1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng giao an CKTKN

27 178 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân xử tình
Chuyên ngành Ngữ Văn; Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài.. - Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1 - Giáo viên nêu câu hỏi.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các giọng đọc của một bài văn.. - Yêu cầu học s

Trang 1

Thứ hai, ngày …… / …… / 2010 CHÀO CỜ (Tiết 23) SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

………

TẬP ĐỌC (Tiết 45) PHÂN XỬ TÀI TÌNH.

I.Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn; giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.

- Hiểu được quan án là người thơng minh, cĩ tài xử kiện (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

-Kính trọng những ngườiø đem lại cuộc sống bình yên cho người dân

II

Chuẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hướng dẫn

luyện đọc

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: ( 5’) Cao Bằng

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:( 25’ )

Phân xử tài tình

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện đọc

• Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm

• Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội

• Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học

sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm chưa chính

xác như: rung rung, tra hỏi, lấy trộm biết trói

lại, sư vãi

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải

- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ ngữ

học sinh nêu

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài (giọng

nhẹ nhàng, chậm rãi thể hiện sự khâm phục

trí thông minh tài xử kiện củ viên quan án,

giọng phù hợp với đặc điểm từng đoạn: kể,

đối thoại)

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1

- Giáo viên nêu câu hỏi

- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và trao đổi

thảo luận để trả lời câu hỏi

- Hát

- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câuhỏi về nội dung

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc thầm

- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bàivăn

- Học sinh luyện đọc các từ ngữ phát âm chưatốt, dễ lẫn lộn

- 1 học sinh đọc phần chú giải, cả lớp đọc thầm,các em có thể nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếucó)

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- Học sinh nêu câu trả lời

- 1 học sinh đọc đoạn 2

Trang 2

- Giáo viên chốt: Quan án thông minh hiểu

tâm lý con người nên đã nghĩ ra phép thử đặc

biệt – xé đôi tấm vải để buộc họ tự bộc lộ

thái độ thật làm cho vụ án tưởng đi vào ngõ

cụt, bất ngờ bị phá nhanh chóng

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn còn

lại

- Giáo viên chốt: Quan án đã thực hiện các

việc theo trình tự, nhờ sư cụ biện lễ cúng thật

→ giao cho mỗi người một nắm thóc → đánh

đòn tâm lý: Đức Phật rất thiêng: ai gian thì

thóc trong tay người đó nảy mầm → quan sát

những người chay đàn thấy chú tiểu thỉnh

thoảng hé bàn tay xem → lập tức cho bắt

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định các

giọng đọc của một bài văn

- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù

hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của nhân

vật

Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, / bà

này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, / bảo là /

của mình //

- Học sinh đọc diễn cảm bài văn

4:

Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm thảo luận tìm

nội dung chính của bài văn

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm bài văn

- Giáo viên nhận xét _ tuyên dương

5 Dặn dò:

- Luyện đọc lại bài

- Chuẩn bị: “Chú đi tuần”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện trìnhbày kết quả

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm

- HS trả lời câu hỏi

- Học sinh nêu các giọng đọc

- Nhiều học sinh luyện đọc

- Học sinh các tổ nhóm, cá nhân đọc diễn cảmbài văn

- Học sinh các nhóm thảo luận, và trình bày kếtquả

Dự kiến: Ca ngợi quan án là người thơng minh,

cĩ tài xử kiện.

- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài văn

TOÁN: (Tiết 111) XĂNG-TI-MÉT KHỐI ĐỀ-XI-MÉT KHỐI.

I

Mục tiêu: - Cĩ biểu tượng về xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối.

- Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích : xăng – ti – mét khối, đề –xi – mét khối

- Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi- mét khối

- BT cần làm : 1 ; 2a

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

Trang 3

II Chu ẩn bị : Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm3 chứa 1000 cm3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động (1’)

2 Bài cũ: (5’)

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3.Bài mới: (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tự hình

thành biểu tượng xentimet khối – đềximet

khối

- Giáo viên giới thiệu cm3 và dm3.

- Thế nào là cm3?

- Thế nào là dm3 ?

- Giáo viên chốt

- Giáo viên ghi bảng

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu mối quan

hệ dm3 và cm3

- Khối có thể tích là 1 dm3 chứa bao nhiêu

khối có thể tích là 1 cm3?

- Hình lập phương có cạnh 1 dm gồm bao

nhiêu hình có cạnh 1 cm?

- Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Luyện tập

- Học sinh sửa bài 1, 2/ tiết 110

- Lớp nhận xét

- Nhóm trưởng cho các bạn quan sát

- Khối có cạnh 1 cm → Nêu thể tích của khốiđó

- Khối có cạnh 1 dm → Nêu thể tích của khốiđó

- Nêu câu trả lời cho câu hỏi 1 và 2

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc

- Cm3 là …

- Dm3 là …

- Học sinh chia nhóm

- Nhóm trưởng hướng dẫn cho các bạn quan sátvà tính

10 × 10 × 10 = 1000 cm3

1 dm3 = 1000 cm3

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- Lần lượt học sinh đọc 1 dm3 = 1000 cm3

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài, 1 học sinh làm bảng

- Học sinh sửa bài

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề, làm phần a

8,5 dm3 = 8500 cm2 375dm3 = 375 000 cm3.5

4

dm3 = 800 cm3

- Học sinh nhắc lại khái niệm cm3 , dm3 , quanhệ giữa 2 đơn vị đo đó

Trang 4

đơn vị đo thể tích”.

- Nhận xét tiết học

LỊCH SỬ: (Tiết 23) NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA.

I.Mục tiêu: - Biết hồn cảnh ra đời của Nhà máy Cơ khí Hà Nội : tháng 12 năm 1955 với sự giúp đỡ

của Liên Xơ, nhà máy được khởi cơng xây dựng và tháng 4 năm 1958 thì hồn thành

- Biết những đĩng gĩp của Nhà máy Cơ khí Hà Nội cho cơng cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước : gĩp phần trang bị máy mĩc cho sản xuất của miền Bắc, vũ khí cho bộ đội

- Yêu quê hương, có ý thức học tập tốt hơn

II Chu ẩn bị : Một số ảnh tư liệu về nhà máy cơ khí Hà Nội Phiếu học tập.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (4’)Bến Tre Đồng Khởi.

- Phong trào “Đồng Khởi” đã diễn ra ở Bến

Tre như thế nào?

- Ý nghĩa lịch sử của phong trào?

→ GV nhận xét

3 Bài mới: (25’)

Nhà máy hiện đại đầu tiên của nước ta

Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhà máy cơ khí

HN

- Giáo viên cho học sinh đọc đoạn “Sau

chiến thắng lúc bấy giờ”

- Hãy nêu bối cảnh nước ta sau hoà bình lập

lại?

- Muốn xây dựng miền Bắc, muốn thắng lợi

trong đấu tranh thông nhất nước nhà thì ta

phải làm gì?

- Nhà máy cơ khí HN ra đời sẽ tác động ra

sao đến sự nghiệp cách mạng của nước ta?

- Giáo viên nhận xét

* Chia theo nhóm bàn

- Nêu thời gian khởi công, địa điểm xây dựng

và thời gian khánh thành nhà máy cơ khí HN

- Giáo viên nhận xét

- Hãy nêu thành tích tiêu biểu của nhà máy

cơ khí HN?

- Những sản phẩm ra đời từ nhà máy cơ khí

HN có tác dụng như thế nào đối với sự nghiệp

- Hát

- 2 học sinh nêu

- 1 học sinh đọc

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh họp nhóm bàn thảo luận nội dungcâu hỏi

- 1 số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung

- Ngày khởi công tháng 12 năm 1955

- Tả lại khung cảnh lễ khánh thành nhà máy

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

Trang 5

xây dựng và bảo vệ TQ?

- Nhà máy cơ khí HN đã nhận được phần

thưởng cao quý gì?

Hoạt động 2: Bài tập.

- Vì sao Bác Hồ nhiều lần đến thăm nhà máy

cơ khí HN?

- Tại sao Người nhiều lần giới thiệu nhà máy

cơ khí HN với các nguyên thủ quốc gia khác?

- Giáo viên nhận xét – rút ra ghi nhớ

4 Củng cố.(5’) - Viết đoạn văn ngắn kể về

nhà máy cơ khí HN?

5 Dặn dò:(1’) - Chuẩn bị: “Đường Trường

Sơn”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh nêu

- Học sinh viết rồi đọc lại

Thứ tư, ngày 03 tháng 2 năm 2010 KHOA HỌC: (Tiết 45) SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN

I Mục tiêu: - Kể tên một số đồ dùng, máy mĩc sử dụng năng lượng điện.

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chu ẩn bị : - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện SGK

III Các hoạt động:

1 Khởi động:(1’)………

2 Bài cũ:(5’) Sử dụng năng lượng của gió và của

nước chảy

- Giáo viên nhận xét

3.Bài mới: (25’) “Sử dụng năng lượng điện”.

Hoạt động 1: Thảo luận.

* Nêu 1 số ví dụ chứng tỏ dịng điện mang năng lượng.

- Giáo viên cho học sinh cả lớp thảo luận:

+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?

+ Tại sao ta nói “dòng điện” có mang năng lượng?

- Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được

lấy từ đâu?

- Giáo viên chốt: Tất cả các vật có khả năng cung

cấp năng lượng điện đều được gọi chung là nguồn

điện

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời

- Bóng đèn, ti vi, quạt…

- (Ta nói ”dòng điện” có mang nănglượng vì khi có dòng điện chạy qua, cácvật bị biến đổi như nóng lên, phát sáng,phát ra âm thanh, chuyển động )

- Do pin, do nhà máy điện,…cung cấp

- Aéc quy, đi-na-mô,…

Trang 6

- Tìm thêm các nguồn điện khác?

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.

* Kể được 1 số ứng dụng của dịng điện.

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên chốt

4 Củng cố(4’)

5.

Dặn dò: - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: Lắp mạch điện đơn giản

- Nhận xét tiết học

- Quan sát các vật thật hay mô hìnhhoặc tranh ảnh những đồ vật, máy mócdùng động cơ điện đã được sưu tầmđem đến lớp

HS nhắc lại nội dung bài

TOÁN: (Tiết 113) LUYỆN TẬP.

I

Mục tiêu: - Biết đọc, viết các đơn vị đo mét khối, đề-xi- mét khối, xăng – ti – mét khối, và mối

quan hệ giữa chúng

- Biết đổi các đơn vị đo thể tích, so sánh các số đo thể tích

- BT cần làm : Bài 1 (a;b dịng 1,2,3) ; Bài 2 ; Bài 3 (a;b)

- Giáo dục tính khoa học, chính xác

II Chuẩn bị: SGK, bảng phụ.

III Các hoạt động:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: Mét khối

Điền chỗ chấm

15 dm3 = …… cm3

2 m3 23 dm3 = …… cm3

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: Luyện tập.(25’)

Bài 1

a) Đọc các số đo

b) Viết các số đo

- Giáo viên nhận xét

Bài 2

- Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô vuông

- Giáo viên nhận xét

Bài 3

- Giáo viên nêu yc và h.dẫn

- GV chấm và sửa bài

- Học sinh nêu

- Học sinh đọc đề bài

a) Học sinh làm bài miệng

b) Học sinh làm bảng con

Đáp án : a/ Đ ,b/ S ,c/ S ,d/ S

- Học sinh đọc đề bài

- Học sinh làm bài vào vở

- Sửa bài

- Học sinh nêu lại q.hệ giữa m3, dm3, cm3

Trang 7

- Nhận xét tiết học

KỂ CHUYỆN: (Tiết 23) KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người bảo vệ trật tự, an ninh ; sắp

xếp chi tiết tương đối hợp lí, kể rõ ý, ; biết và biết trao đổi về nội dung câu chuyện

II Chu ẩn bị : Một số sách báo, truyện viết về chiến sĩ an ninh, công an, bảo vệ.

III Các hoạt động:

1 Khởi động(1’) Ổn định.

2 Bài cũ(5’) Ông Nguyễn Khoa Đăng.

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại và

nêu nội dung ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo viên nhận xét – cho điểm

3 Bài mới: Kể chuyện đã nghe, đã đọc (25’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

∗ Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề bài

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài

- Giáo viên ghi đề bài lên bng3, yêu cầu học sinh

xác định đúng yêu cầu đề bài bằng cách gạch dưới

những từ ngữ cần chú ý

- Giáo viên giải nghĩa cụm từ “bảo vệ trật tự, an

ninh” là hoạt động chống lại sự xâm phạm, quấy

rối để giữ gìn yên ổn về chính trị, có tổ chức, có kỉ

luật

- Giáo viên lưu ý học sinh có thể kể một truyện đã

đọc trong SGK ở các lớp dưới hoặc các bài đọc

khác

- Giáo viên gọi một số học sinh nêu tên câu

chuyện các em đã chọn kể

Hoạt động 2: Học sinh kể chuyện và trao đổi nội

dung

- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh: khi kết thúc

chuyện cần nói lên điều em đã hiểu ra từ câu

- Cả lớp nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu, cả lớp đọcthầm

- Cả lớp làm vào vở

- 1 học sinh lên bảng gạch dưới các từngữ

VD: Hãy kể câu chuyện đã được nghehoặc được đọc về những người đã góp sứcmình bảo vệ trật tự, an ninh

- 1 học sinh đọc toàn bộ phần đề bài vàgợi ý 1 – 2 ở SGK Cả lớp đọc thầm

- 4 – 5 học sinh tiếp nối nhau nêu tên câuchuyện kể

- 1 học sinh đọc gợi ý 3 → viết nhanh ranháp dàn ý câu chuyện kể

- 1 học sinh đọc gợi ý 4 về cách kể

- Từng học sinh trong nhóm kể câuchuyện của mình Sau đó cả nhóm cùngtrao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện các nhóm thi đua kể chuyện

- Cả lớp nhận xét, chọn người kể chuyệnhay

Học sinh nhắc lại tên một số câu chuyệnđã kể

Trang 8

5 Dặn dò: (1’)

- Về nhà viết lại vào vở câu chuyện em kể

- Nhận xét tiết học

ĐỊA LÍ: (Tiết 23) MỘT SỐ NƯỚC Ở CHÂU ÂU

I

Mục tiêu : - Nêu được một số đặc điểm nổi bật của hai quốc gia Pháp và Liên bang Nga:

+ Liên bang Nga nằm ở cả châu Á và châu Âu, cĩ diện tích lớn nhất thế giới và dân số khá đơng Tàinguyên thiên nhiên giàu cĩ tạo điều kiện thuận lợi để Nga phát triển kinh tế

+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, là nước phát triển cơng nghiệp, nơng nghiệp và du lịch

- Chỉ vị trí và thủ đơ của Nga, Pháp trên bản đồ

II Chu ẩn bị : Bản đồ châu Âu Một số ảnh về Nga, Pháp.SGK.

III Các hoạt động:

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: “Châu Âu”(25’)

- Nhận xét, đánh giá,

3.Bài mới: Một số nước ở châu Âu.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Liên bang Nga

- Theo dõi, nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu về nước Pháp

- GV chốt: Đấy là những nông sản của vùng ôn

đới ( khác với nước ta là vùng nhiệt đới)

4.

Củng cố.(4’)

- Nhận xét, đánh giá

5 Dặn dò: (1’) - Chuẩn bị: Ôn tập.

- Nhận xét tiết học

+ Hát

- Trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm , dùng tư liệu trong bài đểđiền vào bảng như mẫu SGK

- Báo cáo kết quả

- Nhận xét từng yếu tố

- Dùng hình 3 để xác định vị trí nước Pháp

- So sánh vị trí 2 nước: Nga và Pháp

- Thảo luận:

+ Quan sát hình A, đọc SGK, khai thác:

 Nông phẩm của Pháp

 Tên các vùng nông nghiệp

- Trình bày

- Thi trưng bày và giới thiệu hình ảnh đã sưutầm về nước Nga và Pháp

ĐẠO ĐỨC: (Tiết 23)

EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1).

I.Mục tiêu: - Biết Tổ quốc em là Việt Nam: Tổ quốc em thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào

đời sống quốc tế

- Cĩ một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hố và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam

- Cĩ ý thức học tập, rèn luyện để gĩp phần xây dựng và bảo vệ đất nước

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

- Tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc và quan tâm đến sự phát triển của đất nước

* GDTTĐĐHCM (Liện hệ) : GD HS lịng yêu nước, yêu Tổ quốc theo tấm gương BH.

Trang 9

* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS : Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu đất nước.

TTCC 2,3 của NX 7: Cả lớp.

II.Chu ẩn bị : Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và 1 số nước khác.

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.KT bài cũ: (4’)

GV nhận xét, tuyên dương

2.Bài mới(25’)

HĐ1: Tìm hiểu thông tin.

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho từng

nhóm

-GV kết luận: Việt Nam có nền văn hoá lâu

đời, có truyền thống đấu tranh dựng nước và

giữ nước Việt Nam đang phát triển và thay

đổi từng ngày

HĐ2: H.dẫn HS thảo luận nhóm.

Sau khi các nhóm trình bày, GV nhận xét và

kết luận: - Tổ quốc chúng ta là Việt Nam,

chúng ta rất yêu quý và tự hàovề Tổ quốc

mình, tự hào mình là người Việt Nam

- Đất nước ta còn nghèo, còn nhiều khó

khăn, chúng ta cần cố gắng học tập, rèn

luyện để góp phần xd Tổ quốc

HĐ3: H.dẫn HS làm BT2.

-GV nêu yc của BT

-GV kết luận: Quốc kì Việt Nam là lá cờ đỏ

sao vàng; Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân

tộc VN; Văn Miếu Quốc Tử Giám là trường

đại học đầu tiên Aùo dài là 1 nét văn hoá

truyền thống

3.Củng cố : Liên hệ, giáo dục (Như ở MT)

4 Dặn dò: -Dặn HS thực hành theo gbài

học ; sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh

ảnh, về Tổ quốc VN

-Nhận xét tiết học

2 HS đọc Ghi nhớ của bài Đạo Đức trước

-Mỗi nhóm nghiên cứu, thảo luận chuẩn bị giới thiệu 1 nd của thông tin trong SGK

-Đại diện từng nhóm trình bày k.quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung ý kiến

Từng nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau:

+Em biết thêm những gì về đất nước VN?

+Em nghĩ gì về đất nước, con người VN?

+Nước ta còn có những khó khăn gì?

+Cần làm gì để góp phần xây dựng đất nước?Vài HS đọc Ghi mhớ ở SGK

-HS làm việc cá nhân

-Vài HS trình bày kết quả trước lớp Cả lớp cùngtheo dõi, nhận xét

-HS đọc lại Ghi nhớ

Trang 10

CHÚ ĐI TUẦN.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài thơ.

- Hiểu được sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống bình yên của các chú đi tuần.(Trả lời được các câuhỏi 1, 2, 3 ; học thuộc lịng những câu thơ yêu thích)

II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ ghi khổ thơ HS luyện đọc.

III Các hoạt động:

1 Khởi động: (1’)………

2 Bài cũ:(5’) Phân xử tài tình.

- Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới:(25’) Chú đi tuần

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ ngữ

- Giáo viên nói về tác giả và hoàn cảnh ra đời của

bài thơ (tài liệu giảng dạy)

- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học sinh:

mỗi đoạn thơ là 1 khổ thơ

- Khổ thơ 1: Từ đầu…xuống đường

- Khổ 2: “Chú đi qua…ngủ nhé!”

- Khổ 3: “Trong đêm…chú rồi!”

- Khổ 4: Đoạn còn lại

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc những từ

ngữ phát âm còn lẫn lộn do ảnh hưởng của phương

ngữ như âm tr, ch, s, x…

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ, trầm

lắng, thiết tha

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi

+Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh như thế

nào?

- Giáo viên gọi 2 học sinh tiếp nối nhau đọc các khổ

thơ 1 và 2 và nêu câu hỏi

+Đặt hình ảnh người chiến sĩ đi tuần bên hình ảnh,

giấc ngủ yêu bình của học sinh, tác giả bài thơ muốn

nói lên điều gì?

- Hát

- 3 Học sinh đọc lại bài và trả lời câuhỏi trong SGK

- Học sinh khá giỏi đọc bài

- Cả lớp đọc thầm

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổthơ

- Học sinh luyện đọc

- Học sinh lắng nghe

- 1 học sinh đọc 1 khổ thơ

- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi

- 2 học sinh đọc khổ thơ tiếp nối nhau

- Học sinh phát biểu

- Tác giả bài thơ muốn ngợi ca nhữngchiến sĩ tận tuỵ, quên mình vì hạnh phúccủa trẻ thơ

Trang 11

+Yêu cầu học sinh đọc 2 khổ thơ còn lại và nêu câu

hỏi

- Em hãy gạch dưới những từ ngữ và chi tiết thể

hiện tình cảm và mong ước của người chiên sĩ đối

với các bạn học sinh?

- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ an ninh yêu thương

các cháu học sinh, quan tâm, lo lắng cho các cháu,

sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để giữ cho cuộc

sống của các cháu bình yên, mong các cháu học

hành giỏi giang, có một tương lai tốt đẹp

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định cách đọc

diễn cảm bài thơ cách nhấn giọng, ngắt nhịp các khổ

thơ

Gió hun hút/ lạnh lùng/

Trong đêm khuya/ phố vắng/

Súng trong tay im lặng/

Chú đi tuần/ đêm nay/

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng

khổ thơ

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm và

thuộc lòng từng khổ thơ, cả bài thơ

- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thảo luận tìm nội

dung chính của bài

4 Củng cố.(5’)

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua 2 dãy

- Giáo viên nhận xét–Tuyên dương

5 Dặn dò(1’) - Yêu cầu học sinh về nhà luyện đọc.

- Chuẩn bị: “Tập tục xưa của người Ê-đê”

- Nhận xét tiết học

- 2 học sinh tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơcòn lại

- Học sinh tìm và gạch dưới các từ ngữvà chi tiết

- Từ ngữ, yêu mến, lưu luyến

- Học sinh luyện đọc từng khổ thơ, cảbài thơ

- Học sinh các tổ, nhóm, cá nhân thi đuađọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ

- Học sinh các nhóm thảo luận trao đổitìm nội dung bài và trình bày kết quả

“Sự hi sinh thầm lặng, bảo vệ cuộc sống

bình yên của các chú đi tuần.”

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm

TOÁN: (Tiết 114) THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT.

I.Mục tiêu: - Cĩ biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.

- Biết tính thể tích hình hộp chữ nhật

- Biết vận dụng cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật để giải một số bài tập liên quan

- BT cần làm : bài 1

II Chu ẩn bị : Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Trang 12

2 Bài cũ: (5’)

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới(25’) Thể tích hình hộp chữ nhật.

Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng và công

thức tính thể tích hình hộp chữ nhật

-GV giới thiệu mô hình trực quan về hình HCN

và khối lập phương xếp đầy trong hình HCN

-Đặt câu hỏi và gợi ý để HS trả lời

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nêu yêu cầu

Chốt kết quả đúng:

a) V = 180 cm3 b) V = 0,825 m3

c) V = 101 dm3

Bài 2: Cho HS quan sát hình, gợi ý cách làm

Nhận xét sửa bài:

Thể tích của khối gỗ là:

12 x 8 x 5 + 7 x 6 x 5 = 690 (cm3)

Đáp số: 690 cm3 Bài 3: Nêu bài toán và h.dẫn HS làm

Chấm và chữa bài; giới thiệu cách làm khác

4 Củng cố.(4’)

Thi đua nêu nhanh quy tắc, công thức tính thể

tích hình hộp chữ nhật

5.Dặn dò:(1’) - Làm lại các bài tập Học thuộc

quy tắc, công thức

- Chuẩn bị: “Thể tích hình lập phương”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh làm lại BT3 tiết 113

- Cả lớp nhận xét

-HS quan sát mô hình

-HS nhận xét rút ra quy tắc tính thể tích hìnhHCN

- Học sinh nêu công thức

V = a × b × c-HS giải 1 bài toán cụ thể về tính thể tích củahình HCN

-HS nhắc lại quy tắc và công thức tính thể tíchhình HCN

HS áp dụng công thức để tính

HS làm bài theo nhóm rồi trình bày trước lớp (làm thêm)

HS tự làm bài vào vở: (làm thêm)

Thể tích nước trong bể là:

10 x 10 x 5 = 500 (cm3)Thể tích của nước và hòn đá là:

10 x 10 x 7 = 700 (cm3)Thể tích hòn đá là:

700 – 500 = 200 (cm3)

Đáp số: 200 cm3

HS xung phong nêu HS nhận xét, sửa chữa

KHOA HỌC: (Tiết 46) LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN (Tiết1).

I Mục tiêu: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bĩng đèn, dây dẫn.

Trang 13

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.

* GD BVMT (Liên hệ) : GS HS ý thức sử dụng tiết kiệm điện.

II Chu ẩn bị : - 1 cục pin 1,5V; bóng đèn pin; dây điện Hình trang 94, 95 – SGK.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động(1’)

2 Bài cũ: (5’) Sử dụng năng lượng điện

- Nêu các hoạt động và dụng cụ phương tiện

sử dụng điện, không sử dụng điện

→ Giáo viên nhận xét

3.Bài mới(24’) Lắp mạch điện đơn giản.

(Tiết1)

Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện.

* HS lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản.

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở

mục Thực hành ở trang 86 trong SGK

- Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới

sáng?

- Quan sát hình 5 trang 87 trong SGK và dự

đoán mạch điện ở hình nào thì đèn sáng

- Giải thích tại sao?

Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật

dẫn điện, vật cách điện

* HS làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch

điện pin để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách

điện.

- Các nhóm làm thí nghiệm như hướng dẫn ở

mục Thực hành trang 88 SGK

- Hát

- Học sinh bốc thăm số hiệu, trả lời tiếp sức

- Học sinh lắp mạch để đèn sáng và vẽ lạicách mắc vào giấy

- Các nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch điệncủa nhóm mình

- Học sinh suy nghĩ

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết ở trang 86, 87trong SGK chỉ cực dương (+), cực âm (-) của pinchỉ 2 đầu của dây tóc nơi 2 đầu đưa ra ngoài

- Chỉ mạch kín cho dòng điện chạy qua (hình 4trang 87)

- Lắp mạch so sánh với kết quả dự đoán

- Giải thích kết quả

- Lắp mạch điện thắp sáng đèn

- Tạo ra một chỗ hở trong mạch

- Chèn một số vật bằng kim loại, bằng nhựa,bằng cao su, sứ vào chỗ hở

→ Kết luận:

+ Các vật bằng kim loại cho dòng điện chạyqua nên mạch đang hở thành kín, vì vậy đènsáng

+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,…không chodòng điện chạy qua nên mạch vẫn bị hở – đènkhông sáng

- Các nhóm trình bày kết quả thí nghiệm

Ngày đăng: 30/11/2013, 21:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.Chuẩn bị:Khoâi vuođng 1 cm vaø 1 dm, hình veõ 1 dm3 chöùa 1000cm3 - Bài giảng giao an CKTKN
hu ẩn bị:Khoâi vuođng 1 cm vaø 1 dm, hình veõ 1 dm3 chöùa 1000cm3 (Trang 3)
Theơ tích hìnhHCN laø: 8 x 7 x 9 = 504 (cm3) Ñoô daøi cánh hình LP laø: ( 8 + 7 + 9 ) : 3 = 8 (cm) Theơ tích hình laôp phöông laø: - Bài giảng giao an CKTKN
he ơ tích hìnhHCN laø: 8 x 7 x 9 = 504 (cm3) Ñoô daøi cánh hình LP laø: ( 8 + 7 + 9 ) : 3 = 8 (cm) Theơ tích hình laôp phöông laø: (Trang 16)
II. Ñaùnh giaù tình hình tuaăn qua: - Bài giảng giao an CKTKN
a ùnh giaù tình hình tuaăn qua: (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w