+ Em đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng cháu. Em còn biết nghĩ đến cả những con chim bồ câu, nhặt mẩu bánh vụn trên bàn cho chim ăn. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập.. CÁC HO[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG BUỔI SÁNG TUẦN 5
Nước ta dưới ách đô hộ của các triềuđại phong kiến phương Bắc
- Bảng phụ, Tranh SGK
- Bảng phụ-Phiếu học tập của HS
MRVT: Trung thực – tự trọng
Kể chuyện đã nghe đã học
- Còi, khăn bịt mắt
- Bảng phụ-Bảng nhómTruyện nói về tính trung thực
- Còi, khăn-Bảng nhóm
Ăn nhiều rau và hoa quả
An toàn gia thông : Bài 2
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu nội dung : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực dũng cảm, dám nói lên sự thật ( trảlời được các câu hỏi 1, 2, 3 )
* HS khá, giỏi: trả lời được câu hỏi 4 SGK.
* KNS:- Xác định giá trị.- Tự nhận thức về bản thân.- Tư duy phê phán.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK- Bảng phụ viếtsẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 2Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng
thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu được
nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai không
- Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài và trả lời câu
hỏi: Nhà vua chọn người như thế nào để truyền
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không có thóc sẽ
bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế gì
trong việc này?
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh
- 2 HS đọc thành tiếng
- 1 HS đọc
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời: Nhàvua chọn người trung thực để truyềnngôi
- 1 HS đọc thành tiếng
+Vua phát cho mỗi người dân mộtthúng thóc đã luộc kĩ mang về gieotrồng và hẹn: ai thu được nhiều thócnhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảymầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi.+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹplòng vua, tham lam quyền chức
+Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảmdám nói sự thật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 3- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn kết
+ Nhà vua đã nói như thế nào?
+ Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
- Tư duy phê phán.
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi
: Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
2.4/Đọc diễn cảm:
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để tìm
ra gịong đọc thích hợp
- Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3.Củng cố – dặn dò: Câu chuyện này muốn
nói với chúng ta điều gì?
+ Vua khen Chôm trung thực, dũngcảm
+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
+ Tiếp nối nhau trả lời theo ý hiểu
* Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, không vì lợi ích của mình
mà nói dối, làm hỏng việc chung
* Vì người trung thực bao giờ cũngmuốn nghe sự thật, nhờ đó làm đượcnhiều điều có ích cho mọi người
*Vì người trung thực luôn luôn đượcmọi người kính trọng tin yêu
- Cậu bé Chôm là người trung thựcdám nói lên sự thật
- Đọc thầm tiếp nối nhau trả lời: Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi dược đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
Trang 4II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nội dung bảng bài tập 1, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể.III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC:
-GV gọi2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 20
-Kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em
củng cố các kiến thức đã học về các đơn vị đo
thời gian
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: GV yêu cầu HS tự làm bài.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên bảng của
bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào có
30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?
Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
Bài 2: GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó
gọi một số HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số năm
từ khi vua Quang Trung đại phá quân Thanh
đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó
chữa bài
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng ta
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29ngày
-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làmtiếp phần b của bài tập
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làmmột dòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS đọc Y/C-Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứXVIII
-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiệnnay trừ đi năm vua Quang Trung đạiphá quân Thanh Ví dụ: 2008 – 1789 =
219 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đó thuộc thế kỉ XIV
-HS đọc
-Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn
vị giây rồi so sánh (Không so sánh 1/4
và 1/5)-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ
Trang 5- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm bài
tập
của GV HS cả lớp
LỊCH SỬ: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I./ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết :
- biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta: từ năm 179TCN đến nam 938
- Nêu đôi nét về đời sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của các triều đạiphong kiến phương Bắc ( một vài điểm chính, sơ giản về việc nhân dân ta phải cống nạpnhững sản vật quý, đi lao dịch, bị cưỡng bức theo phong tục của người Hán ):
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữHán, sống theo phong tục của người Hán
* HS khá, giỏi : Nhân dân ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khơỉ
nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn độc lập
II./ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Phiếu học tập của HS
III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ :
-Mơi 3HS lên trả lời câu hỏi
+So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô củ
nước Văn Lang và nước Au Lạc ?
+Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà lại
thất bại ?
+Vì sao năm 179 TCN nước Au Lạc lại rơi
vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
-Gvnhận xét ghi điểm
2 Bài mới : .Giới thiệu bài :
-Gvghi đề bài lên bảng
3 Giảng bài :
Hoạt động 1 : Làm việc cá nhân.
-Gv đưa ra bảng (để trống chưa điền nội dung )
so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bị
các triều đai phong kiến phương Bắc đô hộ
-GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá
Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân.
-Gv đưa bảng thống kê (có ghi thời gian diễn
ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi các cuộc khởi
HS điền tên các cuộc khởi nghĩa
+Năm 40 : khởi nghĩa Hai Bà Trưng.+Năm 248 : khởi nghĩa Bà Triệu
+Năm 542 :khởi nghĩa Lí Bí
+Năm 550: khởi nghĩa Triệu QuangPhục
+Năm 722: Khởi nghĩa MaiThúc Loan.+Năm 766: khởi nghĩa Phùng Hưng +Năm 905: khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Trang 63 Củng cố dặn dò :
-Cho HS nhắc lại nội dung bài học
-Dặn HS về nhà học bài và trả lời câu hỏi trong
SGK .Chuẩn bị bài:“Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng”(năm 40) Nhận xét tiết học
+Năm 931: khởi nghĩa Dương DìnhNghệ
+Năm 938: Chiến thắng Bạch Đằng.-HS nhắc lại nội dung bài học
- Biết cách chơi và tham gia chơi dược trò chơi
Giáo dục hs yêu môn học, thường xuyên tập luyện TDTT đểrèn luyện sức khoẻ
II - Địa điểm – phương tiện:
- Địa đểm: Trên sân trường; vệ sinh, an toàn nơi tập
- Phương tiện: Còi, khăn bịt mắt khi chơi
III - Các hoạt động dạy học:
1.Phần mở đầu:
- Phổ biến yêu cầu, nội dung bài học
* Trò chơi: Tìm người chỉ huy
2 Phần cơ bản :
a) Đội hình, dội ngũ :
- Điều khiển 2 lần về ôn tập hợp hàng
ngang, dóng hàng điểm số, đi đều vòng
phải, vòng trái, đứng lại
- Hướng dẫn động tác đổi chân khi đi
Trang 7- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số.
- HS làm bài tập 1 ( a, b, c) và bài 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 8Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung
bình cộng:
* Bài toán 1: GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi can có bao
nhiêu lít dầu ?
-GV yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán
-GV giới thiệu: Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai
có 4 lít dầu Nếu rót đều số dầu này vào hai can thì
mỗi can có 5 lít dầu, ta nói trung bình mỗi can có 5
lít dầu Số 5 được gọi là số trung bình cộng của hai
số 4 và 6.
GV hỏi : Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4
lít dầu, vậy trung bình mỗi can có mấy lít dầu ?
-Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
-Dựa vào cách giải thích của bài toán trên bạn nào
có thể nêu cách tìm số trung bình cộng của 6 và 4 ?
-GV cho HS nêu ý kiến, nếu HS nêu đúng thì GV
khẳng định lại, nếu HS không nêu đúng GV HD các
em nhận xét để rút ra từng bước tìm:
+Bước thứ nhất trong bài toán trên, chúng ta tính gì ?
+Để tính số lít dầu rót đều vào mỗi can, chúng ta làm
gì ?
+Như vậy, để tìm số dầu trung bình trong mỗi can
chúng ta đã lấy tổng số dầu chia cho số can
+Tổng 6 + 4 có mấy số hạng ?
+Để tìm số trung bình cộng của hai số 6 và 4 chúng
ta tính tổng của hai số rồi lấy tổng chia cho 2, 2
chính là số các số hạng của tổng 4 + 6
-GV yêu cầu HS phát biểu lại tìm số trung bình
cộng của 2 số
* Bài toán 2:-GV yêu cầu HS đọc đề bài toán 2
-Bài toán cho ta biết những gì ?
-Bài toán hỏi gì ?
-Em hiểu câu hỏi của bài toán như thế nào ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-2 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
-HS nghe
-HS đọc
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu.-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
-1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào nháp
-HS nghe giảng
-Trung bình mỗi can có 5 lít dầu
-Số trung bình cộng của 4 và 6 là5
-HS suy nghĩ, thảo luận với nhau
để tìm theo yêu cầu
+Tính tổng số dầu trong cả haican dầu
+Thực hiện phép chia tổng sốdầu cho 2 can
Trang 9KỂ CHUYỆN: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
+ GV và HS mang đến lớp những truyện đó sưu tần về tớnh trung thực
+ Đề bài viết sẵn trờn bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: Kể lại 1,2 câu chuyện
Một nhà thơ chân chính Và trả lời câu hỏi
về nội dung
B Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn kể chuyện
HĐ1:Hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS đề bài, GV gạch dới các
từ trọng tâm
- GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện
HĐ2: Thực hành kể chuyện, trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
* Kể trong nhóm
- GV nhắc nhở: các em có thể kể 1,2 đoạn
* Thi kể trớc lớp
- GV nhận xét
- Cho cả lớp bình chon bạn ham đọc sách,
chọn đợc câu chuyện hay nhất
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhúm Bảng viết sẵn 2 bài tập
III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:
1 KTBC:
Trang 10-Gọi 2 HS nêu bài tập 1-2.GV nhận xét
2 Bài mới Giới thiệu bài:Bài học hôm nay,
các em sẽ thự hành mở rộng vốn từ theo chủ
điểm Trung thực-Tự trọng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu.
-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên bảng,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2: Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1 câu
với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu trái
nghĩa với trung thực.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối
chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa phù
hợp
-Gọi HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu
sai)./Mở rộng: Cho HS tìm các từ trong từ điển
có nghĩa a, b, d
-Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để trả
lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn lên
Từ trái nghĩa vớitrung thựcThẳng thắng,
thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thậtlòng, thật tâm,chính trực, bộctrực, thành thật,thật tình, ngaythật…
Điêu ngoa, giandối, xảo trá, gianlận, lưu manh,gian manh, giantrá, gian xảo, lừabịp, lừa đảo, lừalọc, lọc lừa Bịpbợm Gian ngoan,
+Thẳng như ruột ngựa: người có lòng dạ ngay thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+Giấy rách phải giữ lấy lề: khuyên người ta dù nghèo đói, khó khăn vẫn phải giữ nề nếp,phẩm giá của mình
Trang 11+Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa được bệnh cho người, lời nói thẳng khó nghenhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm.
+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay thẳng, thật thà không sợ bị nói xấu
+ ói cho s ch, rách cho th m: cho dù đói rách, kh s chúng ta c ng c n ph i s ng cho trong s ch , l ng Đ ạ ơ ổ ở ũ ầ ả ố ạ ươ thi n ệ
3 Củng cố – dặn dò: Em thích nhất câu tục
ngữ, thành ngữ nào? Vì sao?Dặn HS về nhà học
thuộc các từ vừa tìm được và các tục ngữ thành
ngữ trong bài Nhận xét tiết học.
- HS trả lời
Thứ 5
Toán (Tiết 23 ) LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- HS làm bài tập 1, 2, 3 Các bài còn lại HS khá giỏi làm
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV chuẩn bị phấn màu, bài tập
III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1.KTBC: nGV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS
làm các bài tập HD luyện tập thêm của tiết 22,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS
khác GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
2.Bài mới : Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
2.1 / Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số rồi tự làm bài
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo
chiều cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn.-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27-HS đọc Bài giải
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đótăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người-HS đọc
-Của 5 bạn
Tổng số đo chiều cao của 5 bạn là: 138+132 +130+136+134= 670 (cm)Trung bình số đo chiều cao của mỗibạn là:
Trang 12 Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
- GV gợi ý cho HS làm bài
-GV yêu cầu HS trình bày bài giải
-GV kiểm tra vở của một số HS
3.Củng cố- Dặn dò: Chuẩn bị bài.GV tổng kết
giờ học, dặn HS về nhà làm bài tập
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số: 134 cm-HS đọc
Số tạ thực phẩm 5 ô to đi đầu chuyểnlà: 36 x 5 = 180 (tạ)
Số tạ thực phẩm 4 ô to đi đầu chuyểnlà: 45 x 4 = 180 (tạ)
Số tạ thực phẩm 9 ô tô chuyển là:
180 + 180 = 360 (tạ)Tung bình mỗi ô tô chuyển được là:
360 : (5 + 4 ) = 40 (tạ) = 4 ( tấn) Đáp số: 4 tấn
-HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài của nhau
-HS nghe
THỂ DỤC : QUAY SAU, ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI-ĐỨNG LẠI
TRÒ CHƠI : BỎ KHĂN I.MỤC TIÊU :
-Củng cố và nâng cao kĩ thuật : Quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái đổi chân khi đi đềusai nhịp.Yêu cầu HS thực hiện đúng động tác, đều, đúng khẩu lệnh
-Trò chơi: “Bỏ khăn” Yêu cầu biết cách chơi, nhanh nhẹn, khéo léo, chơi đúng luật, hàohứng trong khi chơi
II.ĐẶC ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
Địa điểm : Trên sân trường.Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Chuẩn bị 1 còi và khăn để bịt mắt khi chơi
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
- Chạy khởi động 200-300m -Khởi động: Trò chơi: “Làm theo hiệu lệnh”
* Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển,
GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS các tổ
* Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thiđua trình diễn GV quan sát, nhận xét, đánh giá,sửa chữa sai sót, biểu dương các tổ thi đua tậptốt
-HS đứng theo độihình 3 hàng ngang
Trang 13-GV tập hợp HS theo đội hình chơi
-Nêu tên trò chơ.i
-GV giải thích cách chơi và phổ biến luậtchơi
-GV cho cán sự điều khiển cho cả lớp cùngchơi
-GV quan sát, nhận xét, biểu dương HS tíchcực trong khi chơi
-GV cho cả lớp vừa hát vừa vỗ tay theo nhịp
GV
-Đội hình hồi tĩnh vàkết thúc
-HS hô “khỏe”
Luyện từ và câu: DANH TỪ
I MỤC TIÊU:
- Hiểu danh tư ( DT ) là các từ chỉ sự vật (người vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết được danh từ chỉ khái niệm trong số các danh từ cho trước và tập đặt câu (BTmục III)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng lớp viết sẵn bài 1 phần nhận xét Bảng nhóm to viết sẵn các nhóm danh từ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Tìm từ trái nghĩa với trung thực và đặt câu
với 1 từ vừa tìm được
+ Tìm từ cùng nghĩa với trung thực và đặt câu
với 1 từ vừa tìm được
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn đã giao về nhà
luyện tập sau đó nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
2.2/ Giới thiệu bài:
-Yêu cầu HS tìm từ ngữ chỉ tên gọi của đồ vật,
cây cối xung quanh em
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-3 HS đọc đoạn văn
-Bàn ghế, lớp học, cây bàng, cây nhãn,cây xà cừ, khóm hoa hồng, cốc nướcuống, bút mực, giấy vở…
Trang 14-Tất cả các từ chỉ tên gọi của đồ vật, cây cối mà
các em vừa tìm là một loại từ sẽ học trong bài
hôm nay
2.2/ Tìm hiểu ví dụ:
Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và tìm từ
-Gọi HS đọc câu trả lời Mỗi HS tìm từ ở một
dòng thơ.GV gọi HS nhận xét từng dòng thơ
GV dùng phấn màu gạch chân những từ chỉ sự
vật
-Gọi HS đọc lại các từ chỉ sự vật vừa tìm được
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm HS
Yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành phiếu
-Nhóm xong trước dán bảng lên bảng, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về bài đúng
-Những từ chỉ sự vật, chỉ người, vật, hiện tượng
, khái niệm và đơn vị được gọi là danh từ
-Hỏi: + Danh từ là gì?
+ Danh từ chỉ người là gì?
+Khi nó đến “cuộc đời”, “cuộc sống”, em nếm,
ngưởi, nhìn được không?
+Danh từ chỉ khái niệm là gì?
-GV có thể giải thích danh từ chỉ khái niệm chỉ
dùng cái chỉ có trong nhậnthức của con người,
không có hình thù, không chạm vào hay ngửi,
nếm, sờ… chúng được.
+Danh từ chỉ đơn vị là gì?
2.3/ Ghi nhớ:
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
Nhắc HS đọc thầm để thuộc bài ngay tại lớp
-HS Lắng nghe
-2 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Thảo luận cặp đôi, ghi các từ chỉ sựvật trong từng dòng thơ vào vở nháp.-Tiếp nối nhau đọc bài và nhật xét.+Dòng 1 : Truyện cổ
+Dòng 2 : cuộc sống, tiếng, xưa
+Dòng 3 : cơn, nắng, mưa
+Dòng 4 : con, sông, rặng, dừa
+Dòng 5 : đời Cha ông
+Dòng 6 : con sông, cân trời
Từ chỉ người: ông ch, cha ông
Từ chỉ vật: sông, dừ, chân trời
Từ chỉ hiện tượng: nằng, mưa
Từ chỉ khái niệm: Cuộc sống, truyện
cổ, tiếng, xưa, đời
Từ chỉ đơn vị: cơn Con, rặng
+Danh từ chỉ khái niệm là những từ chỉ
sự vật không có hìanh thái rõ rệt
+Là những từ dùng để chỉ những sự vật
có thể đếm, định lượng được
-3 đễn 4 HS đọc thành tiếng
Trang 15-Yêu cầu HS lấy ví dụ về danh từ, GV ghi
nhanh vào từng cột trên bảng
2.4/ Luyện tập:
Bài 1:
-Gọi HS đọc nội dung và yêu cầu
-yêu cầu HS thảo luận cặp đội vài tìm danh từ
chỉ khái niệm
-Gọi HS trả lời và HS khác nhận xét, bổ sung
+Tại sao các từ: nước, nhà, người không phải
là danh từ chỉ khái niệm
+Tại sao từ cách mạng là danh từ chỉ khái
niệm?
-Nhận xét, tuyên dương những em có hiểu biết
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự đặt câu
-Gọi HS đọc câu văn của mình Chú nhắc
những HS đặt câu chưa đúng hoặc có nghĩa
tiếng Việt chưa hay
-Nhận xét câu văn của HS
3 Củng cố – dặn dò: Dặn HS về nhà tìm mỗi
loại 5 danh từ Nhận xét tiết học
-Lấy ví dụ
-2 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động theo cặp đôi
-Các danh từ chỉ khái niệm: điểm, đạo đức, lòng, kinh nghịệm, cách mạng…
+Vì nước, nhà là danh từ chỉ vật, người
là danh từ chỉ người, những sự vật này
ta có thể nhìn thấy hoặc sờ thấy được
+Vì cách mạng nghĩa là cuộc đấu trang
về chính trị hay kinh tế mà ta chỉ có thểnhận thức trong đầu, không nhìn,chạm…được
-1 HS đọc thành tiếng
-Đặt câu và tiếp nối đọc câu của mình.+Bạn An có một điểm đáng quý là rấtthật thà/Chúng ta luôn giữ gìn phẩmchất đạo đức/Người dân Việt nam cólòng nồng nàn yêu nước/Cô giáo em cónhiều kinh nghiệm bồi dưỡng HS giỏi.+Ông em là người đã từng tham giaCách mạng tháng 8 năm 1945
Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ Phong bì (mua hoặc tự làm)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 KTBC:
-Gọi HS nhắc lại nd của một bức thư
-Treo bảng phụ nd ghi nhớ phần viết thư trang 34
2 Bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài:
-Trong tiết học này các em sẽ làm bài kiểm tra viết thư
Lớp mình sẽ thi xem bạn nào có thể viết một lá thư
đúng thể thức nhất, hay nhất
2.2/ Tìm hiểu đề:
-Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì của HS
-3 HS nhắc lại-Đọc thầm lại
- HS Lắng nghe
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn
Trang 16-Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52.
-Nhắc HS :
+Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện sự chân thành
+Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ tên người
viết, người nhận, địa chỉ vào phong bì (thư không dán)
-Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với mục đích gì?
I/ MỤC TIÊU:
- Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
- HS làm bài tập 1; bài 2 ( a, b) Các bài khác HS khá giỏi làm
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Biểu đồ : Các con của năm gia đình,như phần bài học SGK
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm các bài tập hướng dẫn
luyện tập thêm và kiểm tra vở bài tập về nhà
của HS
2 Bài mới
2.1/ Giới thiệu bài : Giáo viên ghi đề lên bảng
2.2/ Tìm hiểu biểu đồ : các con của năm gia
đình
GV treo biểu đồ lên bảng và giới thiệu: đây là
biểu đồ về các con của năm gia đình
-Biểu đồ gồm mấy cột?
+ Cột bên trái cho biết gì?
+ Côt bên phải cho biết gì?
GV hướng dẫn HS tìm hiểu biểu đồ
-Gv có thể hỏi thêm: Những gia đình nào có
- Gia đình có một con trai là gia đình côLan và gia đình cô Hồng
Bài 1:
-HS quan sát biểu đồ và làm bài
a Lớp 4A, 4B, 4C được nêu tên trong biểu đồ
b.Khối lớp 4 tham gia 4 môn thể thao
c Môn bơi có 2 lớp tham gia: 4A và
Trang 17Bài 2: GV yêu HS đọc đề bài và làm bài
GV nhận xét bài làm của HS và sửa chữa nếu
có
3/ củng cố –Dặn dò
-Về chuẩn bị bài Nhận xét tiết học
4C d.Môn cờ vua ít lớp tham gia nhất
-HS đọc đề và giải bài tập -HS nhận xét bài làm của bạn
+ Một số biện pháp thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm (chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc, mùi vị lạ ; dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng
cụ và để nấu ăn ; nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay ; bảo quản đúng cách những thức
ăn chưa dùng hết)
- Có ý thức giữ gìn bảo vệ cơ thể chống lại bệnh tật
* MT: cần sử dụng thức ăn hợp lý ; biết sử lý những thức ăn và thực phẩm phân tích sạch và không sạch ; biết cách bảo vệ
* KNS: - Tự nhận thức về lợi ích của các loại rau, quả chín
- Kĩ năng nhận diện và lựa chọn thực phẩm sạch và an tòan
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Các hình minh hoạ ở trang 22, 23 / SGK
-Một số rau còn tươi, 1 bó rau bị héo, 1 hộp sữa mới và 1 hộp sữa để lâu đã bị gỉ
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A - Kiểm tra : Nêu y/cầu, gọi hs
-Nh.xét, điểm
B - Bài mới:
1 Giới thiệu bà+:ghi đề
2 Dạy bài mới:
a) HĐ1: Tìm hiểu lí do cần ăn nhiều rau
và quả chín
- Yêu cầu HS: xem sơ đồ tháp dinh dưỡng
cân đối + lớp trả lời câu hỏi
+ Kể tên một số loại rau quả em vẫn ăn
-Th.luận cặp(3’) xem sơ đồ tháp dinhdưỡng cân đối và nh.xét xem các loại rau
và quả chín được khuyên dùng với liềulượng trong 1 tháng đối với người lớn :
Trang 18hợp quan sát hình 3,4 để thảo luận
- Kết luận về thực phẩm sạch và an toàn
c) HĐ3: Thảo luận các biện pháp giữ gìn,
bảo quản, chế biến th.ăn
- H.dẫn hs thảo luận nhón 4(5’) trả lờicâu
hỏi ở phiếu học tập
- Nêu cách chọn thức ăn tươi, sạch ?
-Làm thế nào đẻ nhận ra rau, thịt, cá đã ôi
- Khi mua đồ hộp em cần chú ý điều gì ?
-Vì sao không nên dùng thực phẩm có
- Nhận xét giờ học, biểu dương
-Thảo luận N4(5’), trình bày kết quả
-Thức ăn tươi ,sạch là th.ăn có giá trị dinhdưỡng, không bị ôi thiu, héo úa,mốc, - rau mềm và nhũn,có màu hơi vàng, thịt,
cá bị thâm có mùi lạ,
- hạn sử dụng, không dùng những loại hộp bị thủng, phồng,han gỉ
- thực phẩm này có thể đã bị nhiễm hoá chất của màu phẩm, dễ gây ngộ độc, gây hại lâu dài cho sức khoẻ
- để đảm bảo sạch sẽ, vệ sinh- để đảm bảo nóng sốt ngon miệng, không
bị nhiễm khuẩn-Th.dõi, nh.xét, bổ sung-Th.dõi, trả lời
-Liên hệ bản thân-Th.dõi, thực hiện
TẬP LÀM VĂN:
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Có hiểu biết ban đầu về đoạn văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ)
- Biết vận dụng những hiểu đã có để tập tạo dựng một đoạn văn kể chuyện
- Bồi dưỡng vốn hiểu biết để kể một đoạn văn kể chuyện Ham thích làm văn kể chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
+Tranh minh hoạ truyện Hai mẹ con và bà tiên trang 54, SGK - Giấy khổ to vàbút dạ.
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A,KiÓm tra bµi cò:
ThÕ nµo cèt truyÖn? Nªu c¸c phÇn cña
cèt truyÖn
B, D¹y häc bµi míi:
1, Giíi thiÖu bµi
Trang 19ời đánh rơi túi tiền.
HS tự viết vào vở – một số trình bày
An toàn giao thụng: Bài 2
VẠCH KẺ ĐƯỜNG, CỌC TIấU VÀ RÀO CHẮN
I.Mục tiờu:
1 kiến thức: HS hiểu ý nghĩa , tỏc dụng của vạch kẻ đường, cọ tiờu và rào chắn
trong giao thụng
2.Kĩ năng: HS nhận biết cỏc loại cọc tiờu , rào chắn, vạch kẻ đường và xỏc định
đỳng nơi cú vạch kẻ đường, cọc tiờu, rào chắn Biết thực hiện đỳng quy định
3 Thỏi độ: Khi đi đường luụn biết quan sỏt đến mọi tớn hiệu giao thụng để chấp
hành đỳng luật GTĐB đảm bảo ATGT
II Chuẩn bị: GV: cỏc biển bỏo Tranh trong SGK
III Ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động 1: ễn bài cũ và giới thiệu bài mới.
GV cho HS kể tờn cỏc biển bỏo hiệu giao thụng được học
Nờu đặc điểm của biển bỏo ấy
GV nhận xột, giới thiệu bài
Hoạt động 2: Tỡm hiểu vạch kẻ đường.
-GV lần lượt nờu cỏc cõu hỏi cho HS nhớ lại và trả lời:
+Những ai đó nhỡn thấy vạch kẻ trờn trờn đường?
+Em nào cú thể mụ tả cỏc loại vạch kẻ trờn đường em đó
nhỡn thấy ( vị trớ, màu sắc, hỡnh dạng)
+Em nào biết, người ta kẻ những vạch trờn đường để làm gỡ?
GV giải thớch cỏc dạng vạch kẻ , ý nghĩa của một số vạch kẻ
đường
Hoạt động 3: Tỡm hiểu về cọc tiờu và rào chắn.
* Cọc tiờu:
GV đưa tranh ảnh cọc tiờu trờn đường giải thớch từ cọc
tiờu: Cọc tiờu là cọc cắm ở mộp đoạn đường nguy hiểm để
người lỏi xe biết phạm vi an toàn của đường
GV giới thiệu cỏc dạng cọc tiờu hiện đang cú trờn đường
Trang 20GV dùng tranh và giới thiêụ cho HS biết có hai loại rào chắn:
+rào chắn cố định ( ở những nơi đường thắt hẹp, đường cấm ,
HS theo dõi
SINH HOẠT TUẦN 5
* Tổng kết tuần 5:
-BCS lớp báo cáo hoạt động của tuần 5:
+ Vệ sinh trường lớp HS thực hiện 5 nhiệm vụ HS
+ HS có thành tích cao trong học tập
+ Tuyên dương HS có nhiều điểm 10 trong tuần
+ GVCN nhận xét, đánh giá tuần qua
+Ưu điểm:
+Hạn chế:
* Triển khai kế hoạch tuần 6:
-BCS lớp tiếp tục theo dõi mọi hoạt động của lớp
- Các tổ tiếp tục thi đua học
- Đôi bạn cùng tiến tiếp tục kèm cặp lẫn nhau
- Tiếp tục luyện viết cho HS
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Kiểm tra vệ sinh lớp học
+ GD về an toàn giao thông khi đi bộ, đi xe và khi đi đò
+ GD đạo đức, cho HS Lễ phép với thầy cô và người lớn tuổi
+ Kiểm tra vệ sinh lớp học
Trang 21
LỊCH BÁO GIẢNG BUỔI CHIỀU TUẦN 4
Thứ 2ngày 10 / 9 / 2012
Khoa học : (T.7) TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN
I.Mục tiêu :
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thayđổi món
- Chỉ được bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói : cần ăn đủ nhóm thức ăn, chứa nhiều chấtbột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng, ăn vừa phải nhóm thức ăn chứanhiều chất đạm, ăn có nhiều mức độ nhóm chứa nhiều chất béo, ăn ít đường và ăn hạn chếmuối
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thưc` ăn
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợpcho bản thân và có lợi cho sức khoẻ
II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
Trang 22- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn.
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phù hợp cho bảnthân và có lợi cho sức khỏe
III.Đồ dùng dạy học: Hình trang 16, 17 SGK
IV Các ho t đ ng d y h c ạ ộ ạ ọ
Hoạt động của GV A.Kiểm tra: Nêu vai trò của nhóm thức ăn
chứa vitamin đối với cơ thể
- Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa chất
khoáng đối với cơ thể
B.Bài mới:
HĐ1:Thảo luận về sự cần thiết phải ăn phối
hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay
đổi món
- Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn
*Kết luận: SGK/ 17
HĐ2: Làm việc với SGK, Tìm hiểu tháp dinh
dưỡng cân đối
*Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất bột
đường, vi-ta-min, chất khoáng và chất xơ cần
được ăn đầy đủ Các chất ăn có nhiều chất đạm
cần được ăn vừa phải Đối với thức ăn chứa
nhiều chất béo nên ăn có mức độ Không nên
ăn nhiều đường và hạn chế ăn muối
HĐ3 Trò chơi: “ Đi chợ”
- H/S thi kể những thức ăn , đồ uống mà mình
đã lựa chọn cho từng bữa
- 2h/s thay nhau đặt câu hỏi và trả lời
- Hãy nói tên nhóm thức ăn:
+ Cần ăn đủ + Ă n vừa phải+ Ăn có mức độ + Ăn ít
+ Ăn hạn chếHoặc đưa ra tên một loại thức ăn và nóixem thức ăn đó cần được ăn ntn? Ăn đủhay hạn chế
- Làm đúng BT(2) a / b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II/ Đồ dùng dạy - học : Bài tập 2b viết sẵn 2 lân trên bảng lớp
III/ Hoạt động dạy - học :
Trang 23- Gọi HS đọc đoạn thơ
- Vì sao tác giả lại yêu truyện cổ ?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS tự làm bài, GV đưa bảng phụ ghi
nội dung bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Gọi HS đọc lại câu văn
C CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại vào VBT
- Bài sau : Những hạt thóc giống
- 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ + Vì chuyện cổ rất sâu sắc, nhân hậu
- Các từ: truyện cổ, sâu xa, nghiêng soi, vàngcơn nắng
- HS nhớ lại, tự viết bài
- HS đổi vở soát lỗi
- 1 HS đọc
- 1 HS làm bảng, lớp dùng bút chì điền vàoVBT
- Lớp nhận xét, bổ sung bài của bạn
* Lời giải đúng : chân ; dân ; dâng ; vầng ; sân ; chân.
ĐẠO ĐỨC : VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP ( TIẾT 2 )
I.MỤC TIÊU
Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghéo vượt khó
* Giáo dục kĩ năng sống:
- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập
- Kĩ năng tìm kiếm sự hổ trợ, giúp đở của thầy cô, bạn bè khi gặp khó khăn trong họctập
Hoạt động 1:: Làm việc nhóm ( Bài tập 2 )
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo luận nhóm
-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn - HS nhắc lại
Trang 24trong học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi ( Bài tập 3 SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tập
-> Kết luận : Khen những HS biết vượt qua khó khăn
trong học tập
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân ( Bài tập 4 SGK )
- Giải thích yêu cầu bài tâp 5
- Ghi tóm tắt ý kiến ccủa HS lên bảng
-> Kết luận , khuyến khích HS thực hiện những biện pháp
-HS thực hiện các biện pháp để khắc phục khó khăn của
bản thân, vươn lên trong học tập
Trang 25a, Tên các bạn lần lượt theo thứ tự từ cao đếnthấp: Hùng, Cường, Liên, Lan
b, Tên các bạn lần lượt theo thứ tự từ thấp đếncao: Lan, Liên, Cường, Hùng
Thứ 3 ngày 11 / 9 / 2012 Tập đọc : (T.8) TRE VIỆT NAM
I/ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
- Hiểu ND : Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của conngười Việt Nam : giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các CH 1, 2 ;thuộc khoảng 8 dòng thơ)
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
-Thông qua câu hỏi 2 GV nhấn mạnh: Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẽ đẹp của môitrường thiên nhiên, vừa mang ý nghĩa trong cuộc sống
- Gọi HS lên bảng đoc bài một người
chính trực và trả lời câu hỏi về nội dung
+ Những câu thơ nào nói lên sự gắn bó
lâu đời của cây tre với người Việt Nam?
- Y/c HS đọc thầm đoạn 2, 3 và TLCH
+ Những hình ảnh nào của tre gợi lên
những phẩm chất tốt đẹp của người Việt
Nam?
- 3 HS đọc 3 đoạn của bài, 1 HS đọc toàn bài
- 4 HS đọc tiếp nối 2- 3 lượt
- 2 HS đọc: tre xanh, gầy guộc, nên luỹ
- 1 HS đọc, HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc thành tiếng
+ Tre xanh, xanh tự bao giờ Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
- Đọc thầm, nối tiếp nhau trả lời
+ Cần cù: Ở đâu tre bạc màu Rễ siêng cần
cù
+ Đoàn kết: Bão bùng hỡi người.
+ Hi sinh, nhường nhịn: Lưng trần cho con + Ngay thẳng: Chẳng may của tre
+ Hình ảnh: có manh áo cộc tre nhường cho
con Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Trang 26+ Y/c HS đọc lướt toàn bài và tìm những
hình ảnh cây tre và búp măng em thích?
- HS tiếp nối đọc bài thơ, lớp nhận xét tìm đúnggiọng đọc và thể hiện giọng đọc diễn cảm phùhợp với nội dung
- HS luyện đọc theo cặp
- 3- 4 HS thi đọc
- HS nhẩm HTL những câu thơ ưa thích Cả lớpthi HTL từng đoạn thơ
Địa lí : (T.4) HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.Mục tiêu :
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở Hoàng Liên Sơn: Trồng
trọt, làm nghề thủ công, khai thác khoáng sản, khai thác lâm sản…
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản xuất của người dân : Làm ruộng bạcthang, nghề thủ công truyền thống, khai thác khoáng sản
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao, quanh co,đường bị sụt, lở vào mùa mưa
- HS khá,giỏi : Xác lập được mối quan hệ địa lí giữa đk tự nhiên và hoạt động sản xuất của con người
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền núi và trung du
+Làm nhà sàn để tránh ẩm thấp và thú dữ
+Trồng trọt trên đất dốc
+Khai thác khống sản, rừng, sức nước
+Trồng cây công nghiệp trên đất ba dan
-Một số dặc điểm chính của môi trường và TNTN và việc khai thác TNTN ở miền núi
và trung du (rừng, khống sản, đất đỏ ba dan, sức nước )
II Đồ dùng dạy học : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, tranh SGK
-Kể những hoạt động trong chợ phiên .
B Bài mới: 1 Trồng trọt trên đất dốc
HĐ1: Làm việc cả lớp:
- Người dân ở Hoàng Liên Sơn thường trồng
những cây gì? Ở đâu?
- Ruộng bậc thang thường làm ở đâu?
- Tại sao phải làm ruộng bậc thang
Hoạt động của HS
- H/S đọc mục I SGK và trả lời câuhỏi
- H/S tìm vị trí của địa điểm ghi ởH1 trên bản đồ địa lí tự nhiên
- Ở sườn núi
Trang 27- Người dõn ở Hoàng Liờn Sơn trồng gỡ trờn
ruộng bậc thang?
.2 Nghề thủ cụng truyền thống
- HĐ2: Thảo luận nhúm: ( 3 nhỏm )
- Kể tờn một số sản phẩm thủ cụng nổi tiếng
của 1số dõn tộc ở vựng nỳi Hoàng Liờn Sơn
- Nhận xột về màu sắc của hàng thổ cẩm
- Hàng thổ cẩm thường được dựng để làm gỡ?
3 Khai thỏc khoỏng sản
HĐ3: Làm việc theo nhúm.
-Kể tờn một số khoỏng sản ở Hoàng Liờn Sơn ?
- Ở vựng nỳi Hoàng Liờn Sơn, hiện nay khoỏng
sản nào được khai thỏc nhiều nhất
- Tại sao chỳng ta phải bảo vệ , giữ gỡn và khai
Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày
- H/S đọc nội dung SGK
Luyện Toỏn : ễn luyện
I.Mục tiêu:
- ễn tập về cỏc phộp tớnh cơ bản trờn số tự nhiờn
- ễn tập đọc , viết , so sỏnh số tự nhiờn
II.Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra : 5’ Chữa bài tập tiết trớc
2 Hướng dẫn hs luyện tập: 30’
Bài 1 : Đặt tớnh rồi tớnh
Gv lần lượt cho hs làm bảng con, đồng thời
theo dừi , giỳp đỡ hs yếu
a) Chớn triệu ba trăm hai mươi nghỡn năm
trăm mười sỏu :
b) Mười hai nghỡn triệu
c) Gồm 3 triệu , 3 chục nghỡn , 3 trăm
Bài 4 : Dành cho HS khá giỏi
Khối 4 tham gia lao động trồng cõy, kết quả
như sau :Lớp 4Atrồng được 35 cõy, lớp 4B và
4C trồng bằng nhau và mỗi lớp trồng được 30
- Hs làm bảng con 5836+ 7284 9416 + 8352
287 66503- 3264 7641 +859
365 7 Một số em trình bày
- HS cả lớp nhận xột bạn đọc -HS viết trờn bảng con
- Một em làm bảng , cả lớp làm vở
- Nhận xột bài làm của bạn trờn bảng
Túm tắt ; Lớp 4A : 35 cõy Lớp 4B, 4C:mỗi lớp trồng 30 cõy Lớp 4D : ớt hơn 4Alà 10 cõy
- Trung bỡnh mỗi lớp trồng ? cõy Giải
Trang 28cõy Lớp 4Dtrồng ớt hơn lớp 4A là 10 cõy Hỏi
trung bỡnh mỗi lớp trồng được bao nhiờu cõy?
-Yờu cầu hs đọc đề , túm tắt bài toỏn rồi giải
120 : 4 = 30 ( cõy) Đỏp số : 30 cõy
Tiếng Việt :
Luyện viết: Ngời ăn xin
A Mục đích yêu cầu :
1 Viết đúng chính tả 1 đoạn bài: Ngời ăn xin Trình bày sạch, đẹp
2 Luyện kĩ năng viết chữ đúng mẫu, đúng chính tả
+ Đọc bài viết:Từ : Tôi lục tìm… của ông lão
- Đoạn văn thuộc bài nào?
- Tác giả làm gì? vì sao?
- Bài chính tả có mấy câu? Có những dấu gì?
- Nêu cách viết? Viết tiếng khó
- Hớng dẫn chữa Chấm 5 - 7 bài, nhận xét
4 Bài tập: Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Tất nhiên là tranh vẽ cảnh hoàng hôn
- Vì sao ông lại Khăng đinh chính xác nh vậy?
- Là bơi vì tôi biết hoạ si ve tranh này.
+ Chấm chữa bài tập, thống nhất kết quả
- Nghe giới thiệu,
- 1 em đọc bài chính tả
-… Ngời ăn xin
- ….Lục tìm… để cho ngời ăn xin
- Lớp trả lời câu hỏi
- Thực hiện viết bảng tay
- lục tìm, run lẩy bẩy, chằm chằm, xiết,
Luyện : Luyện tập xây dựng cốt truyện
A- Mục đích, yêu cầu: Luyện tởng tợng và tạo lập một cốt truyện đơn giản theo gợi ý
khi đã cho sẵn nhân vật, chủ đề câu chuyện
B- Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh hoạ cốt truyện nói về lòng hiếu thảo của ngời con khi mẹ ốm
Tranh minh hoạ cốt truyện nói về tính trung thực của ngời con chăm sóc mẹ ốm
HS :Vở bài tập Tiếng Việt 4
C- Các hoạt động dạy- học :
Trang 29Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu
2 Luyện xây dựng cốt truyện
a) Xác định yêu cầu đề bài
Đọc yêu cầu đề bài?
- Yêu cầu chính của đề là gì?
b)Lựa chọn chủ đề câu truyện
c) Thực hành xây dựng cốt truyện
- GV đa ra các tranh để gợi ý
- Yêu cầu h/s làm bài
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu, HS khuyết
- Nhiều em nói chủ đề mình lựa chọn
- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh
- HS làm bài cá nhân vào vở bài tập
- Biết mối quan hệ giữa giây và phút, giữa thế kỉ và năm
- Biết xác định một năm cho trớc thuộc thế kỉ nào
*BT cần làm : BT1, Bt2a,b
II Đ ồ dùng dạy- học : - 1 đồng hồ thật có 3 kim chỉ giờ, phút, giây
- HTDH: lớp, cá nhân
III Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1) Bài cũ: GV viết: 7yến3kg - kg
4tấn3tạ = kg; 97kg = yến kg
- GV nhận xét, cho điểm
2) Bài mới: HĐ 1: Giới thiệu bài
HĐ 2: Giới thiệu giây
- GVcho HS lquan xát đồng hồ thật, yêu cầu chỉ kim giờ,
kim phút trên đồng hồ
Hỏi: Kim giờ đi từ một số nào đó đến số liền sau nó là
bao nhiêu giờ ?
-Tơng tự giới thiệu phút, giây, GV ghi bảng
HĐ3: Giới thiệu thế kỉ - GV giới thiệu
Từ năm1đến năm 100 là thế kỉ thứ nhất, từ
Từ năm 1900 đến năm 2000 là thế kỉ 20
Hỏi: Năm 1879 là ở thế kỉ nào?
- 1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- HS lắng nghe
- HS quan sát và chỉ theo yêu cầu
Trang 30GVgiới thiệu cách ghi thế kỉ bằng chữ sốLM
- HS làm
- HS làm vở; ĐA: a, XIX; b XX
Luyện Toán: ễN LUYỆN SỐ TỰ NHIấN, ĐO KHỐI LƯỢNG ,THỜI GIAN.
I.Mục tiêu :
-Củng cố lại cỏc kiến thức đó học về số tự nhiờn, đổi đo khối lượng và thời gian
- Củng cố giải toỏn cú lời văn
-Làm đỳng chớnh xỏc, nhanh , trỡnh bày sạch sẽ
II.Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học:
Hoat động của GV Hoat động của HS
1-Giới thiệu bài: 2’
2 Hớng dẫn HS luyện tập:35’
Bài tập1: Viết vào chỗ trống để được ba số tự
nhiờn liờn tiếp:
…,1 456 389 … ……., 1000 000
….,10 376 412,… 401 000 436,…
Để tỡm được số liền trước ,ta làm như thế nào?
- Vậy muốn tỡm số liền sau ta làm như thế nào?
Bài 2 : Viết số thớch hợp vào chỗ chấm:
Hỏi: - Hai đơn vị đo khối lượng liền nhau thỡ
hơn kộm nhau bao nhiờu lần?
- Một đơn vị đo khối lượng ứng với mấy chữ
số?
Bài 3: Số? củng cố đổi đơn vị đo khối lợng
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
Một ngời sinh vào đầu năm 76 của thế kỉ 19 và
mất vào đầu năm 37 của thế kỉ 20.Hỏi ngời đó
-1 hs đọc đề bài
- 2 hs lờn bảng làm ,lớp làm vở
1/5 tấn =…kg ; 3/5 yến =…kg1/2 tạ = …kg
Trang 31Nhấn mạnh nội dung bài Giao bài tập về nhà
cho HS Nhận xét đánh giá tiết học
Luyện khoa học: Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn?
I M ục tiêu : Yờu cầu HS nắm được nội dung đó học
-Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dỡng
-Biết đợc muốn có sức khỏe tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thờng xuyên thay đổimón.Chỉ vào bảng tháp dinh dỡng cân đối và nói:cần ăn đủ nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đờng,nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng;ăn vừa phảI nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm;ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo;ăn ít đờng và ăn ít muối
II Hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1: Vì sao cần phải ăn phối hợp nhiều
loại thức ăn và thờng xuyên phải thay đổi
cân đối Cho HS quan sát tranh, chọn các
loại thức ăn cho một bữa Yêu cầu phải có
đủ chất và hợp lí GV kết luận
HĐ 3: Trò chơi "Đi chợ".
- Gvgiới thiệu trò chơi Hãy lên thực đơn
cho một ngày ăn hợp lí và giải thích tại sao
- Đại diện nhóm lên trả lời
- 2HS đọc mục bạn cần biết trang 17 SGK, cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm 4, các nhóm quan sáttranh chọn các loại thức ăn đủ chất và hợp lí
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận phiếu thực đơn và lên thực đơn
- Đại diện lên trình bày
-HS về học thuộc mục Bạn cần biết
Trang 32LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1 (Từ ngày 22/08 đến ngày 24/08/2012)
Thứ tư
Tập đọc (tiết 1): DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (PHẦN 1)
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênhvực người yếu
Trang 33- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong sách giáokhoa).
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông.
- Xác định giá trị
- Tự nhận thức về bản thân: GD HS không ỷ vào quyền thế để bắt nạt người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Tranh minh hoạ trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK
Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương
thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ,
Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
là trích đoạn từ truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của
nhà văn Tô Hoài
2.2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng
Nhà Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành
tiếng các đoạn trước lớp
- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải
- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng
đoạn theo nhóm đôi
- Mời học sinh đọc cả bài
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
* Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện
- Học sinh tập chia đoạn
- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn trong bài
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước
thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thì thấychị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá
Trang 34- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời
câu hỏi:
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời
câu hỏi:
+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu
một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì
sao em thích hình ảnh đó?
2.4/ Đọc diễn cảm
- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học
sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với
giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng mạnh
mẽ
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,
thể hiện đúng nội dung
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
yếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng.)
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay
lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưatrả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường đe bắtchị ăn thịt)
Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả haicàng ra; hành động bảo vệ che chở: dắtNhà Trò đi
- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc ao thâm dài, người bựphấn… thích hình ảnh này vì Nhà Trò
là một cô gái đáng thương yếu đuối…
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, góp ý, bình chọn
- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiep – bênh vực người yếu
- Cả lớp chú ý theo dõi
Toán (tiết 1): ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I MỤC TIÊU:
- Đọc viết các số đến 100 000
- Biết phân tích cấu tạo số
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách giáo khoa
Trang 35III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán
trong năm học
2) Dạy bài mới:
2.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000
2.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ
chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên vơi số:83001, 80201,
80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số
trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo
a/ 0; 10000; 20000; 30000; 40000; 50000;
60000
Bài tập 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục
- Học sinh đọc: Viết theo mẫu
Trang 36- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số
đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
3) Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu
giá trị của từng hàng: 345679; 78903; 15885
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000
(tiếp theo).Giáo viên nhận xét tiết học
kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch
sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
2) Dạy bài mới:
Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí
Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư
dân ở mỗi vùng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh) nói về
một nét sinh hoạt của người dân ở ba miền (cách
ăn, mặc, nhà ở, lễ hội) và trả lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh cái gì?
+ Ở đâu?
- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
Trang 37Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện
Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh
hiểu biết về điều gì?
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu vàthảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1) Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn
Lịch sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
3) Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Làm quen với bản đồ
Kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu
vực hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo
bộ phận lớn của bề mặt Trái Đất cácchâu lục, bản đồ Việt Nam thể hiện một
bộ phận nhỏ hơn của bề mặt Trái Đất nước Việt Nam
Trang 38-Hoạt động 2: -Hoạt động theo cặp
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ
vị trí của Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theo
từng tranh
- Yêu cầu học sinh quan sát bản đồ làm việc
theo nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau:
+ Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải
làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ
trong SGK lại nhỏ hơn bản đồ treo tường?
- Mời học sinh đại diện trình bày
- Nhận xét, bổ sung và chốt lại
- Giáo viên giúp học sinh sửa chữa để hoàn
thiện câu trả lời
Hoạ t độ ng 3 : Hoạt động nhóm
- Yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản
đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý sau:
+ Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
+ Trên bản đồ, người ta thường quy định các
hướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam?
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 3 & cho biết 3 cm
trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực
địa?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
nào? Bảng chú giải có tác dụng gì?
- Tổ chức cho học sinh thi đố nhau
- Hoàn thiện bảng, giáo viên giải thích thêm
cho học sinh: tỉ lệ là một phân số luôn có tử
số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và
ngược lại
GV kế t lu ậ n : Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của ban đồ,
phương hướng, tỉ lệ và bảng chú giải.
- Bản đồ là gì?Kể tên 1số yếu tố của bản đồ?
- Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện
- Học sinh quan sát hình 1, 2 rồi chỉ vị trícủa Hồ Gươm và đền Ngọc Sơn theotừng tranh
- Học sinh quan sát bản đồ làm việc theonhóm đôi trả lời câu hỏi trước lớp
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảlàm việc của nhóm trước lớp
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 vàmột số bản đồ khác rồi vẽ kí hiệu củamột số đối tượng địa lí như: đường biêngiới quốc gia, núi, sông, thành phố, thủđô…
- Hai em lần lượt thi đố cùng nhau: 1 em
vẽ kí hiệu, 1 em nói kí hiệu đó thể hiệncái gì
- Học sinh vẽ kí hiệu rồi trưng bày trướclớp
- Nhận xét, bình chọn
Trang 39trên bản đồ hình 3 Chuẩn bị bài: Dãy Hòang
Liên Sơn Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh trả lời trước lớp
- Biết cách tập hợp hàng dọc, biết cách dóng hàng , điểm số, đúng nghiêm, đứng nghỉ
- Biết được cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi theo yêu cầu của GV
II Địa điểm – Phương tiện: Sân trường.1 còi, 4 quả bóng nhựa.
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Trò chơi “Tìm người chỉ huy”
- HS đứng theo đội hình 4 hàng ngang
- Trang phục gọn gàng, không đi dép
lê, phải đi giày ba ta
- 4 tổ tập luyện
- GV làm mẫu và phổ biến luật chơi.C1: Xoay người qua trái (phải) rồi chuyền bóng cho nhau
C2: Chuyển bóng qua đầu cho nhau
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1/Giới thiệu:Ôn tập các số đến100.000(tiếp)
2/ Hướng dẫn ôn tập: Bài tập 1: (cột 1)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp chú ý theo dõi
Trang 40- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu a)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (dòng 1, 2)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …
- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹ nhàng,tình gảm
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của bannhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài)
*KNS: Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
- Cả lớp theo dõi