1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN SINH 7 KI 1

250 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 250
Dung lượng 275,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Moãi ngaønh ñoäng vaät laø thaønh toá caáu thaønh neân heä sinh thaùi cuûa söï soáng  HS hieåu ñöôïc moái lieân quan giöõa moâi tröôøng vaø chaát löôïng cuoäc soáng cuûa con ngöôø[r]

Trang 1

Phân phối chương trình sinh học 7 - học kì I

Trang 2

CHƯƠNG V: NGÀNH CHÂN KHỚP

LỚP GIÁP XÁC

Thực hành: Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt sống của tôm

LỚP HÌNH NHỆN

Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện

LỚP SÂU BỌ

Châu chấu – kiểm tra 15 phút

30 2728 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp sâubọ

Thực hành: Xem băng hình về tập tính của sâu bọ

32 2930 Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp

Oân tập : Phần I – Động vật không xương sống

17

33

34

3133

CHƯƠNG VI: NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG

CÁC LỚP CÁ

Thực hành:Quan sát cấu tạo ngoài và hoạt động sống của cá chép

Cấu tạo trong của cá chép

1 12 12 Thế giới động vật đa dạng, phong phúPhân biệt động vật với thực vật Đặc

điểm chung của ĐV2

3

4 45

Chương I: Ngành động vật nguyên sinh

Trùng roiTrùng biến hình và trùng giày

Thực hành: Quan sát một số ĐVNS

CHƯƠNG II: NGÀNH RUỘT KHOANG

CHƯƠNG III: CÁC NGÀNH GIUN

NGÀNH GIUN DẸP

Sán lá gan – kiểm tra 15 phút

Một số giun dẹp khác

7 13

14 1314

NGÀNH GIUN TRÒN

Giun đũaMột số giun tròn khác

16

1616

NGÀNH GIUN ĐỐT

Thực hành: Quan sát cấu tạo ngoài và di chuyển của giun đất

Thực hành: Mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất

18 17 Một số giun đốt khác Oân tập từ tiết 1  tiết 17

20 18

Kiểm tra 1 tiết

CHƯƠNG IV: NGÀNH THÂN MỀM

Trai sông

Trang 3

Tuần :1

Tiết:1

NS:

ND:

BÀI 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA

DẠNG VÀ PHONG PHÚ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- Trình bày khái quát về giới động vật

- HS chứng minh được sự đa dạng phong phú ở động vật thể hiện ở số loài và MT sống

 Kỹ năng:

- Quan sát, nhận biết,phân tích, so sánh, tổng hợp

- Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, nghiên cứu SGK xử lí thông tin tìm ra kiến thức mới

 Phát triển tư duy:

- So sánh, phân tích, tổng hợp

- Phát triển óc quan sát, tìm tòi, khái quát hoá

 Thái độ:

- Bồi dưỡng chủ nghĩa duy vật

- Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn, yêu qúy các loài động vật nói riêng và sinh vật nói chung (Khu bảo tồn thiên nhiên, sở thú.)

 Trọng tâm: Thế giơiù động vật rất đa dạng và phong

phú (2 mục)

 Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân

 Thông tin: không

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1 Giáo viên: Tranh: H 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 Phiếu học tập

nhóm mục2

2 Học sinh: - Chuẩn bị bài 1: Đọc và trả lời các câu

hỏi

 Phương pháp: Trực quan kết hợp đàm thoại dạy học

hợp tác, dùng lời

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

em sẽ tìm hiểu về động vật.Vậy thế giới động vật có đadạng và phong phú như thực vật hay không?

Trang 4

I Đa dạng về loài &

phong phú về số lượng

cá thể: 15’

HĐ 1: Đa dạng về loài &

phong phú về số lượng cá

thể:

MT: Qua VD học sinh chứng

minh được ĐV đa dạng về loài

và phong phú về cá thể

Cách tiến hành:

GV: ĐV có ở khắp nơi trên

hành tình của chúng ta, kể

cả Bắc cực và Nam cực

chúng phân bố từ đỉnh

Everes 8000 m đến vực sâu

11000m đáy đại dương Các

em thấy là môi trường sống

của động vật rất rộng như

vậy loài các số lượng cá

thế có nhiều hay không?

- Qua t/tin HS nhận xét về MT

sống của Động vật?

-GV treo tranh 1.1 và 1.2

-Nghiên cứu thông tin trang 5

kết hợp quan sát hình Em có

nhận xét gì về số loài

động vật

- Sự đa dạng về loài được

thể hiện ở điểm nào?

GV gợi ý: QS 1.2 em thấy sự

đa dạng về loài còn thể

hiện ở điểm nào?

GV chỉ tranh:

Tranh1.2:Chỉ trong giot nước

biển quan sát dưới kính hiển

vi ta thấy số lượng loài rất

đa dạng và phong phú: Tảo,

động vật nguyên sinh, giáp

xác

Tranh 1.1: Ngoài những động

vật đơn bào có kích thước

hiển vi có kích thước lớn:

Trai tượng, voi châu phi, cá voi

I Đa dạng về loài & phong phú về số lượng cá thể: 15’

HS: Khắp nơi trên hành tin-HS: QS tranh

HS: Số loài động vật rất nhiều và đa dạng

-HS khác: đa dạng

HS: 1.5 triệu loài

-HS: Kích thước khác nhau

Trang 5

xanh (150tân, 33m) một số

có kích thước trung bình như

gà, vịt, các loài chim Như ở

đây vẹt là loài chim đẹp, quí

nhưng cả thế giói có 316

loài (27 loài trong sách đỏ)

- HS thảo luận nhóm trong 5’

trả lời 2 câu hỏi SGK trang 6

(Từ quan sát thực tế ở địa

phương

Kể tên một số động vật

thu thập được khi:

+ Kéo 1 mẻ lưới

+ Tát 1 áo cá

+ Kể tên các động vật

tham gia vào bản giao

hưởng” đêm đồng quên

của các em ?

-Gọi HS đọc thông tin giữa

trang 6?

+Qua đoạn thông tin bạn đọc

em có nhận xét gì về số

lượng cá thể trong đàn châu

chấu, đàn bướm?

-Từ những VD trên: như số

lượng cá thể nhiều cá thể

động vật có kích thước

khác nhau, hiện nay phát

hiện được 1.5 triệu loài.?

- Những VD đó chứng minh

điều gì về thế giới động

vật?

GV: Chốt lại Sự đa dạng về

loài còn thể hiện ở chổ

một số động vật được con

người thuần dưỡng thành

vật nuôi đáp ứng nhu cầu

khác nhau của con người

Làm cho chúng khác tổ tiên

hoang dại biến đổi thành

HS: Số lượng cá thể nhiều

HS :Số lượng cá thể phong phú

HS: Thế giới động vật rất phong phú

 Ghi Thế giới động vật rất

đa dạng và phong phú về:

+ Loài: 1.5 triệu loài.

+ Kích thước: Rất khác nhau.

+ Số lượng: Nhiều vô số như đàn ong, kiến

- HS cho vd thêm

Trang 6

từ gà rừng nhiệt đơi chúng

khác nhau về kích thức ,

màu lông và chiều cao

Có nhiều loài gà khác nhau

như gà tre, gà nồi, gà thịt

nhằm đáp ứng nhu cầu

Trang 7

Mục tiêu:: Nêu được VD và

đặc điểm 1 số loài động

vật thích nghi cao với môi

trường sống Từ đó thấy

được sự đa dạng về môi

trường sống của động vật

Cách tiến hành:

-Treo tranh 1.3, 1.4

+ Các em quan sát hình 1.3,

1.4 giới thiệu cho chúng ta

biết một số loài chim cánh

cụt số ở Nam cực (17 loài),

có màu lông khác nhau hình

1.4 cho ta thấy các loài động

vật sống ở vùng nhiệt đới

+ Qua hình1.4 em nào có

nhận xét gì về số lượng

loài sống ở môi trường

khác nhau?

-GV: Mặc dù ở Nam cực khí

hậu giá lạnh toàn băng

tuyết nhưng chim cánh cụt

vẫn sống được và số loài

rất đông điều này cho thấy

động vật thích nghi cao với

môi trường sống của

chúng Còn ở vùng nhiệt

đới khí hậu thuận lợi hơn số

lượng loài đông hơn, hình 1.4

-GV: Nhận xét, chỉ tranh giới

thiệu

thêm một số loài: cá mặt

trời, cá chình mài

- Qua 2 VD trên các em hãy

thảo luận theo nhóm trong 5’

trả lời 3 câu hỏi trong SGK?

+Đặc điểm nào giúp chim

cánh cụt thích nghi được với

khí hậu giá lạnh ở nam cực?

+Nguyên nhân nào khiến

động vật ở nhiệt đới đa

dạng và phong phú hơn ở

vùng nam cực?

-HS: Quan sát

HS: Có rất nhiều loài

+ Dưới nước: Cá, tôm, mực+ Trên cạn: voi, gà, hươu+Trên không: Các loài chim-HS: Nhận xét

-HS thảo luận

 HS: Lông rậm, lớp mở dày, sống tập trung thành đàn đông -> giữ nhiệt

 HS: Nóng ẩm -> thực vật phong phú phát triển quanh năm -> thức ăn phong phú, nhiệt độ thích hợp, môi trường sống đa dạng

 Có vì khíhậu thuận lợi, nhiều t/ăn…

-HS: Đa dạng

Trang 8

+ Động vật nước ta có đa

đạng và phong phú không?

Vì sao?

- GV: Nước ta thuộc nhiệt đới

được thiên nhiên ưu đãi,

rừng vàng, biển bạc, số

lượng động vật rất đa dạng

phong phú

Tuy vậy chúng ta phải bảo

vệ tránh săn bắt bừa bãi

tránh gây tình trạng tuyệt

+ Do đâu mà chúng có thể

phân bố rộng như vậy Hay

cách nói khác nhờ khả

năng gì mà chúng có thể

phân bố ở nhiều môi

trường khác nhau?

GV: Tóm lại:

Chúng ta phải làm gì để

thế giới động

vật mãi mãi phong phú?

GDHN : Thế giới động vô

cùng phong phú và đa

dạng chúng có vai trò

rất quan trọng đối với

đời sống con người

Chúng ta cần có biện

pháp bảo vệ, chăm sóc,

có kế hoạch nuôi

dưỡng…đem lại giá trị

kinh tế…

- GV cho HS đọc Kết luận SGK

 Ghi Động vật phân bố ở khắp các môi trường: nước mặn, nước ngọt, nước lợ, trên cạn, trên không, vùng nam cực, nhiệt đới … là nhờ chúng có khả năng thích nghi cao với điều kiện sống.

-HS: Đa dạng biển, trên không, trên cạn

-HS: Bảo vệ môi trường sống

IV.Củng cố -HD học và làm BT ở nhà :á10’

1/ Củng cố:5’

- HS: Đọc ghi nhớ

- Haỹ đánh dấu”X” vào câu trả lời đúng

1) Động vật có ở khắp mọi nơi do:

a Sự phân bố có sẵn từ xa xưa

Trang 9

b Chúng có khả năng thích nghi cao.

c Do con người tác động

2) Động vật đa dạng phong phú về:

a Số loài nhiều, kích thước của cơ thể

b Môi trường sống đa dạng

c Loài, kích thước, lối sống và môi trường sống, số lượng cá thể loài

2/HD học và làm BT ở nhà: 5’

- Học bài theo nội dung đã học

- Chuẩn bị bài 2 kẻ bảng 1 trang 9 kẻ bảng 2 trang 11

- Đọc bài và trả lời câu hỏi ở cuối bài

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: học xong bài này học sinh phải: .Kiến thức:

- Nêu được những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể thực vật và cơ thể động vật.Đđ chung của động vật

- Kể tên các ngành động vật

.Kỹ năng:

- Quan sát, nhận biết, phân tích, so sánh, tổng hợp

- Tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau, nghiên cứu SGK, xử

lí thông tin tìm ra kiến thức mới Thảo luận, xử lí thông tin tìm ra kiến thức mới

.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn,

yêu quý, bảo vệ các loài động vật nói riêng và sinh vật nói chung (Khu bảo tồn thiên nhiên, sở thú…)

Thấy được mặt có lợi và có hại của động vật đối với đời sống từ đó có ý thức vệ sinh, bảo vệ động vật quý hiếm

.Trọng tâm: mục 1; mục 2.

.Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân

 Thông tin: H 2.1 SGK vẽ cây khoai tây Khi cây quang

hợp từ khí CO2, muối khoáng nhờ ánh sáng mặt trời,

chúng tạo thành chất hữu cơ, tích lũy ở cũ dưới dạng tinh bột( như vậy thực vật là sinh vật tự dưỡng) Trong khi chuộtphải ăn cũ khoai tây để sống Mèo lại ăn thịt chuột ĐV phải sống nhờ chất hữu cơ có sẵn ( vậy D9V là sinh vật

dị dưỡng)

H.2.1 còn có 2 mũi tên chỉ phóng đại tế bào ở lá cây và da lưng mèo để thấy ở dạng tế bào chúng cũng khác nhau nhiều đặc điểm

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1/ Giáo viên: Tranh 2.1 và 2.2.Phiếu học tập, bảng phụ

1 /9, bảng 2 trang 11

2/ Học sinh: Chuẩn bị bài 2: Đọc, trả lời câu hỏi, kẻ

bảng 1.2 Học bài 1, trả bài

.Phương pháp: Trực quan, vấn đáp

III/TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

Trang 11

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’Hãy kể lại tên những động vật

thường gặp ở địa phương? chúng đa dạng phong phú NTN?

3/ Bài mới: Lớp 6 ta đã tìm hiểu về thực vật , lên lớp 7

ta đi nghiên cứu về động vật Vậy động vật và thực vật có đặc điểm gì khác nhau hay giống nhau hay không?

Trang 12

I PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT

VỚI THỰC VẬT.12’

HĐ 1: phân biệt động vật

với thực vật

MT: Tìm hiểu điểm giống và

khác của thực vật và động

vật

 Cách tiến hành:

- GV: Treo tranh 2.1

- GV: Quan sát tranh 2.1 kết

hợp thông tin trang 9 hãy

thảo luận nhóm trong 5 phút

và hoàn thành bảng 1

- GV: Hết giờ thảo luận GV

gọi đại diện nhóm lên bảng

ghi câu trả lời

I PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT.12’

-HS: Quan sát

-HS: Tiến hành thảo luận

-Đại diện các nhóm trả lời

Sinh

n

Thần kinh giácquan

- GV: chốt lại kiến thức – cho

học sinh nhắc lại và ghi

- HS: Thảo luận

- HS:Giống: + Có cấu tạo tế bào, lớn lên, sinh sản.…

+ Khác: không có thành xenlulôzơ, chỉ sử dụng chất hữu cơ có sẵn để nuôi cơ thể, di chuyển, có hệ thần khin và giác quan

Trang 14

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA

 Cách tiến hành:

-GV yêu cầu học sinh đọc

phần lệnh làm bài tập tìm

đặc điểm chung của động

vật phân biệt với thực vật

GV: yêu cầu học sinh chọn

những đặc điểm quan trọng

nhất của ĐV phân biệt với

TV( đáp án đúng: 1,4,3)

GV: Nhận xét gọi học sinh

nhắc lại ghi

III SƠ LƯỢC PHÂN CHIA

GIỚI ĐỘNG VẬT.7’

MT: Phân biệt được động

vật có xương và động vật

không xướng , đồng thời

biết được các ngành động

vật chính sẽ học

 C¸ách tiến hành

- GV: ĐV rất đa dạng về loài,

các nhà phân loại học đã

dựa vào những đặc điểm

riêng nhất xếp chúng vào

20 ngành thể hiện ở hình

2.2

- GV: cho HS kể tên các

ngành động vật và cho ví

dụ?

+ Ngành động vật nguyên

sinh

+ Ngành ruột khoang

+ Ngành giun: Giun giep,

tròn, đốt

+Ngành thân mềm

+ Ngành chân khớp

+Ngành động vật có xương

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT 10’

- HS: đọc  HS khác theo dõi

- HS: 1 vài HS trả lời, HS khác bổ sung

GHI:

Đặc điểm chung của động vật:

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- Chủ yếu dị dưỡng III SƠ LƯỢC PHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT.7’

HS: ghi nhớ kiến thức và quan sát hình 2.2

- HS kể tên các ngành độngvật? Ví dụ?

- Trùng roi, TBH

- San hô, sứa, thủy tức

- G.dẹp:Sán lá gan, G.tròn: Giun đũa, G.đốt: Giun đất

+ ĐVKXS 7 ngành (động vật ng/sinh, RK, các ngành giun, thân mềm, chân khớp)

+ ĐVCXS 1 ngành( gồm

Trang 15

sống

- GV: Trong 8 ngành này được

xếp vào 2 nhóm: động vật

có xương sống (1 ngành)

và động vật không xương

Trang 16

IV Vai trò của động

vật:5’

- MT: Nêu được lợi ích và

tác hại của động vật

 Cách tiến hành:

- GV: Gọi học sinh đọc thông

tin

- GV: Treo bảng 2 yêu cầu

học sinh liên hệ thực tế

điều tên động vật đại diện

mà em biết vào bảng 2

- GV: Gọi đại diện học sinh

lên bảng điền

- GV: Nhận xét

+ Qua bảng trên hãy cho

biết động vật có vai trò gì

trong đời sống của con

người

- GV: Chốt lại và cho học sinh

ghi

GDMT: Động vật có vai

trò đối với tự nhiên và

con người: Cung cấp

nguyên liệu, thực phẩm…,

bên cạnh đó 1 số loài

có hại:Ruồi, muỗi …là

những động vật truyền

bệnh do đó chúng ta

phải biết giữ gìn vệ sinh,

ngủ màn, đậy thức ăn

Mặc khác những động

vật có lợi chúng ta phải

biết bảo vệ đa dạng sinh

học.

GDHN: Bên cạnh đó động

vật có thể chế biến

thực phẩm, chế biến

sửa,sản xuất lông, da

thú, dùng trong thí

nghiệm nghiên cứu khoa

học, Y học, giải trí, bảo

vệ an ninh… Chúng ta

IV Vai trò của động vật:5’

- HS: Đọc thông tin

- HS: Đại diện lên bảng điền

1 Động vật cung cấp thực phẩm cho con người: gà, lợn, bò, cừu…

2 Dùng làm vật thí nghiệm: ếch, chuột, thỏ…

3 Động vật hỗ trợ con người: Trâu, bò…

4 Động vật truyền bệnh: Ruồi, muỗi

.GHI:

- Động vật mang lợi ích cho con người trong đời sống: cung cấp thực phẩm, lông, da, dùng làm thí nghiệm…

- Trong tự nhiên: hỗ trợ con người trong lao động, TDTT, giải trí…

- Bên cạnh đó một số động vật cũng có hại truyền bệnh cho con người và động vật.

Trang 17

phải bảo vệ và phát

triển chúng…

- GV cho HS đọc Kết luận SGK

IV Củng cố-HD học và làm BT ở nhà: 8’

1/ Củng cố:4’ - Nêu đặc điểm chung của động vật? Cho một

số VD về các loài ĐVCXS và ĐVKXS ở địa phương em? Ý nghĩa động vật đối với đời sống của con người

2/ HD học và làm BT ở nhà: 4’ - Chuẩn bị bài 4 - Đọc và trả

lời các câu hỏi phần lệnh

- Vẽ hình trùng roi vào vỡ

 RÚT KINH NGHIỆM: ……….…….

Bài 4: TRÙNG ROI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : học xong bài này học sinh phải:

- Quan sát dưới kính hiển vi 1 số động vật nguyên sinh

 Thái độ: ý thức học tập

 Trọng tâm: Phần I,II

 Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân

 Thông tin bổ sung: Đặc điểm trùng roi xanh, vì trùng

roi xanh dinh dưỡng theo kiểu TV và ĐV Ngoài cách tự dưỡng chúng đồng hóa chất dinh dưỡng bằng cách

thấm qua màng cơ thể Trùng roi và họ hàng của chúngcó nhiều ở các ao hồ trong thiên nhiên nước ta, màu xanh cơ thể của chúng đã làm nên màu nước xanh

hoặc váng xanh ở các ao hồ

II CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1 Giáo viên: Tranh: trùng roi Bảng phụ.

2 Học sinh: Học bài 3 Đọc bài 4 trước.

 Phương pháp: Trực quan kết hợp dùng lời, dạy học

hợp tác

Trang 18

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1/ Ổn định lớp: 1’

2/ Kiểm tra bài cũ: 5’

ĐV và TV giống và khác nhau ở điểm nào? Động vật có những vai trò gì?

3/ Bài mới :2’ Động vật nguyên sinh là những động vật

như thế nào chúng ta tìm hiểu qua t/tin SGK Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên cấu tạo đơn

giản điển hình của ngành ĐVNS cơ thể chỉ là 1 tế bào vừa có đặc điểm động vật vừa có đặc điểm

của thực vật Vậy trùng roi có những đặc điểm gì của ngành động vật nguyên sinh Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về trùng roi

Trang 19

I-Trùng roi xanh 12’

HĐ1: Trùng roi xanh

MT: Quan sát nhận biết

trùng roi xanh

.Cách tiến hành:

- GV:Trùng roi có rất nhiều

loài 8020 loài Ta nghiên cứu

đại diện trùng roi xanh

- Qua ttin cho biết :

+ Khái niệm về đvns:

+ Đặc điểm chung nhất của

đvns?

- GV: Yêu cầu học sinh vận

dụng kiến thức bài 3 kết

hợp hình 4.1, 4.2 nghiên cứu

cá nhân trả lời:

+ Môi trường sống của

trùng roi?

+ Hình dạng , kích thước trùng

roi?

- GV: cho HS thảo luận 5’ về

dinh dưỡng, sinh sản của

trùng roi

1/ Dinh dưỡng:

+ Trùng roi dinh dưỡng như

thế nào?

GV: Giải thích thêm quá trình

tự dưỡng và quá trình dị

dưỡng trùng roi

+ Trùng roi hô hấp và bài

tiết như thế nào?

- GV: Kết luận và cho học

sinh ghi

I-Trùng roi xanh 12’

- HS ng/cứu thông tin trả lời

 Kích thước nhỏ chỉ nhìn thấy dươi kính hiễn vi

 Cơ thể chỉ là 1 tế bào…

- Đại diện học sinh trả lời

 Sống trong nước ao, hồ, ruộng…

 Hình dạng không thay đổi, có hình thoi, kích thước rất nhỏ( 0,05 mm)

- HS thảo luận theo nội dung

GV đưa ra

- Đại diện các nhóm báo cáo từng nội dung- các nhóm khác theo dõi, nhận xét

+ Bài tiết nhờ không bào co bóp.

Trang 20

2/ Sinh sản:

+Trùng roi xanh sinh sản

bằng cách nào?

+ GV cho HS quan sát hình 4.2

diễn đạt bằng lời 6 bước

sinh sản của trùng roi

II Tập đoàn trùng roi:10’

HĐ 2: Tập đoàn trùng roi:

MT: Hiểu được cấu tạo tập

đoàn trùng roi và quan hệ

nguồn giữa động vật đơn

bào và động vật đa bào

.Cách tiến hành:

- GV: Học sinh đọc thông tin

trang 18

Treo tranh 4.3 khai thác tranh

trả lời:

+ Môi trường sống tâp

đoàn trùng roi?

+ Hình dạng?

+ Cấu tạo?

+ Dựa vào thông tin hình 4.3

hãy điền những cụm từ

vào chổ trống cho thích hợp

3.Các bào quan phân đôi

4 Màng, chất nguyên sinh phân đôi

5.Qúa trình phân đôi cơ thể theo chiều dọc

6.Tạo ra 2 trùng roi mới

.GHI:.

Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc.

II Tập đoàn trùng roi:10’

- HS: đọc thông tin

 Sống trong nước ao, hồ…

vẫn chỉ là một nhóm động

vật đơn bào Vì mỗi tế bào

vận động và dinh dưỡng độc lập Tập đoàn trùng roi được coi là hình ảnh của mối quan hệ về nguốn gốc giữa động vật đơn bào và

động vật đa bào.

+Tập đoàn Von Vốc (trùng Dinh dưỡng độc lập

Trang 21

roi) dinh dưỡng như thế nào?

+ Hình thức sinh sản của tập

đoàn

GV: gợi ý: Hãy quan sát

hình 4.3 mỗi tập đoàn gồm

nhiều tế bào liên kết với

nhau, một số cá thể ở

ngoài làm nhiệm vụ di

chuyển , bắt mồi Đến khi

sinh sản một số tế bào

chuyển vào trong phân chia

thành tập đoàn mới -> các

các thể của tập đoàn bắt

đầu có sự phân hoá cao về

chức phận Từ đây cho thấy

trùng roi xanh là động vật

trung gian giữa động vật đơn

bào và động vật đa bào

hay tập đoàn Von Vốc tiến

hoà từ động vật đơn bào

- GV: Chốt lại và cho học sinh

ghi

- GV cho HS đọc kết luận SGK

- Qua bài cho biết đđ chung

nhất của động vật nguyên

sinh là gì?

 Phân tính

.GHI:

- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi liên kết với nhau tạo thành, bước đầu có sự phân hoá chức năng.

- Tập đoàn trùng roi là động vật trung gian gợi ra mối quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn bào và động vật đa bào.

Chỉ là 1 tế bào, kích thước rất nhỏ…

IV.Củng cố- HD học và làm BT ở nhà:

1/ Củng cố: 5’

- Đọc ghi nhớ

- Có thể gặp trùng roi ở đâu?

- Trùng roi giống và khác thực vật ở điểm nào?

- Trả lời 3 câu hỏi SGK

2/ HD học và làm BT ở nhà:6’

- Học bài theo nội dung đã học

- Đọc phần em có biết

- Chuẩn bị bài 5: Trùng biến hình và trùng giày, HS

đọc và trả lời câu hỏi phần lệnh SGK

 RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

Trang 23

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: học xong bài này học sinh phải:

 Kiến thức:

- HS mô tả được hình dạng cấu tạo và hoạt động của 1 số loài đvns điển hình

Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và

đa dạng về MT sống của đvns

- Thấy được sự phân hóa chức năng các bộ phận trong tế bào của trùng giày đó là biểu hiện mầm sống của

đv đa bào

 Kỹ năng:

- Quan sát dưới kính hiển vi 1 số đvns

- Hợp tác nhóm ,quan sát ,so sánh

 Thái độ: GD HS yêu thích bộ môn Đ v dễ QS ngoài

thiên nhiên

 Trọng tâm: trùng giày và trùng biến hình

 Hình thức tổ chức : nhóm, cá nhân

 Thông tin: Trùng biến hình còn gọi là trùng amip

Trùng giày còn gọi là trùng đế giày, chúngkhông dẹp như chiếc giày mà có hình khối nhưng có 1 vết lõm ở một bên cơ thể

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV-HS :

1/ Giáo viên: Tranh :5.1,5.2,5.3

2/ Học sinh: Chuẩn bị bài tập vào vỡ

 Phương pháp: Trực quan + vấn đáp

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định lớp:1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

Nêu cấu tạo dinh dưỡng sinh sản trùng roi xanh? Trùng roi giống và khác thực vật ờ điểm nào?

3 Bài mới:2’

Bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp một số đại diện khác của ngành động vật nguyên sinh: Trùng biến hình và trùng giày

Trang 24

I TRÙNG BIẾN HÌNH 15’

HĐ1: Trùng biến hình

MT: Tìm hiểu về cấu tạo di

chuyển dinh dưỡng, sinh sản

của trùng biến hình

Cách tiến hành:

GV:HS thảo luận nhóm 5’

thống nhất ý kiến về cấu

tạo, dinh dưỡng, di chuyển,

sinh sản của trùng biến

+ Cấu tạo trùng biến hình?

+ Di chuyển ? ( Nhờ chân

giả do đó trùng biến hình

được xếp vào lớp trùng

chân giả, sống ở mặt bùn,

ao hồ nước lặng Kích thước

0,01 -> 0,05m hình dạng biến

đổi do CNS dồn về 1 phía ->

gọi là trùng biến hình )

- GV cho HS: Làm bài tập

trang 20 tìm ra hình thức dinh

dưỡng của trùng biến hình

- GV: Sửa bài học sinh đã

làm

- GV: Quá trình tiêu hoá thức

ăn xảy ra trong tế bào gọi

là tiêu hoá nội bào, trao

đổi khí qua bề mặt cơ thể

- Bài tiết ?(Sau khi tiêu hoá

xong chất thừa tập trung về

không bào co bóp và thải

ra ngoài ở bất kì vị trí nào.)

- Sinh sản? Gặp điều kiện

thuân lợi (Thức ăn, nhiệt

I TRÙNG BIẾN HÌNH 15’ GV: giới thiệu: Trùng biến

hình là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS nói riêng, giới động vật nói chung, trùng biến hình còn gọi là amip

- HS: thảo luận.nhóm 5’

- Đại diện nhóm trình bày:

 Sống ao, hồ…

 Cấu tạo gồm một tế bào,chất nguyên sinh lỏng, nhân,không bào tiêu hoá và không bào co bóp

 Di chuyển: Nhờ chân giả (Do chất nguyên sinh dồn vềmột phía)

- HS làm bài tập SGK

- HS khác nhận xét

 Dinh dưỡng: Tiêu hoá nội bào dùng chân giả bao lấy mồi, nuốt mồi vào sâu chất nguyên sinh, không bàotiêu hoá hình thành và tiêuhoá nhờ dịch tiêu hoá

 Bài tiết: Chất thừa dồn hết không bào co bóp thải

ra ngoài ở mọi nơi

 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể

Trang 25

độ …) Sinh sản phân đôi.

GV: Yêu cầu học sinh nhắc

lại và ghi bài

Liên hệ:khoảng tháng

8/2012: ở Việt Nam có 1 ca

bệnh đầu tiên do trùng amip

( trùng biến hình) chiu vào

não người do tắm sông,

ao…, con trùng này theo dây

thần kinh thị giác lên não,

căn bệnh này không lây

( bệnh nhân đã tử vong do

phá hũy não bộ)

Triệu chứng: ói mữa, sốt

cao, nhứt đầu, hôn mê

II TRÙNG GIÀY:15’

HĐ 2: Trùng giày:

MT: Hiểu được cấu tạo, di

chuyển, dinh dưỡng, sinh sản

của trùng giày thấy được sự

phân hoá chức năng

Cách tiến hành:

GV: yêu cầu học sinh nghiên

cứu thông tin vềnơi sống, di

chuyển, sinh sản, dinh dưỡng

trùng giày

-GV: Nhận xét trùng giày

có cấu tạo phân hoá nhiều

bộ phận mỗi bộ phận đảm

nhận một chức năng riêng

đại diện là trùng cỏ( Gọi là

trùng cỏ hay thảo trùng.)

chỉ tranh 5.3

+ Nơi sống?

+ Di chuyển? (Nhờ lông bơi

.GHI:

- Sống ao, hồ

- Hình dạng luôn biến đổi

- Cấu tạo: cơ thể đơn bào đơn giản gồm 1 tế bào có chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào tiêu hoá, không bào co bóp

- Di chuyển: Nhờ chân giả, do chất nguyên sinh dồn về 1 phía.

- Dinh dưỡng: Tiêu hoá nội bào, chất thừa dồn đến không bào co bóp và thải ra ngoài ở bất kì

vị trí nào trên cơ thể.

- Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể.

II TRÙNG GIÀY:15’

- HS: nghiên cứu thông tin sgk

 trả lời câu hỏi

 Nơi sống: Váng cống rãnh hoặc bình nuôi cấy đvns

 Di chuyển: Nhờ lông bơi

Trang 26

với số lượng nhiều, lông bơi

quanh miệng tạp thành vành

xoắn cuốn thức ăn vào

miệng -> hầu -> không bào

tiêu hoá )

+ Dinh dưỡng? (Không bào

tiêu hoá vận chuyển theo

đường đi nhất định, chất

cặn bã thải ra ngoài ở vị trí

nhất định gọi là lỗ thoát)

Dinh dưỡng: Thức ăn -> miệng -> hầu

-> không bào tiêu hoá biếnđổi nhờ enzim, Chất thải đến không bào co bóp -> lỗ thoát ra ngoài

+ Sinh sản?

- GV: Yêu cầu học sinh nhắc

lại và ghi

GDHN: Các loài động vật

nguyên sinh hiện đang là

đối tượng quan tâm của

lỉnh vực y tế, trong

nghiên cứu vi sinh vật…

- GV cho HS nghiên cứu cá

nhân 2’ quan sát 5.1 và 5.3

trả lời 3 câu hỏi sau:

+ Nhân trùng giày khác

nhân trùng biến hình như

thế nào?(Số lượng và hình

dạng)

+Không bào co bóp trùng

giày khác trùng biến hình

như thế nào? (Số lượng, cấu

tạo, vị trí)

+ Tiêu hoá ở trùng giày

khác trùng biến hình như thế

nào? (Lấy thức ăn, quá

trình tiêu hoá, thải bã)

- GV: Bộ phận tiêu hoá có

 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang; hữu tính: bằng cách tiếp hợp

.GHI:

- Sống: Nước( váng cống rãnh )

- Hình dạng không thay đổi

- Di chuyển: nhờ lông bơi xung quanh cơ thể.

1/ Dinh dưỡng: Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng -> hầu -> không bào tiêu hóa biến đổi thức ăn thành chất lỏng thấm vào chất nguyên sinh nhờ ezim Chất thải dồn đến không bào co bóp thải ra ngoài qua lỗ thoát ở thành cơ thể

- HS quan sát hình 5.1 và 5.2 trả lời:

 HS: Nhân trùng giày khác trùng biến hình số lượng nhiều 1 nhân lớn và 1 nhânnhỏ, hình dạng khác nhau

 HS: Có 2 không bào co bópcó vị trí cố định -> cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình

 HS: Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí nhất địnhThức ăn nhờ lông bơi cuốn

Trang 27

cấu tạo phức tạp hơn nhiều

trùng biến hình

- Trùng giày có cách sinh

sản như thế nào?

(Sinh sản: khác với trùng

biến hình, trùng giày còn

thêm hình thức sinh sản tiếp

hợp.)

vào miệng -> không bào tiêu hóa hình thành từng cái bao lấy thức ăn ở cuối hầu

Không bào tiêu hóa di chuyển theo quy đạo nhất định, dinh dưỡng được hấp thụ, chất thải qua lỗ thoát

ở vị trí cố định

 Theo 2 cách: vô tính và hữu tính

+ Vô tính: = cách phân đôi

cơ thể theo chiều ngang+ Hữu tính: = cách tiếp hợp

Trang 28

- GV: Tổng kết và cho học

sinh ghi

- Qua nghiên cứu 1 số động

vật nguyên sinh cho thấy

động vật nguyên sinh rất đa

- Hữu tính: Bằng cách tiếp hợp

- HS nêu sự đa dạng của độngvật nguyên sinh: Hình dạng ( thay đổi, không thay đổi), sống đơn độc hay tập đoàn,

di chuyển, cấu tạo, môi trường sống…

IV.Củng cố-HD học và làm BT ở nhà:

1/ Củng cố: 5’:

- HS: đọc ghi nhớ

- Trả lời 3 câu hỏi SGK

- Nhận xét tiết học

2/ HD học và làm BT ở nhà:3’:

- Học bài 5

- Đọc phần em có biết

- Chuẩn bị bài 6 :Kẻ phiếu sau vào vở bài tập

Dinh dưỡng

Sinh sản

 RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 29

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: học xong bài này học sinh phải: .Kiến thức:

- HS mô tả được hình dạng cấu tạo và hoạt động của 1

số loài đvns điển hình

- Trình bày tính đa dạng về hình thái, cấu tạo, hoạt động và đa dạng về MT sống của đvns

- Nêu được cấu tạo của trùng kiết lị và trùng sốt rét phối hợp với lối sống ký sinh

Nhận biết được các tác hại do 2 loại trùng gây ra và cách phòng chống bệnh

.Kỹ năng:

- Quan sát dưới kính hiển vi 1 vài đại diện của đvns

- Thu thập kiến thức qua kênh hình ,quan sát, nhận

biết,phân tích tổng hợp, tự học SGK tìm ra kiến thức mới

 Thái độ: Yù thức giữ vệ sinh, bảo vệ môi trường,

bảo vệ cơ thể

.Trọng tâm: Cấu tạo vòng đời của trùng kiết lị và

trùng sốt rét

.Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân

.Thông tin: Bào xác trùng kiết lị tồn tại rất lâu trong

thiên nhiên, cho nên ăn uống thiếu vệ sinh sẽ dễ gây bệnh nhất là khi có dịch

Trùng sốt rét có nhiều loài khác nhau( 24 giờ trùng sốt rét ác tính, 48 giờ trùng sốt rét cách nhật) Mỗi loài có chu kì phá hũy hồng cầu khác nhau Trùng sốt rét được muỗi Anôphen lan truyền

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1 Giáo viên: Tranh :6.1,6.2,6.3,6.4 -Bảng phụ

2.Học sinh: Chuẩn bị bài kẻ phiếu học tập bảng 1

trang 24

.Phương pháp: trực quan ,nêu vấn đề, quan sát

III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

4 Ổn định lớp:1’

5 Kiểm tra bài cũ:5’

Trùng biến hình sống ở đâu? Di chuyển bắt mồi tiêu hóa như thế nào?

6 Bài mới:2’

Trang 30

Trong khoảng 40 nghìn loài ĐVNS có 1/5 sống kí sinh gây bệnh cho người và động vật trên thực tế bệnh do trùnggây nên là ảnh hưởng đến sức khoẻ con người Vậy có những trùng nào gây bệnh cho người và động vật.

Trang 31

I –TRÙNG KIẾT LỊ: 12’

HĐ 1 : Trùng kiết lị

MT:: Tìm hiều về trùng kiết

lị.nhận biết được nơi ký sinh

cách gây bệnh

 Cách tiến hành:

- Treo tranh 6.1 và 6.2 và

giới thiệu

- GV: cho HS đọc thông tin

- Dựa vào thông tin kết hợp

hình 6.1 và 6.2 trả lời câu

hỏi:

+ Nơi sống trùng kiết lị?

+ Trùng kiết lị có cấu tạo

như thế nào?

Nhận xét: Quá trình dinh

dưỡng được thực hiện qua

màng tế bào

+ Vòng đời kí sinh và phát

triển của trùng kiết lị xảy

ra như thế nào?

Nhận xét: Sinh sản phân

đôi

+ Tác hại của trùng kiết lị

và triệu chứng như thế

nào?

Nhận xét: Gây loét ruột,

vết loét có hình núi lửa ->

nuốt hồng cầu -> sinh sản

nhanh lan rộng làm người

bệnh đi ngoài ra máu -> nếu

liên tiếp nhiều lần làm cơ

thể suy kiệt-> nguy hiểm

đến tính mạng nếu không

- HS quan sát tranh

- HS: Đọc thông tin

- HS trả lời

 Sống kí sinh thành ruột

 HS: Cấu tạo giống như trùng biến hình chỉ khác có chân giả ngắn dinh dưỡng bằng cách nuốt hồng cầu

 HS: Trong môi trường kết bào xác

Khi vào ruột người chui ra khỏi bào xác bám vào thành ruột gây loét niêm mạc ruột, nuốt hồng cầu sinh sản và phát triển rất nhanh

 HS: Gây loét niên mạc ruột, triệu chứng đau bụng,

đi ngoài, phân có lẫn máu và chất nhày

- HS: Làm bài tập

 Giống có chân giả hình thành bào xác

 Khác chỉ ăn hồng cầu vàchân giả ngắn

Trang 32

biến hình?

- GV: Khả năng kết bào xáctrùng kiết lị -> chúng tồn tại lâu trong thiên nhiên -> ăn uống thiếu vệ sinh dễ mang bệnh nhất là khi có dịch bệnh

Bệnh phổ biến nhất là ở vùng: sau trận lụt Trùng kiết lị chỉ có 1 loài

Trang 33

+ Trùng kiết lị có hại như

thế nào đối

với sức khỏe con người?

+ Để phòng bệnh kiết lị ta

phải ntn?

- GV: cho HS tiểu kết lại và

ghi bài

+ Trùng kiết lị có hại như

thế nào đối

với sức khỏe con người?

+ Để phòng bệnh kiết lị ta

phải ntn?

- GV: cho HS tiểu kết lại và

ghi bài

Liên hệ : phòng bệnh: ăn

uống hợp vệ sinh vì con

đường truyền dịch bệnh

bằng con đường tiêu hóa

+ Vì sao người bị bệnh kiết lị

đi ngoài ra máu? ( do thành

ruột bị tổn thương)

II – TRÙNG SỐT RÉT:15’

HĐ 2: Trùng sốt rét:

MT: tìm hiểu cấu tạo và tác

hại của trùng sốt rét, biện

pháp phòng tránh bệnh sốt

rét

 Cách tiến hành:

-GV cho Hs đọc thông tin

+ Nơi sống trùng sốt rét?

+Trùng sốt rét có cấu tạo

và dinh dưỡng như thế nào?

- Nhận xét: Trùng sốt rét

thích nghi với kí sinh trong

máu người trong thành ruột

 Gây vết loét ruột, đi ngoài…

HS: Giữ vệ sinh khi ăn uống…

.HS: Ghi bài.

- Sống kí sinh thành ruột

- Cấu tạo: Giống trùng biến hình chỉ khác chân giả ngắn.

- Dinh dưỡng: Thực hiện qua màng tế bào, nuốt hồng cầu tiêu hoá, sinh sản nhân đôi liên tiếp.

- Phát triển: Bào xác trùng kiết lị theo thức ăn và nước uống vào ống tiêu hóa người Vào ruột người chui ra khỏi bào xác -> bám vào thành ruột -> sinh sản và phát triển rất nhanh.

-Tác hại: Gây loét niên mạc ruột, nuốt hồng cầu.

- Phòng tránh: Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh khi ăn uống.

II – TRÙNG SỐT RÉT:15’

- HS: Đọc thông tin

 Sống kí sinh thành ruột, máu, tuyến nước bọt muỗi anophen

 HS: Cấu tạo không có cơ quan di chuyển và các không bào

Dinh dưỡng thực hiện quan

Trang 34

và tuyến nước bọt của

muỗi anophen kích thức nhỏ

-> chui vào hồng cầu …

màng tế bào

Trang 35

- GV cho HS nhắc lại cấu tạo

và dinh dưỡng trùng sốt

rét

+ Đọc thông tin mục 2 và

hình 6.4 cho biết vòng đời

phát triển của trùng sốt

rét

- GV nhận xét

- Chỉ tranh: 6.3 Trùng sốt rét

kí sinh trong nước bọt của

muỗi anophen (muỗi này

thươnøg gặp ở miền núi,

nước đọng)

- Khị bị muỗi này đốt thì

trùng sốt rét theo nước bọt

vào máu người -> kí sinh

vào hồng cầu sinh sản phát

triển phá huỷ hồng cầu và

chui vào hồng cầu khác

- Trùng số rét có nhiều

loài khác nhau gồm sốt

thường nhật và sốt cách

nhật

- GV cho HS tiểu kết lại và

ghi

- Quan sát hình 6.1, 6.2, 6.4

kết hợp những thông tin đã

tìm hiểu thảo lụân nhóm

5’hoàn thành bảng trang 24

- GV cho đại diện nhóm làm

bài tập

+ Dinh dưỡng trùng kiết lị

và trùng sốt rét giống và

khác nhau như thế nào?

Qua nghiên cứu các đại

.Ghi:

1/ Cấu tạo và dinh dưỡng: + Sống kí sinh thành ruột, trong máu, tuyến nước bọt muỗi anôphen

+ Cấu tạo: Không có cơ quan di chuyển và không bào.

+ Dinh dưỡng: Lấy chất dinh dưỡng từ hồng cầu thực hiện qua màng tế bào.

+ Tác hại: gây bệnh sốt rét, phá vở hồng cầu.

- HS đọc t/tin nêu vòng đời

của trùng sốt rétTrong nước bọt của muỗi -> máu người

-> chui vào ở hồng cầu sinhsản và phá vở hồng cầu, sau đó chui vào hồng cầu khác

- HS QS hình phân biệt muỗi anophen và muỗi thường

2/ Vòng đời.

Trùng sốt rét có trong tuyến nước bọt của muỗi anôphen -> vào máu

người -> chui vào kí sinh trong hồng cầu sinh sản, phát triển và phá vở hồng cầu và chui vào hồng cầu khác

- HS: Thảo luận 5’

- Đại điện nhóm hoàn thành bảng, các nhóm khác nhận xét

 + Giống: Aên hồng cầu + Khác: Trùng kiết lị nuốt nhiều hồng cầu trong 1 lúc và tiêu hóa chúng sinh sản nhanh, trùng sốt rét kí sinh hồng cầu ăn chất

Trang 36

diện của động vật nguyên

sinh, em có nhận xét gì về

tính đa dạng của động vật

nguyên sinh? - GV cho HS nhắc

lại cấu tạo và dinh dưỡng

trùng sốt rét

+ Tại sao người bệnh sốt rét

da tái xanh? ( do hồng cầu bị

phá hủy)

nguyên sinh hồng cầu sinh sản nhanh, phá hủy nhiều hồng cầu…

- HS nêu Đvns rất đa dạng về:

+ Hình dạng thay đổi như trùng biến hình

+ Cấu tạo+ Cách di chuyển, + MT sống

3 Bệnh sốt rét ở nước

ta:

- GV: cho học sinh đọc thông

tin

+ Tình trạng bệnh sốt rét ở

việt Nam như thê nào?

+ Vì sao bệnh sốt rét hay

xãy ra miền núi?

+ Cách phòng bệnh Sốt rét

trong cộng đồng?

GV: Chốt lại và cho học sinh

ghi

GDMT:Bệnh sốt rét gây

phá hủy hồng cầu rất

mạnh, gây bệnh nguy

hiểm cho con người.Từ

đó giáo dục HS ý thức

phòng bệnh bằng cách

giữ vệ sinh môi trường,

vệ sinh cá nhân, diệt

muỗi.

GDHN: Các loại đvns, kí sinh

trùng đây là đối tượng

quan tâm của lĩnh vực y

tế, cũng là đối tượng

được hướng đến từ khá

lâu trong lĩnh vực nghiên

cứu ( ngành vi sinh học),

ứng dụng (y học)…

GV: Thông báo chính sách

phòng chống bệnh sốt

rét.

+ Tuyên truyền ngủ

3 Bệnh sốt rét ở nước ta:

- HS: Đọc thông tin trang 25

Bệnh đã được đẩy lùi nhưng vẫn còn ở một số vùng núi

 Môi trường thuận lợi: Lầy, cây cối rậm rập

 Diệt lăn quăng, vệ sinh môi trường, diệt muỗi…

.HS: Ghi Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần dần được thanh toán

Phòng bệnh: Vệ sinh mội trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi.

Trang 37

+ Dùng thuốc diệt muỗi.

+ Phát thuốc chữa bệnh.

- GV cho HS đọc kết luận SGK

IV.Củng cố- HD học và làm BT ở nhà:

1/ Củng cố:5’ - HS: đọc ghi nhớ - Trả lời 3 câu hỏi SGK.

- Nhận xét tiết học

2/ HD học và làm BT ở nhà:4’

Trang 38

- HS nêu được đặc điểm chung của ĐVNS

 Kĩõ năng: - Làm việc theo nhóm

- Kĩ năng quan sát, phân tích thu thập kiến thức qua kênh hình

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

 Trọng tâm: đặc điểm chung vai trò thực tiễn của ĐVNS

 Hình thức tổ chức: nhóm, cá nhân

 Thông tin: động vật nguyên sinh là thức ăn quan trọng

của giáp xác nhỏ và nhiều động vật khác

II-CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

1 Giáo viên: Tranh : 7.1,7.2, phiếu học tập

Tư liệu về trùng gây bệnh ở người và

2/ Kiểm tra bài cũ:5’

-ĐĐ ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống và khác nhau NTN?

-Trùng kiết lị có hại ntn với sức khỏe con người?

Trang 39

 Cách tiến hành:

Trang 40

GV cho HS nêu tên các D(VNS

đã biết và mồi trường

sống của chúng?

-Trao đổi nhóm hoàn thành

bảng 1

-GV vẽ bảng 1 để HS sửa

bài

-Các nhóm ghi kết quả

-GV nhận xét bổ sung

GV treo bảng phụ

-Các nhóm khác nhận xét bổ sung

Đại

diện Kích thước Cấu tạo Thức ăn Bộ phận di

chuyển

Hình thức Sinh sảnHiể

cơ, VK

Lông bơi Vô tính, hữu tính

GV YC các nhóm dựa vào

bảng 1 thảo luận trả lới

HS: nêu đặc điểm chung của động vật nguyên sinh: sống tự do và sống kí sinh

Ngày đăng: 03/06/2021, 06:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w