1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an cktkn van 6-2010

497 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án ngữ văn 6
Người hướng dẫn Dương Văn Viên
Trường học Trường THCS Lý Thường Kiệt
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Định dạng
Số trang 497
Dung lượng 6,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể lại truyện ngắn gọn, đầy đủ các chi tiết: - Giới thiệu về LLQ và AC - LLQ và AC kết duyên - AC sinh ra bọc trăm trứng, nở 100 người con - Cuộc chia ta giữa LLQ và AC - Sự trưởng thành

Trang 1

Ngày soạn: 13.8.10 Tuần 1Ngày giảng: 16.8.10 Tiết 1

- Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết “ Con Rồng cháu Tiên” Chỉ ra được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo trong truyện

- Kể lại được truyện: Đúng cốt truyện, diễn cảm bằng lời văn cá nhân

- Rèn kỹ năng đọc, kể, tìm hiểu ý nghĩa của truyện dân gian

- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống cao quý của dân tộc

II Kiểm tra bài cũ: (1’)

KT sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới: (1’)

ở Tiểu học các em đã được học, kể rất nhiều truyện: Truyện có những yếu tố kỳ ảo của thần thoại, truyện có liên quan đến lịch sử của dân tộc Lên bậc THCS, cụ thể ở lớp 6 chúng ta sẽ tìm hiểu một số văn bản dưới hình thức các câu chuyện Có rất nhiều thể loại: Dân gian, trung đại, hiện đại … trước hết ta sẽ tìm hiểu truyện dân gian (truyền miệng từ đời này sang đời khác) trong đó có truyền thuyết, cổ tích … Vậy truyền thuyết

là gì, có ý nghĩa như thế nào đới với cuộc sống, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay

G: Giới thiệu loại truyện dân gian: Không có tác giả,

tác giả là nhân dân được truyền miệng từ người này

sang người khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác

- Truyền thuyết là một loại truyện dân gian

G: Yêu cầu học sinh đọc phần * - chú thích

H: Đọc */ 7-SGK

? Qua phần đọc hãy cho biết thế nào là truyền thuyết?

H: - Là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các

nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá

khứ

I Tìm hiểu văn bản

1 Thể loại: (2’)

* Truyền thuyết: Sgk

Trang 2

- Thường có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo

- Thể hiện, thái độ, cách đánh giá của nội dung đối

với các nhân vật, sự kiện lịch sử ấy

? Truyền thuyết có liên hệ gì với thần thoại không?

H: - Truyền thuyết có liên quan chặt chẽ với thần thoại

(cùng có các chi tiết tưởng tưởng, kỳ ảo)

- Nhiều truyền thuyết (thời vu Hùng) là thần thoại

đã được lịch sử hóa

? Tại sao truyền thuyết có yếu tố kỳ ảo giống thần

thoại mà người kể, người nghe vẫn tin truyền thuyết là

có thật?

H: Vì nó liên quan đến nhân vật, sự kiển lịch sử

G: Truyền thuyết không phải là lịch sử nhưng gắn với

cốt lõi sự thât lịch sử (là những sự kiện lịch sử quan

trọng nhất, chủ yếu nhất mà tác phẩm phản ánh …)

G: Hướng dẫn học sinh đọc: rõ ràng, mạch lạc, nhấn

mạnh các chi tiết li kỳ, tưởng tượng Thực hiện 2 lời

đối thoại của Lạc Long Quân và Âu Cơ

? Theo em giọng dọc của Âu Cơ khi nói với chồng

phải như thế nào?

H: Lo lắng, than thở

? Còn giọng của Lạc Long Quân?

H: Tình cảm, ân cần, chậm rãi

G: Đọc 1 đoạn sau đó cho HS đọc tiếp các phần còn lại

H: Đọc, nhận xét giọng đọc của nhau

G: Nhận xét chung

? Em hiểu như thế nào là: Ngư tinh, thủy cung, Thần

nông?

H: Dựa chú thích SGK giải thích

G: Cho HS tìm hiểu 1 số từ khó còn lại: 5, 7 …

G: Em hãy nêu các sự việc chính được kể trong văn

bản, tìm các đoạn tương ứng với sự việc đó?

H: Tìm sự việc trong các đoạn:

- Việc kết hôn của LLQ và AC (Đầu … “Long

trang” )

- Việc sinh con và chia con của LLQ và AC ( …

Lên đường)

- Sự trưởng thành của các con LLQ và AC (còn lại)

G: Yêu cầu 3 học sinh kể tóm tắt lại 3 đoạn trên

H: Kể tóm tắt theo các sự việc trên

G: Dự vào việc tóm tắt văn bản trên em hãy nêu bố

Trang 3

H: Chia 3 đoạn

- Đầu … “long trang”: Giới thiệu nguồn góc 2 nhân

vật và việc kết hôn của họ

- Tiếp … lên đường: Việc sinh con và chia con

- Còn lại: Sự trưởng thành của các con

G: Chúng ta sẽ tìm hiểu theo bố cục của văn bản

? VB gồm những nhân vật nào? Tìm chi tiết miêu tả

những nhân vật này?

H: Nổi bật là 2 nhân vật LLQ và Ac

- LLQ: + Con thần Long nữ, nòi rang, ở nước

+ Tài năng: Sức khỏe vô địch, nhiều phép

lạ

+ Việc làm: Giúp dân diệt yêu quái, dạy dân

trồng trọt …

- AC: + Thuộc dòng Tiên, họ Thần nông, ở trên

núi, xinh đẹp tuyệt trần

? Qua những chi tiết trên em hãy nhận xét về 2 nhân

vật này, về hình dáng, nguồn gốc, tài năng?

H: Thảo luận, tìm nội dung chủ yếu về 2 nhân vật LLQ

và AC: Đều là thần, nguồn gốc: lớn lao, hình dạng: đẹp

? 2 người có 2 đời sống khác biệt lại kết duyên cùng

nhau cho em suy nghĩa gì?

H: Họ là thần có tính cách lớn lao, đẹp đẽ, xứng đáng

kết duyên cùng nhau

? Sau việc kết hôn của LLQ và AC có điều gì kỳ lạ?

H: AC có mang đẻ ra 1 bọc trăm trứng → nở thành

100 người con đẹp đẽ lạ thường, không cần bú mớm tự

lớn lên khôi ngô, khoe mạnh như thần

? Em có nhân xét gì về chi tiết này?

H: Chi tiết tưởng tượng, hoang đường kỳ lạ mang đậm

màu sắc thần thoại

? Chi tiết hoang đường này có ý nghĩa gì?

H: Là sự kết tinh của nòi Rồng giống Tiên → nguồn

gốc cao quý Giải thích nguồn gốc người Việt: cùng

b, Việc sinh con và chia con của LLQ và AC: (13’)

- Bọc trăm trứng: Kết tinh nòi Rồng giống Tiên →Nguồn gốc cao quý của người Việt là 1 khối thống nhất

Trang 4

H: “Đồng bào”: Cùng 1 bào thai, mọi người trên đất

nước đều chung 1 nguồn gốc

? Em có nhân xét gì về trí tưởng tượng của người xưa,

chi tiết đó có tác dụng gì trong câu chuyện?

H: Trí tưởng tượng phong phú, kỳ ảo, trong sáng →

tăng chất thơ cho câu chuyện

G: Như vậy lịch sử được kỳ ảo hóa để khái quát hóa, lý

tưởng hóa nhân vật

? Như tìm hiểu đời sống của LLQ và AC về phong tục,

tập quán, nhắc lại “cho biết đó là nguồn gốc của sự

viẹc gì?

H: LLQ ở nước, Ac ở cạn

Vì vậy LLQ không thể ở mãi trên cạn → về thủy

cung

? Thái độ, tâm trạng AC ra sao? LLQ quyết định gì?

H: AC rất buồn, gọi chồng than thở

LLQ quyết định chia con: 50 theo cha xuống biển,

50 theo mẹ lên núi → cai quản các phương

→ có việc gì thì giúp đỡ nhau

? Em có nhận xét gì về việc chia tay này?

H: Hợp lý, điều tất yếu vì LLQ và AC có tính tình, tập

quán khác nhau, không thể ở chung mãi được

? Chia con có phải chia rẽ dân ttộc, chia rẽ khối thống

nhất không? Câu nói “khi có việc … hẹn “ của LLQ có

ý nghĩa gì?

H: - Chia con không có nghĩa là chia rẽ dân tộc, dây là

sự mở man bờ cõi ra 2 hướng (biển, núi)

- Câu nói của LLQ thể hiện sự đoàn kết giúp đỡ lẫn

nhau của dân tộc dù đi đâu vẫn chung dòng máu,

nguồn gốc: Con Rồng cháu Tiên cao quý

G: Rừng núi là quê mẹ, biển cả là quê cha: Đặc điểm

địa lý nước ta có rừng có biển Cái lợi của lịch sử là sự

phát triển cộng đồng dân tộc đến thời điểm mở mang

đất nước về hai hướng: rừng và biển → sự phong phú,

đa dạng của các dân tộc người Việt chung dòng máu,

chung gia đình, cha mẹ → cội ngườn dân tộc

¿ Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối?

H: Đọc

? Đoạn này kể về việc gì?

H: Việc trưởng thành của các con LLQ và AC, sự hình

thành nước Văn Lang

? Ai là người có công đầu dung nước?

H: Con trưởng của AC

? Ông đặt tên nước, niên hiệu là gì? đóng đô ở đâu?

H: Nước văn Lang, hiệu: Hùng Vương, đóng đô:

- Việc chia con: Nguyện vọng mở mang bờ cõi, khẳng định sự đoàn kết thống nhất của dân tộc Việt

Trang 5

Phong Châu (Phú Thọ)

? Bác Hồ từng căn dặn chúng ta điều gì khi đất nước

có chiến tranh?

H: “Các vua Hùng đã có công dung nước, Bác cháu ta

phải cùng nhau giữ lấy nước”

G: Như vậy Bác Hồ đã khẳng định trong lịch sử Việt

Nam người đầu tiên có công dung nước là các vua

Hùng, các vua Hùng nối tiếp sự nghiệp xây dung, mở

mang bờ cõi qua nhiều triều đại, để có đất nước Việt

Nam như ngày hôm nay Chúng ta đã tiếp bước thế hệ

đi trước phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ bờ cõi này

- Giới thiệu đền Hùng ở Phong Châu (Phú Thọ),

ngày giỗ tổ ở phần đọc thêm

? Truyện kể hấp dẫn người đọc, người nghe do đâu?

H: Truyện kể ngắn gọn, có nhiều chi tiết tưởng tượng

kì ảo giàu ý nghĩa

? Qua đó em hãy nêu nội dung ý nghĩa của truyện?

H: Khái quát

- Giải thích suy tôn giống nòi

- ý nguyện đoàn kết, thống nhất cộng đồng người

Việt

? Gọi H đọc ghi nhớ?

? Theo em sức hấp dẫn nhất của truyện được tạo nên

nhờ yếu tố nào? Vai trò của những chi tiết đó?

H: Chi tiết tưởng tượng kỳ ảo → Tô đậm tính chất kỳ

lạ, lớn lao, đẹp đẽ của nhân vật, thần kỳ hóa nguồn gốc

dân tộc

? Tại sao truyện có những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo

mà người nghe vẫn tin là có thật? Vì sao?

H: Gắn với sự kiện lịch sử có thất ở thời đại Hùng

Vương, tên nước, triều đại, tên đất đóng đô

G: Văn bản này có chi tiết hoang đường, gắn với sự

kiện lịch sử có thất vậy văn bản thuộc thể loại truyện

nào?

H: Truyền Thuyết

G: Cho học sinh đọc, xác định yêu cầu BT?

H: - Tìm truyện của dân tộc khác ở Việt Nam giải thích

nguồn gốc dân tộc tương tự sự giống nhau đó, khẳng

định điều gì?

G: Cho hs thảo luận theo 6 nhóm

H: Người Mường: “Quả trứng to nở ra co người”

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Truyện kể ngắn gọn, có nhiều chi tiết tưởng tượng kì

ảo giàu ý nghĩa

2 Nội dung:

- gthích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của dân tộc VN

- Thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của nhân dân

ta ở mọi miền đất nước

3 Ghi nhớ: Sgk – 8

IV Luyện tập (7’)

Bài tập 1

Trang 6

Người Khơ Mú: Quả bầu mẹ

→ Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu

văn hóa giữa các dân tộc trên đất nước ta

G: Giới thiệu hs: “Truyện cổ các dân tộc ít người ở

Việt nam” tìm đọc

? Em hãy kể lại truyện “CRCT”?

Yêu cầu: Đúng cốt truyện, chi tiết cơ bản

Dùng lời văn của mình

Kể diễn cảm

- 1 H kể

-> Nhận xét

Bài tập 2

IV Củng cố: (2’)

G: Cho hs đọc phần đọc thêm

? Em hiểu “ Văn Lang” nghĩa là gì?

H: - Đất nước tươi đẹp, sáng người, có văn hóa (Văn)

- Đất nước của người đàn ông, các chàng trai khoe mạnh, giàu có (Lang)

G: - Theo giáo sự Lê Văn Lan: Văn Lang: Con người

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học bài, thuộc ghi nhơ SGK/8

- Hoàn thành phần BT, vở BT

- Chuẩn bị văn bản:” Bánh chưng, bánh giày”

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 14.8.10 Tuần 1

Ngày giảng: 17.8.10 Tiết 2

Văn bản:

Bánh chưng, bánh giầy

(Truyền thuyết)

(Tự học có hướng dẫn)

Trang 7

A Mục Tiêu

Giúp học sinh

- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện

- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng

- Học sinh kể lại được truyện

- Có thái độ tôn kính tổ tiên

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Em hãy kể lại truyền thuyết “Con Rông cháu Tiên”, nêu ý nghĩa truyện

? Nêu ý nghĩa xâu xa, lý thú của chi tiết cái bọc trăm trứng?

Đáp án

1 Kể lại truyện ngắn gọn, đầy đủ các chi tiết:

- Giới thiệu về LLQ và AC

- LLQ và AC kết duyên

- AC sinh ra bọc trăm trứng, nở 100 người con

- Cuộc chia ta giữa LLQ và AC

- Sự trưởng thành của các con, nguồn gốc dân tộc Việt

* ý nghĩa: Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quý thiêng liêng của dân tộc Việt Nam, đề cao nguồn gốc chung, ý nguyện đoàn kết thống nhất dân tộc

2 Bọc trăm trứng bắt nguồn từ thực tế rang, rắn (bò sát) đều đẻ trứng, chim cũng đẻ trứng, từ “đồng bào” cùng 1 bào thai → Tất cả người Việt chúng ta đều sinh ra cùng 1 bọc trứng của mẹ AC: vốn khỏe mạnh, cường tráng, đẹp đẽ

III Bài mới: 1’

Mỗi khi xuân về, trong mân cỗ Tết của người Việt nam chúng ta không thể thiếu 2 thứ bánh: Bánh chưng, bánh giầy Ngoài hình thức ra nó còn mang theo ý nghĩa sâu xa,

lý thứ Các em có biết 2 thứ bánh đó bắt nguồn từ một truyền thuyết ở thời vua Hùng? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

? Hãy cho biết văn bản thuộc thể loại gì?

H: Truyền thuyết

? Nhắc lại khái niệm truyền thuyết?

H: Nhắc lại khái niệm

G: Truyền thuyết có nhân vật, sự kiện liên quan đến

lịch sử thời quá khứ Vậy câu chuyện truyền thuyết này

có liên quan gì đến lịch sử thời quá khứ chúng ta cùng

đọc

I Tìm hiểu văn bản:

1 Thể loại:

* Truyền thuyết:

Trang 8

? Với thể loại này chúng ta sẽ đọc với giọng như thế

G: Cho hs nhân cách đọc của bạn, sửa sai, bổ sung

? Qua tìm hiểu chú thích cho biết thế nào là: Tổ tiên,

lang, chứng giám?

H: Giải thích – chú thích

G: Yêu cầu học sinh giải thích 1 số từ khó khác

G: Em hãy cho biết truyện kể về việc gì? Nêu diễn biến

tóm tắt các sự việc diễn ra trong truyện?

- Lang Liêu được thần day bảo cách làm bánh dâng

lên ngày lễ Tiên Vương

- Vua Hùng chọn bánh của lang Liêu làm lễ → đặt

tên bánh, truyền ngôi cho Lang Liêu

G: Nhận xét, rát kinh nghiệm chung

? Dựa vào các sự việc chính diễn ra trong câu chuyện

hãy tìm bố cục của văn bản?

H: Chia 3 đoạn

- Đầu … chứng giám: Hùng Vương chọn người nối

ngôi

- Tiếp … hình tròn: LL làm bánh dâng vua

- Còn lại: Vua truyền ngôi cho Lang Liêu

G: Chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung văn bản theo bố cục

? Tìm nhân vật chính của truyện?

H: Vua Hùng, Lang Liêu

? Theo em vì sao Vua Hùng phảit chọn người nối ngôi?

Việc này diễn ra trong hoàn cảnh nào?

H: - Vua Hùng đã già cần người nối tiếp sự nghiệp của

mình

- Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, vua có thể tập trung

chăm lo cho dân được no ấm

? Để chọn được người nối ngôi, vua có ý định ra sao,

bằng hình thứ gì?

H: - ý đình: Người nối ngôi phải nối được chí vua

Không nhất thiết phải là con trưởng

2 Đọc, kể, tìm hiểu chú thích: (5’)

Trang 9

- Hình thức: Điều vua hỏi mang tính chất câu đố để

thử tài

G: Trong truyện cổ dân gian: giải đố là một trong

những loại thử thách khó khăn với các nhân vật, đây là

cược thi trí (không phải thi tài)

? Theo em cách chọn người nối ngôi đó có giống bình

thường không? Tại sao?

H: Không giống bình thường mà đặc biệt: để chọn

người tài

? Cách chọn này có hoàn toàn giống theo lệ truyền ngôi

của các vua Hùng không?

H: Không giống hoàn toàn theo các đời vua Hùng,

trước thì người nối ngôi phải là con trưởng nhưng ở

thời vua Hùng này thì ông chọn người tài không nhất

thiết phải là con trưởng

G: Quan trọng là người nối ngôi có thực tài giỏi, có chí

khí tiếp tục được sự nghiệp của vua cha Đó là quyết

tâm giữ nước và dung nước được thực hiện tập trung ở

vua: Người thay mặt trời cai quản muôn dân nối tiếp

phát triển dòng họ Hùng Chọn đúng ngày lễ Tien

Vương dâng lễ trổ tài là 1 việc làm rất có ý nghĩa

? Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2: Nội dung chính của

đoạn là gì?

H: Đọc Nội dung chính: Lang Liêu làm bánh dâng vua

? Lời vua Hùng đưa ra thất khó cho 20 hoàng tử, họ đã

làm gì để thực hiện ý định của vua cha?

H: Đua nhau làm cỗ thật hậu, thật ngon để lễ Tiên

Vương

G: đây nhân vật chính xuất hiện, chàng được giới thiệu

như thế nào? Tù đó cho em thấy đc điều gì ?

H: Lang Liêu: Con thứ 18, mẹ bị vua cha ghẻ lạnh thiệt

thòi nhất, sống nghèo khó như những người nông dân

1 đêm nằm mộng thất Thần bảo: Không gì quý: hạt

gạo … Lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương Chàng

làm ra 2 loại bánh: Vuông, tròn

? Vì sao trong các con của vua chỉ có Lang Liêu được

thần báo mộng giúp đỡ

H: - Chàng là người thiệt thời nhất

- Chăm chỉ lo việc đồng áng, cầy cấy

- Chọn người tài, không nhất thiết phải là con trưởng

b, Nhân vật Lang Liêu: (16’)

- Chàng là người nghèo khó

Trang 10

- Tuy là Lang nhưng thân phận gần gũi với dân

thường

- Quan trọng hơn là chàng hiểu được ý thần

? Tại sao Lang Liêu ngẫm thấy lời thần nói đúng?

H: Vì chàng quen lao động, gần gũi với lúa gạo → hiểu

giá trị của lúa gạo

? Thần giúp đỡ Lang Liêu bằng cách nào? Lang Liêu

thực hiện ra sao?

Em nhận xét gì về việc làm ấy?

H: - Thần không làm hộ mà chỉ mách bảo

- Lang Liêu làm 2 loại bánh bằng lúa gạo có trong

nhà bằng tài năng và tình cảm của mình với vua cha

? Qua đó em đánh giá như thế nào về con người Lang

Liêu?

H: là người thông minh, tài giỏi, hiếu thảo

G: Yêu cầu học sinh đọc đoạn cuối

H: Đọc

? Em hãy tưởng tượng ra cảnh các Lang mang lễ vật

đến lễ Tiên Vương và thái độ của Vua cha khi xem các

lễ vật đó?

H: - Khung cảnh trang nghiêm, đông đúc, các lang trình

diện món ngon, vật lạ với vẻ mặt tự hào, hãnh diện

- Nét mặt vua cha bình thảm, xem lướt qua

? Em thử hình dung đến tâm trạng Lang Liêu khi xung

quanh mân bánh của mình bao nhiêu là sơn hào hải vị?

H: Thảo luận nhóm theo bàn

→ Lo lắng, tự tin

? Tại sao vua cha lại dừng lại ở chồng bánh của Lang

Liêu?

H: Thấy lạ, chưa thấy

? Thái độ của vua cha khi nghe lang Liêu nói về giấc

H: hai thứ bánh đó có ý nghĩa thực tế: làm từ hạt gạo

nuôi sống người, tự tay tạo ra được

? Vua đặt tên 2 loại bánh đó là gì? Vì sao?

H: Bánh chưng, bánh giầy

Tượng Đất, tượng trời, tượng muôn loài

? Vua vừa ý, lấy chồng bánh của Lang Liêu tế trời, đất

và Tiên Vương chứng tỏ điều gì?

H: Vua đã tìm được người nối ngôi, chúng tỏ tài đức

- Tự tay làm ra 2 loại bánh bằng lúa gạo

→ Lang Liêu thông minh, tài giỏi, hiếu thảo

- Vua chọn Lang Liêu là người nói ngôi

Trang 11

của lang Liêu đã nối chí vua

? Việc truyền ngôi này có hợp lý không? Tác giả dân

gian đã ca ngợi ai, ca ngời điều gì?

H: Ca ngợi con người biết quý trọng lao động, thành

quả lao động, biết kính trọng tổ tiên

? Em hãy nhận xét cách xây dung nhân vật chính trong

truyện?

H: Người thường, người lao động qua cuộc thi tài được

thần giúp đỡ →nối ngôi vua (liên quan nhân vật lịch

sử)

Là cốt lõi, linh hồn của tác phẩm

G: Cho hs xem tranh SGK: hãy miêu tả bức tranh?

H: Miêu tả Lang Liêu đang thực hiện cách làm bánh

dâng vua

? Em hãy nêu nét đặc sắc của truyện?

H: Cách xdựng nhân vật chính Lang Liêu – chi tiết

nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dgian ( nvật chính trải

qua cuộc thi tài, đc thần giúp đỡ và đc nối ngôi vua )

- So sánh với cách xdưng nvật ở truyện CRCT

? Qua tìm hiểu văn bản em hãy nêu nội dung ý nghĩa

của truyện?

H: - Giải thích nguồn gốc BCBG

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp

- Đề cao lao động, nghề nông

- ý nghĩa: Đề cao nghề nông, sự thờ kính trời đất tổ

tiên Cha ông ta xây dung tập quán của mình từ những

điều giản dị nhưng có ý nghĩa liêng liêng

- Quang cảnh nân dân gói bánh chưng: giữ gìn

truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, làm sống

lại câu truyện trong kho tàng truyện dân gian

G: Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

H: Thảo luận

G: Hướng dẫn chi tiết có ý nghĩa

- Lang Liêu nằm mộng gặp thần …

- Lời vua nói về 2 loại bánh …

→ Những cái bình thường giản dị → ý nghĩa sâu sắc

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

2 Nội dung:

- Gthích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giày 1 cách thi vị và đầy ý nghĩa

- Đề cao lđộng và nghề nông, phản ánh thành quả của cha ông ngày xưa

3 Ghi nhớ: SGK /12

IV Luyện tậpBài tập 1

Bài tập 2

Trang 12

IV Củng cố: (2’)

? Nêu ý nghĩa truyện? Miêu tả bức tranh?

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học bài Hoàn thành bài tập 2

- Phát biểu cảm nghĩ của em về truyện “Bánh chưng, bánh giầy” ( đvăn nhỏ )

- Chuẩn bị tiết 3: Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt

Ngày soạn: 14.8.10 Tuần 1

Ngày giảng: 17.8.10 Tiết 3

Từ và cấo tạo của từ Tiếng Việt

A Mục Tiêu

- Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ Tiếng Việt cụ thể là:+ Khái niệm về từ

+ Đơn vị cấu tạo nên từ

+ Các kiểu cấu tạo từ

- Học sinh có kỹ năng phân biệt các từ đơn, từ phức (từ ghép, láy)

II Kiểm tra bài cũ: (1’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới: 1’

Trong giao tiếp hàng ngày, khi nói, viết bao giờ chúng ta cũng phải ding đến tiếng,

từ và câu Vậy từ là gì, cấu tạo của nó như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu

Trang 13

? Cho biết nội dung được nói đến trong câu?

H: Công lao của LLQ đối với nhân dân

? ở tiểu học các em đã biết về từ, em hãy tách các từ,

tiếng trong câu trên?

H: Thần / dạy / dân / cách / trồng / trọt / chăn / nuôi /

và / cách / ăn / ở?/

Câu trên gồm 9 từ 12 tiếng

? Vậy em hiểu như thế nào là tiếng?

H: Tiếng phát ra 1 hơi, nghe thành 1 tiếng và có mang

1 thanh điệu nhất định

? Tiếng dùng để làm gì?

H: Dùng để tạo nên từ

? Một từ gồm máy tiếng?

H: 1 hoặc nhiều tiếng

? Theo em khi nào 1 tiếng gọi là từ?

H: Khi tiếng có thể dùng để tạo thành câu → tiếng trở

H: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất tạo câu

G: Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ, SGK/13

H: Đọc

G: Cho học sinh bài tập nhanh: Xác định tiếng, từ

trong câu sau:

Em / đi / xem / vô tuyến truyền hình / tại / câu lạc bộ /

Từ 4 tiếng: Vô tuyến truyền hình

G: ở Tiểu học các em đã biết về từ đơn và từ phức

Dựa vào VD-SGK/13 điền các từ trong câu VD vào

3 Ghi nhớ: SGK/13

II Từ đơn và từ phức (12’)

1 Ví dụ

Trang 14

bảng phân loại?

H: - Đọc ví dụ (trích văn bản: BCBG)

- Từ / đấy, / nước / ta / chăm / nghề / trồng trọt /

chăn nuôi / và / có / tục / ngày / Tết / làm / bánh chưng

/, bánh giầy /

Kiểu cấu tạo từ Ví dụ

Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm

? Từ ghép và từ náy có gì giống và khác nhau?

H: - Giống: đều có cấu tạo từ 2 tiếng trở lên

- Khác: Từ ghép: Các tiếng có quan hệ với nhau về

ngữ nghĩa

Từ láy: các tiếng có quan hệ láy âm

? Em hãy ví dụ từ ghép, từ láy?

H: - Từ ghép: Quần áo, sách vở, nguồn gốc, ông bà …

- Từ láy: Xanh xanh, lao xao, xào xác …

? vậy em hiểu từ được cấu tạo từ đâu? Từ có mấy loại?

H: Đọc ghi nhớ SGK / 14

G: Phần ghi nhớ này có mấy đơn vị kiến thức cần

nhớ? Đó là những kiến thức nào?

H: Trả lời

? Đọc, nêu yêu cầu bài tập?

H: Đọc nêu yêu cầu bài tập

G: Yêu cầu học sinh hoàn thành tại lớp, 2 học sinh làm

phần b & c

H: a “Nguồn gốc”, “con cháu”: Từ ghép

b Từ đồng nghĩa với “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc

gác, tổ tiên, gốc rễ …

c Từ đồng nghĩa theo kiểu thân thuộc: cha mẹ, chú

dì, chú thím, mẹ con, cha anh …

? Đọc, nêu yêu cầu BT?

+ Từ láy: Quan hệ láy âm

3 Ghi nhớ: SGK / 14III Luyện tập: (15’)Bài tập 1

Bài tập 2

Trang 15

H: Nêu yêu cầu

G: Nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ

quan hệ thân thuộc?

H: - Theo giới tính (nam, nữ): chồng vợ, cậu mợ, chú

dì, …

- Theo bậc (trên, dưới): mẹ con, chú cháu, chị em,

? Nêu yêu cầu bài tập 3?

G: Kẻ bảng phụ cho học sinh điền tên bánh theo từng

đặc điểm phân biệt

Nêu cách chế biến bánh Bánh rán, nướng, hấp, nhúng, tráng …

Nêu tên chất liệu bánh Bánh nếp, tẻ, khoai, sắn …

Nêu tính chất bánh Bánh dẻo, phồng, xốp, cứng …

Nêu hình dáng của bánh Bánhgối, song bò, quấn thong …

G: Từ láy trong câu miêu tả gì?

b Tả tiếng nói: ồm ồm, oang oang …

c tả dáng điệu: Lom khom, lừ đừ, lả lướt …

TỪ PHỨC (2 hoặc nhiều tiếng)

TỪ GHÉP (các tiếng có quan hệ về

nghĩa)

TỪ LÁY (Các tiếng có quan hệ láy âm)

Trang 16

V Hướng dẫn về nhà: (’)

- Học ghi nhớ Hoàn thành BT

- Viết đoạn văn có sử dụng từ đơn, tứ láy, từ ghép

- Chuẩn bị bài TLV: “Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 15.8.10 Tuần 1 Ngày giảng: 18.8.10 Tiết 4 Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

A Mục Tiêu

Giúp học sinh năm vững:

- Mục đích của giao tiếp trong đời sống con người, trong xã hội

- Khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

- 6 kiểu văn bản có phương thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con người

- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học

B Chuẩn bị

- GV: SGK, giáo án, 1 số văn bản

- HS: Vở, SGK, chuẩn bị ở nhà

C Phương Pháp

Quy nạp

Trang 17

D Tiến trình

I ổn định: (1’)

II Kiểm tra bài cũ: 1(’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III Bài mới:

Trong cuộc sống hàng ngày, cong người chúng ta lúc nào cũng cần ding đến ngôn

từ để biểu đạt ý nguyện, mong muốn của mình Đó là giao tiếp Giao tiếp bao giờ cũng

có mục đích và được thể hiện ở các kiểu văn bản và phương thức biểu đạt khác nhau

G: Trong cuộc sống con người, trong quan hệ với

nhau, giao tiếp đóng vai trò vô cùng quan trọng

không thể thiếu được, vậy làm thế nào để đạt được

yêu cầu đó

G: Yêu cầu học sinh đọc và nêu yêu cầu BT a

SGK/15?

H: Đọc, nêu yêu cầu BT

? Trong đời sống, khi có 1 tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng mà cần biểu đạt cho ai đó biết thì em làm như

thế nào?

H: Có thể nói hay viết cho người đó biết, có thể nói 1

tiếng, 1 câu hay nhiều câu

? Cụ thể hơn khi em muốn khuyên nhủ ban nên chăm

chỉ học hơn em sẽ nói như thế nào?

H: bạn nên chú ý dành nhiều thời gian cho việc học

tập hơn

? Khi em muốn bày tỏ việc thích xem 1 thể loại phim

nào đó em nói ntn?

H: Tôi rất thích xem phim hoạt hình

? Khi gặp một bài toán khó không giải được em nói

với bạn ntn?

H: Bạn giảng giúp mình bài toán này nhé

? Em có nhận xét gì về lời lẽ của người nói qua 3 ví

dụ?

H: Lời nói ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc

? Vậy khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy 1 cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu

em cần làm thế nào?

H: Nói có đầu đuôi, mạch lạc, lý lẽ rõ ràng, chủ đề

thống nhất

G: Như vậy là ta đã tạo lập được văn bản

Vậy văn bản được tạo lập bằng hình thức nào

Yêu cầu học sinh đọc VD c/ SGK/ 16?

H: Đọc câu ca dao: “Ai ơi giữ chí cho bền

I Tìm hiểu chung về văn bản

và phương thức biểu đạt: (25’)

1 Văn bản và mục đích giao tiếp: (15’)

a, Ví dụ

Trang 18

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai?”

? Theo em câu ca dao trên được sáng tác dể làm gì?

H: Dùng để khuyên nhủ mọi người nên có lập trường

vững chắc

G: Vậy chủ đề của câu ca dao là gì?

H: “ Giữ chí cho bền”

G: “Chí” nghĩa là gì?

H: Là chí hướng, ý chí quyết tâm

G: Câu ca dao khẳng định điều gì?

H: Nói rõ thêm việc không dao động khi người khác

thay đổi chí hướng

G: Như vậy ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý chưa?

H: Câu ca dao biểu đạt 1 ý trọn vẹn, mạch lạch vì

quan hệ giữa câu sau với câu trước, câu sau làm rõ ý

câu trước

? Hai câu ca dao liên kết với nhau ntn?

H: Luật thơ lục bát: tiếng 6 của câu bát vần với tiếng

6 của câu lục

? Vậy câu ca dao đó đã là 1 văn bản chưa?

H: Được coi là văn bản

G: Đưa ra một số văn bản có nhiều hình thức khác

nhau: Bài văn, đoạn văn, bài thơ …

? Lời phát biểu của cô hiệu trưởng trong lễ khai giảng

có phải là văn bản không? vì sao?

H: Là một văn bản vì chuỗi lời này có chủ đề: Nêu

thành tích năm quan, nêu nhiệm vụ năm học mới, kêu

gọi cổ vũ GV, HS hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học

? Theo em hình thức văn bản này là gì?

H: Văn bản nói

? Bức thư em viết cho bạn bè, người thân có phải là

một văn bản không?

H: Đây là một văn bản có thể thức, chủ đề xuyên suốt

là: thông báo tình hình và quan tấm tới người nhận

thư

? Theo em đây có phải là văn bản nói như trước

không?

H: Không đây là văn bản viết

? Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích … có

phải là văn bản không? hãy kể thêm 1 số văn bản mà

em biết?

H: Chúng đễu là văn bản vì chúng có mục đích, yêu

cầu, thông tin và có thể thức nhất định

VD: Đơn từ, biên bản, truyện ngắn …

? Qua tìm hiểu bài em hãy nêu ý hiểu của em về văn

bản? Giao tiếp văn bản?

b, Nhận xét:

- VB: Là chuỗi lời nói miệng

Trang 19

H: - VB: là chuỗi lời nói miệng, hay bài viết có chủ

đề thống nhất, liên kết mạch lạc → thực hiện mục

đích giao tiếp

- Giao tiếp: Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư

tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

G: Có nhiều kiểu văn bản, mối kiểu VB có phương

thức biểu đạt và mục đích giao tiếp riêng

Giới thiệu 6 kiểu VB với phương thức biểu đạt và

1 Tự sự Trình bày diễn biến sự việc Truyện: Con Rồng cháu Tiên

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật, con người Bài văn miêu tả

5 Thuyết

minh

Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp

Thuyết minh thuốc chữa bệnh

Đơn từ, báo cáo, thông báo giấy mới

G: Em hãy lựa chọn văn bản và phương thức biểu đạt

H: Viết đơn xin sử dụng SVĐ

? Vậy đây là kiểu văn bản gì?

H: VB hành chính công vụ

hoặc bài viết:

+ Có chủ đề thống nhất + Có liên kết mạch lạc

- Giao tiếp: Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

2 Kiểu VB và phương thức biểu đạt của văn bản: (10’)

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp

Trang 20

? Khi tả lại những pha bóng đẹp trong trận đấu ding

VB gì?

H: VB miêu tả

? Muốn giới thiệu quá trình thành lập và thành tích thi

đấu của 2 đội cần Vb nào?

H: VB thuyết minh

? Để bày tỏ long yêu mến môn bong đá em sử dụng

VB gì?

H: VB biểu cảm

? Nếu bác bỏ ý kiến cho rằng: bónh đá là môn thể

thao tốn kém, làm ảnh hưởng không tốt với việc học

tập và công tác của nhiều người em phải dùng kiểu

CB gì?

H: VB nghị luận

G: Chúng ta đã tìm hiểu về VB, các kiểu VB, phương

thức biểu đạt và mục đích giao tiếp tương ứng, để

G: Cho hs địc, nêu yêu cầu BT

H: Đọc, nêu yêu cầu BT

G: Chia thành 5 nhóm nhỏ: mỗi nhóm nghiên cứu trả

lời 1 BT: a, b, c, d, đ?

? Tìm phương thức biểu đạt của đoạn văn a, b, c, d đ?

H: Trao đổi, trả lời

a, Phương thức biểu đạt: Tự sự-kể chuyện, vì có

người, có việc, có diễn biến của việc

b, Phương thức biểu đạt: Miêu tả vì cảnh thiên

nhiên được tả (đêm trăng trên sông)

c, Phương thức biểu đạt: Nghị luận-bàn luận ý

kiến về vấn đề làm cho đất nước giàu mạnh

d, Phương thức biểu đạt: Biểu cảm-thể hiện tình

cảm, sự tự tin tự hào của cô giáo

đ, Phương thức biểu đạt: Thuyết minh-giới thiệu

hướng quay của QĐC

Nhận xét bài của nhau

G: Nhận xét chung, bổ sung

G: Cho hs đọc, nêu yêu cầu BT2/18?

H: Đọc, nêu yêu cầu BT

? Truyền thuyết “Con Rồng cháu tiên” thuộc kiểu văn

3 Ghi nhớ: SGK/17

II Luyện tập : (15’)Bài tập 1

Bài tập 2

Trang 21

bản nào? vì sao?

H: Thuộc kiểu văn bản tự sự vì cả truyện kể việc, kể

người

Lời nói hành động của họ theo 1 diễn biến nhất

định

IV Củng cố: (2’)

? Thế nào là giao tiếp, VB?

? Có mấy kiểu VB thường gặp cho VD cụ thể

? Cho đoạn văn “Bánh hình tròn … chứng giám” thuộc kiểu VB gì? Tại sao? (VB thuyết minh)

V Hướng dẫn về nhà: (1’)

- Học thuộc ghi nhớ Sưu tầm thêm 1 số VB, xác định kiểu VB đó

- Chuẩn bị soạn VB: Thành Gióng

E Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ngày soạn: 20.8.10 Tuần 2

Ngày giảng: 23.8.10 Tiết 5

Văn bản

Thánh Gióng

( Truyền thuyết )

A Mục Tiêu

Giúp học sinh:

- Năm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng

- Kể lại được truyện

- Tích hợp với phần Tiếng Việt ở khái niệm: DT chung, riêng với phân môn TLV

ở khái niệm kiểu bài tự sự

Trang 22

- Luyện kỹ năng đọc, kể, tóm tắt truyện, tìm hiểu, phân tích nhân vật trong truyền thuyết

II Kiểm tra bài cũ: 5(’)

1 Em hãy kể lại truyện “BCBG” và nêu ý nghĩa truyện?

2 Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu

Đáp án

1 Yêu cầu kể ngắn gọn, đủ ý theo trình tự diễn biến của tong sự việc

* ý nghĩa: - Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy

- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp

- Đề cao tục thờ cúng tổ tiên, phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của Việt nam

2 Cảm nhận của em về Lang Liêu

- Là người thật thà, chăm chỉ việc đồng áng, nghèo, thiệt thòi không giồng Lang khác

- Là con vua nhưng không được ưu ái, chăm chỉ giống người nông dân bình thường

→Đáng thương gần gũi với nhân vật mồ côi trong cổ tích nhưng đáng quý vì sống gần gũi với nhân dân → hiểu được lời thân báo mông Thần đã dành cho Lang Liêu chỗ cho tài năng sáng tạo, tinh thần tự lực được phát huy

- Lang Liêu thực hiện lời thân làm 2 loại bành: bánh chưng, bánh giấy dâng vua trong ngày lễ Tiên Vương và chàng trở thành người nối ngôi vua → LL là người thông minh và khéo tay, hiếu thảo

III Bài mới:

Các em thường nghe đến những câu thơ ca ngợi về 1 người anh hùng:

“ Bảy nong com, ba nong cà Uống một hơi nước, cạn tá khúc sông”

“ Đứa con trai nọChẳng nói chẳng cuồiBỗng người lớn tướngHay là nghiệp chướngHay là trời sinh …”

Chúng ta cùng đi tìm hiểu xem người anh hùng đó là ai nhé

G: Nêu lại khái niệm: Truyền thuyết?

H: là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện

có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố

I.Tìm hiểu văn bản (10’)

1 Thể loại:

* Truyền thuyết

Trang 23

tưởng tượng kỳ ảo Thể hiện thái độ, cách đánh giá của

ND đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể?

? Vậy VB này có phải là truyền thuyết không? Đọc ntn?

H: VB là truyền thuyết Đọc với giọng diễn cảm, đúng

ngữ điệu: ngạc nhiên, hồi hộp ở đoạn Gióng ra đời,

Gióng trả lời sứ giả cần trang nghiêm

Đoạn cả làng nuôi Gióng: Háo hức, phấn khởi,

Gióng đánh giặc mạnh mẽ, nhanh nhẹn

Đoạn cuối đọc chem nhẹ, thanh than, xa vời …

G: Đọc mẫu 1 đoạn Gọi hs đọc tiếp

1 Sự ra đời của Thành Gióng (giới thiệu nhân vật)

2 Tuổi thơ của Thánh Gióng

3 Thánh Gióng đánh giặc

4 Nhiều dấu tích lịch sử về Thánh Gióng

? Dự vào những sự việc chính em hãy kể lại câu chuyện

tiếp … cứu nước

tiếp … lên trời`

Còn lại

? Xuyên suốt VB là nhân vật chính nào?

H: Nhân vật Thánh Gióng

? Nhân vật Thánh Gióng được sinh ra ntn?

H: Bà mẹ ra đồng, giẫm lên vết chân to → thụ thai sau

12 tháng sinh ra Thánh Gióng (cậu bé không biết nói,

cuời, đặt đâu nằm đấy)

? Em có nhận xét gì về sự ra đời của Thánh Gióng?

H: Kỳ lạ, khác thường

G: Thánh Gióng ra đời là 1 sự kỳ lạ, khác thường không

giống mọi đứa trẻ khác (mẹ mang thai 9 tháng 10 ngày)

mà bà mẹ ướm thử vết chân → thụ thai

- Sự ra đời kỳ lạ, khác thường

Trang 24

? Theo em ngoài sự ra đời kỳ lạ này Thánh Gióng còn

có điều gì khác thường nữa?

H: Lên 3 không biết nói cười, đặt đâu nằm đấy Nhưng

nghe tiếng sứ giả → tự dưng cất tiếngnói

? Và tiếng nói đầu tiên của Gióng là gì?

H: Là tiếng nói đòi đánh giặc

? Theo em chi tiết thần kỳ đó mang ý nghĩa gì?

H: ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước → lòng yêu nước

G: Thánh Gióng chua bao giờ nói nhưng khi cất tiếng

noi đầu tiên thì nói điều quan trọng, nói lời yêu nước,

lời cứu nước, ý thức đối với đất nước đặt lên đầu tiên

với người anh hùng.Gióng là hình ảnh ND lúc bình

thường thì âm thâm lặng lẽ cũng giống như Gióng 3

năm chẳng nói chẳng cuồi nhưng khi nước nhà gặp cơn

nguy hiểm thì họ rất mẫn cảm đứng ra cứu nước đầu

tiên, cũng như Gióng vua vừa kêu gọi đã đáp lời cứu

nước không chờ lời kêu gọi thứ hải

? Để đánh giặc Gióng đòi những thứ vũ khí gì? Vì sao

Gióng lại yêu cầu những thứ vũ khí đó?

H: - Vũ khí: Ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

- Đây là những vũ khí sắc bén, là thành tựu văn hóa,

kỹ thuật lúc bấy giờ của xã hội

? Để giúp sức cho Gióng, cha mẹ, bà con làng xóm làm

gì?

H: Góp gạo nuôi Gióng

? Chi tiết này nói lên điều gì?

(Gióng được nuôi bằng thức ăn ntn

Gióng đại diện cho ai?)

H: - Gióng đựoc nuôi bằng những thứ bình thường, bình

dị nhất: hạt gạo, quả cà của người nông dân Sống trong

sự đùm bọc của hàng xóm

- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của cộng đồng toàn

dân

G: - Dân gian kể rằng khi Góng lớn ăn thì “ Bảy nong

cơm, ba nong cà”; uống: 1 hơi nước cạn đà khúc sông

- Mặc tthi vải không đủ phải lấy bông lau che thân

Cả làng đùm bọch, nuôi dưỡng Gióng, Gióng đâu chỉ là

con 1 bà mẹ mà là con của nhân dân → toàn dân góp

sức đánh giặc Hàng năm vào hội Gióng, nhân dân ta

thường tổ choc thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng để tái

hiện lại lịch sử

? Từ khi được nhân dân nuôi dưỡng Gióng ntn và khi sứ

giả mang các thứ vũ khí Gióng yêu cầu đến hình hài của

Gióng biến đổi ntn?

H: Gióng lớn nhanh như thổi

- Tiếng nói đầu tiên là tiếng nói yêu nước

- Gióng là con của nhân dân mang sức mạnh của nhân dân

Trang 25

Vươn vai biến thành 1 tráng sĩ mình cao hơn tượng

có ý nghĩa gì?

H: Tráng: Khỏe mạnh, to lớn, cường tráng

Sĩ: Nhiều trí thức thời xưa được tôn trọng nói chung

→ Người anh hùng có tầm vóc phi thường

Người xưa quan niệm anh hùng phải khỏng lồ về thể

xác, có sức mạnh vô địch → lập chiến công: Thần trụ

trời, Sơn tình …

G: Lòng yêu nước, việc cứu nước làm cho Gióng có sức

mạnh phi thường để đáp ứng nhiệm vụ cứu nước Cuộc

chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường

như vậy Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về sự

trưởng thành vượt bậc về hung khí, tinh thần của dân

tộc trước nạn ngoại xâm: tự phải thay đổi tư thế, tầm

vóc của mình

? Khi vươn vai lớn dậy, dùng vũ khí vua ban, Gióng đã

ra trận ntn?

H: Nhảy lên mình ngựa, ngựa phu lửa

Đón đầu giặc giết hết lớp này đến lớp khác …

? Trong lúc đánh giặc ráo riot có việc gì xảy ra?

H: Roi sắt gẫy

? Lúc đó Gióng đã làm ntn?

H: Nhổ những bụi tre bên đường quật vào giặc

? Chi tiết này thể hiện điều gì?

H: Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà còn

dùng cả thứ cây rất gần gũi với làng quê Việt Nam

G: Khi có giặc ngoại xâm nhân dân ta khong chỉ dùng

vũ khí sắc bén mà còn bằng tất cả những gì có thể đánh

giặc được như Bác Hồ đã kêu gọi toàn kháng chiến thời

chống TD Pháp: “Ai có súng ding súng, ai có gươm

ding gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy

? Khi đánh giặc xong, Thánh Gióng đã làm gì? Chi tiết

đó cho ém hiểu thêm gì về Gióng?

H: - Cởi áo giáp sắt bay thẳng về trời

- Phi thường, không trở về nhận phần thưởng, không

đòi hỏi công danh

G: Thánh Gióng ra đời khác thường, ra đi cũng phi

thường Nhân dân yêu mến, trân trọng, muốn giữ mãi

hình ảnh người anh hùng nên đã để Gióng trở về với cõi

vô biên bất tử Bay lên trời Gióng là non nước, đất trời,

- Gióng phi thường, dũng mãnh trước kẻ thù đã dẹp tan quân xâm lược với chiến thắng thật oanh liệt

Trang 26

là biểu tượng của người dân Văn Lang Gióng sống mãi

cùng non sông đất nước

? Gióng sống mãi cùng đất nước nhờ những dấu tích gì

để lại?

H: Ao hồ, tre đằng ngà, làng cháy, đề thờ …

G: Em hãy nhận xét các chi tiết kể về Thánh Gióng?

H: Chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo, giàu ý nghĩa

G: Hình tượng Thánh Gióng mang ý nghĩa gì?

H:Thánh Gióng mang sức mạnh cộng đồng, lòng yêu

nước, khả năng quật khởi

? Truyện có nghệ thuật chính là gì?

H: NT hu cấu, tưởng tượng với nhiều màu sắc thần kỳ

? nội dung ý nghĩa của truyện?

H: Khái quát

G: Qua phân tích ta cần ghi nhớ gì về nội dung và nghệ

thuật của truyện?

H: Đọc ghi nhớ: SGK/23

G: Cho hs nêu yc BT1?

H: Nêu yêu cầu Suy nghĩ, trả lời

G: Theo em tại sao hội thi thể thao trong nhà trường PT

lại mang tên: Hội khỏe Phù Đổng? Xem tranh?

H: - Là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên như tuổi

Gióng thời đại mới

- Là quan niệm, ước mơ về người anh hùng chống giặc ngoại xâm

3.

Ghi nhớ: SGK/23

IV Luyện tập: (6’)Bài tập 1

Bài tập 2

IV Củng cố: (1’)

? Hình ảnh Thánh Gióng nói đến ước mơ gì của nhân dân ta?

? Truyền thuyết thường liên quan đến lịch sử, theo em truyền thuyết Thánh Gióng

có liên quan đến sự thất lịch sử nào?

( Thời kỳ chống giặc Ân xâm lược

Thời đại Hùng Vương: Vũ khí tăng về số lượng, kiểu loại

Chiến tranh tự vệ phải huy động sức mạnh cả cộng đồng

Tên làng Gióng (Phù Đổng), làng cháy

Trang 27

Ngày soạn: 21.8.10 Tuần 2Ngày giảng: 24.8.19 Tiết 6

Từ mượn

A Mục Tiêu

Giúp học sinh

- Hiểu rõ khái niệm: Từ mượn, các hình thức mượn

- Tích hợp với phần văn ở truyền thuyết Thánh Gióng với TLV ở bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự

- Luyện kỹ năng sử dụng từ mượn trong nói, viết

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

1 Thế nào là từ? Từ đơn, từ phức? Cho VD

Trang 28

Từ phức: Sách vở, quần áo, chăm chỉ ….

2 - 5 từ ghép: Chạy thi, chạy ngược, chạy lên, chạy xuống, chạy xuôi …

- 5 từ láy chỉ dáng điệu: Lom khom, thướt tha, uyển chuyển …

III Bài mới:

Tiếng Việt của chúng ta mặc dù rất phong phú từ để biểu đạt nhưng bên cạnh đó còn 1 số những sự vật hiện tượng mà chúng ta chưa có từ để biểu thị nó cho thích hợp, vì vậy cần phải vay mượn tiếng nước ngoài để biểu thị Việc vay mượn đó không có nghĩa làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt mà còn làm phong phú cho vốn từ nếu ta biết mượn đúng chỗ, đúng lúc thì lời văn sẽ đem lại cho người đọc 1 cách hiểu toàn diện

G: Treo bảng phụ ghi sẵn 2 ví dụ: cho hs đọc VD

H: Đọc VD: VD1: Nhà, cửa, núi, sông

- Những từ này có nguồn gốc từ TQ: tiếng hán

? Em hãy tìm những từ gốc hán (Hán Việt) qua VB:

“BCBG”, “TG”?

H: Xem chú thích 2 VB trên, tìm từ gốc Hán

- Sứ giả, chứng giám, quần thần …

G: Ngoài việc dùng từ gốc Hán, ta còn dùng ngôn ngữ

khác

? Yêu cầu hs đọc VD3-SGK/24: Xác định từ Hán Việt?

H: Sứ giả, giang sơn, gan

? Còn 1 số từ khác là thuộc ngôn ngữ khác, em hãy cho

biết nguồn gốc những từ này?

H: - Ra-đi-ô, in-tơ-nét, ti-vi …: Nguồn gốc tiếng Anh

I Từ thuần Việt và từ mượn (13’)

1 Ví dụ:

2 Nhận xét:

- Từ do nhân dân ta sáng tạo ra → từ thuần Việt

- Từ gốc Hán (Hán Việt)

- Từ có nguồn gốc ấn - âu (Anh, Pháp, Nga …) → từ mượn

Trang 29

- Xá phòng, buồm, bơm, mít tình: Nga, Pháp

G: Đó là các từ có nguồn gốc ấn, âu

? Tại sao chúng ta có từ thuần Việt mà lại ding cả từ

mượn?

H: Từ thuần Việt chưa đủ để biểu thị những sự vật,

hiện tượng, đặc điểm … cho thất chính xác thích hợp

nên phải mượn từ của nước ngoài

? Vậy chúng ta thường mượn từ của những nước nào?

H: - Mượn từ phần lớn là từ mượn tiếng Hán

- Ngoài ra còn mượn từ nước: Anh, Pháp, Nga …

? Nhìn lại VD3 trên nhận xét cách viết các từ mượn có

giống nhau không? Tại sao?

H: - Các từ mượn có cách viết khác nhau

+ Từ mượn được việt hóa cao: Viết như chữ tiếng

Việt

+ Từ mượn chưa Việt hóa cao: Dùng dấu gạch

ngang để nói các tiếng

? Qua đó em hãy phân biệt từ thuần việt và từ mượn?

H: Đọc ghi nhớ SGK

G: ở phần này có mấy đơn vị kiến thức cần ghi nhớ?

H: 3 đơn vị kiến thức

G: Kết hợp cho hs giải BT1/26 phần luyện tập/SGK

Cho hs đọc nêu yêu cầu BT1 và trả lời

H: a, Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b, Hán Việt: Gia nhân

c, Anh: Pốp, in-tơ-net

? Dùng bảng phụ ghi đoạn văn SGK/25 Yêu cầu hs

đọc?

H: Đọc to VD

? Nêu nội dung đoạn văn?

H: Làm giảm ngôn ngữ dân tộc, giữ gìn văn hóa dân

tộc, quý trọng ngôn ngữ thuần Việt, làm cho nó phổ

biến rộng rãi

? Bác còn dạy điều gì nữa?

H: Để bảo vệ sự trong sáng thuần Việt

? Vậy theo em trường hợp nào ta mượn từ, trường hợp

nào không nên mượn?

H: - Không có từ thuần Việt biểu thị → mượn

- Có từ thuần Việt thay thế → không mượn

→ Mượn khi thật cần thiết, không tùy tiện

G: Yêu cầu hs đọc ghi nhớ 2/25

Trang 30

H: Đọc, xác định yêu cầu

? Hãy xác định từng tiếng tạo thành các từ Hán Việt?

Đặt câu ngoài văn bản

b, Yếu điểm: yếu: quan trọng→điểm quan trọng

Yếu nhân: nhân: người → người quan trọng

? Yêu cầu hs xác định BT, trình bày trên bảng?

Kê tên 1 số từ mượn? Đặt 1 câu hỏi có dùng từ

mượn

H: a, Là tên các đơn vị đo lường: mét, lít, kilômét…

b, Bộ phận xe đạp: Gác-đờ-bu, pe-đan, ghi đông …

c, Đồ vật: Ra-đi-ô, vi-ô-lông

? Những từ nào là từ mượn? Có thể dùng trong hoàn

cảnh nào, với đối tượng giao tiếp nào?

H: a, từ mượn: phôn

b, Từ mượn: fan

c, Từ mượn: Nốc ao

- Dùng khi giao tiếp thân mật với bạn bè, người

thân, cũng có thể viết tin trên báo

- Nhược điểm: Không trang trọng, không phù hợp

? Thế nào là từ mượn? (Khi nào cần mượn từ?)

? Nguyên tắc mượn từ? Cách viết từ mượn

V Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Tìm thêm các từ mượn trong văn bản đã học

- Học thuộc ghi nhớ SGK/25

Trang 31

- Hoàn thành BT6 đã cho

- Chuẩn bị bài TLV: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”

Xem kỹ lại văn bản: “Thanh Gióng”

Ngày soạn: Tuần 2

Ngày giảng: Tiết 7 - 8

Tìm hiều chung về văn tự sự

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

? Thế nào là giao tiếp? Thế nào là văn bản? Có mấy kiểu văn bản thường gặp, cho ví dụ

Trang 32

- Có 6 kiểu văn bản thường gặp: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành chính công vụ

3 Bài mới:

Chúng ta đều biết trước khi đến trường, các em trong thực tế đã giao tiếp bằng tự

sự, các em nghe mẹ kể chuyện hay kể cho cha mẹ nghe các câu chuyện em thích thú Có thế các em chưa hiểu việc đó của mình, chưa biết mình đang thực hiện phương thức giao tiếp tự sự Vậy tự sự là gì, hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu

? Yêu cầu hs đọc, nêu yêu cầu ví dụ SGK/27

H: Đọc, nêu yêu cầu

? Trong cuộc sống hàng ngày các em có kể chuyện và

nghe kể chuyện không?

H: Có

? Em thường nghe và kể những chuyện gì?

H: Kể chuyển cổ tích, học tập, lao động, đời thường

? Vậy theo em kể chuyện để làm gì? Khi nghe kể

chuyện người nghe muốn biết điều gì? Người kể phải

làm gì?

H: Để biết, để nhận thức về người, sự vật, sự việc, để

giải thích, khen chê

? Nếu muốn cho bạn biết Lan là người bạn tốt em phải

kể những việc gì về Lan?

H: Kể các sự việc từ tính cách ở lớp đối với bạn: Luôn

quan tâm giúp đỡ bạn trong mọi công việc, hoàn cảnh

→ Kể từ việc này dẫn đến sự việc kia

? Nếu kể về An mà không liên quan tới việc thôi học

của An thì có thể coi là câu chuyện có ý nghĩa không?

H: Không có ý nghĩa vì các sự việc có liên quan đến

nhau không dẫn đến 1 kết thúc, ý nghĩa của câu chuyện

G: Tất cả các sự việc được kể trên ta thường gọi là tự

sự

? Vậy em hiểu tự sự là gì? ý nghĩa của tự sự?

H: Tự sự là trình bày các sự việc theo trình tự sắp xếp

nhất định, sự việc này nối tiếp sự việc kia, đi đến 1 kết

thúc, thể hiện 1 ý nghĩa

G: Như vậy chúng ta thấy: Tự sự chính là kể chuyển để

biết, để nhận thức về người, về sự vật, sự việc, để giải

thích khen chê Đối với người kể là thông báo, giải

thích nêu vấn đề Đối với người nghe là để tìm hiểu,

biết

Để hiểu về phương thức tự sự chúng ta cùng đi tìm

hiểu qua Ví dụ

I ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự

Trang 33

G: Cho hs đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 2/28 SGK

H: Đọc, nêu yêu cầu câu hỏi

? Theo em văn bản Thánh Gióng có phải là tự sự

không?

H: Là văn bản tự sự

? Truyện kể về ai? ở thời gian nào, làm việc gì? Diễn

biến câu chuyện?

H: - Truyện kể về Thánh Gióng ở thời đại vua Hùng,

việc đánh đuổi giặc Ân

- Diễn biến: (Trình bày trên bảng theo thứ tự sự

việc)

1 Sự ra đời của Thánh Gióng

2 Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh

giặc

3 Thánh Gióng lớn nhanh như thổi

4 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngượi

sắt, mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt ra trận đánh giặc

5 Thánh Gióng đánh tan giặc

6 Thánh Gióng lên núi, cởi bỏ áp giáp sắt, cùng ngựa

sắt bay lên trời

7 Vua nhớ ơn lập đề thờ, phong danh hiệu: PĐTV

8 Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

? Em có nhận xét gì về các sự việc trên? Do đâu mà em

có sự sắp xếp đó?

H: Câu chuyện có đầu đuôi, sự việc xảy ra trước

thường là nguyên nhân dẫn đến việc xảy ra sau nên vai

trò giải thích cho việc sau

G: Nên chú ý khi kể lại sự việc phải kể chi tiết nhỏ hơn

tạo nên sự việc đó Ví dụ khi kể về sự ra đời của Thánh

Gióng gồm các chi tiết sau:

- Sự ra đời của Thánh Gióng:

+ Hai vợ chồng ông lão muốn có con

+ Bà vợ ra đồng giẫm vào vết chân lạ

+ Bà mẹ có thai 12 tháng mới sinh con

+ Đứa trẻ lên 3 không biết nói, biết cười, không biết

đi đặt đâu nằm đấy

? Tất cả những chi tiết đó cho ta biết điều gì về Thánh

Gióng?

H: Thấy rằng đó là 1 chú bé khác thường (mẹ thụ thai

khác thường, mang thai khác thường, đứa trẻ khác

thường)

G: Đó có phải là chuỗi các sự việc không?

H: Là chuỗi các sựu việc có trước, có sau, cuối cùng

tạo thành trong kết thúc

G: Khi kể chuyện Thánh Gióng em phải chú ý điều gì?

-Các sự việc diễn ra theo trình tự là 1 chuỗi các sự việc

Trang 34

Có cần chú ý đến nghệ thuật không?

H: Phải chọn chi tiết phải sắp xếp chi tiết theo 1 trình tự

trước sau

G: Lưu ý hs khi kể lại chuyện kết thúc là hết việc là sự

việc đã thực hiện xong mục đích giao tiếp

8 sự việc trên truyện không thể kết thúc ở sự việc 4

hay sự việc 5, phải có sự việc 6 mới nói lên tinh thần

Thánh Gióng ra sức đánh giặc nhưng không ham công

danh Phải có sự việc 7 mới nói lên lòng biết ơn của

vua và nhân dân

Các dấu tích để lại nói lên truyện Thánh Gióng

dường như có thật Đó là truyện Thánh Gióng toàn vẹn

nhưng cũng tùy thuộc vào mục đích tự sự chỉ là kể việc

Thánh Gionga đánh giặc ntn thì kể từ sự việc 2 → kết

? Cho hs đọc, nêu yêu cầu BT?

H: Đọc, nêu yêu cầu BT1

? Phương thức tự sự thể hiện ntn? Câu chuyện thể hiện

ý gì?

H: - Kể theo trình tự thời gian, sự việc nối nhau, kết

thúc bất ngờ, ngôi kể thứ 3

- ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi trí thông minh biến

hóa linh hoạt của ông già

? Đọc, nêu yêu cầu BT2

G: Bài thơ có phải tự sự không? Vì sao? Hãy kể lại câu

chuyện bằng miệng?

H: - Đó chính là bài thơ tự sự, tuy diễn đạt bằng 8 tiếng

nhưng bài thơ đã kể lại 1 câu chuyện có đầu, có đuôi

- Bài thơ kể chuyện bé Mây và Mèo rủ nhau bẫy

chuột nhưng mèo tham ăn đã bị mắc vào bẫy Hay nói

đúng hơn là mèo thèm quá đã chui vào bẫy chuột ăn và

ngủ trong bẫy đã bị sập

? Đọc, nêu yêu cầu BT

G: 2 văn bản trên có nội dung tự sự không? Vì sao? Tự

sự ở đây có vai trò ì?

H: a, Là bản tin, nội dung: kể lại lễ khai mạc trại điêu

3 Ghi nhớ SGK

II Luyện tậpBài tập 1

Bài tập 2

Bài tập 3

Trang 35

khắc quốc tế lần thứ 3 tại thánh phố Huế chiều

3-4-2002

b, Là 1 đoạn trong lịch sử 6 kể về cuộc kháng chiến

của người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược

? Đọc, nêu yêu cầu BT4?

G: Em hãy kể câu chuyện nhằm giải thích vì sao người

Việt Nam tự xưng là Con Rồng cháu Tiên?

H: Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vwong lập nước

Văn Lang đóng đô ở Phong Châu Vua Hùng là con trai

của LLQ và Âu Cơ LLQ là người Lạc Việt, mình rồng

thường rong chơi ở thủy phủ Âu Cơ là con gái dòng họ

Thần Nông, giống tiên trên núi phía Bắc LLQ và AC

gặp nhau, lấy nhau AC sinh ra cái bọc trăm trứng nở ra

100 người con Người con trưởng được chọn làm Vua

Hùng, đời đời nối tiếp làm vua Từ đó để tưởng nhớ tổ

tiên mình, người Việt Nam tự xưng là Con Rồng cháu

Tiên

? Đọc, nêu yêu cầu BT

G: Bạn Giang nên kể vắn tắt 1 vài thành tích của Minh

để các bạn trong lớp hiểu Minh là người “chăm học,

học giỏi …” thường giúp đỡ để mọi người → xứng

- Tập kể chuyện Phát biểu cảm nghĩ của em về chi tiết Thánh Gióng bay lên trời

- Soạn bài “Sơn Tinh Thủy Tinh”

Trang 36

Ngày soạn: 27.8.10 Tuần 3

Ngày giảng: 30.8.10 Tiết 9

- Hiểu được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh Thủy Tinh

- Kể lại đựoc Truyện

- Khơi gợi ở hs ước mơ khát vọng chinh phục và làm chủ thiên nhiên vì cuộc sống của con người

II Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV cho BT trắc nghiệm HS lên bảng làm

1 ý kiến nào dưới đây nói đúng về nhân vật Thánh Gióng

a, Là nhân vật không có thật

b, Là nhân vật có thật

c, Là nhân vật vừa không có thật, vừa rất thật

Để khẳng định điều đó, em dựa vào lí do lời giải thích nào dưới đấy:

a, Gióng là nhân vật tưởng tượng, kì ảo

b, Gióng là nhân vật được xây dựng trên cơ sở thực tế lịch sử

c, Gióng là nhân vật tưởng tượng kì ảo nhưng cùng là nhân vật được xây dựng trên

cơ sở thực tế lịch sử, thể hiện được lòng yêu nước, tinh thần quật khởi của nhân dân ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm

2 Em hãy kể lại truyện “Thánh Gióng” và nêu ý nghĩa?

Đáp án:

Câu 1: Đáp án c – b

Trang 37

Câu 2: Kể lại ngắn gọn, đủ ý (8 sự việc như phân tích TLV) và nêu ý nghĩa

III Bài mới:1’

Sơn Tinh, Thủy Tinh là thần thoại cổ đã được lịch sử hóa, trở thành 1 truyền thuyết tiêu biểu, nổi tiếng trong chuỗi truyền thuyết về thời đại các vua Hùng Truyện được gắn với thời đại Hùng Vương, Sơn Tinh, Thủy Tinh là câu chuyện tưởng tượng hoang đường nhưng có cơ sở thực tế Truyện rất giàu về giá trị nội dung cũng như giá trị nghệ thuật …

? Hãy nhắc lại khái niệm truyền thuyết và nêu yêu

cầu khi đọc văn bản?

H: - Trả lời khái niệm truyền thuyết

- Yêu cầu đọc: to, rõ ràng, diễn cảm

G: - Giọng chem rãi ở đoạn đầu, nhanh ở đoạn sau:

- Đoạn tả cuộc giao chiến giữ 2 vị thần Đoạn

Đây là từ mượn: Hán Việt

? hãy trình bày những sự việc chính diễn ra trong

câu chuyện?

H: 1 Vua Hùng kén rể

2 Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn và cuộc

giao tranh giữa 2 vị thần

3 Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và sự

chiến thắng của Sơn Tinh

? Dựa vào các sự việc chính em hãy kể tóm tắt lại

câu chuyện?

H: Kể ngắn gọn

Nhận xét, bổ xung

G: Nhận xét chung, rút kinh nghiệm

? Dựa vào các sự việc chính em hãy nêu bố cục của

Trang 38

dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến 1 kết thúc

? Đây có phải là văn bản không?

Mục đích giao tiếp: Trình bày diễn biến sự việc

? Theo em truyện được gắn với thời đại lịch sử

nào?

H: Thời đại Hùng Vương thứ 18

G: Tuy truyền thuyết luôn có xu hướng lích sử hóa

thời gian của câu chuyện nhưng không nên hiểu chi

tiết này 1 cách máy móc như thật Đây là thời gian

ước lệ để nói về thời đại các vua Hùng, thời đại có

nhiều đời vua kế tiếp nhau Thời gian trong truyền

thuyết là “thời gian thiêng”

? Theo em có những nhân vật nào? Ai là nhân vật

chính?

H: 5 nhân vật: Hùng Vương thứ 18 – Sơn Tinh –

Lạc hầu – Mị Nương – Thủy Tinh

Sơn Tinh, Thủy Tinh là 2 nhân vật chính

G: Sơn Tinh và Thủy Tinh là 2 nhân vật chính vì

người thực hiện các sự việc và được thể hiện trong

văn bản, đóng vai trò chủ yếu trong việc thể hiện tư

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả 2 nhân vật

này?

H: Chi tiết hoang đường, kỳ ảo

? Qua đó em biết gì về 2 nhân vật Sơn Tinh, Thủy

Tinh?

H: Đều là thần, tài sức ngang nhau

G: Cách giới thiệu về hai nhân fật rất hấp dẫn, nhỡ

những chi tiết hoang đường kỳ ảo ta thấy được Sơn

2 Phân tích

a, Nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Là 2 vị thần: tài sức ngang nhau

Trang 39

Tinh, Thủy Tinh là 2 vị thần có tài hô phong, hoán

vũ, đảo hải, di sơn

? Sự việc tiếp theo là gì? Nguyễn nhân của sự việc

đó?

H: - Cuộc giao tranh của 2 vị thần

- Nguyễn nhân vì:

+ Mị Nương con gái vua Hùng

+ Điều kiện kén rể của nhà vua

? Em có nhận xét, đánh giá gì về điều kiện kén rể

của nhà vua?

H: Lễ vật phải dâng sớm, trang nghiêm, giản dị,

truyền thống, vừa quý hiếm vừa kỳ lạ

? Đó là những lễ vật nào?

H: Voi 9 ngà, gà 9 cựa …

? Yêu cầu vua đưa ra thường thấy ở đâu?

Em nhận thấy điều gì không bình thường ở đây?

H: Lễ vật ở trên rừng mới có,dễ tìm thấy trên lãnh

thổ của Sơn Tinh

G: Việc kén rể của vua Hùng với lễ vật đưa ra vừa

trang nghiêm, giản dị, truyền thống vừa quý hiếm,

kỳ lạ, ai hoàn thành sớm mang đến là thắng Nhưng

không cần tinh ý lắm ta cũng có thể nhận thấy sự

thiên vị của ông bố vợ tương lai đối với chàng Sơn

Tinh may mắn, số đào hoa bởi “Voi 9 ngà, gà 9

cựa, ngựa 9 hồng mao” đều là những con vật sống

trên cạn – xứ sở của Sơn Tinh, lại còn phải mang

tới thật sớm nữa

? Vật theo em điều kiện đó phản ánh thái độ của

người Việt cổ xưa kia ntn?

H: Coi trọng rừng núi: môi trướng sống của con

người (cạn), thái độ coi rừng núi là quê hương, là

lợi ích, là bè bạn, là ân nhân còn nước lũ là tai họa,

kẻ thù

G: Môtuýp kén rể bằng cách thi tài là những điều

kiện do ông bố vợ đặt ra đã trở thành phổ biến

trong truyền thuyết, cổ tích Việt Nam

? Trong cuộc thi tài này ai là người chiến thắng tìm

được lễ vật và cưới Mị Nương?

H: Sơn Tinh chiến thắng: mang lễ vật đến sớm

rước Mị Nương về núi

? Chiến thắng của Sơn Tinh khiến Thủy Tinh có

Trang 40

chi tiết, từ ngữ miêu tả?

H:

- Hô mưa, gọi gió làm

dông bão rung chuyển

đất trời

- Làm nước ngập nhà

cửa, nước dâng lưng

đồi sườn núi

- Nước dâng bao nhiêu

- Không hề nao núng

- Dùng phép bốc đồi, dời núi dung thành lũy ngăn dòng nước lũ

- Đồi núi cao bấy nhiêu

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả này?

H: Là những chi tiết tưởng tượng kì ảo

? Sự giao tranh diễn ra ntn? Kết quả ra sao?

H: Rất quyết liệt, Sơn Tinh là người chiến thắng

? Em đánh giá ntn về Sơn Tinh?

H: Sức mạnh ghê gớm

? Chi tiết Thủy Tinh hô mưa gọi gió, dâng nước

ngập nhà cửa, ruộng đồng tượng trưng cho điều gì?

H: - Hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm đã trở

thành kẻ thù hung dữ của nhân dân

- Hình tượng hóa sức mạnh của mưa gió bão lụt

? Chi tiết “nước sông dâng cao bao nhiêu thì đồi

núi cao lân bấy nhiêu” thể hiện ước mơ gì của nhân

dân ta?

H: Ước mơ chiến thắng thiên tai khi lũ lụt

G: Nhằm thần thánh hóa hình tượng hóa con đê sơ

khai thời cổ → những công trình đê điều chống lũ

lụt lớn lao của nhân dân ta đã đổ bao mồ hôi công

sức

? Qua tìm hiểu văn bản, theo em những nét đặc sắc

nhất của truyện là gì?

H: Xdựng đc hình tượng nhân vật mang tính chất

htượng khái quát cao

- chi tiết tưởng tượng kì ảo thể hiện trí tưởng tượng

bay bổng của ng xưa

? Qua những đặc sắc nghệ thuật trên, em hãy khái

quát nội dung, ý nghĩa của vbản?

- Giải thích hiện tượng lũ lụt

- Thể hiện sức mạnh ước mong chế ngự thiên tai

- Suy tôn, ca ngợi công lao dung nước của vua Hùng

3 Ghi nhớ: SGK/34

IV Luyện tập: (5’)

Ngày đăng: 11/10/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phân loại? - giao an cktkn van 6-2010
Bảng ph ân loại? (Trang 14)
Hình vẽ) - giao an cktkn van 6-2010
Hình v ẽ) (Trang 122)
Hình cụm danh từ: - giao an cktkn van 6-2010
Hình c ụm danh từ: (Trang 161)
Hình cấu tạo các cụm từ ấy - giao an cktkn van 6-2010
Hình c ấu tạo các cụm từ ấy (Trang 219)
Bảng phân loại - giao an cktkn van 6-2010
Bảng ph ân loại (Trang 254)
Hình  dung được những nét tiêu  biểu  của  cảnh  sắc ở - giao an cktkn van 6-2010
nh dung được những nét tiêu biểu của cảnh sắc ở (Trang 298)
Hình ảnh - giao an cktkn van 6-2010
nh ảnh (Trang 312)
1. Bảng thống kê đặc điểm: - giao an cktkn van 6-2010
1. Bảng thống kê đặc điểm: (Trang 428)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w