- Dàûn HS vãö nhaì kãø laûi cáu chuyãûn maì caïc baûn kãø cho ngæåìi thán nghe hoàûc mæåün baûn truyãûn âãø âoüc vaì chuáøn bë mäüt cáu chuyãûn vãö mäüt láön âi thàm ca[r]
Trang 1TuÇn 8Thứ 2
Ngµy so¹n: 24 th¸ng 10 n¨m 2009 Ngµy gi¶ng : ngµy 26 th¸ng 10 n¨m 2009
Tập đọc: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Đọc: trôi chảy, lưu loát toàn bài, đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ
nhàng,cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
2/ Hiểu :Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng: tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp của rừng( trả lời được câu1,2,4)
II/ Đồ dùng dạy học:
Tranh về vẻ đẹp của rừng
Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy học:
Thờigian HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
3 HS lần lượt đọc thuộc lòng bài thơ
Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
B/ Bài mới:
1/ Giới thiệu :
Việt Nam là xứ sở của “Rừng vàng
biển bạc” Trước vẻ đẹp kì thú của
rừng, con người có cảm xúc như thế
nào? Các em sẽ đọc bài văn sau
2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu:
a/ Luyện đọc:
* 1 HS khá đọc toàn bài
*GV nêu yêu cầu đọc sơ lược:
Đọc giọng trôi chảy lưu loát, diễn cảm,
nhẹ nhàng bộc lộ được cảm xúc
ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 1
* Luyện đọc các từ khó : loanh quanh,
lúp xúp, chuyển động, rừng khộp
* HS đọc đoạn nối tiếp lượt 2:
* Yêu cầu đọc chú giải
Trang 2-Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật
đẹp thêm như thế nào?
Giảng : rào rào chuyển động: âm
thanh lẫn vào nhau, liên tiếp của
nhiều muông thú trong rừng phát ra
khi chúng chạy nhảy, chuyển động.
-Vì sao rừng khộp được gọi là giang
-Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc
đoạn văn trên.
Nội dung: Tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp
của rừng.
Liên hệ : Chúng ta cần làm gì để bảo
vệ rừng?
Nhận xétLuyện đọc trong nhóm
HS đọc toàn bài
HS nghe
-Những vạt nấm rừng khiến tác giả liên tưởng đến một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân kì, đi lạc vào kinh đô của vương quốc
tí hon với đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp…
-Những liên tưởng đó làm cảnh vật trở nên lãng mạn, thần bí.
-Những con bạc má…, những con chồn sóc, những con mang vàng…
-Sự xuất hiện của chúng làm cho cảnh rừng thêm sống động.
-Vì có sự phối hợp của nhiều màu sắc trong một giang sơn rộng lớn.
-Cảnh rừng thật đẹp, thật kì diệu, khiến chúng ta thêm yêu mến quê hương.
- Không chặt phá rừng bừa bãi, bảo vệ trồng rừng…
Trang 33 ph
c/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
Cho HS luyện đọc diễn cảm
Tổ chức luyện đọc trong nhóm vă thi
ĐẠO ĐỨC: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (Tiết 2)
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cña thÌy Hoạt động cña trß
khu vực để treo tranh ảnh
và những bài báo (đã sưu
tầm ở nhà) về ngày Giỗ tổ
Hùng Vương
(dây treo có sẵn)
+ HS treo tranh ảnh, các bàibáo mình sưu tầm được lên
+ GV yêu cầu các nhóm cử
đại diện lên giới thiệu các
tranh ảnh, thông tin các em đã
tìm hiểu được
+ Đại diện nhóm lên trìnhbày
+ GV gợi ý cho HS giới thiệu
theo gợi ý sau:
* Giỗ tổ Hùng Vương được
tổ chức vào ngày nào?
* Đền thờ Hùng Vương ở
đâu?
Các vua Hùng đã có công lao
gì với đất nước ta?
+ GV khen ngợi các nhóm đã
sưu tầm được nhiều tranh
ảnh, bài báo về ngày Giỗ
tổ Hùng Vương
+ HS lắng nghe
- GV tổ chức cho HS làm
việc cả lớp
+ Hỏi: Sau khi xem tranh và
nghe giới thiệu về các thông - HS thực hiện.
Trang 4tin của ngày Giỗ tổ Hùng
Vương, em có những cảm
nghĩ gì?
+ Hỏi: Việc nhân dân ta tiến
hành ngày Giỗ tổ Hùng
- GV nhận xét và kết luận:
Chúng ta phải nhớ đến ngày
Giỗ tổ vì các vua Hùng đã
có công dựng nước Nhân
dân ta đã có câu:
“Dù ai buôn bán ngược xuôi
Nhớ ngày Giỗ tổ mồng
mười tháng ba
Dù ai buôn bán gần xa
Nhớ ngày Giỗ tổ tháng ba
- HS tiến hành chia nhóm
+ GV yêu cầu mỗi nhóm
chọn một câu chuyện về
truyền thống, phong tục
người Việt Nam để kể
+ Nhóm thảo luận, chọnchuyện kể
+ Các thành viên trong nhóm
lần lượt luân phiên kể, các
bạn trong nhóm sẽ chọn
một bạn kể hay nhất lên thi
cùng nmhóm khác
- GV tổ chức làm việc cả
+ Đại diện nhóm lên kể
- GV kết luận: Mỗi câu -L¾ng nghe
Trang 5chuyện các em kể đều gắn
liền với đời sống văn hoá và
chính trị của Việt Nam thời
các vua Hùng Ví như
“Truyền thuyết bánh trưng,
bánh dày”; về chính trị
-các vua Hùng đã công khai tổ
chức các cuộc thi để tìm
người kế vị; về nông
nghiệp, người Việt thời nay
đã phát triển trồng lúa
nước Truyền thuyết khác
như Phù Đổng Thiên Vương
mô tả cuộc xâm lấn của
giặc Ân vào thời Hùng Vương
thứ 6 ; Mai An Tiêm mô tả sự
khai phá vùng đất phía Nam
(Thanh Hoá)
Hoạt động 3
TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA GIA ĐÌNH, DÒNG HỌ
- GV tổ chức cho hoạt động
theo cặp, mỗi HS sẽ kể cho
bạn nghe về truyền thống
tốt đẹp của gia đình, dòng
họ của mình
- HS tiến hành chia nhómcặp đôi
+ GV gọi một vài HS kể về
truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dòng họ mình với
+ Hỏi: Em cần làm gì để
xứng đáng với truyền thống
tốt đẹp đó
+ Hỏi: Em hãy đọc một câu
ca dao (tục ngữ) về chủ đề
biết ơn tổ tiên
Trang 6- GV mời HS nhận xét câu trả
CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- GV tổng kết bài: Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống caođẹp của dân tộc Việt Nam ta Nhớ ơn tổ tiên, phát huynhững truyền thống tốt đẹp của dòng họ, tổ tiên giúp conngười sống đẹp hơn, tốt hơn Thầy (cô) mong các em luôntự hào và cố gắng phát huy truyền thống tốt đẹp củagia đình mình
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực thamgia xây dựng bài, nhắc nhở các em còn chưa cố gắng
To¸n: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
Giúp HS nhận biết được:
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng số đó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó số thập phân.
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cña thÌy Hoạt động cña trß
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm
các bài tập - 2 HS lên bảng làm bài, HSdưới lớp theo dõi và nhận
xét
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - HS nghe để xác định nhiệm
vụ của tiết học
2.2 Đặc điểm của số
- GV nêu bài toán: Em hãy
điền số thích hợp vào chỗ
0,90m
Trang 7- HS trao đổi ý kiến, sau đómột số em trình bày trướclớp, HS cả lớp theo dõi vànhận xét.
- GV nêu tiếp: Biết 0,9m =
0,90m, em hãy so sánh 0,9 và
- Em hãy tìm cách để viết
0,9 thành 0,90 - Khi viết thêm 1 chữ số 0vào bên phải phần thập phân
của số 0,9 thì ta được số0,90
- HS trả lời: Khi viết thêm
- GV dựa vào kết luận hãy
- GV nêu: Số 12 và tất cả
các số tự nhiên khác được
coi là số thập phân đặc
biệt, có phần thập phân là
0,00,000
một chữ số 0 vào bên phảiphần thập phân của số 0,9
ta được số 0,90 là số bằngvới số 0,9
- HS: Khi ta viết thêm chữ số
0 vào bên phải phần thậpphân của một số thập phânthì ta được một số thậpphân bằng nó
* Nhận xét 2
Trang 8- GV hỏi: Em hãy tìm cách để
viết 0,90 thành 0,9 - HS quan sát chữ số của haisố và nêu: Nếu xoá chữ số
0 ở bên phải thì phần thậpphân của số 0,90 thì ta đượcsố 0,9
- GV nêu tiếp vấn đề: Trong
ví dụ ta đã biết 0,90 = 0,9
Vậy khi xoá chữ số 0 ở bên
phải phần thập phân của số
0,90 ta được một số như
thế nào so với số này?
- HS trả lời: Khi xoá chữ số
0 ở bên phải phần thập phân của số 0,90 ta được số 0,9 là số bằng với số 0,90.
- HS: Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
- GV: Dựa vào kết luận hãy
tìm các số thập phân bằng
với số 0,9000 ; 8,75000 ;
12,000
- GV yêu cầu HS mở SGK và
đọc lại các nhận xét trong
SGK
- 1 HS đọc trước lớp, các HSkhác đọc trong SGK HS họcthuộc các nhận xét ngay tạilớp
2,3 Luyện tập - thực
hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề
toán - 1 HS đọc đề bài toán trướclớp, HS cả lớp đọc thầm đề
bài trong SGK
- GV yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm vào vở bài tập
- GV chữa bài, sau đó hỏi: - HS trả lời: Khi bỏ các
Khi bỏ các chữ số 0 ở tận
cùng bên phải phần thập
phân thì giá trị của số thập
phân có thay đổi không?
- GV nhận xét và cho điểm
HS
chữ số 0 ở tận cùng bênphải phần thập phân thì giátrị của số thập phân khôngthay đổi
Trang 9- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm bài vào vở bài tập.a) 5,612 ; 17,200 ; 480,590b) 24,500 ; 80,010 ; 14,678
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trướclớp, HS cả lớp đọc thầm đềbài trong SGK
- GV yêu cầu HS tự làm bài - HS chuyển số thập phân
0,100 thành các số thậpphân rồi kiểm tra
0,100 = = 0,100 = 0,10 = =0,100 = 0,1 =
Như vậy các bạn Lan và Mỹviết đúng, bạn Hùng viếtsai
- GV chữa bài, cho điểm HS
Số thập phđn bằng nhau
I Mục tiíu:
- Giúp HS tiếp tục ôn luyện về khâi niệm số thập phđn, hăng của số thập phđn
- Giúp HS nắm vững lại kiến thức đê học về câch đọc, viết, so sânh số thđp phđn -Vận dụng câc kĩ năng trín văo khđu luyện tập
II Đồ dùng dạy- học: - Bảng phụ
III Câc hoạt động dạy -học:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY H/ĐỘNG CỦA TRÒ
I GV níu yíu cầu, mục tiíu tiết ôn luyện.(1ph)
II Nội dung ôn luyện:
* Ôn lí thuyết: (Cả lớp) (5ph)Trò chơi: Đố bạn
10
Trang 10+Nêu cách tạo số thập phân mới từ 1 số thập phân cho
trước Cho ví dụ
* Vận dụng thực hành (27ph) Thi giải toán
HĐ1: MT: Rèn k/năng nhận biết hàng của số thập
HĐ2: MT: Rèn kĩ năng chuyển đổi hỗn số thành số
thập phân và ngược lại.
Bài 2: a) Viết thành số thập phân rồi đọc:
Bài 3: Viết thêm các chữ số 0 vào bên phải phần thập
phân để các phần thập phân của chúng có số chữ số
bằng nhau:
40,375; 14,5; 21,35; 0,03
Bài 1: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
74,692; 74,296; 74,926; 74,962
**Trò chơi: Rung chuông vàng
Y/C: Điền dấu >,<, = vào ô trống:
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vở
- Nhận xét, sửa chữa
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vở
Trang 11To¸n: SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết so sánh hai số thập phân với nhau
- Áp dụng so sánh 2 số thập phân để sắp xếp các sốthập phân theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thậpphân như trong SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cña thÌy Hoạt động cña trß
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
2.2 Hướng dẫn tìm cách
so sánh hai số thập phân
có phần nguyên khác nhau
- GV nêu bài toán: Sợi dây
thứ nhất dài 8,1m sợi dây
thứ hai dài 7,9m Em hãy so
sánh chiều dài của hai sợi
ý kiến nhận xét, bổ sung
HS có thể có cách:
* So sánh luôn 8,1m > 7,9m
* Đổi ra đề-xi-mét rồi sosánh:
8,1m = 81dm7,9m = 79dm
Vì 81dm > 79dmNên 8,1m > 7,9m
- GV nhận xét các cách so
sánh mà HS đưa ra, sau đó
hướng dẫn HS làm lại theo
Trang 12- Hãy so sánh phần nguyên
của 8,1 và 7,9 HS: Phần nguyên 8 > 7
- Dựa vào kết quả so sánh - HS: Khi so sánh hai số thập trên, em hãy tìm mối liên hệ
giữa việc so sánh phần
nguyên của hai số thập phân
với so sánh bản thân chúng
- GV nêu lại kết luận trên
phân, ta có thể so sánh phầnnguyên với nhau, số nào cóphần nguyên lớn hơn thì sốđó lớn hơn, số nào có phầnnguyên bé hơn thì số đó béhơn
dây thứ hai dài 35,698m Hãy
so sánh độ dài của hai cuộn
dây
- HS nghe và ghi nhớ yêu cầucủa bài
- GV hỏi: Nếu sử dụng kết
luận vừa tìm được về so
sánh hai số thập phân thì có
so sánh được 35,7m và
35,698m không? Vì sao?
- HS: Không so sánh được vìphần nguyên của hai số nàybằng nhau
- Vậy theo em, để so sánh
được 35,7m và 35,698m ta
nên làm theo cách nào?
- HS trao đổi và nêu ý kiến
HS có thể đưa ra ý kiến:
* Đổi ra đơn vị khác để sosánh
* So sánh hai phần thập phânvới nhau
Trang 13m = 7dm = 700mm
Phần thập phân của 35,698m
là
m = 698mmMà 700mm > 698mm
Do đó 35,7m > 35,798m
- GV nhắc lại kết luận trên
- GV hỏi: Nếu cả phần
nguyên và hàng phần mười
của hai số đều bằng nhau
thì ta làm tiếp như thế nào?
- HS trao đổi và nêu ý kiến:
Ta so sánh tiếp đến hàngphần trăm, số nào có hàngphần trăm lớn hơn thì số đólớn hơn
2.4 Ghi nhớ.
- GV yêu cầu HS mở SGK và
đọc phần c) trong phần bài
học, hoặc treo bảng phụ có
sẵn ghi nhớ này cho HS đọc
- Một số HS đọc trước lớp,sau đó thi nêu lại ghi nhớngay trên lớp
2.5 Luyện tập - thực
hành
Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
và hỏi: Bài tập yêu cầu
chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta sosánh hai số thập phân
- GV yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm vào vở bài tập
- GV gọi HS nhận xét bài làm
của bạn - HS nhận xét bài bạn làmđúng/sai Nếu sai thì sửa lại
cho đúng
- GV nhận xét câu trả lời của
HS và cho điểm
Bài 2
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
HS
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cảlớp làm bài vào vở bài tập.Các số 6,375 ; 9,01 ; 8,72 ;6,735 ; 7,19 sắp xếp theothứ tự từ bé đến lớn là:6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ;9,01
- GV chữa bài, cho điểm HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
698
1000
Trang 14- GV yêu cầu HS nhắc lại
cách so sánh hai số thập
KÜ thuỊt : NÍu c¬m ( tiÕt 2)
-G¹o, dông cô ®ong g¹o
-R¸, chỊu ®Ó ®ong g¹o
III C¸c H§ d¹y vµ hôc
Bµi cò:
-Nªu c¸ch chuỈn bÞ ®Ó nÍu c¬m?
Nªu qu¸ tr×nh nÍu c¬m b»ng bÕp ®un
+ So s¸nh nh÷ng nguyªn liÖu vµ dông cô
chuỈn bÞ ®Ó nÍu c¬m b»ng bÕp ®un vµ
b»ng nơi c¬m ®iÖn?
- HS th¶o luỊn nhêm 2: Nªu c¸ch
nÍu c¬m b»ng nơi c¬m ®iÖn? So
s¸nh c¸ch nÍu c¬m b»ng bÕp ®un?
3/ Thùc hµnh
-Gôi 3 em ®¹i diÖn cho 3 tư lªn thao t¸c
c¸c bíc nÍu c¬m b»mg nơi c¬m ®iÖn
-GV híng dĨn c¸c em vÒ nhµ gióp gia
®×nh nÍu c¬m b»ng nơi c¬m ®iÖn
4 §¸nh gi¸ kÕt qu¶ hôc tỊp
-Cho HS lµm vµo phiÕu hôc tỊp
-GV cho HS ®ưi chÐo phiÕu kiÓm tra bµi
cña nhau
-1 sỉ em tr×nh bµy tríc líp
HS tr¶ líi-NhỊn xÐt
-HS thùc hiÖn-HS nªu: giỉng : cïng ph¶i chuỈn bÞ go¹, níc s¹ch, r¸ vµ chỊu ®Ó vo g¹o.Kh¸c: vÒ dông cô nÍu vµ nguơn cung cÍp nhiÖt khi nÍu c¬m
-HS th¶o luỊn-§¹i diÖn c¸c nhêm tr×nh bµy, c¸c nhêm kh¸c nhỊn xÐt, bư sung
-HS lµm, c¸c em kh¸c theo dđi, nhỊn xÐt, bư sung
PhiÕu hôc tỊp1.KÓ tªn c¸c dông cô, nguyªn liÖu cÌn chuỈn bÞ ®Ó nÍu c¬m b»ng nơi c¬m
®iÖn?
2.Nªu c¸c c«ng viÖc chuỈn bÞ nÍu c¬m b»ng nơi ®iÖn?
3Tr×nh bµy c¸ch nÍu c¬m b»ng nơi c¬m
®iÖn?
4.Theo em, muỉn nÍu c¬m b»ng nơi c¬m ®iÖn ®¹t yªu cÌu cÌn chó ý nhÍt
Trang 15- L¾ng nghe
CHÍNH TẢ: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Nắng trưa đã rọi
xuống lá úa vàng như cảnh mùa thu trong bài Kì diệu rừng xanh.
- Làm đúng các bài tập luyện đánh dấu thanh ở các tiếng
chứa nguyên âm đôi yê
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bài tập 3 viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cña thÌy Hoạt động cña trß
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết
bảng lớp, HS cả lớp viết vào
vở các câu thành ngữ, tục
ngữ SGV/169
- Đọc, viết theo yêu cầu
- Hỏi: Em có nhận xét gì về
cách đánh dấu thanh ở các
tiếng chứa iê?
- HS: Các tiếng chứa iê có
âm cuối dấu thanh đượcđặt ở chữ cái thứ hai của
âm chính
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Gọi HS nhận xét cách bạn
làm trên bảng đánh dấu
thanh đã đúng chưa
- Nhận xét
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Viết đoạn 2 trong bài tập
đọc Kì diệu rừng xanh và
làm bài tập luyện đánh dấu
thanh ở các tiếng chứa
yê/ya.
- Nghe và xác định nhiệm vụcủa tiết học
2.2 Hướng dẫn nghe
-viết chính tả
a Trao đổi về nội dung
đoạn văn
Trang 16- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc
thành tiếng
- Hỏi: Sự có mặt của muôn
thú mang lại vẻ đẹp gì cho
cánh rừng?
- HS: Cách rừng trở nên sốngđộng, đầy những điều bấtngờ
- HS tìm và nêu theo yêu cầu
c Viết chính tả
d Thu, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài
tập chính tả
Bài 2
- HS đọc yêu cầu và nội
dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng chocả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS viết trên bảng lớp HS
dưới lớp làm vào vở nháphoặc vở bài tập
- Gợi ý HS dùng bút chì
gạch chân dưới những từ
có tiếng chứa yê hoặc ya.
- Yêu cầu HS đọc các tiếng
tìm được trên bảng
- Các tiếng: khuya, truyền
thuyết, xuyên, yên.
- GV hỏi: Em có nhận xét gì
về cách đánh dấu than ở
các tiếng trên?
- HS nêu: Các tiếng có chứa
yê có âm cuối dấu thanh
được đánh vào chữ cái thứhai ở âm chính
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và
nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng chocả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
làm trên bảng - Nhận xét bạn làm đúng /sai
- Nhận xét, kết luận lời giải
Trang 17để gọi tên từng loài chim
- Gọi HS phát biểu - Nêu tên các loài chim: chim
yểng, chim hải yến, chim đỗ quyên.
- Nhận xét, kết luận lời giải
đúng
- Gọi HS nêu những hiểu
biết về các loài chim trong
tranh Nếu HS nói chưa rõ,
GV có thể giới thiệu
3 Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách đánh dấu thanh
ChiÒu
G§BDTV:Luyện viết đoạn văn miíu tả cảnh đẹp quª hương
I Mục tiíu, yíu cầu:
Thông qua một đoạn văn hay, củng cố cho HS kĩ năng thể hiện rõ đối tượng miíu tả, trình tự miíu tả, biết chọn nĩt đặc sắc của cảnh, cảm xúc của người tả đối với cảnh.
- Viết một đoạn văn ngắn thể hiện lại được những điều đê phđn tích với đề tăi tả cảnhđẹp mă em đê có dịp đến thăm
-Phđn tích đoạn văn (treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn)
Đọc đoạn văn sau đđy vă trả lời câc cđu hỏi:
“ Bản lăng đê thức giấc Đó đđy ânh lửa hồng bập bùng
trín câc bếp Ngoăi bờ ruộng đê có bước chđn người đi,
tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới.
Trời đê tảng sâng, vòm trời cao xanh mính mông Gió
từ trín đỉnh núi trăn xuống thung lũng mât rượi Khoảng
trời sau dêy núi phía đông ửng đỏ Những tia nắng đầu
tiín hắt chĩo qua thung lũng, rải lín đỉnh núi phía tđy
HS nghe
Thảo luận nhóm đôi.Nhận xĩt - bổ sung
Đâp ân: Cđu 1: Tả cảnh buổi sâng ở vùng cao Dựa văo những từ ngữ, hình ảnh miíu tả trong đoạn:
Trang 18những vệt sâng mău lâ mạ tươi tắn Ven rừng, rải râc
những cđy lim đê trổ hoa văng, những cđy vải thiều đê đỏ
Dựa văo đoạn văn trín, em hêy viết một đoạn văn
ngắn(khoảng từ 5 đến 8 cđu) miíu tả một cảnh đẹp mă
Cđu 2: Tả theo trình tự
không gian
Cđu 3: Ânh lửa hồng bập
bùng trín câc bếp, vòm trời cao xanh mính mông dêy núi phía đông ửng đỏ, vệt sâng mău lâ mạ tươi tắn, những cđy lim đê trổ hoa văng, những cđy vải thiều đê đỏ ối những quả.
+Cho HS lăm băi văo vở
-HS tr×nh bµy
Thứ 4
Ngµy so¹n: 26 th¸ng 10 n¨m 2009 Ngµy gi¶ng : ngµy 28 th¸ng 10 n¨m 2009
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cña thÌy Hoạt động cña trß
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài.
2.2 Hướng dẫn luyện
tập
Trang 19Bài 1
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
toán và nêu cách làm - HS đọc thầm đề bài vànêu: So sánh các số thập
phân rồi viết dấu so sánhvào chỗ trống
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả
lớp làm vào vở bài tập
84,2 > 84,196,843 < 6,8547,5 = 47,50090,6 > 89,6
- GV yêu cầu HS giải thích
cách làm của từng phép so
sánh trên
- 4 HS lần lượt giải thíchtrước lớp
- GV nhận xét và cho điểm
HS
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
và tự làm bài
- 1 HS lên bảng làm bài
Các số 5,7 ; 6,02 ; 4,23 ; 4,32 ;5,3 sắp xếp theo thứ tự từbé đến lớn là:
4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02
- GV yêu cầu HS nhận xét bài
làm của bạn trên bảng, sau
đó yêu cầu HS nêu rõ cách
- GV gọi 1 HS khá nêu cách
làm của mình - 1 HS khá lên bảng làm bài.9,7 x 8 < 9,718
* Phần nguyên và hàng phầnmười của hai số bằng nhau
* Để 9,7 x 8 < 9,718 thì x < 1 Vậy x = 0
Ta có 9,708 < 9,718
Bài 4
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
toán
- GV gọi 1 HS khá lên bảng
- HS cả lớp đọc thầm đề bàitrong SGK
- HS cả lớp làm bài
Trang 20làm bài, sau đó đi hướng dẫn
các HS kém làm bài
- GV nhận xét và cho điểm
HS
a) 0,9 < x < 1,2
x = 1 vì 0,9 < 1 < 1,2b) 64,97 < x < 65,14
thêm và chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN
I MỤC TIÊU:
-Hiểu nghĩa từ thiín nhiín (BT1); nắm được 1 số từ ngữ tả sự vật, hiện tượng thiínnhiín trong 1 số thănh ngữ, tục ngữ (BT2); tìm được từ ngữ tả không gian, tả sông nước
vă đặt cđu với 1 từ ngữ tìm được ở mỗi ý a,b,c của BT3, BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 2
- Giấy to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động cña thÌy Hoạt động cña trß
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví
dụ về 1 từ nhiều nghĩa và
đặt câu để phân biệt các
nghĩa của từ đó
- 2 HS lên bảng đặt câu
- Hỏi: Thế nào là từ nhiều
nghĩa? Cho ví dụ
- 3 HS đứng tại chỗ trả lời
- Nhận xét, cho điểm từng
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài: Mục
đích, yêu cầu tiết học
2.2 Hướng dẫn làm bài
tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS trao đổi, làm bài 1 HS
làm trên bảng phụ, HS dưới