1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 7 kì II

104 223 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 5,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu:Giải thích được những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.. Bảng so sánh đặc điểm đời sống của Thằn lằn bóng đuôi dài với Ếch đồng động

Trang 1

LỚP LƯỠNG CƯ

Bao gồm những ĐV có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn.

Tuần 20 Tiết 39 Bài 35 ẾCH ĐỒNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm vững các đặc điểm sống của ếch đồng Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếchthích nghi với đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn

2 Kỹ năng: Quan sát tranh và mẫu vật, hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ những loài động vật có ích

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: - Tranh cấu tạo ngoài và mô hình của ếch đồng.

- Ếch đồng trong bể thủy tinh nước

- Bảng phụ kẻ sẵn sgk/114

2 HS: Mỗi nhóm 1 con ếch + kẻ bảng sgk/114 vào vở.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

1- Nêu những đặc điểm phân biệt lớp cá 1 và lớp cá xương? Cho thí dụ Nêu đặc điểm chung của lớp cá

2- Nêu ảnh hưởng của các tầng nước khác nhau và điều kiện sống khác nhau lên cấu tạo

và khả năng di chuyển của cá Vai trò của các lớp cá

3 Bài mới:

Khởi động

- Yêu cầu lớp hát bài hát: Chú ếch con

Qua đó, em hãy nêu vài đặc điểm đời sống và cấu tạo của ếch?

=> Với đời sống vừa nước vừa cạn Kiếm ăn vào ban đêm Ếch đồng da trơn, cóc có mụncóc

Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu đời sống của ếch đồng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Mục tiêu: Nắm được đặc

điểm sống của ếch đồng

Giải thích được một số

- Đọc thông tin sgk/113 + kiến thức thực tế Thảo luận

và trả lời:

I- ĐỜI SỐNG:

- Ếch đồng có đời sống vừa ở nước, vừa ở cạn

Trang 2

tập tính của ếch đồng

-Yêu cầu HS đọc thông

tin sgkThảo luận và trả

- Hoạt động chủ yếu vào ban đêm

- Có hiện tượng trú đông

- Là ĐV biến nhiệt

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển của ếch đồng -

Mục tiêu:Giải thích được

những đặc điểm cấu tạo

ngoài của ếch thích nghi

với đời sống vừa ở nước,

vừa ở cạn Mô tả được

- Bơi ( dưới nước)

2) Cấu tạo ngoài:

* Yêu cầu HS quan sát kĩ

H35.1,2,3 Hoàn chỉnh

bảng/114 sgk

- Thảo luận  Trả lời:

-Những đặc điểm cấu tạo

ngoài của ếch thích nghi

- Thảo luận nhóm  thống nhất ý kiến:

-Điểm 2, 4, 5

-Điểm 1, 3, 6

- Đại diện nhóm điền vào bảng

 Phát biểu Lớp nhận xét, bổ sung

2 Cấu tạo ngoài:

Ếch đồng có các đặc điểmcấu tạo ngoài thích nghi với đời sống vừa ở nước vừa ở cạn

 Ở cạn: Di chuyển nhờ bốn chi có ngón, thở bằng phổi, mắt có mi, tai có màng nhĩ

 Ở nước: Đầu dẹp nhọn khớp với thân thành một

Trang 3

điền và giải thích được

các ý nghĩa thích nghi

- Chốt lại bảng kiến thức

chuẩn

- Sửa vào vở khối rẽ nước khi bơi, chi

sau có màng bơi, da Tuần Tiếtchất nhày làm giảm masát và dễ thấm khí, ếch thở bằng da là chủ yếu

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu đặc điểm sinh sản và phát triển ở ếch đồng

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Mục tiêu: Nắm được đặc điểm

sinh sản và phát triển của ếch

so với cá

- Cho HS nghiên cứu sgk Trả

lời các câu hỏi:

*Ếch sinh sản vào mùa nào?

*Đến mùa sinh sản ếch có hiện

vật có lợi hay có hại? Hiện nay

việc sử dụng thuốc trừ sâu và ô

nhiễm môi trường làm giảm số

lượng ếch, nêu biện pháp bảo

vệ ếch đồng

PHÁT TRIỂN

- Thụ tinh ngoài, đẻ trứng

- Trứng thụ tinh Nòng nọc

 Ếch ( phát triển có biến thái)

Tổng kết bài học: Kết luận sgk/115

Luyện tập và vận dụng Bài tập: Hãy khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng nhất:

1) Điều nào sau nay không đúng đối với ếch:

a) ĐV biến nhiệt c) Vừa ở nước, vừa ở cạn

b) Đẻ trứng, thụ tinh trong d) Cả a, b, c đều đúng

Trang 4

2) Ếch thường sống quanh các vực nước vì:

a) Tránh được kẻ thù tấn công c) Tìm kiếm thức ăn dễ dàng

b) Có lợi cho việc hô hấp qua da d) Cả a, b, c đều đúng

3) Sự sinh sản và phát triển của ếch đồng khác với cá chép:

a) Đẻ trứng và thụ tinh ngoài c) Trong qua trình thụ tinh số lượng trứng hao hụt rất ít

b) Sự phát triển có biến thái d) Cả a, b, c, đều đúng

Bài tập 2: Vì sao người ta thường đi bắt ếch vào ban đêm?

Vì thời gian kiếm ăn, hoạt động của ếch chỉ vào ban đêm nên sẽ dễ bắt hơn

Tìm tòi kiến thức mới

- Học bài theo câu hỏi và kết luận trong sgk

- Chuẩn bị thực hành: 1 con ếch/ nhóm

- Mỗi nhóm tìm hiểu 1 hệ cơ quan theo yêu cầu của GV

Trang 5

Tuần 20 Tiết 40 Bài 36: THỰC HÀNH: QUAN SÁT CẤU TẠO

TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ

- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn

2 Kỹ năng: quan sát tranh + mẫu vật +kĩ năng thực hành.

3 Thái độ: Giáo dục thái độ nghiêm túc trong thực hành.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

2 Kiểm tra bài cũ:

1) Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước Vì sao ếch thường sống nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về ban đêm ?

2) Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn So sánh sự sinh sản và phát triển của ếch so với cá

3 Vào bài mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bộ xương

Mục tiêu: HS nhận biết I BỘ XƯƠNG

Trang 6

xương trong bộ xương ếch.

- Treo tranh bộ xương ếch

 HS trình bày trên tranh

- Thảo luận: Chức năng bộ

xương ếch

- Thu nhận thông tin  Ghi nhớ vị trí và tên xương

- Trình bày trên tranh

- Đại diện nhóm phát biểu

- Cấu tạo gồm: xương đầu, cột sống, xương đai và xương chi

- Vai trò:

+ Bộ khung nâng đỡ cơ thể+ Là nơi bám các cơ  Di chuyển

+ Tạo thành các khoang bảo vệ não tuỷ và các nội quan

Nhiệm vụ: Tìm hiểu các nội quan

1 Quan sát da:

- Hướng dẫn HS: Sờ tay

lên bề mặt da quan sát mặt

trong da  Nhận xét

- Nêu vai trò của da

- Thực hiện theo hướng dẫn  Trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

II CÁC NỘI QUAN

- Ếch có da trần ( trơn, ẩm) mặttrong có nhiều mạch máu

Trao đổi khí

2 Quan sát nội quan:

- Yêu cầu HS quan sát

H36.3 + đối chiếu mẫu mổ

 Xác định các nội quan

của ếch

- Yêu cầu HS nghiên cứu

bảng đặc điểm cấu tạo của

ếch sgk/118  Nêu câu hỏi:

- Những đặc điểm cấu tạo

thích nghi với đời sống ở

cạn thể hiện rõ ở cấu tạo

Bảng 1 Hoàn thành bảng đặc điểm cấu tạo trong của ếch

Hệ cơ quan Đặc điểm cấu tạo Ý nghĩa thích nghi

Ở nước Ở cạn

Tiêu hoá

Hô hấp Tuần hoàn Bài tiết Thần kinh Sinh dục

Thu hoạch: Các nhóm hoàn chỉnh, thu hoạch – GV nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh

Tổng kết bài học: Theo nội dung từng phần

Tổng kết đánh giá: GV nhận xét buổi TH

- Tinh thần học tập, kết quả thực hành

- Ý thức kỉ luật, trật tự

Trang 7

- Sự hợp tác trong nhóm

Vận dụng và tìm tòi kiến thức mới

- Học bài + hoàn chỉnh bảng thu hoạch

- Hướng dẫn kẻ bảng cho tiết sau vào vở

Trang 8

Tuần 21 Tiết 41 Bài 37: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG

CỦA LỚP LƯỠNG CƯ

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm để phân biệt ba bộ trong lớp lưỡng cư ở Việt Nam.

- Nêu được đặc điểm nơi sống và tập tính tự vệ của các đại diện

- Đặc điểm chung và vai trò của lớp lưỡng cư

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát hình  Nhận biết kiến thức và hoạt động nhóm

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: H37.1 37.5 + tranh ảnh về lớp lưỡng cư + 2 bảng phụ kẻ sẵn

2 HS: Tranh ảnh về lớp lưỡng cư + kẻ bảng vào vở

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Trình bày trên tranh:

1) Cấu tạo và chức năng của bộ xương ếch

2) Các nội quan trong các hệ cơ quan của ếch

3 Vào bài mới :

Khởi động

Cho HS quan sát hình các động vật thuộc lớp lưỡng cư

Em hãy nhận xét sự đa dạng của lớp lưỡng cư

Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 9

Mục tiêu: Nêu được những đặc

điểm đặc trưng nhất để phân biệt

3 bộ lưỡng cư Môi trường sống

đã ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài

- Cho HS đọc mục I/120  HS xử

lí thông tin  Nêu những đặc điểm

đặc trưng nhất phân biệt 3 bộ

lưỡng cư ( đặc điểm chân)

- GV treo bảng  Hướng dẫn nội

dung cần điền

- Thông qua bảng  GV phân tích

mức độ gắn bó với môi trường

nước khác nhau  Ảnh hưởng đến

cấu tạo ngoài từng bộ  Kết luận

- Cá nhân thu thập thông tin

về 3 bộ lưỡng cư Thảo luậnnhóm để hoàn thành bảng trong vở

- Đại diện nhóm lên điền vàobảng Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bảng: Những đặc điểmphân biệt ba bộ Lưỡng cư

Phiếu học tập

Lưỡng cư có đuôi Thân dài Dài và dẹp 2 chi trước và 2 chi sau

tương đương nhau Lưỡng cư không đuôi Thân ngắn Không 2 chi sau dài hơn 2 chi trước

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống và tập tính

Mục tiêu: Giải thích được

sự ảnh hưởng của môi

- Thông báo kết quả đúng

- Cá nhân tự thu thập thông tin qua hình vẽ

- Thảo luận nhóm  Hoàn thành bảng

- Đại diện nhóm điền vào bảng các nhóm khác theo dõi,

bổ sung

- Sửa vào vở

II – ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG VÀ TẬP TÍNH

Bảng Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư

Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư STT Tên đại

Trang 10

3 Cóc nhà Ưa sống trên cạn hơn Đêm + Chiều Tuần Tiếtnhựa

độc

4 Ếch cây Chủ yếu trên cây, bụi cây Ban đêm Trốn chạy, ẩn nấp

5 Ếch giun Sống chui luồn, trong

hang đất

Ngày, đêm Trốn chạy, ẩn nấp

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư

- Yêu cầu các nhóm trao

đổi Trả lời câu hỏi về

đặc điểm chung của lớp

Nước và cạnTrần và ẩm ướt

4 chi có màngPhổi và da

2 vòng t/ hoàn, tim 3 ngăn, tâm thất chứa máu pha

Đẻ trứng, thụ tinh ngoàiNòng nọc phát triển qua biến thái

ĐV biến nhiệt

III- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỠNG CƯ

(Phần ghi nhớ SGK, trang 122)

GDMT: Giáo dục cho HS

ý thức bảo vệ ĐV có ích

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vai trò của lưỡng cư

- Yêu cầu HS đọc thông

tin muc IV Nêu mặt lợi

ích của lưỡng cư Cho ví

dụ

- Nguyên nhân sự suy

giảm số lượng lưỡng cư

hiện nay và biện pháp

bảo vệ

- Săn bắt để làm thực phẩm, sử dụng thuốc trừ sâu  ô nhiễm môi trường Bảo vệ môi trường sống và gây nuôi

IV- VAI TRÒ CỦA LƯỠNG CƯ

- Làm thức ăn cho người

- Một số lưỡng cư làm thuốc

- Diệt sâu bọ và động vật trung gian truyền bệnh

Tổng kết bài học: Kết luận sgk/122

Luyện tập và vận dụng

Khoanh tròn vào chữ cái có câu trả lời đúng:

Bài tập 1: Đặc điểm nào là đặc điểm chung của lưỡng cư

a ĐV biến nhiệt g Máu trong tim đỏ tươi

b Thích nghi đời sống ở cạn h Di chuyển bằng 4 chi có màng

c Vừa ở nước, vừa ở cạn i Di chuyển bằng cách

nhảy cóc

d Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu pha l Phát triển có biến thái

Bài tập 2: Cho các thông tin sau đây:

1 Thụ tinh ngoài 2 Có hiện tượng ghép đôi 3 Số trứng ít 4 Đuôi dài

Trang 11

5 Có cơ quan đường bên 6 Hô hấp bằng mang 7 Hệ tuần hoàn 1 vòng, tim 2 ngăn

1) Sự sinh sản của cá giống ếch ở điểm nào?

Tìm tòi kiến thức mới

- Học bài + trả lời câu hỏi sgk + Kẻ bảng sgk/125

Trang 12

LỚP BÒ SÁTTuần 21 Tiết 42 Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cấu tạo (đầu, cổ, mắt, tai, da, thân, chi…) phù hợp với sự di chuyển của bò sát trong môi trường sống trên cạn

- Mô tả được hoạt động của các hệ cơ quan

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện sống của thằn lằn bóng đuôi dài Biết tập tính di chuyển bắt mồi của thằn lằn

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng

3 Thái độ: Có tình yêu thiên nhiên, khám phá thế giới, yêu thích môn học

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV:

- Tranh + mô hình cấu tạo ngoài thằn lằn bóng

- Bảng phụ SGK/125 + các mảnh giấy rời ghi các câu trả lời từ AG

- Bảng phụ nội dung so sánh thằn lằn bóng và ếch đồng

2 HS: Kẻ bảng vào vở + xem lại đời sống ếch đồng

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1) Lấy ví dụ về sự thích nghi của lưỡng cư đối với môi trường nước là không giống nhau

ở những loài khác nhau Nêu một số tập tính của lưỡng cư

2) Đặc điểm chung và vai trò của lưỡng cư?

3 Vào bài mới

Khởi động

Cá nhân: Tìm sự khác biệt ở hai con thằn lằn này là gì?

Hai con thằn lằn này đều thuộc họ thằn lằn bóng – Rắn mối Ở Việt Nam có nhiều loài thằn lằn bóng

Thằn lằn bóng đuôi dài với chiếc đuôi rất dài, thằn lằn bóng hoa thì đuôi ngắn hơn

Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài

Trang 13

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Mục tiêu: HS nắm được

đặc điểm về đời sống của

thằn lằn So sánh với ếch

đồng

- Yêu cầu HS đọc thông

tin Sgk/125, thảo luận

- Đại diện nhóm lần lượt trình bày trên bảng  Lớp nhận xét,

bổ sung

I ĐỜI SỐNG

So với ếch đồng, thằn lằn bóng đuôi dài sống hoàn toàn trên cạn, nơi khô ráo

Bảng so sánh đặc điểm đời sống của Thằn lằn bóng đuôi dài với Ếch đồng

động

Tập tính - Thường phơi nắng

- Trú đông trong các hốc đất khô ráo

- Thường ở những nơi tối, không có ánh sáng

- Trứng nở thành con,phát triển trực tiếp

- Đẻ trứng nhiều

- Thụ tinh ngoài

- Trứng có màng mỏng, ít noãn hoàng

- Trứng nở thành nòng nọc phát triển có biến thái

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển

Mục tiêu: Giải thích được

các đặc điểm cấu tạo

ngoài của thằn lằn thích

nghi với đời sống ở cạn

- Yêu cầu HS đọc thông

tin SGK/124 + quan sát

H38.1  Ghi nhớ các đặc

điểm cấu tạo

- Yêu cầu HS thảo luận

- Đọc SGK+ bảng SGK/125

Thu thập và ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm  Lựa chọn câu cần điền  Hoàn thành bảng

II CẤU TẠO NGOÀI VÀ

DI CHUYỂN

1 Cấu tạo ngoàiĐặc điểm cấu tạo ngoài củathằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống ở cạn: + Mắt có mí  tránh bụi, ánh sáng gắt, không bị khô mắt

Trang 14

nhóm lựa chọn câu trả lời

+ Tai có màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ, tai có ống tai ngồi  nhận kích thích âm thanh trên cạn, bảo

vệ tai, nghe thính

+ Cổ dài, các đốt sống cổ khớp động với xương đầu 

cử động mọi phía linh hoạt, quan sát, phản ứng tốt + Mình có đuôi dài  tăng

ma sát giữa cơ thể với mặt đất khi di chuyển

+ Các xương chi khớp độngvới vai và đai hông, chi có vuốt  vận chuyển linh hoạt, bám vào môi trường

để di chuyển Da có lớp vảysừng khô bao bọc  tránh mất nước khi môi trường khô, nóng

Mục tiêu: Mô tả được

tiến lên

Thân uốn sang trái động tác ngược lại

- 1 HS trình bày  Lớp nhận xét, bổ sung

2 Di chuyển

- Di chuyển là kết quả của

sự phối hợp: mình, đuôi, các chi

- Mình và đuôi dài có thể uốn lượn hình sóng, chi có vuốt để bám vào đất

- Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốnthân liên tục + phối hợp với các chi  Con vật tiến lên phía trước

Tổng kết bài học:

Trang 15

Luyện tập và vận dụng Bài tập 1: Hãy chọn các từ hoặc cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong các câu

dưới đây: màng nhĩ, móng vuốt sắc, mi cử động, các chi, vừa ở cạn vừa ở nước, ở cạn, thân và đuôi, vảy sừng

“Thằn lằn bóng đuôi dài có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống hoàn toàn ……(5)

… Da khô có ….(7)…… Cổ dài, mắt có … (3)… và tuyến lệ, ……(1)… nằm trong hốc tai ………(6)…., chân ngắn, yếu có ……(2)…… Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn liên tục, phối hợp với … (4)…… làm con vật tiến lên phái trước.”

Bài tập 2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng Da thằn lằn khác da ếch ở chỗ:

a) Da thằn lằn khô, có vảy sừng bao bọc b) Da thằn lằn có thể nứt và bong

ra (lột xác) Da ếch trơn, có tuyến nhờn Ếch không lột xác

c) Hai câu a, b đúng d) Hai câu a, b sai

Bài tập 3: Hát bài hát: Hai con thằn lằn Trong bài hát có nhắc đến “thằn lằn đứt đuôi”

Vậy đuôi thằn lằn đứt có mọc lại không? Vì sao?

60 ngày sẽ mọc đuôi mới ngắn và nhỏ hơn – Tái sinh Nhiều giống thằn lằn có khả năng nổi trội là tự rụng đuôi khi gặp nguy hiểm và mọc lại nó chỉ sau một khoảng thời gian ngắn Khác với một số loài kỳ nhông hay cá (cá ngựa vằn tái tạo lại đuôi hoặc vây), giun dep (mọc lại đầu) cũng có khả năng tái sinh, thằn lằn thực hiện quá trình này theo một cách khác hẳn Các mô có khả năng tái phát triển được phân bố khắp cơ thể - ở cơ, sụn, tủy sống và da ở phần đuôi Điều này giúp đuôi của cá thể mọc lại hoàn hảo trong khi những loài động vật khác chỉ tập trung vào phần chóp đuôi Lưu ý: Đây là sự tái tạo bộ phận – không phải là sinh sản vô tính

Trang 16

Đuôi đứt ra nhưng vẫn ngọ nguậy Đó là do sự co thắt của dây thần kinh khiến chiếc đuôi ngọ nguậy như thế nó vẫn đang sống Hệ thần kinh của thằn lằn là loại phân tán, không tập trung vào một chỗ Mặc dù đuôi bị đứt, nhưng cơ quan điều khiển chuyển động ở đuôi vẫn hoạt động Vật thể không đầu kỳ dị này sẽ khiến kẻ thù giật mình và giúp con thằn lằn cụt đuôi có cơ hội quý giá để chạy trốn Sau khi đã yên ổn, để đề phòng cho những tình huống nguy cấp tiếp theo, một chiếc đuôi mới sẽ được mọc ra từ sụn Còn chiếc đuôi nguyên gốc thì bắt nguồn từ xương sống Công cuộc tái tạo mất nhiều sức lực

và khi thằn lằn già đi thì chiếc đuôi của chúng cũng kém sắc hơn Vì thằn lằn có một số

mô thần kinh Khi đuôi thằn lằn bị đứt, các mô thần kinh này vẫn hoạt động, nhờ đó mà một chiếc đuôi khác có thể mọc ra sau khi chiếc đuôi trước đã bị đứt lìa Thế giới sinh vật

đa dạng và để đấu tranh sinh tồn, nhiều loài có những khả năng rất tuyệt vời Ví dụ, khác như con giun, do chúng có hệ thần kinh bậc thang vì thế khi chặt chúng ra thành nhiều khúc thì từng khúc riêng lẻ vẫn có thể "ngọ ngậy"

Tìm tòi kiến thức mới

- Đọc phần Em có biết

- Học bài + trả lời câu hỏi SGK/126

- Xem bài cấu tạo trong của ếch đồng

- Một số hình ảnh thằn lằn khác ở Việt Nam ở Wed “Sinh vật rừng Việt Nam”

- Tìm hiểu về các loài khác trong lớp lưỡng cư

Trang 18

Tuần 22 Tiết 43 Bài 39: CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm cáu tạo trong của thằn lằn thích nghi đời sống hoàn toàn ở cạn

- So sánh sự tiến hóa của các cơ quan: bộ xương, tuần hoàn, hô hấp, thần kinh của thằn lằn và ếch đồng

2 Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh + phối hợp làm việc trong nhóm

- Rèn kĩ năng mô tả vị trí các cơ quan nội tạng

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: - Mô hình cấu tạo trong của thằn lằn.

- Tranh 39.1,2,3,4 sgk

2 HS: Xem lại bài: “ Cấu tạo trong của ếch đồng”

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1) Trình bày ĐĐ cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đ/sống ở cạn của thằn lằn so với ếch đồng

2) Miêu tả thứ tự các động tác của thân và đuôi khi thằn lằn di chuyển ứng với cử động chi trước và chi sau, xác định vai trò thân và đuôi?

3 Vào bài mới

Khởi động

Vì sao rắn không có chân lại bò rất nhanh?

Vì sao tắc kè hoa có thể đổi màu theo môi trường?

Trang 19

Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về bộ xương

+Nhiều hơn(8 đốt) cổ rất linh hoạt phạm vi quan sát rộng

+Mang xương sườn, 1 số kết hợpvới xương mỏ ác làm thành lồng ngực bảo vệ các nội quan + hô hấp

+Tăng ma sát cho sự di chuyển trên cạn

I BỘ XƯƠNG

Cấu tạo bộ xương  thích nghi hơn với đời sống ở cạn

+ Số đốt sống cổ nhiều hơn(8 đốt) cổ rất linh hoạtphạm vi quan sát rộng.+ Các đốt sống thân: Mang xương sườn, 1 số kết hợp với xương mỏ ác làm thànhlồng ngực bảo vệ các nội quan + hô hấp

+ Đốt sống đuôi dài: Tăng

ma sát cho sự di chuyển trên cạn

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng

Mục tiêu: Xác đinh được vị

trí, nêu được cấu tạo một số

cơ quan dinh dưỡng của

+ Thở bằng phổi, sự trao đổi khí thực hiện nhờ sự co dãn các

cơ liên sườn+ Tâm thất có vách ngăn hụt, máu đi nuôi cơ thể là máu pha + Cơ thể giữ nước nhờ vảy

Trang 20

sinh dục, bài tiết.

- Kết hợp với mô hình cấu

tạo trong của thằn lằn so

sánh với ếch thể hiện ở bảng

sau:

- Thảo luận nhóm thấy được đặc điểm tiến hóa trong cấu tạo trong của thằn lằn và ếch

sừng, hậu thận và trực tràng có khả năng hấp thụ lại nước

Bảng so sánh nội quan thằn lằn và ếch đồng

1) Tiêu hóa - Ống tiêu hóa phân hóa rõ

- Ruột già hấp thụ lại nước

- Chưa phân hóa rõ

- Không 2) Hô hấp - Phổi có nhiều ngăn, cấu tạo phức tạp

- Có liên sườn tham gia vào hô hấp

- Phổi đơn giản, ít vách ngăn

- Thở bằng thềm miệng 3) Tuần hoàn - Tim ba ngăn (2TN+1TT), tâm thất có

vách hụt( máu ít pha trộn hơn)

- Tim ba ngăn (2TN+1TT) tâm thất chứa máu pha.

4) Bài tiết - Thận sau

- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước (nước tiểu đặc)

- Thận giữa

- Bóng đái lớn, nước tiểu loãng

5) Sinh dục Con đực có c/quan giao phốiThụ tinh

trong

Không có Thụ tinh ngoài

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu thần kinh và giác quan

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Mục tiêu: Biết được hệ thần

kinh và giác quan của thằn

lằn thích nghi với đời sống ở

cạn

- GV treo tranh 39.4 + giới

thiệu mô hình HS quan

+ Nêu đặc điểm các giác

quan của thằn lằn thích nghi

hoàn toàn với đời sống ở

cạn?

- Quan sát tranh + mô hình Thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV

- Đại diện nhóm trình bày:

Phát triển hơn, não trước và tiểu não phát triển  đời sống và hoạt động và phức tạp hơn

Tai có màng nhĩ nằm ở cuối đáy tai ngoài, chưa có vành tai

Mắt có mi mắt và tuyến lệ

III THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN Những đặc

điểm cấu tạo trong của thằnlằn thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

- Hô hấp bằng phổi nhờ sự

co dãn của cơ liên sườn

- Tâm thất có vách ngăn hụt  Máu ít pha hơn

- Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và sự hấp thụ lại nước trong phân và nước tiểu

- Hệ thần kinh và giác quantương đối phát triển

Tổng kết bài học: Những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống

hoàn toàn ở cạn

Luyện tập và vận dụng Bài tập 1: Điền vào bảng ý nghĩa thích nghi của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích

nghi với đời sống ở cạn

1) Xuất hiện xương sườn + xương mỏ ác - Bảo vệ nội quan + hô hấp

Trang 21

 Lồng ngực

2) Ruột già có khă năng hấp thụ lại nước

3) Phổi có nhiều vách ngăn

4) Tâm thất có vách hụt

5) Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại

nước

6) Não trước và tiểu não phát triển

- Cơ thể giữ nước

- hấp thụ nhiều khí O2  tăng sự trao đổi khí

- Máu ít bị pha trộn hơn  Giàu oxi hơn

- Chống mất nước

- Đời sống và hoạt động phức tạp hơn

Bài tập 2: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1) Thằn lằn có 8 đốt xương cổ bảo đảm cho:

a) Đầu cử động linh hoạt b) Phát huy các giác quan nằm trên đầu

c) Tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng d) Cả 3 câu trên đều đúng

2) Phổi thằn lằn hoàn chỉnh hơn phổi ếch ở chỗ:

a) Số vách ngăn mặt trong phổi nhiều hơn b) Sự xuất hiện của các cơ giữa sườn

c) Không có sự hô hấp bằng da d) Cả a, b, c đều đúng

3) Tim thằn lằn giống tim ếch ở chỗ:

a) Tâm thất có thêm vách hụt b) Máu giàu oxi

c) Tim có ba ngăn ( 2 TN và 1 TT) d) Cả ba câu trên đều sai

Tìm tòi kiến thức mới

- Học bài trong vở ghi + sgk + trả lời các câu hỏi+Kẻ bảng: Đa dạng của Bò sát + các loàikhủng long

Trang 22

Tuần 22 Tiết 44 Bài 40: ĐA ĐẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA

LỚP BÒ SÁT

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Phân biệt ba bộ bò sát thường gặp bằng những đặc điểm cấu tạo ngoài

- Nêu được đặc điểm cấu tạo ngoài và tập tính một số loài khủng long thích nghi với đời sống của chúng Giải thích nguyên nhân sự diệt vong của khủng long và tại sao những bòsát cỡ nhỏ tồn tại tới ngày nay

- Nêu được đặc điểm chung và vai trò của bò sát

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát tranh và hoạt động nhóm

- Rèn kĩ năng trình bày ý kiến trước lớp

3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích tìm hiểu tự nhiên.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: Tranh một số loài khủng long

Bảng phụ ghi nội dung phiếu học tập

2 HS: Kẻ bảng phụ vào vở

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn đinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1) So sánh bộ xương, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết của thằn lằn so với ếch

2) Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn

3 Vào bài mới

Khởi động

Trò chơi

Dự đoán nguyên nhân vì sao khủng long bị tuyệt diệt?

Vì sao khủng long bạo chúa được gọi là vua các loài khủng long?

Hình thành kiến thức mới

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về sự đa dạng bò sát

Mục tiêu: Phân biệt ba bộ trong

lớp Bò sát bằng những đặc điểm

- Thảo luận nhóm, làm theo yêu cầu của GV

I ĐA DẠNG BÒ SAT

Lớp Bò sát đa dạng:

Trang 23

cấu tạo ngoài đặc trưng.

- Yêu cầu HS đọc thông tin

- Đại diện nhóm lên làm

BT  các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Tự sửa vào vởThảo luận nhóm, trả lời

Rút ra kết luận

- Số loài nhiều: 6500 loài

- Có lối sống, môi trường sống và đặc điểm cấu tạo cơ thể đa dạng và phong phú

Những đặc điểm đặc trưng phân biệt ba bộ thường gặp trong lớp Bò sát

Không

Vỏ đá vôi hoặc vỏ dai

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về các loài khủng long

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Nêu đặc điểm của khủng long cá,

cánh, bạo chúa thích nghi với đời

sống của chúng bằng cách điền

vào bảng

- Làm theo yêu cầu của GV Thảo luận để trả lờicâu hỏi:

200-230 triệu năm

ĐK sống thuận lợi: Khí hậu nóng ẩm, TV phát triển( thức ăn), chim và thú chưa phát triển

II – CÁC LOÀI KHỦNG LONG

1) Sự ra đời và thời kì phồn thịnh của khủng long:

Tổ tiên Bò sát được xuát hiện cách đây 200-230 triệu năm Thời kì phồn thịnh nhất là thời đại khủng long

Bảng tìm hiểu về các loài khủng long

ĐĐ

Tên KL

Môi trường sống

dưỡng

Ý nghĩa thích nghi Khủng long Cạn Ngắ 2 chi trước ngắn Dài, to Ăn thịt ĐV Rất dữ, di

Trang 24

chuyển nhanh, linh hoạt

Khủng long

không

Ngắ n

2 chi trước thành cánh

2 chi sau nhỏ yếu

Dài, mảnh

Ăn cá, mõm rất dài

Thích nghi bay lượn

Bơi lặn, bắt mồi trong nước

2) Sự diệt vong của khủng

long:

- Yêu cầu đọc thông tin

sgk/132 Nêu câu hỏi:

Nguyên nhân khủng long

*Khí hậu lạnh đột ngột và thiên tai

*Thiếu thức ăn và nơi trú ẩn

- Cơ thể nhỏ dễ tìm nơi trú an toàn

Yêu cầu về thức ăn không cao

- Đại diện nhóm phát biểu Các nhóm khác bổ sung

2) Sự diệt vong của khủng long:

Sự cạnh tranh và tấn công của chim và thú vào khủng long

* Khí hậu lạnh đột ngột

và thiên tai

* Thiếu thức ăn và nơi trú ẩn

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp bò sát

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận:

nêu đ/điểm chung của BS

sừng-Nằm trong hốc tai- Yếu, có vuốt sắc

Phổi có nhiều vách ngănTim có vách hụt tâm thất, máu pha

Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong

Có màng dai hoặc vỏ đá vôi,nhiều noãn hoàng

ĐV biến nhiệt

- Phát biểu  Hoàn chỉnh kiến thức

III- ĐẶC ĐIỂM CHUNG

Đặc điểm chung(phần ghi nhớ sgk)

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vai trò của bò sát

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- Yêu cầu HS đọc sgk trả

lời câu hỏi:

- HS đọc thông tin + kiến thức thực tế trả lời

IV- VAI TRÒ

- Tiêu diệt sâu bọ và gặm

Trang 25

Nêu lợi ích của Bò sát Nêu

ví dụ minh họa

Nêu nguyên nhân gây ra sự

suy giảm nghiêm trọng của

Tên bộ M/ trường sống

Nước ngọt

Nước mặn

Bài tập 2: Nêu đặc điểm chung của Bò sát.

Bài tập 3: Một số bò sát sống trong nước nhưng chúng vẫn giữ được những đặc điểm

b) Bò sát ở nước tiến hóa hơn bò sát ở cạn

c) Bò sát ở cạn tiến hóa hơn bò sát ở nước

d) Tổ tiên của bò sát vốn sống ở cạn sau đó mở rộng khu phân bố xuống môi trường nước

Bài tập 5: Một số bò sát: thạch sùng, tắc kè,… bị kẻ thù túm lấy đuôi, chúng chạy thoát

Vận dụng và tìm tòi kiến thức mới

- Học bài + trả lời câu hỏi sgk

- Kẻ bảng vào vở

Trang 27

LỚP CHIM Tuần 23 Tiết 45 Bài 41: CHIM BỒ CÂU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Tìm hiểu đời sống và giải thích sự sinh sản của CBC là tiến bộ hơn so với thằn lằn

bóng

- Giải thích được cấu tạo ngoài của CBC thích nghi hoàn toàn với đời sống bay lượn

- Phân biệt kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng quan sát tranh và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thích và ham học hỏi bộ môn

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: - Tranh cấu tạo ngoài và mô hình CBC.

- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1,2 sgk/136

2 HS: - Kẻ bảng 1,2 vào vở.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1) Nêu môi trường sống và những đặc điểm phân biệt 3 bộ trong lớp Bò sát

2) Nêu được đặc điểm chung và vai trò của lớp Bò sát

3 Vào bài mới

Khởi động

Hát bài hát Em yêu trái đất này

Đông vật nào được tác giả làm biểu tượng của sự hòa bình?

Hình thành kiến thức

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về đời sống chim bồ câu

Mục tiêu: hiểu được đặc điểm

đời sống và sinh sản của CBC

- Cho HS đọc thông tin sgk/134

- Nêu câu hỏi:

- Đọc thông tin

- Thảo luận nhóm  Trả lời:

Bồ câu núiBay giỏi + thân nhiệt ổn định

I- ĐỜI SỐNG

- Đời sống+ Sống trên cây bay giỏi+ Tập tính làm tổ

Trang 28

Cho biết tổ tiên CBC nhà?

Đặc điểm về đời sống CBC?

Tính hằng nhiệt của CBC có ưu

thế gì hơn so với tính biến nhiệt?

Đặc điểm sinh sản của CBC?

- Sinh sản+ thụ tinh trong+ Trứng có nhiều noãn hoàng, có vỏ đá vôi + Có hiện tượng ấp trứng nuôi con bằng sữadiều

Đặc điểm sinh sản của chim bồ câu và ý nghĩa

Sự thụ tinh Thụ tinh trong Hiệu quả thụ tinh cao

ĐĐ bộ phận

giao phối

Xoang huyệt chim trống loan ra tạo thành bộ phận giao phối tạm thời

Gọn nhẹ, giảm trọng lượng cơ thể

Số lượng

trứng

Ít (2 trứng) Tăng dinh dưỡng của trứng, tỉ lệ

nở cao Cấu tạo trứng

Trứng có nhiều noãn hoàng

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu cấu tạo ngoài và di chuyển chim bồ câu

1- Cấu tạo ngoài

a) Mục tiêu: Giải thích được các

đặc điểm cấu tạo ngoài của chim

thích nghi với đời sống bay

- Gọi HS trình bày đặc điểm cấu

tạo ngoài trên mô hình

- 1 HS phát biểu Lớp bổ sung

- Thảo luận  Hoàn thành bảng Đại diện lên điền  nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Sửa vào vở

II –CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN

1 Cấu tạo ngoài

- Thích nghi với đời sống bay lượn Thân hình thoi, hàm không răng, cổ dài, chi trước biến đổi thành cánh, chi sau 4 ngón có vuốt, toàn thân được phủ 1 lớp lông tơ xốp nhẹ Cánh và đuôi có lông ống giúp chim bay

Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu

Trang 29

Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi

- Thân: Hình thoi

- Chi trước: cánh chim

-Chi sau: 3 ngón trước + 1 ngón

- Cổ: dài khớp với đầu

- Tuyến phao câu: Tiết chất nhờn

- Giảm sức cản không khí khi bay

- Quạt gió(Đ/ lực của sự bay) + cản không khí khi hạ cánh

- Bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh, đứng trên mặt đất

- Cánh chim khi dang ra tạo nên một diện tích rộng

- Giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ

- Làm đầu chim nhẹ

- Đầu chim linh hoạt Phát huy tác dụng các giác quan, bắt mồi rỉa lông

- Lông óng mượt, không thấm nước

hai kiểu bay:

Yêu cầu HS hoàn thành bảng

- Cánh đập liên tục

- Cánh đạp chậm rãi và không liên tục

- Cánh giang rộng mà không đập

- Bay chủ yếu vào sự nâng của không khí

và hướng thay đổi luồng gió

- Bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh

- Làm các bài tập sách giáo khoa

Vận dụng và tìm tòi kiến thức mới

- Học bài trong vở ghi + sgk + đọc phần “ Em có biết

- Mỗi nhóm: Chuẩn bị TH

Trang 31

Tuần 23 Tiết 46 Bài 42 THỰC HÀNH QUAN SÁT BỘ XƯƠNG

VÀ MẪU MỖ CHIM BỒ CÂU

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Học sinh nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay

- Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa, bài tiết và sinh sản trên mẫu

mổ chim bồ câu

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, nhận biết trên mẫu mổ, hoạt động nhóm.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ.

II Chuẩn bị

1 GV:

- Mẫu mổ chim bồ câu đã gỡ nội quan

- Bộ xương chim

- Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim

2 HS: Đọc nội dung bài học trước khi lên lớp.

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm đời sống của chim bồ câu? So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay?

3 Vào bài mới

Khởi động

Đặc điểm nào để chim thích nghi với đời sống bay lượn?

Trang 32

Hình thành kiến thức

Nhiệm vụ 1: Quan sát bộ xương chim bồ câu

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát bộ

xương, đối chiếu với H 42.1

trong SGK và nhận biết các

thành phần của bộ xương?

- GV gọi 1 HS trình bày thành

phần của bộ xương

- GV cho HS thảo luận: Nêu các

- HS quan sát bộ xương chim, đọc chú thích H42.1 để xác định các thành phần của bộ xương Yêu cầu nêu được:

+ Xương đầu

+ Xương cột sống

+ Lồng ngực

+ Xương đai: đai vai, đai lưng

+ Xương chi: Chi trước, chi sau

- HS nêu các thành phần của bộ xương trên mẫu

- Các nhóm thảo luận tìm các đặc

I Quan sát bộ xương chim bồ câu

Bộ xương gồm:

- Xương đầu

- Xương thân: Cột sống, lồng ngực

- Xương chi: Xươngđai, các xương chi

Trang 33

đặc điểm của bộ xương thích

nghi với sự bay?

+ Xương đai hông

- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung

Hoạt động 2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ (20’)Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

H42.2, kết hợp với tranh cấu tạo

trong để xác định vị trí các hệ cơ

quan

- GV cho HS quan sát mẫu mổ

để nhận biết các hệ cơ quan và

thành phần cấu tạo của từng hệ,

- HS nhận biết các hệ cơ quan trên mẫu mổ Thảo luận nhóm để hoàn chỉnh bảng

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm đối chiếu, sửa chữa

II Quan sát các nội quan trên mẫu mổHoàn thành bảng trong SGK tr.139

Bảng: Thành phần cấu tạo của một số hệ cơ quan Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo trong các hệ

- Tiêu hoá

- Hô hấp

- Tuần hoàn

- Bài tiết

- Ống tiêu hoá và tuyến tiêu hoá

- Khí quản, phổi, túi khí.

- Tim, hệ mạch

- Thận, xoang huyệt

- GV cho HS thảo luận: Hệ tiêu

hóa của chim bồ câu có gì khác

so với những động vật có

xương sống đã học?

- Các nhóm thảo luận nêu được:

+ Giống nhau về thành phần cấu tạo

+ Ở chim: Thực quản có diều, dạ dày gồm dạ dày cơ và dạ dày tuyến

Vận dụng và luyện tập

- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm

- Kết quả bảng trong SGK tr.139 sẽ là kết quả tường trình, trên cơ sở đó GV cho điểm

- Cho các nhóm thu dọn vệ sinh

Tìm tòi kiến thức

- HS đọc trước bài 43

- Xem lại bài cấu tạo trong của bò sát

Trang 34

Tuần 24 Tiết 47 Bài 43: CẤU TẠO TRONG CỦA CHIM BỒ CÂU

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Trình bày được cấu tạo, hoạt động của các hệ cơ quan: tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết,

sinh sản, thần kinh và giác quan

- Phân tích được đặc điểm cấu tạo của chim thích nghi với đời sống bay

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, rút ra kết luận và kĩ năng vẽ.

3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ ĐV có ích.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: - Tranh phóng to H.43.1,2,3,4 và H.39.3,4 sgk

- Bảng phụ kẻ sẵn 142/sgk

2 HS: - Xem lại bài 39 + kẻ sẵn bảng trang 142/sgk vào vở.

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1) Trình bày đặc điểm sinh sản của chim bồ câu

2) Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay

3) So sánh kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn

3 Vào bài mới

Hình thành kiến thức

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các cơ quan dinh dưỡng

Mục tiêu: - Nắm vững đặc điểm

cấu tạo hệ tiêu hóa, tuần hoàn, hô

hấp, bài Tuần Tiếtcủa chim

thích nghi với đời sống bay

- So sánh đặc điểm các cơ quan

dinh dưỡng của chim với bò sát

và nêu được ý nghĩa sự khác

nhau đó

1) Tiêu hóa

-Yêu cầu HS nhắc lại thành phần

cấu tạo hệ tiêu hóa và p/ tích

những đặc điểm thích với đ/sống

bay

- GV nêu câu hỏi:

Hệ tiêu hóa của Chim hoàn chỉnh

hơn Bò sát ở những điểm nào?

Vì sao Chim có tốc độ tiến hóa

nhanh hơn Bò sát?

- GV chốt lại kiến thức đúng

- 1 HS nhắc lại các bộ phận của hệtiêu hóa đã quan sát ở bài TH

- Các nhóm thảo luận  Trả lời:

- 1 2 HS phát biểu  Lớp nhận xét, bổ sung

I- CÁC CƠ QUAN DINH DƯỠNG 1) Tiêu hóa

- Ống tiêu hóa phân hóa thành các cơ quan đảm nhiệm các chức năng khác nhau mang tính chuyên hóa cao

- Tốc độ tiêu hóa cao

Trang 35

- GV treo bảng phụ 142/sgk 

HS điền vào

2) Tuần hoàn

- Treo H.43.1Hướng dẫn HS

quan sát, nêu câu hỏi:

-Cấu tạo tim của chim bồ câu?

- Xác định các ngăn tim + sự

tuần hoàn máu trong hai vòng

tuần hoàn

-Treo tranh 39.3  Nêu câu hỏi:

-Tim của Chim có gì khác tim Bò

sát?

-Ý nghĩa sự khác nhau đó?

- Cho HS điền vào bảng phụ

- HS đọc thông tin sgk/141 + quansát H.43.1  Trình bày trên tranh:

Tim 4 ngăn, gồm 2 nửa

Máu không bị pha trộn

- HS lên bảng trình bày  Lớp nhận xét, bổ sung

Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi giàu oxi sự trao đổi khí mạnh

2) Tuần hoàn

-Tim 4 ngăn, 2 vòngtuần hoàn

- Máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi ( giàu oxi) không pha trộn như ở Bò sát

3) Hô hấp:

- Yêu cầu HS đọc thông tin +

quan sát H.43.2  thảo luận các

vấn đề:

Cấu tạo hệ hô hấp

Vai trò của các túi khí?

So sánh hô hấp của chim bồ câu

so với thằn lằn

- Cho HS điền vào bảng phụ

- HS thảo luận Nêu được:

Cấu tạo phổi và sự thông khí phổiThông khí phổi khi bay, giảm khốilượng riêng, giảm ma sát giữa các nội quan khi bay

- Đại diện nhóm trình bày  Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

3) Hô hấp

- Phổi có mạng ốngkhí

- Một số ống khí thông với túi khí 

bề mặt trao đổi khí rộng

- Sự thông khí: + Khi bay  do sự hút nay của hệ thống túi khí+ Khi đậu  do sự thay đổi thể tích củalồng ngực

4) Bài tiết và sinh dục:

- GV yêu cầu HS thảo luận Nêu

được:

+ Đặc điểm hệ bài tiết, sinh dục

của Chim?

+ Những đặc điểm nào thể hiện

sự thích nghi với đời sống bay?

+ S/s hệ bài tiết và sinh dục của

chim so với Bò sát

- GV cho HS điền vào bảng phụ

- HS đọc thông tin  thảo luận nêuđược những đặc điểm thích nghi với đời sống bay:

Không có bóng đái Nước tiểu đặc, thải cùng phân

Chim mái chỉ có một buồng trứng

và ống dẫn trứng trái phát triển

- Đại diện nhóm trình bày đáp án

 Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

4) Bài tiết và sinh dục

- Bài tiết: Thận sau,không có bóng đái

- Sinh dục: Chim trống có bộ phận giao phối tạm thời Chim mái chỉ có buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái phát triển

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về thần kinh và giác quan chim bồ câu

Trang 36

Mục tiêu: HS biết được hệ thần

kinh và giác quan của chim bồ câu

phát triển liên quan đến đời sống

Giác quan nào phát triển?

- GV chốt lại kiến thức  Ghi vào

II –THẦN KINH

VÀ GIÁC QUAN

- Bộ não: não trước, não giữa, tiểu não phát triển - Giác quan:

+ Mắt tinh có mí thứ ba

+Tai có ống tai ngoài

Bảng so sánh cấu tạo các hệ cơ quan giữa chim và thằn lằn

Tiêu hóa - Đầy đủ các bộ phận, nhưng

tốc độ tiêu hóa chậm

Ống tiêu hóa biến đổi( mỏ sừng, không có răng, có diều, dạ dày

tuyến, dạ dày cơ)

- Tốc độ tiêu hóa cao  Đáp ứng nhu cầu năng lượng khi bay Tuần hoàn Tim 3 ngăn, tâm thất có vách

hụt Máu còn bị pha trộn

Tim 4 ngăn hoàn toàn, hai vòng tuần hoàn, máu không bị pha trộn, máu đi nuôi cơ thể đỏ tươi

Hô hấp Phổi có nhiều vách ngăn tăng

diện tích trao đổi khí Sự thông khí phổi là nhờ sự tăng giảm thể

- Đẻ trứng, phôi phát triển phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường

- Thụ tinh trong

- Đẻ trứng, phôi phát triển nhờ thân nhiệt chim bố mẹ ( khi ấp)

Tổng kết bài học: Kết luận sgk/142

Luyện tập Bài tập: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1) Điều nào sau đây là đúng đối với hệ tuần hoàn của chim bồ câu:

a) Tim có hai nửa, chứa riêng biệt máu đỏ tươi và đỏ thẫm

b) Ở mỗi nửa tim, giữa tâm nhĩ và tâm thất có van tim

c) Nửa trái của tim chứa máu đỏ tươi

Trang 37

3) Sự hô hấp của Chim là nhờ sự co giãn của:

a) Các cơ sườn b) Các túi khí

c) Các cơ ngực d) Cả a và b đều đúng

Vận dụng và tìm tòi kiến thức mới

- Học bài trong vở ghi + sgk + trả lời các câu hỏi

- Sưu tầm tranh về lớp Chim

Trang 38

Tuần 24 Tiết 48 Bài 44: ĐA ĐẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA

- Tìm hiểu đặc điểm chung của lớp Chim

- Tìm hiểu lợi ích của lớp chim về mặt đối với đời sống con người

2 Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm

3 Thái độ:

Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ những loià chim có lợi

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 GV: Tranh 44.1,2, 3 +Bảng phụ kẻ sẵn sgk/145

2 HS: Sưu tầm các tranh ảnh về lớp Chim

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

1) Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của Chim thích nghi với đời sống bay

2) So sánh những điểm sai khác về cấu tạo trong của chim bồ câu so với thằn lằn

3 Vào bài mới

Khởi động

Cho HS quan sát 3 hình: chim sẻ, chim cánh cụt, đà điểu

Yêu cầu nhận xét môi trường sống

Vậy đặc điêm cấu tạo cơ thể phù hợp với môi trường sống của từng nhóm chim như thế nào? Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu

Hình thành kiến thức

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự đa dạng của các nhóm chim

Yêu cầu HS nêu đặc điểm cấu tạo ngoài, lối sống…

2 Nhóm chim bơi

- Đại diện: chim cánh cụt

Có lông nhỏ, dày, cánh dài khỏe, chân 4 ngón có màng bơi

Trang 39

Thời gian hoạt động của

- Đại diện nhóm phát biểu các nhóm khác bổ sung-Nhóm chim bay rất đa dạng phong phú, chiếm hầu hết ở lớp chim sống ở khắp nơi như Chim bồ câu, chim én

-Cánh phát triển, chân có 4ngón

-Nhóm chim bay gồm 4 bộ: bộ gà, bộ ngỗng, bộ cắt, bộ cú

3 Nhóm chim bay

- Gồm 4 bộ:

+ Bộ gà: gà, chim công+Bộ cú: ăn thịt về ban đêm như cú lợn, cú chim

+ Bộ chim ưng: ăn thịt vào ban ngày như chim ưng, diều hâu, cắt

+Bộ ngỗng: gồm các loài chim bơi lội giỏi

KẾT LUẬN

- Lớp chim rất đa dạng: số loàinhiều, chia thành 3 nhóm: Chim chạy, chim bơi, chim bay

- Lối sống và môi trường sống

đa dạng, phong phú

Những đặc điểm cấu tạo của đà điểu và chim cánh cụt thích nghi với những điều kiện sống của chúng Tên

chim

Môi trường sống

Đặc điểm cấu tạo Cánh Cơ ngực Chân Số ngón Màng bơi 1,Đà

điểu

Thảo nguyên

Sa mạc

Ngắn, yếu

Không phát triển

Cao to, khỏe

- Đại diện nhóm phát biểu nhóm khác nhận xét bổ sung

II ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP CHIM

- Mình có lông vũ bao phủ

- Chi trước biến đổi thành cánh,có

mỏ sừng

- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp

- Tim 4 ngăn máu đỏ tươi nuôi cơ thể

- Trứng có vỏ đá vôi được ấp nhờ thân nhiệt của bố mẹ.Là động vật hằng nhiệt

Nhiệm vụ 3: Vai trò của chim (Tích hợp môi trường)

- GV yêu cầu HS đọc

thông tin SGK trả lời câu

- HS đọc thông tin đưa ra câu trả lời, lớp

III VAI TRÒ CỦA CHIM

- Chim có lợi: Làm thực phẩm, tiêu

Trang 40

+ Nêu ích lợi và tác hại

của chim trong tự nhiên và

trong đời sống con

người?

+ Lấy VD về tác hại và lợi

ích của chim đối với con

- Hầu hết chim đều

có lợi, tuy nhiên 1 số loài có hại

diệt sâu bọ, các loài gặm nhấm, lấylông, phát tán rừng

- Một số loài chim gây hại: ăn quả,hạt, cá, tôm

GDMT: Chim cung cấp thực phẩm, giúp phát tán cây rừng,…  Giáo dục HS ý thức bảo vệ các loàiChim có ích

Tổng kết bài học: Kết luận sgk/146

Luyện tập

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1) Đặc điểm cánh ngắn, yếu; chân cao, to khỏe, có hai hoặc ba ngón là thuộc nhóm chim nào:

a) Nhóm chim bơi b) Nhóm chim chạy

c) Nhóm chim bay d) Cả a, b, c đều đúng

2) Những đại diện nào sau đây đều thuộc nhóm chim bay:

a) Vịt trời, đà điểu, mòng két, bồ câu

b) Chim ưng, chim cánh cụt, gà ngỗng

c) Cú, vịt xiêm, công, ngỗng

d) Hải âu, diều hâu, đà điểu, vịt

3) Chọn ý sai trong những ý sau:

a) Đà điểu có cấu tạo thích nghi với đời sống chạy nhanh

b) Vịt được xếp vào nhóm chim bơi

c) Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữ nhiệt

d) Chim cú lợn có bộ lông mềm, bay nhẹ nhàng, mắt tinh để săn mồi về đêm

e) Chim sẻ vừa có lợi, vừa có hại

Vận dụng và tìm tòi kiến thức mới

- Học bài + trả lời câu hỏi sgk

- Ôn lại nội dung kiến thức về lớp Chim

Ngày đăng: 06/04/2019, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w