánh dấu ý đúng, bổ sung những đặc

điểm phù hợp ở địa phương

*HĐ 2: Chọn con đường an toàn đi đến trường:

- Nêu và phân tích các điều kiện an toàn

=> KL: Nên đi con đường an toàn, dù phải đi xa

hơn

* HĐ 3:Hoạt động hỗ trợ:

Y/C HS tự vạch ra con đườngtừ nhà đến trường

cho mình sao cho an toàn

- NX- KL: Cần lựa chọn con đường an toàn

nhất, dù phải đi xa hơn

4 Củng cố - Dặn dò:

- GD: Thực hiện nghiêm túc những điều vừa

học, áp dụng ngay vào thực tế

Chuẩn bị bài:Giao thông đường thuỷ……….”

- NX kết quả học tập

 Suy nghĩ và trả lời cá nhân

- Đường vắng xe cộ , rộng, phẳng,…

 HS tự thực hiện và xác định, chỉ ra điểm nào là an toàn, điểm nào không an toàn,…

- HS khác (ở gần nhà) NX, bổ sung

* Điều chỉnh,bổ sung:

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI,TÊN ĐỊA LÝ NƯỚC NGOÀI

I Mục đích yêu cầu:

- Biết được quy tắt viết tên người, tên địa lý nước ngoài

- Biết vận dụng quy tắt đã học Viết đúng tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài viết

- Tính cẩn thận khi viết các tên riêng

II Chuẩn bi: Giấy khổ to viết sẵn nội dung :một bên ghi tên nước, tên thủ đô bỏ trống, 1 bên ghi

têh thủ đô tên nước bỏ trống và bút dạ (Nội dung không trùng nhau)

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định

2.KTBC:-Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết các câu sau:

+Đồng Đăng có phố Kì Lừa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

+Muối Thái Bình ngược Hà Giang

Cày bừa Đông Xuất, mía đường tỉnh Thanh

+Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng

Vải tơ Nam Định, Lụa hàng Hà Đông…

-NX cách viết hoa tên riêng và cho điểm từng HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:ghi tựa

b Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:-GV đọc mẫu tên người và tên địa lí trên bảng.

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở

-HS nhắc tựa

-Lắng nghe

Trang 11

-HD HS đọc đúng tên người và tên địa lí trên bảng.

- Gọi HS đọc

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu trong SGK.

-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi:

+Mỗi tên riêng nói trên gồm mấy bộ phận, mỗi bộ

phận gồm mấy tiếng

- Mô-rít-xơ Mát-téc-lích gồm 2 bộ phận Mô-rít-xơ và

Mát-téc-lích

Bộ phận 1 gồm 3 tiếng: Mô-rít-xơ

Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Mát-téc-lích

Tô –mát xơn gồm 2 bộ phận: Tô –mát và

Ê-đi-xơn.

Bộ phận 1 gồm 2 tiếng: Tô –mát

Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Ê-đi-xơn.

Tên địa lí:

Hi-ma-la-a chỉ có 1 bộ phận gồm 4 tiếng: Hi/ma/la/a

Đa- nuýp chỉ có 1 bộ phận gồm 2 tiếng Đa/ nuýp

Lốt Ăng-giơ-lét có 2 bộ phận là

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng: Lốt

Bộ phận 2 gồm 3 tiếng : Ăng-giơ-lét

Niu Di-lân có 2 bộ phận Niu và Di-lân

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng :Niu

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng là Di/ lân

Công-gô: có một bộ phận gồm 2 tiếng là Công/ gô

+Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết như thế nào?

+cách viết hoa trong cùng một bộ phận như thế nào?

Bài 3:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: cách viết tên một số tên

người, tên địa lí nước ngoài có gì đặc biệt?

-Những tên người, tên địa lí nước ngoài ở BT3 là

những tên riêng được phiên anh Hán Việt Chẳng hạn:

Hi Mã Lạp Sơn là tên một ngọn núi được phiên âm

theo âm hán việt, còn Hi-ma-lay-a là tên quốc tế, được

phiên âm từ tiếng Tây Tạng

c Ghi nhớ:

-Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.

-Yêu cầu HS lên bảng lấy ví dụ minh hoạ cho từng nội

dung

-Gọi HS nhận xét tên người, tên địa lí nước ngoài bạn

viết trên bảng

d Luyện tập:

Bài 1:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Phát phiếu và bút dạ cho nhóm 4 HS Yêu cầu HS

-HS đọc cá nhân, đọc trong nhóm đôi,đọc đồng thanh tên người và tên địa lítrên bảng

- HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và trả lờicâu hỏi

-Trả lời

Tên người:

Lép Tôn-xtôi gồm 2 bộ phận: Lép vàTôn-xtôi

Bộ phận 1 gồm 1 tiếng Lép

Bộ phận 2 gồm 2 tiếng Tôn-xtôi

- HS lắng nghe

-Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết hoa.-Giữa các tiếng trong cùng một bộ phậncó dấu gạch nối

-2 HS đọc thành tiếng

-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và trả lờicâu hỏi: Một số tên ngươIø, tên địa línước ngoài viết giống như tên người, tênđịa lí Việt Nam: tất cả các tiếng đềuđược viết hoa

-Lắng nghe

-3 HS đọc thành tiếng

-4 HS lên bảng viết tên người, tên địa línước ngoài theo đúng nội dung

Ví dụ: Mi-tin, Tin-tin, Lô-mô-nô-xốp,Xin-ga-po, Ma-ni-la

-Nhận xét

- HS đọc yêu cầu-Hoạt động trong nhóm

Trang 12

trao đổi và làm bài tập Nhóm nào làm xong trước dán

phiếu lên bảng.=>Kết luận lời giải đúng

-Gọi HS đọc lại đoạn văn Cả lớp đọc thầm và trả lời

câu hỏi:

+Đoạn văn viết về ai?

Bài 2:-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.

-Yêu cầu 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp viết vào

vở.GV đi chỉnh sửa cho từng em

-Gọi HS nhận xét, bổ sung bài làm trên bảng

-Kết luận lời giải đúng

-Nhật xét, sửa chữa (nếu sai)-Chữa bài (nếu sai)Aùc-boa, Lu-I, Pa-xtơ,Aùc-boa, Quy-dăng-xơ

-1 HS đọc thành tiếng

-Đoạn văn viết về gia đình Lu-I Pa-xtơsống, thời ông còn nhỏ Lu-I Pa-xtơ(1822-1895) nhà bác học nổi tiếng thếgiới- người đã chế ra các loại vắc-xin trịbệnh cho bệnh than, bệnh dại

-2 HS đọc thành tiếng

-HS thực hiện viết tên người, tên địa línước ngoài

-Nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu sai)Tên người An-be Anh-xtanh

Crít-xti-an An-đéc-xenI-u-ri Ga-ga-rin

Nhà vật lí học nổi tiếng thế giới, người Đức 1955)

(1879-Nhà văn nổi tiếng thế giới, chuyên viết truyện cổ tích, người Đan Mạch (1805-1875)

Nhà du hành vũ trụ người Nga, người đầu tiên bay vào vũ trụ (1934-1968)

Tên địa lí Xanh Pê-téc-bua

Tô-ki-ôA-ma-dônNi-a-ga-ra

Kinh đô cũ của NgaThủ đô của Nhật BảnTên 1 dòng sông lớn chảy qua Bra-xin

Tên 1 thác nước lớn ở giữa Ca-na-đa và Mĩ

Bài 3:

-Yêu cầu HS đọc đề bài quan sát tranh để

đoán thử cách chơi trò chơi du lịch

-Dán 4 phiếu lên bảng Yêu cầu các nhóm thi

tiếp sức

-Gọi HS đọc phiếu của nhóm mình

-Bình chọn nhóm đi du lịch tới nhiều nước

nhất

- HS đọc yêu cầu

- HS khá giỏi điều khiển nhóm thảo luận

-2 đại diện của nhóm đọc một HS đọc tên nước, 1

HS đọc tên thủ đô của nước đó

* Tên nước và tên thủ đô GV có thể dùng để viết vài phiếu sao cho không trùng nhau hoàn toàn

4 Củng cố- dặn dò:

Trang 13

-Khi viết tên người, tên địa lí nước ngoài, cần viết như thế nào?

-Dặn HS về nhà học thuộc lòng tên nước, tên thủ đô của các nước đã viết ở bài tập 3

-Nhật xét tiết học

* Điều chỉnh,bổ sung:

TOÁN

TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ I.Mục đích yêu vầu:

- Biết cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó bằng hai cách

- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

- Nghiêm túc trong học tập

II.Chuẩn bị: -Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài toán…

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định:

2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 36

-Kiểm tra BT về nhà của một số HS

-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:làm quen với bài toán về tìm hai số

khi biết tổng và hiệu của hai số đó

b.Hướng dẫn tìm hai số khi biết tổng và hiệu của đó:

* Giới thiệu bài toán

-GV gọi HS đọc bài toán ví dụ trong SGK

- Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-GV nêu: Vì bài toán cho biết tổng và cho biết hiệu

của hai số, yêu cầu chúng ta tìm hai số nên dạng

toán này được gọi là bài toán tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số.

* Hướng dẫn và vẽ bài toán

- GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ như sau:

+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số lớn lên bảng

+GV yêu cầu HS suy nghĩ xem đoạn thẳng biểu

diễn số bé sẽ như thế nào so với đoạn thẳng biểu

diễn số lớn ?

+GV vẽ đoạn thẳng biểu diễn số bé, sau đó yêu

cầu HS lên bảng biểu diễn tổng và hiệu của hai số

trên sơ đồ

+Sơ dồ bài toán

-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn

-HS nghe và nhắc tựa

-2 HS lần lượt đọc trước lớp

-Bài toán cho biết tổng của hai số là 70,hiệu của hai số là 10

-Bài toán yêu cầu tìm hai số

-Vẽ sơ đồ bài toán

+Đoạn thẳng biểu diễn số bé ngắn hơn sovới đoạn thẳng biểu diễn số lớn

+2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 14

*Hướng dẫn giải bài toán (cách 1)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy

nghĩ cách tìm hai lần của số bé

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu

đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số bé:

+GV dùng phấn màu để gạch chéo, để chia phần

hơn của số lớn so với số bé và nêu vấn đề: Nếu bớt

đi phần hơn của số lớn so với số bé thì số lớn như

thế nào so với số bé ?

+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta còn lại hai đoạn thẳng

biểu diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là

một lần của số bé, vậy ta còn lại hai lần của số bé

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của

hai số ?

+Khi bớt đi phần hơn của số lớn so với số bé thì

tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+Tổng mới là bao nhiêu ?

+Tổng mới lại chính là hai lần của số bé, vậy ta có

hai lần số bé là bao nhiêu ?

+Hãy tìm số bé

+Hãy tìm số lớn

-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán

-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số bé

-GV viết cách tìm số bé lên bảngvà yêu cầu HS ghi

nhớ

* Hướng dẫn giải bài toán (cách 2)

-GV yêu cầu HS quan sát kĩ sơ đồ bài toán và suy

nghĩ cách tìm hai lần của số lớn

-GV yêu cầu HS phát biểu ý kiến, nếu HS nêu

đúng thì GV khẳng định lại cách tìm hai lần số lớn:

+GV dùng phấn màu vẽ thêm vào đoạn thẳng biểu

diễn số bé để số bé “bằng” số lớn và nêu vấn đề:

Nếu thêm vào số bé một phần đúng bằng phần hơn

-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

-Nếu bớt đi phần hơn của số lớn so với sốbé thì số lớn sẽ bằng số bé

+Là hiệu của hai số

+Tổng của chúng giảm đi đúng bằng phầnhơn của số lớn so với số bé

+Tổng mới là 70 – 10 = 60

+Hai lần số bé là 70 – 10 = 60

+Số bé là 60 : 2 = 30

+Số lớn là 30 + 10 = 40(hoặc 70 – 30 = 40)-1 HS lên bảng làm bài, HS HS cả lớp làmbài vào giấy nháp

-HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2-HS suy nghĩ sau đó phát biểu ý kiến

Số lớn Số bé

?

?

Tóm tắt

Trang 15

của số lớn so với số bé thì số bé như thế nào so với

số lớn ?

+GV: Lúc đó trên sơ đồ ta có hai đoạn thẳng biểu

diễn hai số bằng nhau và mỗi đoạn thẳng là một lần

của số lớn, vậy ta có hai lần của số lớn

+Phần hơn của số lớn so với số bé chính là gì của

hai số ?

+Khi thêm vào số bé phần hơn của số lớn so với số

bé thì tổng của chúng thay đổi thế nào ?

+Tổng mới là bao nhiêu ?

+Tổng mới lại chính là hai lần của số lớn, vậy ta

có hai lần số lớn là bao nhiêu ?

+Hãy tìm số lớn

+Hãy tìm số bé

-GV yêu cầu HS trình bày bài giải của bài toán

-GV yêu cầu HS đọc lại lời giải đúng, sau đó nêu

cách tìm số lớn

-GV viết cách tìm số lớn lên bảng và yêu cầu HS

ghi nhớ

-GV kết luận về các cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

c.Luyện tập,

Bài 1 -GV yêu cầu HS đọc đề bài toán.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao em biết điều

đó

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 2 -GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.

-GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì ?

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá giỏi

-GV tiến hành tương tự như với bài tập 1

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 4: Dành cho HS khá giỏi

-Vậy áp dụng điều này, bạn nào tìm được hai số

mà tổng của chúng bằng 8, hiệu của chúng bằng 8

- HS xung phong lên bảng làm bài

GV nhận xét

+Thì số bé sẽ bằng số lớn

+Là hiệu của hai số

+Tổng của chúng tăng thêm đúng bằngphần hơn của số lớn so với số bé

+Tổng mới là 70 + 10 = 80

+Hai lần số bé là 70 + 10 = 80

+Số lớn là 80 : 2 = 40

+Số bé là 40 – 10 = 30 (hoặc 70 – 40 =30)

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

-HS đọc thầm lời giải và nêu:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2

-HS đọc

-Tuổi bố cộng với tuổi con là 58 tuổi Tuổibố hơn tuổi con là 38 tuổi

-Bài toán hỏi tuổi của mỗi người

-Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai sốđó

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm theomột cách, HS cả lớp làm bài vào vở

-HS nêu ý kiến

Trang 16

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV yêu cầu HS nêu cách tìm hai số khi biết tổng

và hiệu của hai số đó

-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập

và chuẩn bị bài sau

-Nhận xét tiết học

HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Chuẩn bị:HS sưu tầm các truyện có nội dung đề bài.

Tranh ảnh minh hoạ truyện Lời ước dưới trăng.

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định:

2 KTBC:-Gọi 4 HS lên bảng tiếp nối nhau kể từng

đoạn theo tranh truyện Lời ước dưới trăng.

-Gọi 1 HS kể toàn truyện

-Gọi 1 HS nêu ý nghĩa của truyện

-Nhận xét va øghi điểm từng HS

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

+Theo em, thế nào là ước mơ đẹp?

+Những ước mơ như thế nào bị coi là viễn vông,

phi lí?

b Hướng dẫn kể chuyện:

* Tìm hiểu đề bài:

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ: được nghe, được đọc, ước mơ đẹp, ước

mơ viển vông, phi lí.

-Yêu cầu HS giới thiệu những truyện, tên truyện

mà mình đã sưu tầm có nội dung trên

-Yêu cầu HS đọc phần Gợi ý:

+ Những câu truyện kể về ước mơ có những loại

nào? Lấy vídụ

-HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu

+Ước mơ đẹp là ước mơ về cuộc sống, conngười, chinh phục tự nhiên Người ước ở đâykhông chỉ mơ ước hạnh phúc cho riêng mình+Những ước mơ thể hiện lòng tham, ích kỉ,hẹp hòi, chỉ nghĩ đến bản thân mình

-1 HS đọc thành tiếng

-Lắng nghe

-HS giới thiệu truyện của mình

-3 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.

+Những câu truyện kể về ước mơ có 2 loạilà ước mơ đẹp và ước mơ viển vông, phi lí

Truyện thể hiện ước mơ đẹp như: Đôi giầy

Trang 17

+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến những phần nào?

+Câu truyện em định kể có tên là gì? Em muốn kể

về ước mơ như thế nào?

* Kể truyện trong nhóm:

-Yêu cầu HS kể chuyện theo cặp

* Kể truyện trước lớp:

-Tổ chức cho HS kể chuyện trước lớp, trao đổi, đối

thoại về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa truyện theo các

câu hỏi đã hướng dẫn ở những tiết trước

-Gọi HS nhận xét về nội dung câu chuyện của bạn,

lời bạn kể

-Nhận xét cách kể của từng HS

-Ghi điểm HS kể tốt

4 Củng cố-dặn dò:

-Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe những

câu chuyện đã nghe các bạn kể và chuẩn bị những

câu chuyện về một ước mơ đẹp của em hoặc của

bạn bè, người thân

-Nhận xét tiết học

ba ta màu xanh, Bông hoa cúc trắng, Cô bé bán diêm Truyện kể ước mơ viển vông, phi

lí như: Ba điều ước, vua Mi-đat thích vàng, Ông lão đánh cá và con cá vàng…

+Khi kể chuyện cầu lưu ý đến tên câuchuyện, nội dung câu chuyện, ý nghĩa củacâu chuyện

+3 đến 5 HS phát biểu theo phần chuẩn bịcủa mình

-2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi nộidung truyện , nhận xét, bổ sung cho nhau.-Nhiều HS tham gia kể Các HS khác cùngtheo dõi để trao đổi về các nội dung, yêucầu như các tiết trước

-Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu

ĐÔI GIÀY BA TA MÀU XANH

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện và tả chậm rãi , nhẹ nhàng, hợp với nội dung

- Hiểu ý nghĩa của bài: Chị phụ trách đã quan tâm đến ước mơ của cậu, khiến cậu rất xúc động,vui sướng vì được thưởng đôi giày trong buổi đến lớp đầu tiên

- Biết thương yêu và quan tâm giúp đỡ người khác

II Chuẩn bị: Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc trang 81 SGK

Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định

2 KTBC: -Gọi HS lên bảng đọc thuộc bài thơ Nếu

chúng mình có phép lạ và trả lời câu hỏi:

+Nêu ý chính của bài thơ

+Nếu có phép lạ, em sẽ ước điều gì? Vì sao?

-Nhận xét và ghi điểm từng HS

-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

Trang 18

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

-Mỗi người đều có một ước mơ và thật hạnh phúc

khi ước mơ trở thành hiện thực…

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 1:

-Gọi HS khá giỏi đọc bài GV chia đoạn

-Gọi 2 HS nối tiếp đọc(3 lượt)

-Sau lượt đọc thứ nhất GV rút từ khó và HD đọc câu

dài

- *Chao ôi ! Đội giày mới đẹp làm sao !

*Tôi tưởng tượng / nếu mang nó vào/ chắc bước đi sẽ

nhẹ và nhanh hơn, tôi sẽ chạy trên con đường đất mịn

trong làng / trước cái nhìn thèm muốn của các bạn

tôi…

-Sau lượt đọc thứ 2 -Gọi 1 HS đọc phần chú giải.

-GV HD giọng đọc và đọc mẫu

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 cả lớp theo dõi, trao đổi và

trả lời câu hỏi

+Ngày bé, chị TPT từng mơ ước điều gì?

+Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?

+Ước mơ của chị phụ trách Đội có trở thành hiện

thực không? Vì sao em biết?

+Đoạn 1 cho em biết điều gì?

-Tổ chưcù cho HS thi đọc diễn cảm

+Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm ở

bảng phụ

- GV đọc mẫu HS phát hiện giọng đọc

+Gọi HS tham gia thi đọc diễn cảm

+Nhận xét giọng đọc từng HS

* Luyện đọc và tìm hiểu đoạn 2:

-Các bước tiến hành (như đoạn 1)

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trở lời câu hỏi

+Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được phân

công làm nhiệm vụ gì?

- Lang thang có nghĩa là gì?

+Vì sao chị biết ước mơ của một cậu bé lang thang?

+Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày

đầu tới lớp?

+Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó?

- HS đọc thành tiếng Lớp đọc thầm

+Chị mơ ước có 1 đôi giày ba ta màu xanhnước biển như của anh họ chị

+Những câu văn: Cổ giày ôm sát chân, thân giày…, màu vải như màu da trời …

+Ước mơ của chị phụ trách Đội không trởtrách hiện thực vì chỉ được tưởng tượngcảnh mang …

+Vẻ đẹp của đôi giày ba ta màu xanh.-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1

+1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm,tìm cách đọc hay (như đã hướng dẫn)+ HS lắng nghe

+5 HS tham gia thi đọc

-Lắng nghe

-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+Chị được giao nhiệm vụ phải vận độngLái, một cậu bé lang thang đi học

+Lang thang có nghĩa là không có nhà ở,

người nuôi dưỡng, sống tạm bợ……

+Vì chị đã đi theo Lái khắp các đường phố.+Chị quyết định thưởng cho Lái đôi giày

ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp

*Vì chị muốn động viên, an ủi Lái, chịmuốn Lái đi học…

Trang 19

+Những chi tiết nào nói lên sự cảm động và niềm

vui của Lái khi nhận đôi giày?

+Đoạn 2 nói lên điều gì?

-Tổ chức cho HS thi đọc diễm cảm

+Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc.(Giống đoạn 1)

+Tổ chức thi đọc diễn cảm

-Gọi HS đọc toàn bài

- Nội dung của bài văn là gì?

-Ghi ý chính của bài

-Tổ chức cho HS thi đọc cả bài

-Nhận xét giọng đọc từng HS

4 Củng cố- dặn dò:

+Qua bài văn, em thấy chi phụ trách là người như

thế nào?

+Em rút ra điều gì bổ ích qua nhân vật chị phụ

trách?

-GV GD tư tưởng :GD các em biết gìn giữ và quý

trọng những gì mình đang có…

-Nhận xét -Dặn HS về nhà học bài

+Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắthết nhìn đôi giày lại nhìn xuống đôi bànchân mình đang ngọ nguậy dưới đất Lúc,…

+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được tặng giày.

+2 HS đọc thành tiếng

+5 HS thi đọc đoạn văn

-1 HS đọc thành tiếng

+Niềm vui và sự xúc động của Lái khi được chi phụ trách tặng đôi giày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.

TOÁN

LUYỆN TẬP I.Mục đích yêu cầu:

-Giúp HS: Rèn kĩ năng giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

-Củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo khối lượng, đơn vị đo thời gian

- Tính cẩn thận khi tính toán

II

Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định

2.KTBC: -GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập còn lại của tiết 37

- kiểm tra vở của một số HS khác

-GV chữa bài, nhận xét và ghi điểm HS

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: luyện tập về giải bài toán tìm hai

số khi biết tổng và hiệu của hai số đó

b.Hướng dẫn luyện tập :

Bài 1 :HS khá giỏi làm thêm câu c

-GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

Trang 20

-GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số lớn, cách tìm

số bé trong bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu

của hai số đó

Bài 2 -GV gọi HS đọc đề bài toán, sau đó yêu cầu

HS nêu dạng toán và tự làm bài

Bài giảiTuổi của chị là:

(36 + 8) : 2 = 22 (tuổi)Tuổi của em là:

22 – 8 = 14 (tuổi)Đáp số: chị 22 tuổi

Em 14 tuổi

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- HS xung phong làm bài ở bảng lớp Lớp làm vào

nháp

- GV nhận xét

Bài 4

-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở để

kiểm tra bài nhau GV đi kiểm tra vở của một số HS

Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi

- GV yêu cầu HS tự làm bài Khuyến khích HS cả

lớp cùng làm bài tập

- Nhận xét, sửa sai nếu có

4.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học.

-Dặn HS về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau

-2 HS nêu trước lớp

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcách, HS cả lớp làm bài vào vở

Bài giảiTuổi của em là:

(36 – 8) : 2 = 14 (tuổi)Tuổi của chị là:

14 + 8 = 22 (tuổi)Đáp số: Em 14 tuổi

- HS đọc yêu cầu

- HS trả lời

- 1 HS làm bài bảng lớp Lớp làm vào nháp

Số SGK: (65 + 17):2 = 41 (quyển)Số sách đọc thêm 65-17):2 = 24(quyển)

- HS tự làm bài vào vở HS đổi chéo vở để kiểm tra

Thứ năm ngày 01 tháng 1 0 năm 2009

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

DẤU NGOẶC KÉP

I Mục đích yêu cầu:

- Năm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng của dấu ngoặc kép

- Biết vận dụng nhữ hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết

- Nghiêm túc trong học tập

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK trang 84 hoặc tập truyện Trạng Quỳnh

III Hoạt động dạy chủ yếu:

1.Oån định:

Ngày đăng: 03/06/2021, 11:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w