Nhaéc HS ñoïc thaàn ñeå thuoäc ngay taïi lôùp. -Yeâu caàu HS tìm 1 ñoaïn vaên baát kì trong caùc baøi taäp ñoïc, truyeän keå maø em bieát vaø neâu söï vieäc ñöôïc neâu trong ñoaïn vaên ñ[r]
Trang 1Đạo đức 5 Biết bày tỏ ý kiến ( Tiết 1 ) Thể dục
Ba
20 / 9 / 2011
LT & câu 9 MRVT : Trung thực – Tự trọng Khoa học 9 Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn Toán 22 Tìm số trung bình cộng
Chính tả 5 Nghe – viết : Những hạt thóc giống Nhạc
Tư
21 / 9 / 2011
Tập đọc 10 Gà Trống và Cáo Lịch sử 5 Nước ta phong kiến phương Bắc
Tập L Văn 9 Viết thư ( Kiểm tra viết ) Mỹ thuật
Năm
22/ 9 / 2011
LT & câu 10 Danh từ Khoa học 10 Ăn nhiều rau Sử dụng TP …an toàn
Kể chuyện 5 Kể chuyện đã nghe , đã đọc
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Mơn : Tập đọc Tiết : 9
Những hạt thóc giống
A./ Mục tiêu :
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi , phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ND : Ca ngợi chú bé Chôm trung thực , dũng cảm , dám nói lên sự that ( trả lờiđược các câu hỏi 1 , 2 , 3 )
B./ Đồ dùng dạy học:
Trang 2- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
C./ Các hoạt động trên lớp :
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài Tre
Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
1/ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì? Của ai?
2/ Em thích hình ảnh nào, vì sao?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì? Cảnh này em thường gặp ở đâu?
-Từ bao đời nay, những câu truyện cổ luôn là
những bài học ông cha ta muốn răn dạy con
cháu Qua câu truyện Những hạt giống thóc
ông cha ta muốn nói gì với chúng ta? Các em
cùng học bài
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối
nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có) Chú ý câu:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một
thúng thóc về gieo trồng/ và giao hẹn: ai thu
được nhiều thóc nhất/ sẽ được truyền ngôi, ai
không có thóc nộp/ sẽ bị trừng phạt.
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Toàn bài đọc với giọng chậm rãi, cảm
hứng ca ngợi đức tính tha Lời Chôm tâu
vua: ngây thơ, lo lắng Lời vua lúc giải thích
thóc đã luộc kĩ: Oân tồn, lúc khen ngợi Chôm
dõng dạc
* Nhấn giọng ở những từ ngữ: nối ngôi, giao
hẹn, nhiều thóc nhất, truyền ngôi, trừng
phạt, nô nức, lo lắng, không làm sao, nảy
mầm được, sững sờ, ôn tồn, luộc kĩ, còn mọc
được, dõng dạc, trung thực, quý nhất, truyền
ngôi, trung thực, dũng cảm, hiền minh
* Tìm hiểu bài:
-3 HS thực hiện yêu cầu
-Cảnh này em thường thấy ở những câutruyện cổ
-Lắng nghe
-HS đọc theo trình tự
+Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+Đoạn 2: Có chú bé … đến nảy mầmđược
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh
-2 HS đọc thành tiếng
-1 HS đọc
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 3-Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả
lời câu hỏi:
+Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực
+Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy mầm
được không? Vì sao?
+ Thóc luộc kĩ thì không thể nảy mầm được
Vậy mà vua lại giao hẹn, nếu không vó thóc
sẽ bị trừng trị Theo em, nhà vua có mưu kế
gì trong việc này?
-Đoạn 1 ý nói gì? – Ghi ý chính đoạn 1
Gọi 1 HS đọc đoạn 2
+ Theo lệng vua, chú bé Chôm đã làm gì?
Kết quả ra sao?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã xảy
ra?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
-Gọi HS đọc đoạn 3
+Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói
-Câu chuyện kết thúc như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn kết
+Nhà vua đã nói như thế nào?
+Vua khen cậu bé Chôm những gì?
+Cậu bé Chôm được hưởng những gì do tính
thật thà, dũng cảm của mình?
+Theo em, vì sao người trung thực là người
đáng quý?
+Vua phát cho mỗi người dân 1 thúngthóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng vàhẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ đượctruyền ngôi, ai không có sẽ bị trừng phạt.+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầmđược vì nó đã được luộc kĩ rồi
+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức
-Nhà vua chọn người trung thực để nối
ngôi.
-1 HS đọc thành tiếng
+Chôm gieo trồng, em dốc công chămsóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con
không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+Mọi người không dám trái lệnh vua, sợ
bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dámnói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừngtrị
-1 HS đọc thành tiếng
+Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lờithú tội của Chôm Mọi người lo lắng vìcó lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.-Đọc thầm đọan cuối
+Vua nói cho mọi người biết rằng: thócgiống đã bị luột thì làm sao có thể mọcđược Mọi người có thóc nộp thì khôngphải là thóc giống vua ban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
+Tiếp nối nhua trả lời theo ý hiểu
*Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđúng sự thật, nhiều điều có ích cho mọingười luôn luôn được mọi người kínhtrọng tin yêu.luôn bảo vệ sự thật , bảovệ người tốt
-Cậu bé Chôm là người trung thực dám
Trang 4-Đoạn 2-3-4 nói lên điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 2-3-4
-Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời câu
hỏi : Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi để
tìm ra gịong đọc thích hợp
-Gọi 4 HS tiếp theo đọc nối tiếp từng đoạn
-Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc
-Gọi 2 HS đọc lại toàn bài
-Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai
-Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3.Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài
nói lên sự thật
- Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trungthực, dũng cảm nói lên sự thật và cậuđược hưởng hạnh phúc
-2 HS nhắc lại
-4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
-Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
Mơn : Toán Tiết : 21
Luyện tập
A./ Mục tiêu :
- Biết số ngày của từng tháng trong năm , của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày , giờ , phút , giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỹ nào
B./ Đồ dùng dạy học :
- Nội dung bảng bài tập 1 – VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
C./ Các hoạt động day – học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
Trang 5a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay sẽ giúp các
em củng cố các kiến thức đã học về các đơn
vị đo thời gian
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
-GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng nào
có 30 ngày ? Những tháng nào có 31 ngày ?
Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
-GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có 28
ngày gọi là năm thường Một năm thường có
365 ngày Những năm tháng 2 có 29 ngày
gọi là năm nhuận Một năm nhuận có 366
ngày.Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ
năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là
năm nhuận, năm 2008 là năm
nhuận …
Bài 2
-GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài.
-GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá quân
Thanh đến nay
-GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau đó
chữa bài
Bài 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn, chúng
ta phải làm gì ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét
Bài 5
-GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc
giờ trên đồng hồ
-HS nghe giới thiệu bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT
-HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
-Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11.Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày.-HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếpphần b của bài tập
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtdòng, HS cả lớp làm bài vào VBT
-Vua Quang Trung đại phá quân Thanhnăm 1789 Năm đó thuộc thế kỉ thứ XVIII.-Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện naytrừ đi năm vua Quang Trung đại phá quânThanh Ví dụ: 2005 – 1789 = 216 (năm)Nguyễn Trãi sinh năm:
-Bạn Nam chạy hết 1/4 phút = 15 giây;Bạn Bình chạy hết 1/5 phút = 12 giây 12giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanhhơn bạn Nam
-8 giờ 40 phút
Trang 6-8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
-GV có thể dùng mặt đồng hồ để quay kim
đến vị trí khác và yêu cầu HS đọc giờ (Nếu
còn thời gian)
-GV cho HS tự làm phần b
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau
-Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
-Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm :
Mơn : Đạo đức Tiết : 5 )
Biết bày tỏ ý kiến ( Tiết : 1 ) A./ Mục tiêu :
- Biết Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
B./ Đồ dùng dạy học :
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Một số đồ dùng để hóa trang diễn tiểu phẩm
C./ Các hoạt động trên lớp :
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
-GV nêu yêu cầu kiểm tra:
+Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượt khó
trong học tập”
+Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Biết bày tỏ ý kiến
b.Nội dung:
*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
-GV nêu cách chơi: GV chia HS thành 4- 6
nhóm và giao cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1
bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn
và lần lượt từng người trong nhóm vừa cầm
đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận
xát của mình về đồ vật, bức tranh đó
-GV kết luận:
Mỗi người có thể có ý kiến nhận xét khác
-Một số HS thực hiện yêu cầu
-HS nhận xét
-HS lặp lại
-HS thảo luận : +Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bức tranh có giống nhau không?
Trang 7nhau về cùng một sự vật.
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (Câu 1,
2-SGK/9)
-GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống ở câu 1
Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả
năng?
Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu
lầm và phê bình?
Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham
gia vào một hoạt động nào đó của lớp, của
trường?
-GV nêu yêu cầu câu 2:
+Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, đến lớp em?
-GV kết luận:
*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài
tập 1- SGK/9)
-GV nêu cầu bài tập 1:
Nhận xét về những hành vi, Việc làm của
từng bạn trong mỗi trường hợp sau:
-GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (Bài tập
2-SGK/10)
-GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa màu:
-GV yêu cầu HS giải thích lí do
-GV kết luận:
Các ý kiến a, b, c, d là đúng Ý kiến đ là sai
vì trẻ em còn nhỏ tuổi nên mong muốn của
các em nhiều khi lại không có lợi cho sự phát
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện từng nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hỏi và đưa ra những quyết định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung.
+Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ýkiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
-Cả lớp thảo luận
-Đại điện lớp trình bày ý kiến +Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạnđã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ củalớp
+Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoanlớp, các bạn phân công Hồng mang khăntrải bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà mìnhkhông có khăn nhưng lại ngại không dámnói
+Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếccặp mới và nói sẽ không đi học nếukhông có cặp mới
-HS từng nhóm đôi thảo luận và chọn ýđúng
-HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước-Vài HS giải thích
Trang 8triển của chính các em hoặc không phù hợp
với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất
nước
4.Củng cố - Dặn dò:
-Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các
bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về
quyền được tham gia ý kiến của trẻ em
-Một số HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
-HS cả lớp thực hiện
Rút kinh nghiệm :
Thể dục ………
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Mơn : Luyện từ và câu
Tiết : 9
MỞ RỘNG VỐN TỪ : Trung thực – Tự trọng
A./ Mục tiêu :
- Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ , tục ngữ và Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Trung thực – Tự trọng ( BT 4 ); tìm được 1 , 2 từ đồng nghĩa , trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với một từ tìm được ( BT1 , BT2 ); nắm được nghĩa từ “tự trong” BT 3
B./ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển (nếu có) hoặc trang photo cho nhóm HS
- Giấy khổ to và bút dạ - Bảng phụ viết sẵn 2 bài tập
C./ Các hoạt động trên lớp :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 HS làm bài
2 cả lớp làm vào vở nháp
Bài 1:
- Từ ghép có nghĩa phân loại
- Từ ghép có nghĩa tổng hợp
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Bài học hôm nay, các em sẽ thự hành mở
rộng vốn từ theo chủ điểm Trung thực-Tự
-4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS dưới lớp viết vào vở
Bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả, em út, anh rễ, chị dâu
Anh em, ruột thịt, hoà thuận, yêu thương, vui buồn
-Lắng nghe
Trang 9b Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và mẫu
-Phát giấy+ bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu
HS trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
-Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về các từ đúng
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS suy nghĩ, mỗi HS đặt 2 câu, 1
câu với từ cùng nghĩa với trung thực, 1 câu
trái nghĩa với trung thực.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm đúng
nghĩa của tự trọng Tra trong tự điển để đối
chiếu các từ có nghĩa từ đã cho, chọn nghĩa
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm 4 HS để
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động trong nhóm
-Dán phiếu, nhận xét bổ sung
-Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)Từ cùng nghĩa với
trung thực Từ trái nghĩa vớitrung thựcThẳng thắng,
thẳng tính, ngaythẳng, chân thật,thật thà, thật lòng,thật tâm, chínhtrực, bộc trực,thành thật, thậttình, ngay thật…
Điêu ngoa, giandối, sảo trá, gianlận, lưu manh, gianmanh, gian trá,gian sảo, lừa bịp,lừa đảo, lừa lọc,lọc lừa Bịp bợm.Gian ngoan,…
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-Suy nghĩ và nói câu của mình
- Bạn Minh rất thật thà
- Chúng ta không nên gian dối
- Ông Tô Hiến Thành là người chính trực
- Gà không vội tin lời con cáo gian manh
- Thẳng thắn là đức tính tốt
- Ai gian dối sẽ bị mọi người ghét bỏ
- Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
-1 HS đọc thành tiếng
-Hoạt động cặp đôi
-Tự trọng: Coi trọng và giữ gìn phẩm giácủa mình
+Tin vào bản thân: Tự tin
+ Quyết định lất công việc của mình: tựquyết
+ Đánh giá mình quá cao và coi thường kẻkhác: tự kiêu Tự cao
-HS đặt câu
Trang 10trả lời câu hỏi.
-Gọi HS trả lời GV ghi nhanh sự lựa chọn
lên bảng Các nhóm khác bổ sung
-Kết luận
3 Củng cố – dặn dò:
-Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ
nào? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm
được và các tục ngữ thành ngữ trong bài
Hs phát biểu lớp theo dõi
Rút kinh nghiệm :
Mơn : Khoa học Tiết : 9
Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
A./ Mục tiêu :
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồ gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thực vật
- Nêu lợi ích của muối i-ốt ( giúp cơ thể phát triển về lực và trí tuệ ), tác hại của thói quen ăn mặn ( dễ gây bệnh huyết áp cao )
B./ Đồ dùng dạy- học :
- Các hình minh hoạ ở trang 20, 21 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và những tác hại do không ăn muối i-ốt
C./ Các hoạt động dạy- học :
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng hỏi:
1) Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
và đạm thực vật ?
2) Tại sao ta nên ăn nhiều cá ?
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV yêu cầu 1 HS đọc tên bài 9 trang 20 /
SGK
-Tại sao chúng ta nên sử dụng hợp lý các
chất béo và muối ăn ? Bài học hôm nay sẽ
giúp các em trả lời được câu hỏi này
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Kể tên những
-HS trả lời
-Sử dụng hợp lý các chất béo và muối ăn -HS lắng nghe
Trang 11món rán (chiên) hay xào.
-Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn
-Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau lên
bảng ghi tên các món rán (chiên) hay xào
Lưu ý mỗi HS chỉ viết tên 1 món ăn
-GV cùng các trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
-Hỏi: Gia đình em thường chiên xào bằng
dầu thực vật hay mỡ động vật ?
* Chuyển việc: Dầu thực vật hay mỡ động
vật đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu
thêm về chất béo chúng ta cùng tìm hiểu
tiếp bài
* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật ?
* Bước 1: GV tiến hành thảo luận nhóm
theo định hướng
-Chia HS thành nhóm, đông
-Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở
trang 20 / SGK và đọc kỹ các món ăn trên
bảng để trả lời các câu hỏi:
+Những món ăn nào vừa chứa chất béo
động vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
+Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật, vừa chứa chất béo thực vật ?
- Cho HS trình bày ý kiến của nhóm mình
-GV nhận xét từng nhóm
Bước 2: GV yêu cầu HS đọc phần thứ
nhất của mục Bạn cần biết
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng muối
i-ốt và không nên ăn mặn ?
_ GV yêu cầu HS giới thiệu những tranh
ảnh về ích lợi của việc dùng muối i-ốt đã
yêu cầu từ tiết trước
-Muối i-ốt có lợi ích gì cho con người ?
GV ghi những ý kiến không trùng lặp lên
bảng
-Gọi HS đọc phần thứ hai của mục Bạn cần
-HS chia đội và cử trọng tài của đội mình.-HS lên bảng viết tên các món ăn
-5 đế 7 HS trả lời
-HS thực hiện theo định hướng của GV.-HS trả lời:
+Thịt rán, tôm rán, cá rán, thịt bò xào, …
+Vì trong chất béo động vật có chứa a-xítbéo no, khó tiêu, trong chất béo thực vậtcónhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy
ta nên ăn phối hợp chúng để đảm bảo đủdinh dưỡng và tránh được các bệnh về timmạch
-HS thảo luận cặp đôi
-Trình bày ý kiến
+Muối i-ốt dùng để nấu ăn hằng ngày.+Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ.+Ăn muối i-ốt để phát triển cả về thị lựcvà trí lực
-2 HS lần lượt đọc to trước lớp, HS cả lớp
Trang 12_ GV hỏi: Muối i-ốt rất quan trọng nhưng
nếu ăn mặn thì có tác hại gì ?
-GV ghi nhanh những ý kiến không trùng
lặp lên bảng
-GV kết luận: Chúng ta cần hạn chế ăn
mặn để tránh bị bệnh áp huyết cao
3.Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS
hăng hái tham gia xây dựng bài, nhắc nhở
những em còn chưa chú ý
-Dặn HS về nhà học bài
-Dặn HS mang theo môt loại rau và một đồ
hộp cho tiết sau
theo dõi
-HS trả lời:
+Ăn mặn rất khát nước
+Ăn mặn sẽ bị áp huyết cao
-HS lắng nghe
-HS cả lớp
Rút kinh nghiệm :
Mơn : Toán Tiết : 22
Tìm số trung bình cộng
A./ Mục tiêu :
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2 , 3 , 4 số ( BT 1abc ) ; BT 2
B./ Đồ dùng dạy học :
- Hình vẽ và đề bài toán a, b phần bài học SGK viết sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
C./ Các hoạt động trên lớp :
Trang 13Hoạt động dạy của Thầy Hoạt động học của Trò
1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
21
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với số trung bình cộng của
nhiều số
b.Giớ thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng:
* Bài toán 1
-GV yêu cầu HS đọc đề toán
-Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe
-HS đọc
-Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
-Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
Trang 14Rút kinh nghiệm :
Mơn : Chính tả Tiết : 5
Những hạt thống giống
A./ Mục tiêu :
- Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả ; biết trình bày đoạn văn có lời nhân vật
- Làm đúng bài tập 2a/b hoặc BTCT phương ngữ do giáo viên soạn
B./ Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2a, bài tập 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
C./ Các hoạt động trên lớp :
1 KTBC:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết
-Nhận xét về chữ viết của HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giờ chính tả hôm nay cá em sẽ nghe- viết
đoạn văn cuối bài Những hạt thóc giống và
làm bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc
en/eng
b Hứng dẫn nghe- viết chính tả:
* Trao đổi nội dung đoạn văn:
-Gọi 1 HS đọc đoạn văn
-Hỏi:
+Nhà vua chọn người như thế nào để nối
ngôi?
+Vì sao người trung thực là người đáng qúy?
* Hướùng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
-Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ vừa
tìm được
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-PB:rạo rực, dìu dịu, gióng giả, con dao, rao vặt, rao hàng,…
-PN:bâng khuân, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân dâng,…
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
+Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người
+Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng
-Các từ ngữ: luộc kĩ, giống thóc, dõng dạc, truyền ngôi,…
-Viết vào vở nháp
Trang 15* Viết chính tả:
* Thu chấm và nhận xét bài cùa HS :
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: ( lựa chọn)
a/ Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Tổ chức cho HS thi làm bài tập theo nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với
các tiêu chí: Tìm đúng từ, làm nhanh, đọc
đúng chính tả
b/ Cách tiến hành như mục a
Bài 3:
a/ –Gôi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên von vật
-Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước
Trứng nở thành nòng nọc, có đuôi, bơi lội
dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng duôi, nhảy
lên sống trên cạn
b/ Cách tiến hành như mục a
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà viết lại bài 2a hoặc 2b vào
vở Học thuộc lòng 2 câu đố
-1 HS đọc thành tiếng
-HS trong nhóm tiếp sứ nhau điền chữ còn thiếu (mỗi HS chỉ điền 1 chữ)
-Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn
-Chữa bài (nếu sai) lời giải- nộp bài- lần này- làm em- lâu nay- lòng thanh thản- làm bài- chen chân- len qua- leng keng- áo len- màu đen- khen em
-1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-Lời giải: Con nòng nọc
-Lắng nghe
-Lời giải: Chim én
Rút kinh nghiệm :
Hát nhạc
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011
Mơn : Tập đọc Tiết : 10
Gà trống và cáo
A./ Mục tiêu :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui , dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa : Khuyên con người hãy cảnh giác , thông minh như gà Trống , chớ tin những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
B./ Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
Trang 16- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc.
C./ Các hoạt động trên lớp :
1 KTBC:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt thóc
giống và trả lời câu hỏi :
1/ Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Theo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ những con vật nào? Em biết gì về tính
cách con vật này thông qua các câu truyện
dân gian?
-Tính cách của Gà Trống và Cáo sẽ được
nhà thơ La-Phông-ten khắc hoạ như thế nào?
Bài thơ nói lên điều gì? Các em sẽ biết câu
trả lời khi học bài thơ ngụ ngôn hôm nay
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối
tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
-GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
(nếu có) Chú ý đoạn thơ:
Nhác trông/vắt vẻo trên cành
Một anh gà trống/ tinh rang lõi đời.
Cáo kia đon đả ngỏ lời:
“Kìa/ anh ban quý/ xin mời xuống đây…
Gà rằng: “Xin được ghi ơn trong lòng”
Hoà bình/ gà cáo sống chung
Mừng này/ còn có tin mừng nào hơn.
-Gọi 2 HS đọc toàn bài
-Gọi 1 HS đọc phần chú giải
-GV đọc mẫu, chú ý gịong đọc
* Toàn bài đọc với giọng vui, dí dỏm, thể
hiện đúng tính cách của nhân vật, lời cáo:giả
giọng thân thiện rồi sợ hải Lời Gà: thông
minh, ngọt ngào, hù dọa Cáo
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Bức tranh vẽ một con gà trống dang đứngtrên cành cây cao và con Cáo đang nhìnlên vẻ thòm thèm Gà trống có tính cáchmạnh mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ ngườikhác, còn Cáo ta gian tham, độc ác, chỉtrông chờ ăn thịt bạn bè, nhiều mưu kế.-Lắng nghe
+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem lợihay hại, tốt hay xấu
-2 HS đọc
-1 HS đọc
Trang 17* Nhấn giọng ở những từ ngữ: Vắt vẻo, lõi
đời, đon đả, anh bạn quý, xuống đây, sung
sướng, hôn bạn, tình thân, ghi ơn, hoà bình,
tin mừng, cặp chó sói, loan tin, hồn lạc phách
bay, quắp đuôi, co cẳng
* Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau
như thế nào?
+Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?
+Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự thật?
Nhằm mục đích gì?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Ghi ý chính đoạn 1
-Gà trống làm thế nào để không mắc mưu
con Cáo lõi đời tinh ranh này? Chúng ta cùng
tìm hiểu đoạn 2
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo?
+Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến
để làm gì?
+Đoạn 2 nói lên điều gì?
-Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời câu hỏi
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói?
+Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
+Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
+Đó cũng là ý chính của đoạn thơ cuối bài
-Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
-Gọi HS đọc toàn bài, trả lời câu hỏi 4
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao.Cáo đứng dưới gốc cây
+Cáo đon đả mời Gà xuống đất để thôngbáo một tin mới: Từ rày muôn loài đã kếtthân, Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bàytỏ tình thân
+Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà
+Aâm mưu của Cáo
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Gà biết cáo là con vật hiểm ác, đằng saunhững lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa:muốn ăn thịt Gà
+Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ ăn thịtCáo Chó săn đang chạy đến loan tin vui,Gà làm cho Cáo khiếp sợ, bỏ chạy, lộ âmmưu gian giảo đen tối của hắn
+Sự thông minh của Gà
-1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.+Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắpđuội, co cẳng bỏ chạy
+Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõbản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ
+Gà không bóc trần âm mưu của cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói Rồi Gàbáo cho Cáo biết, chó săn đang chạy đếnloan tin, đánh vào điểm yếu là Cáo sợchó săn ăn thịt làm Cáo khiếp sợ, quắpđuôi, co cẳng chạy
+Cáo lộ rõ bản chất gian xảo
Trang 18-Yeõu caàu HS thaỷo luaọn caởp doõi vaứ traỷ lụứi caõu
hoỷi
+Baứi thụ muoỏn noựi vụựi chuựng ta ủieàu gỡ?
-Ghi noọi dung chớnh cuỷa baứi
* ẹoùc dieón caỷm vaứ hoùc thuoọc loứng:
-Goùi 3 HS noỏi tieỏp nhau ủoùc baứi thụ Caỷ lụựp
theo doừi ủeồ tỡm ra caựch ủoùc hay
-Toồ chửực cho HS ủoùc tửứng ủoùc, caỷ baứi
-Toồ chửực cho HS ủoùc thuoọc loứng
-Thi ủoùc thuoọc loứng
-3 HS ủoùc phaõn vai
-Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm tửứng HS ủoùc toỏt
3 Cuỷng coỏ – daởn doứ:
-Hoỷi: Caõu truyeọn khuyeõn chuựng ta ủieàu gỡ?
-Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
-Nhaộc HS: Trong cuoọc soỏng phaỷi luoõn thaọt
thaứ, trng thửùc, phaỷi bieỏt cử xửỷ thoõng minh, ủeồ
khoõng maộc lửứa keồ gian doỏi, ủoọc aực
-Daởn HS veà nhaứ hoùc thuoọc loứng baứi thụ
-Baứi thụ khuyeõn chuựng ta haừy caỷnh giaực, chụự ti lụứi keỷ xaỏu cho duứ ủoự laứ nhửừng lụứi noựi ngoùt ngaứo
-2 HS nhaộc laùi
-3 HS ủoùc baứi
-Caựch ủoùc nhử ủaừ hửụựng daón
-3 ủeỏn 5 HS ủoùc tửứng ủoaùn, caỷ baứi
-HS ủoùc thuoọn loứng theo caởp ủoõi
-Thi ủoùc
Ruựt kinh nghieọm :
Mụn : Lũch sửỷ Tiết : 5 Nửụực ta dửụựi aựch ủoõ hoọ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc I Muùc tieõu - Bieỏt ủửụùc thụứi gin ủoõ hoọ cuỷa phong kieỏn phửụng Baộc ủoỏi vụựi nửụực ta : tửứ naờn 179 TCN ủeỏn naờm 938 - Neõu ủoõi neựt veà ủụứi soỏng cửùc nhuùc cuỷa nhaõn daõn ta dửụựi aựch ủoõ hoõ cuỷa caực trieàu ủaùi phong kieỏn phửụng Baộc ( moọt vaứi ủieồm chớnh , sụ giaỷn veà vieọc nhaõn daõn ta phaỷi coỏng naùp nhửừng saỷn vaọt quyự , ủi lao dũch , bũ cửụừng bửực theo phong tuùc cuỷa ngửụứi Haựn
B Đồ dùng dạy học :
+ GV: - Phiếu học tập của HS + HS: SGK
C Caực hoaùt ủoọng daùy – hoùc :
I/ Oồn ủũnh lụựp :
II/ KT baứi cuừ : Kinh đô nớc Âu Lạc ở đâu?
Thời kì nớc Âu Lạc quân sự phát triển nh thế
nào?
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS nhận xét và bổ sung
Trang 19III/ Daùy baứi mụựi :
* Hoaùt ủoọng 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu HS đọc sách
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng phụ cha điền nội
- Giáo viên nhận xét và kết luận
* Hoaùt ủoọng 2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học tập
- Giáo viên treo bảng thống kê có ghi nội
dung
- Yêu cầu HS lên điền vào các cột
- Nhận xét và kết luận
IV Cuỷng coỏ daởn doứ :
- Nhận xét giờ học , chuẩn bị bài sau
- Bất phải theo phong tục ngời Hán, học chữ Hán
- Nhân dân không cam chịu sự áp bức, bóc lột của bọn thống trị nên liên tiếp nổi dậy, đánh đuổi quân
Luyeọn taọp
A./ Muùc tieõu :
- Tớnh ủửụùc trung bỡnh coọng cuỷa nhieàu soỏ BT 1 , 2 , 3
- Bửụực ủaàu bieỏt giaỷi baứi toaựn veà tỡm soỏ trung bỡnh coọng
B./ ẹoà duứng daùy hoùc :
- Keỷ saỹn baứi taọp lean baỷng phuù
C./ Caực hoaùt ủoọng treõn lụựp :
1.OÅn ủũnh:
2.KTBC:
-GV goùi 3 HS leõn baỷng yeõu caàu HS laứm caực -3 HS leõn baỷng laứm baứi, HS dửụựi lụựp theo
Trang 20bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 22,
đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số
HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
-GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài lên
bảng
b.Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung bình
cộng của nhiều số rồi tự làm bài
Bài 2
-GV gọi HS đọc đề bài
-GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số đo
chiều cao của mấy bạn ?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4
-GV gọi 1 HS đọc đề bài
-Có mấy loại ô tô ?
-Mỗi loại có mấy ô tô ?
-5 chiếc ô tô loại 36 tạ chở được tất cả bao
nhiêu tạ thực phẩm ?
-4 chiếc ô tô loại 45 tạ chở được tất cả bao
nhiêu tạ thực phẩm ?
-Cả công ty chở được bao nhiêu tạ thực
phẩm ?
-Có tất cả bao nhiêu chiếc ô tô tham gia vận
chuyển 360 tạ thực phẩm ?
-Vậy trung bình mỗi xe chở được bao nhiêu
dõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểmtra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
-HS đọc
Bài giảiSố dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăngthêm số người là:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
-Chở được tất cả là: 45 x 4 = 180 tạ thựcphẩm
-Chở được 180 + 180 = 360 tạ thưc phẩm.-Có tất cả 4 + 5 = 9 ôtô
-Mỗi xe chở được 360 : 9 = 40 tạ thực