1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 7 môn Địa lí - Tiết 1: Dân số

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động dạy học: A, Mở bài: GV giới thiệu sơ lược về chương trình địa lý lớp 7; giới thiệu về dân sốthành phần nhân văn của môi trường.. - BiÓu hiÖn b»ng th¸p tuæisgk..[r]

Trang 1

Giáo án địa lý 7

Ngày soạn 14 tháng 8 năm 2010

Ngày dạy tháng 8 năm 2010

Tiết 1: DÂN SỐ

I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh cần:

1.Kiến thức

- Nhận biết được sự gia tăng dân số( tự nhiên và cơ giới) dẫn đến bùng nổ dân số, từ đó thấy được hậu quả của việc tăng nhanh dân số

- Hiểu về khái niệm dân số, nguồn lao động, tháp tuổi

2.Kĩ năng.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ gia tăng dân số, biểu đồ tỉ lệ gia tăng dân số

3 Thỏi độ: Tớch cực, nghiờm tỳc.

II Đồ dùng dạy học: - Biểu đồ tháp tuổi phóng to , một số tranh ảnh về hậu quả của

việc tăng nhanh dân số

III

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A, Mở bài: GV giới thiệu sơ lược về chương trình địa lý lớp 7; giới thiệu về dân số-

thành phần nhân văn của môi trường

B, Bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính

Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “Dân số” ?

Em có biết DS thế giới hiện nay? DS

Việt nam?

- HS đọc đoạn đầu sgk: ? Điều tra DS

biết được những gì?

? Cách thể hiện nhữnh tiêu chí đó?

- HS hoạt động nhóm/bàn: q/s 2 tháp

tuổi:

? Tháp tuổi cho ta biết những gì?Số

trẻ em từ 0 - 4 tuổi? Trai =? gái = ?

? Tháp tuổi nào có số LĐ cao hơn?

Hình dạng tháp này như thế nào?

1 Dân số, nguồn lao động:

- Kết quả điều tra dân số tại một thời điểm nhất định cho biết: Tổng số dân, số nam, nữ,

số người ở từng độ tuổi, trình độ văn hoá

- Biểu hiện bằng tháp tuổi(sgk)

Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại

Trang 2

? Căn cứ vào tháp tuổi cho biết đặc

điểm của dân số

- HS q/s HI.2:? NX sự gia tăng DS từ

TK XIX đến TK XX?

- HS đọc sgk:

- Hs đọc thuật ngữ “Tỉ lệ sinh ” “Tỉ

lệ tử”

? Thế nào là gia tăng tự nhiên? Gia

tăng cơ giới?

- h/đ nhóm: ? So sánh sự gia tăng DS

ở 2 thời kỳ: Trước TK XIX và từ TK

XIX đến XX, Giải thích?

? DS tăng nhanh dẫn đến hiện tượng

gì?

? Bùng nổ DS xảy ra khi nào?

? Tỉ lệ tăng 2,1% nghĩa là như thế

nào? Cho VD?

- HS q/s hình I.3 và I.4: ? Nhóm nước

nào có tỉ lệ tăng DS cao hơn? Tại sao?

- HS q/s một số tranh về hậu quả

của việc tăng nhanh DS

? DS tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì?

Giải pháp? Chính sách của nhà nước

ta về vấn đề DS?

và tương lai của địa phương

2 Dân số tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX.

- Gia tăng DS gồm:

+ Gia tăng tự nhiên = số sinh -số tử

+ Gia tăng cơ giới =số chuyển đến-số chuyển

đi

- DS thế giới trước TK XIX: Tăng chậm

- Từ TK XIX - XX: Tăng rất nhanh

3 Sự bùng nổ dân số:

- Bùng nổ DS xảy ra khi tỉ lệ gia tăng TB là 2,1% trở lên

- Các nước phát triển: DS ổn định, là ĐK thuận lợi để PT kinh tế

- Các nước đang PT: DS tăng nhanh , càng khó khăn, gây nhiều hậu quả xấu

C Củng cố: ? Tháp tuổi cho biết những đặc điểm gì của DS?

? Muốn giảm tỉ lệ gia tăng DS cần phải làm gì?

D Hướng dẫn học bài:

- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2 sgk

- Học bài theo sgk, trả lời các câu hỏi sgk và làm BT thực hành ở tập bản đồ

- Tìm hiểu về dân cư, các chủng tộc

IV Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Trang 3

Tiết 2 Sự phân bố dân cư Các chủng tộc trên thế giới

Ngày soạn14 - 8-2010.

Ngày dạy -8-2010

I Mục tiêu:

1.Kiến thức

Sau bài học, HS cần hiểu được:

- Dân cư phân bố không đều trên thế giới, biểu hiện bằng mật độ khác nhau ở các nơi

- Dân cư thế giới gồm 3 chủng tộc chính: Môngôlôit; Nêgrô it và ơ rô pêôit

2.Kĩ năng

- Rèn luyện kỹ năng tính mật độ dân cư

3.Tư tưởng

- Giáo dục tinh thần nhân ái, đoàn kết, không phân biệt màu da

II Đồ dùng dạy học: - Lược đồ phân bố dân cư trên thế giới, các chủng tộc trên thế

giới

- Tranh ảnh về các chủng tộc, sự đoàn kết

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A KT bài cũ: ? So sánh 2 tháp tuổi sgk, rút ra kết luận?

? Bùng nổ DS là gì? Hậu quả? Làm thế nào để hạn chế dân số tăng nhanh?

B Bài mới:

GV giới thiệu thuật ngữ “Dân số”

“Dân cư”

Dân cư là tất cả những người sinh

sống trên một lãnh thổ định lượng

bằng mật độ dân số

HS đọc thuật ngữ “Mật độ dân số”

? Cách tính mật độ dân số? Mật đô

dân số ở nước ta và thế giới

- HS h/đ nhóm/bàn: q/s lược đồ phân

bố dân cư: ? Chỉ ra những khu vực

đông dân? 2 khu vực có mật độ dân

số cao nhất? Rút ra nhận xét về sự

phân bố dân cư trên thế giới?

? Vì sao dân số thế giới phân bố

không đều?

Hs đọc thuật ngữ “ Chủng tộc”

1 Sự phân bố dân cư:

Mật độ dân số= số người/ 1 km2 đất

+ Trên thế giới: 55 người/ km2 + ở Việt Nam là 261 người / km2

- Trên thế giới: dân cư phân bố không đều

- Những nơi có ĐKTN thuận lợi: Dân cư tập trung đông( Đông á, Nam á, Tây âu ), nơi

có ĐKTN khác nghiệt: Thưa dân( Vùng núi cao, hoang mạc )

2.Các chủng tộc:

Trang 4

? Căn cứ vào đâu để chia dân cư trên

thế giới thành các chủng tộc

? Về hình thái bên ngoài, con người ta

khác nhau như thế nào?

- HS hđ nhóm :q/s bản đồ phân bố

các chủng tộc

? Trên thế giới có những chủng tộc

nào? Phân bố chủ yếu ở đâu?

- Đại diện nhóm lên trình bày trên

bản đồ

- Gv nói thêm về nạn phân biệt chủng

tộc trước kia Ngày nay: các dân tộc

đều có quyền bình đẳng

- Trên thế giới có 3 chủng tộc chính:

+ Môngôlốit (da vàng): Có nhiều ở châu á + Nêgrôit(da đen): có nhiều ở châu Phi + ơrôpêôit (da trắng): Tập trung nhiều ở châu Âu

- Các chủng tộc hợp huyết, tạo ra người lai

C Củng cố: ? Tại sao khu vực Đông á và Nam á mật độ DS cao?

? HS h/đ nhóm: Tính mật độ DS theo số liệu trong BT 2

? VN thuộc chủng tộc nào? Trên thế giới có chủng tộc nào cao quí không?

D Hướng dẫn hs học bài: - Học theo sgk, bản đồ.

- Trả lời các câu hỏi sgk và tập bản đồ

- Tìm hiểu về quần cư

IV Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Trang 5

Tiết3 Quần cư Đô thị hoá

I.Mục tiêu:

1.Kiến thức Học xong bài này, HS cần hiểu:

- Có 2 kiểu quần cư chính là quần cư nông thôn và quần cư đô thị

- Mật độ dân số, các hoạt động KT ở 2 kiểu quần cư này có khác nhau

-Các siêu đô thị nhày càng nhiều, số dân đô thị ngày càng tăng

2.Kĩ năng.Nhận biết quần cư đô thị, quần cư nông thôn qua tranh ảnh thực

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học: - Tranh: Quang cảnh nông thôn và thành thị;

- Lược đồ các siêu đô thị lớn

III TTổ chức các hoạt động dạy học:

A, KT bài cũ: ? Tại sao trên thế giới, sự phân bố dân cư không đồng đều? Cho VD?

?Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư thế giới thành các chủng tộc? Các chủng tộc này phân bố chủ yếu ở đâu?

B Bài mới:

GV yêu cầu hs đọc thuật ngữ “Quần cư”

? Có mấy loại quần cư?

- HS hoạt động nhóm: Quan sát hình

3.1 và 3.2 : ? Hãy so sánh:

+ Quang cảnh ở nông thôn và thành thị?

+ Mật độ dân?

+ Các hoạt động kinh tế

+ Lối sống

- Đại diện nhóm 1 trtình bày các đặc

điểm của quần cư nông thôn

- Đại diện nhóm 2 .thành thị

- Nhóm 3: Nêu những điểm khác nhau

nổi bật của 2 loại quần cư

GV chuyển ý

? Đô thị xuất hiện vào thời kì nào?

1 Quần cư nông thôn và quần cư đô thị:

a, Quần cư nông thôn: Làng, bản:

- Cách tổ chức sinh sống: nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

-Mật độ DS thấp

-Lối sống: dựa vào truyền thống gia đình, dòng họ, làng xóm,có phong tục tập quán,

lễ hội cổ truyền

-Hoạt động KT: Nông - lâm - ngư nghiệp

b, Quần cư đô thị: Phố, phường:

- Cách tổ chức sinh sống: nhà cửa xây thành phố phường

-Mật độ DS cao

-Hoạt động KT: Công nghiệp và dịch vụ -Lối sống khác với nông thôn

-Tỉ lệ dân đô thị ngày càng tăng

2.Đô thị hoá, các siêu đô thị:

- Vào thế kỉ XIX, đô thị phát triển nhanh

ở các nước công nghiệp, thế kỉ XX đô thị xuất hiện rộng khắp trên thế giới.(46% dân

Trang 6

? Đô thị xuất hiện do nhu cầu gì?

? Đô thị phát triển nhất khi nào?

? Đô thị có nhiều ở những nước như thế

nào?

? Khi nào hình thành các siêu đô thị?

GV treo bản đồ, HS quan sát lược đồ

H3.3

? Đọc trên hình 3.3: Châu lục nào có

nhiều siêu đô thị có từ 8 triệu dân trở

lên?

? Tên của các siêu đô thị ở châu á có từ 8

triệu dân trở lên?

? Xu thế của thế giới ngày nay?

? Sự tăng nhanh tự phát của số dân trong

các đô thị và siêu đô thị gây ra những

hậu quả gì?

số sống ở đô thị)

- Đô thị phát triển nhanh chóng >Siêu đô thị

+ Châu á: Nhiều siêu đô thị trên 8 triệu

dân : Tô-ki-ô; Thượng Hải, Bắc Kinh,

- Đô thị hoá là xu thế chung C Củng cố: ? Em hãy phân tích lợi ích của quần cư? ? Nơi em đang ở thuộc loại hình quần cư nào? Lối sống, sinh hoạt ra sao? các ngành KT? - HS h/đ nhóm: Đọc bảng thống kê ở bài tập 2 sgk: Nhận xét sự thay đổi ngôi vị của các siêu đô thị? Lợi ích và hậu quả của đô thị hoá? D HDHB: Trả lời các câu hỏi sgk và tập bản đồ. IV Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Tiết 4 Thực hành:

Trang 7

Phân tích lược đồ dân số và tháp tuổi.

Ngày soạn - 8-2010

Ngày dạy - -2010

I Mục tiêu:

1Kiến thức Sau bài này , HS cần:

- Củng cố kiến thức đã học toàn chương

2 Kĩ năng

- Đọc được lược đồ mật độ dân số

- Biết phân tích tháp tuối và nhận xét được tình hình dân số của một địa phương qua các thời điểm

- Biết đọc lược đồ phân bố dân cư châu á, nhận rõ khu vực Đông á và Nam á tập trung đông dân cư nhất

II Chuẩn bị: Các tháp tuổi; Lược đồ phân bố dân cư; mật độ dân số.

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A.KT bài cũ: ? Trên thế giới, dân cư phân bố như thế nào?

? Mật độ dân số cho ta biết điều gì?

B Bài thực hành:

- Chia nhóm/bàn: Cử nhóm trưởng, quan sát , thảo luận trả lời các câu hỏi sgk

- Thời gian thảo luận:

Phần 1 : 5 ph; phần 2: 10 ph ; phần 3: 5 ph

Hết mỗi phần cho đại diện lên báo cáo trên bảng

Các nhóm nhận xét lẫn nhau, GV chuẩn hoá kiến thức, cho điểm

1, Lược đồ dân số Thái Bình:

- Nơi có mật độ DS cao nhất: Thị xã Thái Bình: > 3000 người/km2

- Thấp nhất: Tiền Hải : < 1000 người /km2

2, Hai tháp tuổi thành phố Hồ Chí Minh:

- Sau 10 năm: Đáy tháp thu hẹp hơn > tỉ lệ sinh giảm; Phần giữa rộng hơn > số người trong tuổi LĐ nhiều hơn; Đỉnh tù hơn > số người cao tuổi nhiều hơn

- Nhóm người trong độ tuổi LĐ, quá tuổi LĐ tăng; số người < 15 tuổi giảm

3, Lược đồ phân bố dân cư châu á:

- Những khu vực đông dân: Đông á; Nam á; Đông nam á

- Các đô thị lớn thường tập trung ở ven biển đông, nam, Đông Nam á

C Kết thúc:

- GV nhận xét buổi thực hành, cho điểm.

- Xem bài 5

IV Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

Trang 8

Phần hai: Các môi trường địa lí

Chương I : Môi trường đới nóng Hoạt động kinh tế của con người

ở đới nóng.

Tiết 5 Đới nóng Môi trường xích đạo ẩm

Ngày soạn 2 -8-2010

Ngày dạy - 9-2010

I Mục tiêu:

1.Kiến thức Sau bài học, HS nắm được:

- Đới nóng nằm giữa 2 chí tuyến, gồm 4 kiểu môi trường: Xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa và hoang mạc

Môi ttrường xích đạo ẩm nằm từ 50 B đến 5 0N : nhiệt độ cao,mưa nhiều, rừng rậm xanh quanh năm phát triển

2 kĩ năng:

- Đọc lược đồ khí hậu xích đạo ẩm và sơ đồ lát cắt rừng rậm xíh đạo xanh quanh năm -Nhận biết môi trường xích đạo ẩm qua mô tả

II Chuẩn bị: Bản đồ môi trường địa lí trên trái đất; các lược đồ, biểu đồ sgk phóng to;

tranh: cảnh quan rừng rậm nhiệt đới

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A, KT bài cũ: Không KT

B Bài mới:

- HS q/s lược đồ đới nóng:

- Treo bản đồ các kiểu môi trường địa

lí, GV giới thiệu bản đồ

? Hãy xác định ranh giới các môi trường

địa lí

? Nêu giới hạn của đới nóng?

- HS h/đ nhóm/bàn:

? Đặc điểm đới nóng: Nhiệt độ? Gió?

Mưa? Thực vật, động vật?

? Nhận xét diện tích của đới nóng?

- GV: Đới nóng tập trung nhiều nước

đang phát triển

- HS q/s hình 5.1: Nêu các kiểu môi

I Đới nóng:

- Nằm giữa 2 chí tuyến

- Đặc điểm: Nhiệt độ cao, mưa nhiều, gió tín phong thổi quanh năm->.Thực vật,

động vật rất phong phú

-Có 4 kiểu môi trường:

Trang 9

trường ở đới nóng?

? Xác định vị trí mt xích đạo ẩm ( tô

màu xanh đậm)

? Quốc gia nào trong h5.1nằm trong

môi trường xích đạo ẩm?

- HS h/đ nhóm : q/s hình 5.2: Nhận xét

nhiệt độ, lượng mưa của Xin-ga -po?trả

lời 2 câu hỏi trong mục

-HS q/s hình 5.3 và 5.4 :

? Rừng có mấy tầng chính? Tại sao rừng

ở đây có nhiều tầng?

? q/s hình 5.5 : Mô tả rừng ngập mặn cây

gì chủ yếu? ở VN có rừng này không, ở

đâu?

Gv chốt vấn đề

+ mt Rừng xích đạo ẩm

+ mt nhiệt đới

+ mt nhiệt đới gió mùa

+ mt hoang mạc

II Môi trường xích đạo ẩm:

1, Khí hậu:

- Từ 50B – 50N -Nhiệt độ cao TB 27 0C, chênh lệch nhiệt

độ tháng nhỏ : 30 , chênh lệch ngày - đêm lớn: 100C

- lượng mưa lớn: 1500 - 2500 mm/n

- Độ ẩm cao: > 80%.@ nnóng ẩm mưa nhiều quanh năm

2, Rừng rậm xanh quanh năm:

- Rừng phát triển rậm rạp, nhiều tầng tán :

4 đến 5 tầng

- Thực vật, động vật rất phong phú

- Các vùng cửa sông ven biển có rừng ngập mặn

C Củng cố: - 1 HS đọc đoạn văn ( BT3 sgk): ? mô tả rừng rậm xanh quanh năm qua

đoạn văn đó?

? Chỉ trên bản đồ: Giới hạn của đới nóng? Các kiểu môi trường trong đới nóng?

D HDHB: - GV hướng dẫn HS làm BT 4 sgk.

- Làm BT thực hành, trả lời câu hỏi trong sgk và tập bđ

IV Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Trang 10

Tiết 6 Môi trường nhiệt đới

Ngày soạn 31- 8-2010.

Ngày dạy -9-2010

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Sau bài học, HS cần hiểu được:

- Môi trường nhiệt đới có đặc điểm là nóng, mưa theo mùa càng gần chí tuyến càng khô hạn

-Quang cảnh thay đổi khi đi từ gần xích đạo đến chí tuyến: Từ rừng thưa -> xa van ->hoang mạc nước sông lên, xuống theo mùa

- Vùng nhiệt đới được trồng nhiều cây lương thực và cây công nghiệp

-Dân cư tập trung ở vùng nhiệt đới rất đông

2 Kĩ năng:

-Kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu

-Kĩ năng nhận biết môI trường địa lí

II Chuẩn bị: Các biểu đồ khí hậu 6.1 ; 6.2 phóng to ; Các tranh ảnh về các cảnh quan

miền nhiệt đới

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

A KT bài cũ: ? Hãy mô tả cảnh quan rừng rậm xích đạo , giải thích?

B Bài mới:

HS đọc thuật ngữ: “Đá ong” “ Đá ong

hoá” và đất fẻalít

-Rừng hành lang Rừng mọc hai bên

bờ sông suối

- Xa van: Thảm cỏ liên tục phủ kín

mặt đất có độ cao trên 0,8m

HS quan sát hình 5.1 :

? Nêu giới hạn của MT nhiệt đới?

- HS thảo luận nhóm/tổ:

GV giới thiệu, cho HS xác định vị trí

của 2 địa điểm Malacan , Giamêna

? q/s hình 6.1 và 6.2 :Nhận xét về sự

phân bố nhiệt độ, lượng mưa trong

năm của khí hậu nhiệt đới?

Nhóm1 phân tích biểu đồ địa điểm

Malacan Nhóm 2 phân tích biểu đồ

1 Khí hậu:

- Từ 50(B,N) > chí tuyến

Trang 11

- Các đại diện báo cáo, các nhóm

nhận xét lẫn nhau, GV chuẩn xác

? Hãy đưa ra nhận xét về đặc điểm khí

hậu nhiệt đới

GV kết luận.Chuyển

- HS quan sát tranh 6.3 và 6.4

? Cho nhận xét sự giống nhau và khác

nhau của hai xa van?

? Giải thích tại sao có sự khác nhau

đó?

HS trả lời , GV bổ sung

? Sự thay đổi lượng mưa của môi

trường nhiệt đới ảnh hưởng tới thiên

nhiên ra sao?

? Nêu sự thay đổi của TV khi đi từ XĐ

về 2 chí tuyến?

? Mưa tập trung một mùa khiến nước

sông thay đổi như thế nào?

? Vì sao đất có màu đỏ vàng?

? Môi trường nhiệt đới thích hợp với

những loại cây gì?

? Nhận xét dân cư ở MT nhiệt đới

- Nhiệt độ quanh năm cao ( > 200C )

- Có 2 mùa: Một mùa mưa và một mùa khô(

Từ 3 > 9 tháng)

- Càng gần chí tuyến , càng khô hạn

2.Các đặc điểm khác của môi trường:

- Thiên nhiên thay đổi theo mùa

+ Xanh tốt ở mùa mưa

+ Khô héo ở mùa khô

- Thực vật thay đổi dần về phía 2 chí tuyến : Rừng thưa > xavan >nửa hoang mạc > hoang mạc

- Sông có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn

- Đất fe ra lit đỏ vàng, dễ bị rửa trôi

- Cây lương thực, cây công nghiệp phát triển

- Dân cư tập trung đông

C Củng cố: ? MT xích đạo ẩm khác với MT nhiệt đới như thế nào?

? So sánh rừng ở MT xích đạo ẩm với rừng ở MT nhiệt đới?

- HS h/đ nhóm: q/s 2 biểu đồ sgk: ? Biểu đồ nào ở bắc bán cầu, biểu đồ nào ở nam bán cầu?

D HDHB: Học theo sgk, bản đồ, phân tích các biểu đồ, làm các BT sgk và tbđ.

IV Đánh giá điều chỉnh kế hoạch.

Ngày đăng: 30/03/2021, 11:17

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm