1. Trang chủ
  2. » Địa lý lớp 12

GIÁO AN LOP 1- TUAN 25(CKTKN)

23 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 61,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở.. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗ[r]

Trang 1

TUẦN 25

Thứ hai Ngày soạn :27/02/10 Ngày dạy 01/3/10

Tập đọc: TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu:

1 HS đọc trơn cả bài Phát âm đúng từ ngữ:cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.

2 Hiểu nội dung bài: ngôi trường là nơi gắn bó thân thieetsvowis bạn học sinh.

* Đối với H khá giỏi:tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay;

3 Trả lời được câu hỏi 1,2 (SGK) Với H khá giỏi:Biết hỏi- đáp theo mẫu câu vềtrường lớp của mình

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK, bảng nam châm

III.Các hoạt động dạy học :

1.Mở đầu: Sau giai đoạn học âm, vần, các em

đã biết chữ, biết đọc, biết viết Từ hôm nay

các em sẽ bước sang giai đoạn mới: giai đoạn

luyện tập đọc, viết, nghe, nói theo các chủ

điểm: Nhà trường, Gia đình, Thiên nhiên, Đất

nước Ở giai đoạn này các em sẽ học được

các bài văn, bài thơ, mẫu chuyện dài hơn,

luyện viết những bài chữ nhiều hơn Cô hy

vọng các em sẽ học tập tốt hơn trong giai

Đó chính là bài học tập đọc đầu tiên về chủ đề

nhà trường qua bài “Trường em”.

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,

nhẹ nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

Trang 2

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

Cô giáo: (gi  d)

Điều hay: (ai  ay)

Mái trường: (ương  ươn)

Các em hiểu thế nào là thân thiết ?

Gọi đọc lại các từ đã nêu trên bảng

+ Luyện đọc câu:

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc bài: Trường em.

Câu 1: Gọi đọc từ đầu - > của em

Câu 2: Tiếp - > anh em

Câu 3: Tiếp - > thành người tốt

Câu 4: Tiếp - > điều hay

Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, ay ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Gọi học sinh đọc bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khóđọc, đại diện nhóm nêu, cácnhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng,cùng giáo viên giải nghĩa từ

Học sinh giải nghĩa: Vì trường

học giống như một ngôi nhà, ở đây có những người gần gủi thân yêu.

3, 4 em đọc, học sinh khác nhậnxét bạn đọc

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp đoạn 3 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọcđoạn 2

CN-ĐT

Hai, mái, dạy, hay.

Đọc mẫu từ trong bài

Bài, thái, thay, chạy …

Học sinh đọc câu mẫu trong bài,hai nhóm thi tìm câu có vần cótiếng mang vần ai, ay

2 em( Tú Trinh, Bảo Ngọc)

Trang 3

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

Trong bài trường học được gọi là gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Cho học sinh đọc lại bài và nêu câu hỏi 2:

Nói tiếp Trường học là ngôi nhà thứ hai của

em vì …

Nhận xét học sinh trả lời

Luyện nói:

Nội dung luyện nói:

Hỏi nhau về trường, lớp.

GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,

giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Hỏi nhau

về trường lớp”

5.Củng cố:

Nêu lại nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

2 em( Mai, Long )

Ngôi nhà thứ hai của em.

Đạo đức: THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA KỲ II

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

-Thực hành,cũng cố các kĩ năng đã học trong học kì I

-Thực hiện đúng theo các nội dung đã được học.

-Biết thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ của người học sinh

II Các hoạt động dạy học:

2.GV nêu một số câu hỏi,yêu cầu học sinh trả lời:

-Để tỏ lòng biết ơn các thầy giáo, cô giáo em phải làm gì?(chăm học,vâng lời các thầy các cô )

-Em hãy nêu các quyền của trẻ em?(Trẻ em có quyền được học tập, vui

chơi,được tự do giaokết bạn bè )

-Đi bộ như thế nào là đúng quy định của luật an toàn giao thông đường bộ?(Nếu đường có vỉa hè thì đi bộ trên vỉa hè.Nếu là đường nông thôn ,luôn luôn đi sát

Trang 4

vào lề đường bên phải.Khi qua đường phải quan sát kỹ trước và sau rồi mới qua đường )

3.GV tổ chức cho các nhóm học sinh đóng vai một số tình huống thườnggặp

4.Cả lớp cùng GV đánh giá nhận xét ,bình chọn nhóm thực hiện tốt nhất.Tuyên dương

C.Cũng cố -dặn dò:

-GV hệ thống lại các nội dung của bài học.Gọi một số học sinh nhắc lại

-Thực hiện đúng theo các nội dung dã được học trong bài

-Giúp HS biết tô các chữ hoa A, Ă, Â,B

-Viết đúng các vần ai, ay, các từ ngữ: mái trường, điều hay – chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu.H khá giỏiviết đều nét, giãn đúng khoảng cách, và viết đủ số dòng,

số chữ quy địnhtrong vở tập viết

-Các vần: ai, ay; các từ ngữ: mái trường, điều hay (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Giáo viên nêu những yêu cầu cần có đối với

học sinh để học tốt các tiết tập viết trong

chương trình tập viết lớp 1 tập 2: tập viết

chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, cần có bảng con,

phấn, khăn lau … Cần cẩn thận, chính xác,

kiên nhẫn trong khi viết

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết

Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ, tập

Học sinh mang những dụng cụcần cho học môn tập viết để trênbàn để giáo viên kiểm tra

Học sinh lắng nghe yêu cầu củagiáo viên về học môn tập viết tập2

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết

Trang 5

viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

trong các bài tập đọc

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó

nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa

tô chữ trong khung chữ

Chữ Ăvà chữ Â chỉ khác chữ A ở hai dấu

phụ đặt trên đỉnh

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết)

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào vở

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em

viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết

Học sinh nhận xét khác nhau giữa

A, Ă , Â.và BViết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữứng dụng, quan sát vần và từ ngữtrên bảng phụ và trong vở tập viết.Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầucủa giáo viên và vở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữhoa, viết các vần và từ ngữ

Hoan nghênh, tuyên dương cácbạn viết tốt



Chính tả (tập chép):

BÀI : TRƯỜNG EM

I.Mục tiêu:

-HS nhìn bảng chép lại đúng, không mắc lỗi đoạn văn 26 chữ trong bài

Trường em, trong vòng khoảng 15 phút.

-Điền đúng vần ai hoặc ay, chữ c hoặc k vào chỗ trống

-Làm được bài tập 2-3 SGK

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng phụ, bảng nam châm

-Học sinh : VBT Tiếng Việt T2

III.Các hoạt động dạy học :

Trang 6

Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS

1.KTBC :

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

Nhận xét chung về sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

 GV giới thiệu mục đích yêu cầu của

tiết học: HS chép lại chính xác, không mắc lỗi

đoạn văn 26 chữ trong bài Trường em.

-Tốc độ viết tối thiểu 2 chữ / 1 phút

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Giáo viên chỉ thước cho các em đọc các chữ

các em thường viết sai

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa

lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết

vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Học sinh để lên bàn: vở tập chép(vở trắng), vở bài tập, bút chì, bútmực, thước kẻ để giáo viên kiểmtra

Học sinh lắng nghe

2 học sinh đọc, học sinh khác dòtheo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc các tiếng: trường,

ngôi, hai, giáo, hiền, nhiều, thiết

Trang 7

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Các em thi đua nhau tiếp sức điềnvào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗinhóm đại diện 5 học sinh

Gọi học sinh làm bài 2 và 4 SGK

Nhận xét về kiểm tra bài cũ

2.Bài mới :

Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài

3 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tổ chức cho học sinh thi đua tính nhẩm và

điền kết quả vào ô trống trên hai bảng phụ

cho 2 nhóm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả

4 học sinh thực hiện các bài tập,mỗi em làm 2 cột

Học sinh nhắc lại

Các em đặt tính và thực hiện vàoVBT, nêu miệng kết quả (viết các

số cùng hàng thẳng cột với nhau)

Hai nhóm thi đua nhau, mỗi nhóm

4 học sinh chơi tiếp sức để hoànthành bài tập của nhóm mình

-

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 60 cm – 10 cm = 50 S b) 60 cm – 10 cm = 50 cm Đ c) 60 cm – 10 cm = 40 cm S

Trang 8

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Giáo viên gợi ý học sinh nêu tóm tăt bài toán

rồi giải bài toán theo tóm tắt

Bài 5: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện ở VBT và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò:

Trò chơi: Thi tìm nhanh kết quả:

Tổ chức cho 2 nhóm chơi tiếp sức thi tìm

nhanh kết quả, trong thời gian 3 phút, nhóm

nào nêu đúng các kết quả nhóm đó thắng

cuộc

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

GiảiĐổi 1 chục = 10 (cái bát)

Số bát nhà Lan có là:

20 + 10 = 30 (cái bát)

Đáp số : 30 cái bátHọc sinh thực hiện và nêu miệngkết quả

I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :

-Biết kể tên một số loại cá và nêu lợi ích của cá

-Nói được tên các bộ phận bên ngoài của con cá trên hình vẽ

H khá giỏi kể tên một số loại cảơ nước ngọt và ở nước mặn

-Biết tránh những điều không lợi do cá (không ăn cá độc, cá ươn thối hay thiu, tránh hốc xương)

II.Đồ dùng dạy học:

-Một con cá thật đựng trong bình

-Hình ảnh bài 25 SGK

-Bút màu, bộ đồ chơi câu cá (cá bìa hoặc nhựa, cần câu)

III.Các hoạt động dạy học :

Giáo viên giới thiệu một số thức ăn hằng

ngày trong gia đình trong đó có cá Từ đó

giáo viên giới thiệu và ghi bảng đề bài

3 học sinh trả lời câu hỏi trên

Học sinh nghe giáo viên nói và bổsung thêm một số thức ăn màtrong đó có cá

Trang 9

Hoạt động 1 : Quan sát con cá.

Mục đích: Học sinh biết tên con cá mà cô và

các bạn mang đến lớp

Chỉ được các bộ phận của con cá

Mô tả được con cá bơi và thở

 Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát con cá

và trả lời các câu hỏi sau:

 Tên của con cá?

 Tên các bộ phận mà đã quan sát được?

 Các sống ở đâu? Nó bơi bằng cách nào?

 Cá thở như thế nào?

Học sinh thực hành quan sát theo nhóm

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi mỗi học sinh trả lời một câu

Giáo viên kết luận:

đuôi, bằng vây và thở bằng mang

Hoạt động 2: Làm việc với SGK:

MĐ: Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK

Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động:

Gọi học sinh nêu nội dung đã thảo luận trên,

một em nêu câu hỏi, một em trả lời

Bước 3: Cả lớp suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

sau:

+ Người ta dùng gì để bắt cá ở trong hình

trang 53 ?

+ Em biết những cách nào để bắt cá?

+ Em biết những loại cá nào?

+ Em thích ăn những loại cá nào?

Nhóm 2: Quan sát con cá củanhóm và trả lời các câu hỏi

Các nhóm: các em lần lượt trả lờicác câu hỏi nêu trên và bổ sungcho nhau, mỗi em trả lời một câu,nhóm này bổ sung cho nhóm kiaHọc sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh quan sát tranh ở SGK đểhoàn thành câu hỏi theo sách.Học sinh nói trước lớp cho cô vàcác bạn cùng nghe

Học sinh khác nhận xét và bổsung

Học sinh hoạt động cá nhân, lớp

để hoàn thành các câu hỏi trên

Trang 10

Giáo viên kết luận:Có rất nhiều cách bắt cá:

đánh cá bằng lưới hoặc câu (không đánh cá

bằng cách nổ mìn làm chết nhiều loại sinh

vật dưới nước) Ăn cá có rất nhiều ích lợi, rất

tốt cho sức khoẻ, giúp cho xương phát triển.

Hoạt động 3: Thi vẽ cá và mô tả con cá mà

mình vẽ

MĐ: Học sinh được củng cố những hiểu biết

về các bộ phận của con cá, gọi được tên con

cá mà mình vẽ

Các bước tiến hành:

Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hành

Cho học sinh mang giấy ra và vẽ con cá mà

mình thích

Cho chỉ và nói được các bộ phận bên ngoài

của con cá

4.Củng cố :

Trò chơi đi câu cá:

Giáo viên đưa ra một số con cá và 4 cần câu

Hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho các em

chơi trong thời gian 3 phút

Giáo viên hệ thống nội dung bài học

Giáo dục các em có ý thức ăn cá để xương

phát triển tốt.

Nhận xét Tuyên dương

5.Dăn dò: Học bài, xem bài mới

Học sinh lắng nghe và nhắc lại

Học sinh vẽ con cá và nêu đượctên, các bộ phận bên ngoài củacon cá

Các em chơi câu cá tiếp sức, mỗi

em chỉ được câu 1 con cá và giaocần câu cho bạn câu tiếp Trongthời gian 3 phút đội nào câu đượcnhiều cá hơn đội đó sẽ thắng cuộc

Vỗ tay tuyên dương nhóm thắngcuộc

- Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các tiếng có vần yêu; tiếng mang thanh

hỏi, các từ ngữ: Tặng cháu, lòng yêu, gọi là, nước non.

-Hiếu nội dung bài: Bác Hồ rất yêu các cháu thiếu nhi và mong muốn câc cháuhọc giỏi để trở thành người có ích cho đất nước.H khá giỏi tìm được tiếng, nóiđược câúch tiếng có vần ao, au

- Trả lời được câu hỏi 1,2 SGK

-Học thuộc lòng bài thơ

II.Đồ dùng dạy học:

Trang 11

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC

Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi

Trong bài trường học được gọi là gì?

Vì sao nói: “Trường học là ngôi nhà thứ hai

của em”?

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

 GV giới thiệu tranh, giới thiệu về Bác Hồ và

ghi đề bài lên bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi, nhẹ

nhàng) Tóm tắt nội dung bài:

+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn

lần 1

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc

trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các

Bài này có mấy câu ? gọi nêu câu

Luyện đọc đề bài :Tặng cháu

Cho học sinh đọc liền 2 câu thơ

Thi đọc đoạn và cả bài thơ

HS nhắc lạiLắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầmtrên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khóđọc, đại diện nhóm nêu, cácnhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ trên bảng,cùng giáo viên giải nghĩa từ

Mỗi đoạn đọc 2 em

Đọc nối tiếp 2 em

2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc

Trang 12

Giáo viên treo bảng yêu cầu:

Bài tập 1:

Tìm tiếng trong bài có vần au ?

Giáo viên nhận xét

Bài tập 2:

Tìm tiếng ngoài bài có vần ao, au ?

Giáo viên nêu tranh bài tập 3:

Nói câu chứa tiếng có mang vần ao, au

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:

Gọi học sinh đọc bài và nêu câu hỏi:

1 Bác Hồ tặng vở cho ai?

2 Bác mong các cháu điều gì?

Nhận xét học sinh trả lời

Rèn học thuộc lòng bài thơ:

Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu và

xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài thơ

Tổ chức cho các em tìm bài bát và thi hát bài

hát về Bác Hồ.

5.Củng cố:Nội dung bài học nói lên điều gì?

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

bài thơ

CN-ĐT

Cháu, sau.

Đọc mẫu từ trong bài

Đại diện 2 nhóm thi tìm tiếng cómang vần ao, au

2 em

2 em

Cho các cháu thiếu nhi

Ra công mà học tập, mai sau giúp nước non nhà.

Học sinh rèn đọc theo hướng dẫncủa giáo viên

Học sinh hát bài: Em yêu Bác Hồ,

Ai yêu Bác Hồ Chí Minh.

HS nêu lại nội dung bài

1 học sinh đọc lại bài



Toán :

ĐIỂM Ở TRONG, ĐIỂM Ở NGOÀI MỘT HÌNH

I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh bước đầu nhận biết điểm ở trong, điểm ở ngoài một hình

- Biết vẽ một điểm ở tronghoặc ở ngoài một hình

-Củng cố cộng trừ các số tròn chục và giải bài toán có phép cộng

Ngày đăng: 10/03/2021, 17:44

w